TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA KHOA NỘI VỤ HÀNH VI THAM GIA GIAO THÔNG CỦA HỌC SINH SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài khoa học công nghệ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Mùi Văn Dương CỘNG TÁ[.]
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NỘI VỤ
HÀNH VI THAM GIA GIAO THÔNG CỦA HỌC SINH
SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài khoa học công nghệ
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: Mùi Văn Dương
CỘNG TÁC VIÊN: 1 Đinh Thị Hảo
2 Là Thị Thanh
SƠN LA, THÁNG 5 NĂM 2018
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do ch ọn đề t ài 1
2 M ục đích nghi ên c ứu 2
3 Khách th ể và đối tượng nghiên c ứu 2
4 Nhi ệm vụ nghi ên c ứu 2
5 Phương pháp nghiên c ứu 2
6 P h ạm vi nghiên c ứu 3
7 Gi ả thuyết khoa học 2
8 Nh ững đóng g óp m ới của đề t ài 3
Chương 1: Cơ s ở l ý lu ận của đề t ài 4
1 1 L ịch sử nghi ên c ứu vấn đề 4
1.1.1 Nghiên c ứu ở nước ngo ài 4
1 1 2 N ghiên c ứu ở trong nước 4
1.2 Nh ững cơ sở l ý lu ận của đề t ài 5
1.2.1 Hành vi 5
1.2.2 Nh ận thức 8
1.2.3 Thái độ 11
1.2.4 M ối quan hệ giữa nhận thức v à thái độ v ề h ành vi 15
Chương 2: T ổ chức v à phương pháp nghiên c ứu 17
2.1 Vài nét v ề địa b àn và khách th ể nghi ên c ứu 17
2.1.1 Vài nét v ề địa b àn nghiên c ứu 17
Trang 32.1.2 Vài nét v ề kh ách th ể nghi ên c ứu 18
2.3 Phương pháp nghiên c ứu 18
2. 3.1 Phương pháp nghiên c ứu t ài li ệu, văn bản 18
2.3.2 Phương pháp quan sát 19
2.3.3 Phương pháp ph ỏng vấn s âu 19
2.3.4 Phương pháp đi ều tra bằng bảng hỏi 20
2.3.5 Phương pháp thống kê toán học 20
Chương 3: K ết quả nghi ên c ứu thực tiễn 21
3.1. Th ực trạng h ành vi tham gia giao thông c ủa HSSV trường CĐSL 21
3.1.1 Nh ận thức của HSSV khi tham gia giao th ông 21
3.1.2 Thái độ c ủa HSSV khi tham gia giao th ông 22
3.1.3 Hành vi tham gia giao thông c ủa HSSV 24
3.2 Đề xu ất biện ph áp kh ắc phục 26
K ẾT LUẬN 28
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 29 PHỤ LỤC
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội, khoa học kỹ thuật là sự phát triển của các phương tiện cơ khí, phương tiện giao thông ngày càng tiến bộ với các sản phẩm đa dạng và phong phú Bên cạnh tai nạn do giao thông xảy ra ngày càng nhiều, số vụ tai nạn do giao thông tăng lên hàng ngày và đang trở thành vấn nạn toàn cầu, đặc biệt là ở các nước đang phát triển
Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới, trên toàn cầu mỗi năm có tới 50 triệu người thương tật hoặc tàn tật và 1,2 triệu người thiệt mạng vì giao thông đường bộ ở Việt Nam, hàng năm có 12.000 người thiệt mạng vì an toàn giao thông
và 30.000 người khác bị tổn thương sọ não nặng, chủ yếu là do tai nạn xe mô tô, gắn máy Ngân hàng phát triển Châu Á ước tính những ca tử vong và thương tật làm Việt Nam phải chi xấp xỉ 900 triệu đô la mỗi năm
Tỉnh Sơn La, trong 6 tháng đầu năm 2016 toàn tỉnh đã xử lý trên 15.000 trường hợp vi phạm, kinh phí xử phạt trên 13,8 tỷ đồng Về xử lý xe chở quá tải trọng, tiếp tục tổ chức thực hiện nhiệm vụ 24/24 giờ, 7 ngày/tuần trên Quốc lộ 6; tổ cân xách tay lưu động Thanh tra giao thông duy trì hoạt động, trong đó tập trung
xử lý mạnh xe chở quá tải trên 1 số tuyến đường địa bàn Thành phố Kết quả, đã kiểm tra tải trọng 15.803 xe, phát hiện 993 xe chở quá tải, xử phạt gần 2,5 tỷ đồng
Về tai nạn giao thông, 6 tháng qua trên địa bàn tỉnh đã xảy ra76 vụ tai nạn giao thông, làm chết 50 người, bị thương 62 người So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn không tăng không giảm Nguyên nhân gây nạn chủ yếu do đi không đúng phần đường, không làm chủ tốc độ, không chú ý quan sát
Trang 5Nguyên nhân chính gây ra những vụ tai nạn giao thông phần lớn là do ý thức chấp hành luật lệ của người dân: uống rượu bia vượt quá nồng độ cho phép khi lái xe, không đội mủ bảo hiểm, chở trên 3 người phóng nhanh vượt ẩu…
Sinh viên là một lực lượng đông đảo tham gia giao thông và hiện nay, tình trạng sinh viên gây tai nạn giao thông chiếm tỉ lệ ngày càng gia tăng trong đó có sinh viên các trường sư phạm Đó thật sự là một điều đáng buồn vì họ là những người có trí thức khoa học, chủ nhân tương lai của đất nước Nếu họ tham gia giao thông tốt thì sẽ bảo vệ cho chính bản thân họ và trong tương lai là những người tuyên truyền viên đắc lực trong an toàn giao thông
Vì vậy, việc nghiên cứu “Hành vi tham gia giao thông của sinh viên trường Cao đẳng Sơn La” chúng tôi mong muốn góp một phần nào đó vào việc hình thành
thái độ đúng đắn cho sinh viên khi tham gia giao thông, đảm bảo an toàn giao thông, xây dựng văn hóa giao thông cho sinh viên nói riêng và cho thế hệ trẻ nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng hành vi tham gia giao thông của học sinh sinh viên trường Cao đẳng Sơn La, nguyên nhân của các hành vi vi phạm giao thông để từ
đó đề xuất biện pháp khắc phục
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hành vi tham gia giao thông của HSSV trường CĐSL
3.2 Khách thể nghiên cứu: Học sinh sinh viên trường CĐSL
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về hành vi tham gia giao thông của HSSV trường CĐSL
- Nghiên cứu thực trạng hành vi tham gia giao thông của HSSV trường CĐSL
Trang 6- Đề xuất biện pháp khắc phục hành vi vi phạm giao thông
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
5.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
5.3 Phương pháp quan sát
5.4 Phương pháp xử lý thống kê toán học
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu 150 HSSV trường CĐSL phân thành trong sư phạm và ngoài
sư phạm về hành vi tham gia giao thông, trong đó:
+ 50 sinh viên năm thứ nhất
+ 50 sinh viên năm thứ 2
+ 50 sinh viên năm thứ 3
7 Giả thuyết khoa học
- HSSV của trường CĐSL khi tham gia giao thông còn nhiều bạn có hành vi
vi phạm giao thông Điều này được xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: HSSV không hiểu luật và chưa chấm hành tốt luật giao thông, HSSV hiểu biết luật nhưng không thực hiện đúng do ý thức kém, khi tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm, đi không đúng với làn đường quy định, lượn lách, đánh võng, phóng nhanh, vượt ẩu, đi quá tốc độ mà bộ giao thông vận tải đã quy định
8 Những đóng góp mới của đề tài
- Đề ra biện pháp khắc phục hành vi vi phạm giao thông khi tham gia giao thông của HSSV trường Cao đẳng Sơn La
- Để hiểu biết hơn về luật an toàn giao thông đường bộ trong nước ta
- Xây dựng xã hội văn minh hơn đối với mọi người và là một giải pháp hiệu quả về an toàn giao thông cho HSSV trường CĐSL
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu của Herman Nabi và cộng sự (2000) cho thấy, việc điều khiển
xe quá tốc độ ở trên đường giao thông nông thôn, nghe điện thoại khi điều khiển và ngủ gật là nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông
Nghiên cứu của Benner và cộng sự (2005), các vụ tại nạn giao thông xảy ra thường liên quan đến đặc điểm của hành vi cá nhân Có 90% tất cả các vụ tai nạn đều liên quan đến đặc điểm hành vi của người tham gia giao thông
Nghiên cứu của Roni Factor và cộng sự (2006): chỉ ra sự ảnh hưởng của các đặc điểm văn hóa xã hội đến tai nạn xe hai bánh
Nghiên cứu của Yannis và cộng sự (2014): về hành vi gây tai nạn giao thông của người điều khiển các phương tiện giao thông đã kết luận, người điều khiển giao thông thường bị chi phối bởi việc nghe điện thoại hoặc nói chuyện trong lúc lái xe sẽ bị phân tán tư tưởng và dễ xảy ra tai nạn giao thông
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
Nghiên cứu của Dương Thuận và Dương Thị Ngọc Thu (2005): về các yếu
tố tác động đến hành vi sai lệch xã hội của người tham gia giao thông đường bộ tại thành phố Phủ Lý, Hà Nam đã chỉ ra các yếu tố giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ học vấn, nhận thức, thái độ kiểm soát xã hội dẫn đến hành vi sai lệch xã hội của người tham gia giao thông
Trang 8Nghiên cứu của Ngô Thị Lệ Thủy về hành vi tham gia giao thông cỉa sinh viên trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng: Đã cho thấy được thực trạng của sinh viên khi tham gia giao thông
Nghiên cứu của Tô Nhi A (2012) về Hành vi tham gia giao thông của sinh viên một số trường Đại học tại Tp Hồ Chí Minh: đã chỉ ra các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi tham gia giao thông
Nghiên cứu của Võ Thị Bích về Hành vi tham gia giao thông đường bộ của người nhập cư (2017) cho thấy: mức độ vi phạm giao thông; các nguyên nhân như thói quen, thiếu hiểu biết về luật, cơ sở hạ tầng giao thông dẫn đến vi phạm giao thông của người nhập cư
1.2 Những cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1 Hành vi
1.2.1.1 Khái niệm hành vi
Có rất nhiều cách nhìn nhận khác về hành vi Thuật ngữ hành vi xuất hiện
từ thời Trung cổ khi con người dùng để miêu tả tính cách Năm 1843, khi đưa ra khái niệm “tập tính học” John Stuart Mill đã nói đến hành vi Khái niệm hành vi được bàn đến rất nhiều trong Tâm lí học kể từ khi thuyết hành vi trở thành một trường phái Tâm lí học, lấy hành vi người làm đối tượng nghiên cứu
Trong thuyết hành vi cổ điển do J Watson sáng lập, khái niệm hành vi được xây dựng trên nền tảng thực chứng luận và dựa trên những hiện tượng có thể quan sát được từ bên ngoài và đo được Đó đơn giản là tổ hợp các phản ứng của cơ thể khi bị các kích thích tác động lên cơ thể theo công thức S R Hành vi con người là những gì làm và nói, con người được hiểu chỉ như một cơ thể, một cái máy hữu cơ muốn tồn tại phải thích nghi với môi trường sống
Về sau, nhờ những thành tựu nghiên cứu về hành vi của con người, khái niệm hành vi trong tâm lí học không còn được hiểu một cách máy móc và cứng nhắc như trong lí thuyết hành vi cổ điển nữa
Trang 9Theo quan điểm của một số nhà tâm lý, hành vi bao gồm ứng xử và hành vi Ứng xử là chỉ mọi phản ứng của một đơn vị khi bị một yếu tố nào đó trong môi trường kích thích, các yếu tố bên ngoài và tình trạng bên trong gộp thành một tình huống và tiến trình của ứng xử là để thích ứng có định hướng nhằm giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh Khi nhấn mạnh về tính khách quan, tức là các yếu tố bên ngoài kích thích cũng như phản ánh đều là những hiện tượng có thể quan sát được chứ không như các hiện tượng bên trong thì nói là ứng xử Khi nhấn mạnh mặt định hướng mục tiêu thì gọi đó là hành vi
Quan điểm của trường phái Phân tâm cho rằng: hành vi là sự thỏa hiệp bắt nguồn từ sự xung đột trong nguyên tắc khoái cảm, nguyên tắc thực tế và nguyên tắc lý tưởng là những xung lực của “cái ấy” và những cấm kị của “cái siêu tôi” được thống nhất trong bản thân “cái tôi”
L.X.Vưgôtxki khẳng định, hành vi người và hành vi động vật có cấu trúc hoàn toàn khác nhau Theo ông cấu trúc hành vi của con người bao gồm kinh nghiệm lịch sử, kinh nghiệm xã hội và kinh nghiệm kép Các kinh nghiệm này có điểm chung là nội dung của chúng đều xuất phát từ lao động, từ quá trình truyền đạt kinh nghiệm từ thế hệ này sang thế hệ khác, từ người này tới người khác và từ việc lĩnh hội kinh nghiệm của cá nhân mỗi người
Theo X.L Rubinstein, tập hợp các hành vi ứng xử hay các thao tác ít nhiều
có ý thức tạo thành hoạt động của con người Trong đó điểm đặc trưng của thao tác
là có sự tham gia của ý thức vào việc điều chỉnh hành động Đối với hành vi ứng
xử thì cần có sự tham gia của tự ý thức vào điều chỉnh các hành động Như vậy, trong cấu trúc của hoạt động, ngoài các phản ứng sinh lý hay vận động được xem như là những trả lời máy móc đối với các kích thích bên ngoài, còn có các thao tác
có ý thức và hành vi ứng xử có ý thức
Theo A.N Lêônchev, “hành vi không phải là những phản ứng máy móc của một cơ thể sinh vật, mà hành vi phải được hiểu là hoạt động”.
Trang 10GS.VS Phạm Minh Hạc cho rằng, “hành vi là những biểu hiện bên ngoài của hoạt động và bao giờ cũng gắn liền với động cơ, mục đích, phương tiện”.
Theo Lưu Song Hà, “hành vi được hiểu là hành vi xã hội, là cách ứng xử của một người trong một hoàn cảnh cụ thể được biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định”.
Theo Từ điển Tiếng Việt, “hành vi là toàn bộ nói chung những phản ứng, cách
cư xử biểu hiện ra ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể”.
Như vậy, “hành vi là cách xử sự có ý thức của con người trong một hoàn cảnh cụ thể được biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định”.
Hành vi không phải là những biểu hiện bên ngoài mà cơ thể đáp lại những kích thích từ môi trường một cách cứng nhắc theo chủ nghĩa hành vi cổ điển quan niệm, mà hành vi là cách xử sự có ý thức của con người trước hoàn cảnh cụ thể Tuy con người chịu sự tác động của hoàn cảnh khách quan nhưng không phụ thuộc một cách thụ động hoàn toàn vào nó Hành vi là kết quả của sự phối hợp tác động qua lại giữa các yếu tố con người và yếu tố hoàn cảnh Như vậy, con người không chỉ thích nghi một cách thụ động với hoàn cảnh mà luôn là chủ thể tích cực của hoạt động, tác động một cách có ý thức nhằm cải tạo hoàn cảnh và điều chỉnh bản thân mình trong hoạt động sống; có cùng hoàn cảnh giống nhau nhưng mỗi người
có thể chọn cho mình cách xử sự khác nhau
1.2.1.2 Khái niệm giao thông
Giao thông là hình thức di chuyển, đi lại công khai bao gồm các đối tượng như người đi bộ, xe, tàu đi ện, các phương tiện giao th ông công c ộng, thậm chí cả
th
ông là luật dùng để quản lý và điều khiển các phương tiện giao thông
1.2.1.3 Hành vi tham gia giao thông
Trang 11Hành vi tham gia giao thông là một chuỗi hành động nối tiếp nhau một cách tương đối nhằm đạt được mục đích, thoả mãn nhu cầu của con người khi tham gia giao thông
1.2.1.4 Bản chất của hành vi tham gia giao thông
Bản chất của hành vi tham gia giao thông là những biểu hiện cụ thể của con người ra bên ngoài thế giới khách quan dưới hình thức cụ thể Hành vi tham gia giao thông bao gồm hành động ý chí và hành động tự động hóa
1.2.1.5 Các hình thức vi phạm giao thông của HSSV
Một số hành vi học sinh, sinh viên thường vi phạm giao thông như điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe; chở quá số người qui định; không chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu giao thông; sử dụng điện thoại, thiết bị âm thanh khi điều khiển mô tô, xe gắn máy, xe đạp…; đi xe dàn hàng ngang; sử dụng ô khi điều khiển mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy; đi bộ qua đường không đúng nơi qui định, đi
bộ dưới lòng đường, không chấp hành tín hiệu đèn giao thông
1.2.2 Nhận thức
1.2.2.1 Khái niệm nhận thức
Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình cảm, hành động) Nhận thức là sự phản ánh chủ quan về thế giới khách quan trong đầu óc con người Trong quá trình hoạt động, con người phải nhận thức, hiểu biết, phản ánh hiện thực xung quanh và cả hiện thực bản thân mình, trên cơ sở
đó, con người tỏ thái độ, tình cảm và hành động
Trong từ điển Tâm lý học; tác giả Nguyễn Khắc Viện (chủ biên) định nghĩa:
“Nhận thức là quá trình hoặc kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy, nhận biết và hiểu biết thế giới khách quan”.
Dưới góc độ Tâm lý học, nhận thức là sự phản ánh những thuộc tính của sự vật hiện tượng trong mối quan hệ của chúng trong hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người Sống trong điều kiện tự nhiên và môi trường xã