u ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021 2025 Quảng Trị, tháng 12 năm 2020 Các từ viết tắt ADB Ngân hàng phát triển châu Á ATNĐ Áp thấp nhiệt đới B[.]
Trang 1KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH QUẢNG TRỊ
GIAI ĐOẠN 2021-2025
Quảng Trị, tháng 12 năm 2020
Trang 2ADB Ngân hàng phát triển châu Á
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
KTTV Khí tượng thủy văn
HĐND Hội đồng nhân dân
IDA Hiệp hội phát triển quốc tế
JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật BảnKKL Không khí lạnh
NGO Tổ chức phi chính phủ
ODA Viện trợ phát triển chính thức
PCTT Phòng chống thiên tai
PTNT Phát triển nông thôn
QLRRTT Quản lý rủi ro thiên tai
RSQH Rà soát qui hoạch
SXKD Sản xuất kinh doanh
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TKCN Tìm kiếm cứu nạn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Uỷ ban nhân dân
UBQG Uỷ ban Quốc gia
WB Ngân hàng thế giới
Trang 3PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG 01
3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn, tình hình thiên tai trên địa
1 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đén công tác PCTT 15
2 Hệ thống chỉ huy PCTT các cấp và quy chế phối hợp 16
4 Vật tư, phương tiện, trang thiết bị, phục vụ công tác PCTT 18
9 Đánh giá thực hiện lồng ghép nội dung PCTT trong các chương trình, dự án, kế hoạch, quy hoạch của các ngành, phát triển KTXH
Trang 41 Giai đoạn phòng ngừa, giảm thiểu 44
3 Giai đoạn tổ chức khắc phục hậu quả, tái thiết 56
Trang 5ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH Phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
2020 của UBND tỉnh Quảng Trị)
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG
I MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn từ năm 2016 - 2020, công tác phòng, chống và giảm nhẹthiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã có những bước phát triển đáng kể,chuyển dần từ bị động ứng phó sang chủ động phòng ngừa Các địa phươngtrong tỉnh đã chủ động hơn trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai,góp phần quan trọng vào việc phát triển KTXH; trong đó, công tác lập Kế hoạchPCTT 05 năm và cập nhật hàng năm giữ vai trò rất quan trọng và luôn đượcchính quyền các cấp và các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện
Trước diễn biến thiên tai ngày càng phức tạp, Chính phủ đã ban hành Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 về công tác PCTT (sau đây gọi là Nghị quyết
76) nhằm nâng cao năng lực, chủ động PCTT, thích ứng với BĐKH, giảm tổn thất
về người và tài sản; tạo điều kiện phát triển bền vững và từng bước xây dựngcộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành kếhoạch hành động thực hiện Nghị quyết 76 tại Quyết định số 1270/QĐ-TTg ngày03/10/2019, yêu cầu các Bộ, ngành, UBND các tỉnh triển khai thực hiện
UBND tỉnh Quảng Trị đã ban hành Kế hoạch số 3537/KH-UBND ngày14/8/2018 triển khai thực hiện Nghị quyết 76 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Lập Kế hoạch PCTT tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021- 2025 là nhiệm vụtrọng tâm trong Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 76 của Chính phủtrên địa bàn tỉnh; xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của công tác PCTT trong
05 năm đến để các sở, ban ngành, đoàn thể và UBND các cấp tổ chức triển khaithực hiện
II SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Quảng Trị là tỉnh thuộc khu vực duyên hải Miền Trung, nằm trong khuvực chuyển tiếp giữa hai miền Bắc - Nam, có địa hình chiều ngang hẹp, ngắn,dốc, có bờ biển dài 75 km và khí hậu phức tạp Với đặc điểm như vậy, QuảngTrị là một trong các tỉnh thường chịu các loại hình thiên tai với tần suất và mức
Trang 6độ lớn so với trong nước; trong đó, nhiều nhất là bão, lũ lụt, ngập úng, hạn hán,xâm nhập mặn, lốc xoáy, giông sét và sạt lở đất.
Trong bối cảnh BĐKH hiện nay, địa bàn tỉnh thường xuyên phải đối mặt
và chịu nhiều thiệt hại do thiên tai gây ra, trong khi diễn biến thiên tai ngày càngphức tạp, khó lường, không theo quy luật như trước đây, tần suất tăng lên, cường
độ ngày càng mạnh hơn rõ rệt
Thiên tai hàng năm trên địa bàn tỉnh đã gây thiệt hại đến tính mạng người,tài sản xã hội và của nhân dân Theo số liệu thống kê, tổng giá trị thiệt hại dothiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh từ năm 1989 - 2020 là:
- Về người: Chết: 307 người; Bị thương: 942 người; dịch bệnh: 23.983 người
- Về tài sản: Khoảng trên 15.100 tỷ đồng
Đặc biệt, chỉ riêng trong năm 2020, thiên tai đã gây ra những hậu quả hếtsức nặng nề trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, làm 57 người chết, 53 người bị thương,thiệt hại về tài sản khoảng trên 4.252 tỷ đồng
Vì vậy, để công tác Phòng chống thiên tai thực sự chủ động trong việc bốtrí nguồn lực, phân công nhiệm vụ, phối hợp thực hiện giữa các cấp, các ngành,giữa các địa phương, đơn vị; phù hợp với Quy hoạch phát triển KTXH của tỉnh,phục vụ hiệu quả công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả và tái thiết
sau thiên tai, việc xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2021 - 2025 là nhiệm vụ thật sự cần thiết, cần khẩn trương xây dựng
và phê duyệt để triển khai thực hiện
III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích
Xây dựng và ban hành Kế hoạch PCTT tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021
-2025 phù hợp với thực tiễn địa phương và các hướng dẫn, quy định của phápluật; lồng ghép vào Kế hoạch phát triển KTXH giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh
2 Yêu cầu
Kế hoạch PCTT cấp tỉnh gồm các nội dung chính sau đây:
a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, KTXH và CSHTtrong phạm vi quản lý;
b) Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường gặp,ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động KTXH trong phạm vi quản lý;
c) Xác định nội dung và biện pháp PCTT phù hợp với các cấp độ rủi rothiên tai và loại thiên tai cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, chú ý khu vựcnguy hiểm và các đối tượng dễ bị tổn thương;
d) Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung PCTT vào quyhoạch, kế hoạch phát triển KTXH;
Trang 7đ) Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kếhoạch PCTT;
e) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, kiểmtra, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch PCTT
PHẦN 2 CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA KẾ HOẠCH
CHƯƠNG I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH
Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013;
Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/3/2017 của Chính phủ quy định
tổ chức, hoạt động Ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN;
Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý
an toàn đập, hồ chứa nước;
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tácPCTT;
Thông tư số 05/2016/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai và quyhoạch, kế hoạch phát triển ngành, KTXH;
Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứngphó và khắc phục hậu quả thiên tai;
Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chínhphủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai;
Quyết định số 03/2020/QĐ-TTg ngày 13/01/2020 của Thủ tướng Chínhphủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;
Quyết định số 649/QĐ-TTg ngày 30/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt kế hoạch PCTT quốc gia đến năm 2020;
Quyết định số 1857/QĐ-BTNMT ngày 29/8/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc phê duyệt và công bố kết quả phân vùng bão và xác địnhnguy cơ bão, nước dâng do bão cho khu vực ven biển Việt Nam;
Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT ngày 16/12/2016 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về kết quả cập nhật phân vùng bão, xác định nguy
cơ bão, nước dâng do bão và phân vùng gió cho các vùng ở sâu trong đất liền
Trang 8khi bão mạnh, siêu bão đổ bộ;
Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ vềcông tác phòng tránh lũ quét và sạt lở đất;
Công văn số 1145/BXD-KHCN ngày 28/5/2015 của Bộ Xây dựng vềhướng dẫn nhà an toàn theo các cấp bão;
Công văn số 26/TWPCTT ngày 19/3/2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về PCTT về việc rà soát Kế hoạch PCTT cấp tỉnh;
Quyết định số 02/QĐ-TWPCTT ngày 18/2/2020 của Ban Chỉ đạo Trungương về phòng chống thiên tai về việc ban hành sổ tay hướng dẫn xây dựngphương án ứng phó tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai;
Quyết định số 3764/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh QuảngTrị ban hành Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàntỉnh Quảng Trị;
Thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh giao tại văn bản số
1234/UBND-NN ngày 24/3/2020
CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KTXH, CSHT
Cực Bắc: 17010′00″ độ vĩ Bắc, thuộc địa phận thôn Mạch Nước xã VĩnhThái, huyện Vĩnh Linh; Cực Nam: 16018′00″ độ vĩ Bắc, thuộc bản A Ngo, xã ANgo, huyện Đa Krông; Cực Đông: 107053′28″ độ Kinh Đông, thuộc thôn ThâmKhê, xã Hải Khê, Hải Lăng; Cực Tây: 106028′55″ độ kinh Đông, thuộc địa phậnđồn biên phòng Cù Bai, xã Hướng Lập, Hướng Hóa
Diện tích tự nhiên: 4.739,82 km2, tỉnh có 10 đơn vị hành chính gồm 01thành phố loại II trực thuộc tỉnh (thành phố Đông Hà), 01 thị xã (Quảng Trị), 03
Trang 9huyện miền núi (Hướng Hóa, ĐakRông, Cam Lộ), 04 huyện đồng bằng (VĩnhLinh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng) và 01 huyện đảo (Cồn Cỏ).
700 ÷ 2.000 m, kế tiếp là vùng trung du, vùng đồi bát úp cao 250 m ÷ 400 m.Phía Đông giáp biển Đông là dải cồn cát chạy dài gần 70 km bờ biển, độ caotrung bình từ 08 ÷ 20 m, rộng khoảng 05 đến 06 km Nằm kẹp giữa vùng núi cao
và vùng cồn cát ven biển là dải đồng bằng nhỏ hẹp, rộng khoảng 10 km, cao độ
từ -0,5 m ÷ +8 m tạo thành thế lòng chảo, diện tích chiếm trên 10% diện tích tựnhiên toàn tỉnh; đây là nơi tập trung dân chiếm trên 85% dân số toàn tỉnh
Trang 10Do cấu tạo của dãy Trường Sơn, địa hình Quảng Trị thấp dần từ Tây sangĐông, Đông Nam và chia thành 4 dạng địa hình: vùng núi cao phân bố ở phíaTây từ đỉnh dãy Trường Sơn đến miền đồi bát úp; vùng trung du và đồng bằngnhỏ hẹp chạy dọc tỉnh; kế đến là vùng cát nội đồng và ven biển Do địa hìnhphía Tây núi cao, chiều ngang nhỏ hẹp nên hệ thống sông suối đều ngắn và dốc.
- Địa hình núi cao phân bố ở phía Tây từ dãy Trường Sơn đến miền đồi bát
úp, chiếm diện tích lớn nhất, có độ cao từ 250 ÷ 2.000 m, độ dốc 20 - 300 Địahình phân cắt mạnh, độ dốc lớn, quá trình xâm thực và rửa trôi mạnh Các khốinúi điển hình là Động Voi Mẹp, Động Sa Mui, Động Châu, Động Vàng Địahình vùng núi có thể phát triển trồng rừng, trồng cây lâu năm và chăn nuôi đạigia súc Tuy nhiên phần lớn địa hình bị chia cắt mạnh, sông suối, đèo dốc nên đilại khó khăn, làm hạn chế trong việc xây dựng CSHT như giao thông, mạng lướiđiện cũng như tổ chức đời sống xã hội và sản xuất Tuy nhiên có tiềm năngthủy điện nhỏ khá phong phú
- Địa hình gò đồi, núi thấp là phần chuyển tiếp từ địa hình núi cao đến địahình đồng bằng, chạy dài dọc theo tỉnh Có độ cao từ 50 ÷ 250 m, một vài nơi có
độ cao trên 500 m Địa hình gò đồi, núi thấp (vùng gò đồi trung du) tạo nên cácdải thoải, lượn sóng, độ phân cắt từ sâu đến trung bình Khối bazan Gio Linh -Cam Lộ có độ cao xấp xỉ 100 ÷ 250 m dạng bán bình nguyên, lượn sóng thoải,
vỏ phong hóa dày, khối bazan Vĩnh Linh nằm sát ven biển, có độ cao tuyệt đối
từ 50 ÷ 100 m Địa hình gò đồi, núi thấp thích hợp cho trồng cây công nghiệpnhư cao su, hồ tiêu, cây ăn quả lâu năm
- Địa hình đồng bằng là những vùng đất được bồi đắp phù sa từ hệ thốngcác sông, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao tuyệt đối từ 25 ÷ 30 m Baogồm đồng bằng Triệu Phong được bồi tụ từ phù sa sông Thạch Hãn khá màu mỡ;đồng bằng Hải Lăng, đồng bằng sông Bến Hải tương đối phì nhiêu Đây là vùngtrọng điểm sản xuất lương thực, nhất là sản xuất lúa ở các huyện Hải Lăng,Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh
- Địa hình ven biển chủ yếu là các cồn cát, đụn cát phân bố dọc ven biển.Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phân bố dân cư Một số khuvực có địa hình phân hóa thành các bồn trũng cục bộ dễ bị ngập úng khi có mưalớn hoặc một số khu vực chỉ là các cồn cát khô hạn, sản xuất chưa thuận lợi, làmcho đời sống dân cư thiếu ổn định
2.2 Đặc điểm địa chất
Cấu trúc địa chất trên phạm vi tỉnh Quảng Trị khá phức tạp, đó là nơi giaonhau của 2 đới uốn nếp Quảng nam - Đà Nẵng và đới uốn nếp Bình Trị Thiên,ranh giới của 2 đới là đứt gãy sâu Rào Quán - Đakrông kéo dài theo phương TâyBắc - Đông Nam1
1 Báo cáo tổng quan Địa chất và Tài nguyên, khoáng sản tỉnh Quảng Trị của Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam (Bộ Công nghiệp) năm 2001.
Trang 11Cấu thành 2 đới trên gồm các thành hệ trầm tích lục nguyên, lục nguyênphun trào, lục nguyên Carbonat bị biến chất chủ yếu và uốn nếp mạnh tạo nêncác phức nếp lồi lớn nhỏ khác nhau.
Tham gia vào cấu trúc 2 đới trên còn có các khối đá xâm nhập từ siêumafic đến axit thuộc 8 phức hệ từ Paleozoi sớm đến Paleogen.Trên diện tích tỉnhQuảng Trị phát triển rộng rãi các trầm tích Paleozoi, còn các trầm tích Mosozoi
và Kainozoi chiếm diện tích không lớn
Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Quảng Trị khá phong phú và đa dạng, đặcbiệt là khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng và làm vật liệu xây dựng.Theo tài liệu hiện có, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có 130 mỏ và điểm khoángsản, trong đó có 86 điểm, mỏ vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măngvới các loại chủ yếu như đá vôi, đá sét và các chất phụ gia (như đá bazan, quặngsắt), sét gạch ngói, cát cuội sỏi, cát thủy tinh, cao lanh Ngoài ra còn có cácđiểm, mỏ khoáng sản khác như vàng, titan, than bùn
3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn, tình hình thiên tai trên địa bàn
3.1 Đặc điểm khí hậu:
Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao,chế độ ánh sáng và mưa, ẩm dồi dào Quảng Trị cũng được coi là vùng có khíhậu khá khắc nghiệt, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng thổi mạnh từtháng 3 đến tháng 8 thường gây nên hạn hán Từ tháng 9 đến tháng 02 năm sauchịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa nên dễ gây lũ lụt
Nhiệt độ trung bình năm từ 24.50 ÷ 25.50C ở vùng đồng bằng, 220 ÷ 230C
ở vùng núi (độ cao khoảng gần 400 mét) Mùa lạnh thường bắt đầu từ tháng 12năm trước đến tháng 02 năm sau, với nhiệt độ trung bình xuống dưới 20.50C ởvùng đồng bằng, dưới 19.50C ở vùng núi Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 đếntháng 8, với nhiệt độ trung bình trên 280C ở vùng đồng bằng, trên 250C ở vùngnúi Biên độ nhiệt giữa các tháng lạnh nhất và nóng nhất trong năm chênh lệch
080 ÷ 100C
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.100 ÷ 2.500 mm, số ngày mưatrong năm dao động từ 130 ÷ 160 ngày ở vùng đồng bằng và 170 ÷ 190 ngày ởvùng núi Chế độ mưa ở Quảng Trị biến động rất mạnh theo các mùa và cả cácnăm Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 12, trong đó trên 50% lượngmưa năm tập trung vào tháng 9 đến tháng 11 Mùa khô thường kéo dài tháng 01đến tháng 7 năm sau, với tổng lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20 ÷ 25% tổnglượng mưa năm
Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 83 ÷ 88% Giữa hai miền Đông
và Tây Trường Sơn chế độ ẩm cũng phân hóa khác nhau Tháng 4 đến tháng 8 làcác tháng có độ ẩm thấp trong năm, tháng 4 có năm độ ẩm thấp nhất xuống đến
18 ÷ 21% Trong những tháng mùa mưa, độ ẩm tương đối trung bình thườngtrên 85%, có khi lên đến 88 ÷ 90%
Trang 12Tổng số giờ nắng hàng năm trên khu vực khá cao đạt từ 1790 - 1820 giờ.Các tháng có số giờ nắng cao thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 8, vùngđồng bắc số giờ nắng đạt trên 200 giờ/tháng trong khoảng thời gian này.
Lượng bốc hơi hàng năm có sự phân hóa giữa 2 vùng, đồng bằng lượngbốc hơi lớn đạt khoảng 1200 ÷ 1300 mm, trong khi vùng núi chỉ khoảng 800 ÷
850 mm
Hàng năm chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùa Tây Nam(GMTN) và gió mùa Đông Bắc Đặc biệt gió Tây Nam khô nóng ở Quảng Trị làhiện tượng rất điển hình, được đánh giá là dữ dội nhất ở nước ta Trong các đợtgió Tây Nam khô nóng, nhiệt độ có thể lên tới 400 ÷ 420C Trung bình mỗi năm
có khoảng 60 ÷ 70 ngày nắng nóng ở vùng đồng bằng
Quảng Trị cũng là nơi nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của bão
và áp thấp nhiệt đới Mùa bão thường tập trung từ tháng 8 đến tháng 11, trungbình mỗi năm chịu tác động trực tiếp của khoảng 02 cơn Bão có cường suất giómạnh kèm theo mưa lớn gây ra ngập lụt sâu, lũ quét, lũ ống và sạt lở đất, ảnhhưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư
3.2 Đặc điểm thủy văn
Quảng Trị có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ trung bình 0,8 - 1,0km/km2 Do đặc điểm địa hình bề ngang hẹp, có dãy Trường Sơn núi cao ở phíaTây nên các sông của Quảng Trị có đặc điểm chung là ngắn và dốc Toàn tỉnh có
12 con sông lớn nhỏ, tạo thành 03 hệ thống sông chính là sông Bến Hải, sôngThạch Hãn, sông Ô Lâu
- Hệ thống sông Bến Hải: Bắt nguồn từ khu vực động Châu có độ cao
1.257 m, có chiều dài 65 km Lưu lượng trung bình năm 43,4 m3/s Sông BếnHải có 5 sông nhánh cấp I (đổ trực tiếp vào sông chính) và 06 sông nhánh cấp II(đổ trực tiếp vào sông nhánh cấp I), các sông nhánh cấp I tương đối lớn đó làKhe Khi, Khe Mươi, Sa Lung, Tổng diện tích lưu vực là 809 km2, độ caotrung bình lưu vực 115 m, độ dốc trung bình lưu vực 8,60 %, mật độ lưới sôngkhoảng 1,15 Sông Bến Hải đổ ra biển ở Cửa Tùng
- Hệ thống sông Thạch Hãn: Có chiều dài 156 km, diện tích lưu vực lớn
nhất 2.660 km2 Nhánh sông chính là Thạch Hãn bắt nguồn từ từ các dãy núi lớnĐộng Sa Mui, Động Voi Mẹp (nhánh Rào Quán) và động Ba Lê, động Dang(nhánh Đakrông) Có tổng cộng 14 nhánh sông cấp I, 11 sông nhánh cấp II, và
02 sông nhánh cấp III, trong đó các nhánh sông lớn đó là Rào Quán (Ls= 35,0
km, F= 251 km2), Vĩnh Phước (Ls= 45,0 km, F= 293km2), Cam Lộ (Ls= 66,0
km, F= 539 km2) Sông Thạch Hãn đổ ra biển ở Cửa Việt
- Hệ thống sông Ô Lâu (sông Mỹ Chánh): Được hợp bởi hai nhánh sông
chính là Ô Lâu ở phía Nam và sông Mỹ Chánh ở phía Bắc Diện tích lưu vựccủa hai nhánh sông khoảng 900 km2, chiều dài 65 km Sông đổ ra phá TamGiang thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 13Ngoài ra, ở phía Tây giáp biên giới Việt - Lào có một số sông nhánh chảytheo hướng Tây thuộc hệ thống sông Mê Kông Các nhánh điển hình là sôngSêPôn đoạn cửa khẩu Lao Bảo - A Đớt, sông Sê Păng Hiêng đoạn đồn biênphòng Cù Bai, Hướng Lập (Hướng Hóa)
Hệ thống suối: Phân bố dày đặc ở vùng thượng nguồn Các thung lũngsuối phần lớn rất hẹp, độ dốc lớn tạo ra nhiều thác cao hàng trăm mét và phânbậc phức tạp
Nhìn chung, hệ thống sông suối của Quảng Trị phân bố đều khắp, điềukiện thủy văn thuận lợi cung cấp nguồn nước dồi dào phục vụ cho sản xuất vàđời sống, đồng thời có tiềm năng thủy điện cho phép xây dựng một số nhà máythuỷ điện với công suất vừa và nhỏ
Tuy nhiên do điều kiện địa hình của tỉnh có hệ thống sông suối ngắn, dốc,lòng sông hẹp, đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn chảy len lỏi qua vùng núi cao
và đồi bát úp về đồng bằng và đổ ra biển với mật độ sông suối khá cao làm chođịa hình tỉnh bị chia cắt mạnh, thảm phủ thực vật vùng đầu nguồn bị tàn phánặng nề Chính đặc điểm này là nguyên nhân gây ra những thay đổi phức tạp củadòng chảy, mùa kiệt hầu hết các khe suối ở đầu nguồn bị khô cạn, triều xâmnhập sâu vào đất liền từ 20 đến 25 km; về mùa mưa dòng chảy lũ tập trung nướcgần 90% diện tích lưu vực dồn về vùng đồng bằng nhỏ hẹp
Các đặc điểm trên quyết định tới cường suất lũ trên các lưu vực sông;Thời gian truyền lũ và gây ngập lụt ở đồng bằng nhanh, thời gian lũ kéo dài;hình thái lũ quét thường xảy ra vùng núi, vùng gò đồi
3.3 Đặc điểm hải văn
Thuỷ triều trên dải bờ biển Quảng Trị có chế độ bán nhật triều không đều,gần ½ số ngày trong hàng tháng có 2 lần nước lớn, 2 lần nước ròng Mực nướcđỉnh triều tương đối lớn từ tháng 8 đến tháng 12 và nhỏ hơn từ tháng 01 đếntháng 7
Biên độ triều lên lớn nhất hàng tháng trong các năm không lớn, dao động
từ 59 - 116 cm Biên độ triều xuống lớn nhất cũng chênh lệch không nhiều sovới giá trị trên Độ lớn triều vào kỳ nước cường có thể đạt tới 2,5 m
3.4 Tình hình thiên tai trên địa bàn
Là tỉnh thuộc khu vực duyên hải Miền Trung có chiều ngang hẹp, bờ biểndài 75 km, có đặc điểm về khí hậu và địa hình rất phức tạp, Quảng Trị là mộttrong các tỉnh thường chịu các loại hình thiên tai với tần suất và mức độ lớn sovới trong nước Trong đó, nhiều nhất là bão, lũ lụt, ngập úng, hạn hán, xâm nhậpmặn, lốc xoáy, dông sét, sạt lở đất và các loại hình thiên tai khác
Giai đoạn từ năm 2008 - 2020, thiên tai diễn biến rất phức tạp, khó lường,bão, lũ và các loại hình thiên tai khác ngày càng mạnh hơn về cường độ và tầnsuất xuất hiện, gây thiệt hại rất lớn đến tài sản của nhân dân và nhà nước trên địabàn tỉnh, như: Hạn hán, khô nóng trên diện rộng vào các năm 2010, 2014, 2015,
Trang 142016, 2019; rét hại rét đậm các tháng đầu năm 2010, 2011, 2016; bão, mưa lũliên tục xảy ra gây nhiều thiệt hại lớn trên địa bàn tỉnh trong những năm qua,điển hình là đợt bão - lũ số 9 năm 2009; 03 đợt bão số 8, 10, số 11 năm 2013;cơn bão số 4, đợt áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) giữa tháng 10/2016, 02 đợt mưa lũ
từ giữa tháng 10 đến đầu tháng 11 năm 2016; bão số 4 năm 2017; ATNĐ đầutháng 9 năm 2019; các đợt bão số 5, số 9, số 13, ATNĐ giữa tháng 10 và đợtmưa lũ lịch sử kéo dài, gây sạt lở đất nghiêm trọng và ngập sâu trên diện rộngtrong tháng 10 của năm 2020 Theo số liệu thống kê từ năm 2008 - 2020, trênđịa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng của 62 cơn bão, ATNĐ (trong đó, chịu ảnh hưởngtrực tiếp và gây thiệt hại lớn là 22 cơn, trung bình 02 cơn bão/năm), có 62 đợt lũ,
72 đợt lốc xoáy, mưa đá, dông sét đã xảy ra Thiên tai đã làm 115 người chết,
308 người bị thương và giá trị thiệt hại về tài sản lên đến khoảng trên 13.233 tỷđồng
Đặc biệt, chỉ riêng trong năm 2020, thiên tai đã gây ra những hậu quả hếtsức nặng nề trên địa bàn tỉnh, làm 57 người chết, 53 người bị thương, thiệt hại
về tài sản khoảng 4.252 tỷ đồng
Hình 2 Bản đồ phân bố sông ngòi và trạm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Trị
Trang 154 Đặc điểm dân sinh 2
Dân số trung bình năm 2019 là 633.440 người, tăng 0,59% so với năm 2018; trong đó: nam 314.056 người, chiếm 49,58%, nữ 319.384 người, chiếm 50,42%, khu vực thành thị 196.372 người, chiếm 31%; nông thôn 437.068 người, chiếm 69% Mật độ bình quân 134 người/ km2
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của toàn tỉnh là 350.599 người, chiếm 55,35% dân số Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế là 340.414 người, chiếm 53,74% dân số và chiếm 97,09% lực lượng lao động của tỉnh Tỷ lệ lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo năm 2019 là 25,92%, tăng hơn so với năm trước (năm 2018 là 25,62%)
Kết quả điều tra hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, tỷ lệ hộ nghèo của toàn tỉnh cuối năm 2019 là 8,08%; giảm 1,6%
Dân số trung bình toàn tỉnh trong 03 năm gần đây thể hiện theo bảng 1.8
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số của tỉnh vào loại trung bình, khoảng 8,52‰ mỗi năm, trong đó tỷ suất sinh thô 15,75‰, tỷ lệ chết 7,23‰ Tỷ lệ tăng dân số cơ học hầu như không đáng kể, coi như bằng 0 Bảng 1 biểu thị tỷ lệ tăng dân số 03 năm gần đây của tỉnh, cụ thể như sau :
Bảng 1 Dân số trung bình tỉnh theo đơn vị huyện
ĐVT: người
Mật độ dân số (người/km2)
1 Thành phố Đông Hà 92.592 94.614 96.216 1.316
2 Thị xã Quảng Trị 23.471 23.481 23.408 321
3 Huyện Vĩnh Linh 87.353 87.428 87.526 141
4 Huyện Hướng Hóa 86.355 88.954 91.114 79
5 Huyện Gio Linh 75.084 75.186 75.335 160
6 Huyện Đakrông 40.908 42.080 43.363 35
7 Huyện Cam Lộ 46.412 46.936 47.621 138
8 Huyện Triệu Phong 90.440 89.335 88.906 252
9 Huyện Hải Lăng 82.402 81.378 79.605 187
10 Huyện Cồn Cỏ 355 342 346 150
TOÀN TỈNH 625.372 629.734 633.440 134
(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2019)
Bảng 2 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng dân số phân theo
thành thị, nông thôn
ĐVT: 0 / 00
2 Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2019
Trang 1616,23 8,68 7,55 8,40 7,18
15,75 7,23 8,52 8,80 8,20
(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2019)
5 Đặc điểm KTXH
5.1 Tăng trưởng kinh tế 3
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2019 ước tính tăng 7,91%, caonhất trong giai đoạn 2016 - 2019 và cao hơn nhiều so với bình quân chung cảnước; đã khẳng định tính kịp thời và hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành của cáccấp, các ngành, các địa phương Trong mức tăng trưởng chung, khu vực nông,lâm nghiệp và thuỷ sản ước tính tăng 5,10%; khu vực công nghiệp - xây dựngước tính tăng 13,89%; khu vực dịch vụ ước tính tăng 6,35%
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,10%, đóng góp 1,13 điểmphần trăm vào mức tăng trưởng chung Khu vực này năm 2019 đạt mức tăngtrưởng thấp hơn năm 2018 (năm 2018 tăng 5,2%) do hạn hán, BĐKH ảnh hưởngtới năng suất và sản lượng cây trồng, ngành chăn nuôi thiệt hại nặng nề do dịch
tả lợn châu Phi, nông sản gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ và giá cả Tuynhiên, sản xuất cây lâu năm, lâm nghiệp và thủy sản đạt được những kết quả tíchcực đã làm cho khu vực này giữ được mức tăng trưởng khá
Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 13,89%, đóng góp 3,16 điểm phầntrăm vào mức tăng trưởng chung Trong đó, ngành công nghiệp tăng 12,30%,đóng góp 1,36 điểm phần trăm Trong các ngành công nghiệp, ngành sản xuất vàphân phối điện do có những dự án điện gió, điện mặt trời… hoàn thành đi vàohoạt động nên tăng trưởng rất cao 22,35% Ngành công nghiệp chế biến, chế tạotăng 13,22%, vẫn giữ được vai trò chủ chốt dẫn dắt mức tăng trưởng chung củangành công nghiệp Ngành xây dựng tăng 15,39%, đóng góp 1,80 điểm phầntrăm Năm 2019, tỉnh Quảng Trị đã có những đột phá trong quảng bá, xúc tiến,thu hút vốn đầu tư; nhiều chương trình/dự án được cấp phép, khởi công mới, đẩynhanh tiến độ hoàn thành trong năm 2019 Bên cạnh đó, các cấp, các ngành đã
có nhiều nỗ lực tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ giải ngân theo chỉđạo của Chính phủ… vì vậy, vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn cũng như giá trịsản xuất xây dựng năm 2019 tăng cao so với năm trước
Khu vực dịch vụ tăng 6,35% thấp hơn mức tăng của năm 2018 (năm 2018tăng 7,19%), đóng góp 3,20 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung Năm
2019, kinh tế phát triển khá, sức mua của người dân tăng lên nên một số ngành
3 Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2019
Trang 17dịch vụ kinh doanh có tỷ trọng giá trị tăng thêm lớn có tốc độ tăng trưởng khánhư: bán buôn, bán lẻ tăng 8,23%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểmtăng 7,88%; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ tăng 9,18% Tuy nhiên,các ngành dịch vụ không kinh doanh như: quản lý nhà nước chỉ tăng 2,19%;giáo dục và đào tạo tăng 5,23%; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội tăng 5,01%…
do thực hiện Đề án sắp xếp các cơ quan chuyên môn và các đơn vị sự nghiệpcông lập nên biên chế có xu hướng giảm, thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên làm cho khu vực này tăng chậm lại
Quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2019 ước tính đạt 31.657,3 tỷđồng Về cơ cấu kinh tế năm 2019: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sảnchiếm tỷ trọng 21,11%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,69%; khuvực dịch vụ chiếm 49,64%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,56%(cơ cấu tương ứng của năm 2018 là: 21,70%; 23,46%; 50,31%; 4,53%)
GRDP bình quân đầu người năm 2019 theo giá hiện hành ước tính xấp xỉđạt 50 triệu đồng, tăng 9,86% so với năm 2018
5.2 Giáo dục - Đào tạo 4
Ngành giáo dục và đào tạo tiếp tục triển khai chương trình hành động đổimới căn bản và toàn diện nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Mạng lưới trường, lớp ở các cấp học và bậc học được quan tâm đầu tư Toàntỉnh có 9/9 huyện, thị xã, thành phố duy trì vững chắc phổ cập giáo dục mầmnon cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục THPT và xóa
mù chữ Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia được đẩy mạnh, toàntỉnh có 195/411 trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia (chiếm tỷ lệ47,5%)
Chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn có nhiều tiến bộ, nhiều học sinhđạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi văn hóa, giải Toán qua mạng Internet,trên máy Casio, thi Olimpic toán tuổi thơ, Đường lên đỉnh Olympia Cấp Quốcgia: 14 em đạt giải văn hóa THPT cấp Quốc gia, có 01 em đạt huy chương Bạctại kỳ thi Tìm kiếm tài năng Toán học trẻ toàn quốc lần thứ 2, do Hội toán họcViệt Nam tổ chức vào tháng 4/2017 Tiêu biểu là em Phạm Huy học sinh trườngTHPT thị xã Quảng Trị, đạt giải nhất cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho họcsinh trung học cấp Quốc gia
5.3 Y tế
Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm; cơ sở vậtchất, trang thiết bị y tế được chú trọng đầu tư; đội ngũ cán bộ được nâng caochất lượng; mạng lưới y tế được củng cố và phát triển
Nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn cho hoạt động y tế và chăm sóc sứckhỏe nhân dân, hệ thống cơ sở và trang thiết bị khám chữa bệnh ngày càng đượcđầu tư nâng cấp theo hướng hiện đại, đội ngũ cán bộ y tế tăng cường cho tuyến
4 Báo cáo sô 221/BC-UBND ngày 19/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Trị
Trang 18dưới ngày càng được chú trọng, hoạt động y tế tuyến xã ngày càng được cảithiện về nhân lực và phương tiện làm việc.
Năm 2019 toàn tỉnh có thêm 03 xã đạt chuẩn bộ tiêu chí quốc gia về y tế
xã, đưa tiêu chuẩn đạt chuẩn lên 98,58%
5.4 Công tác dân tộc miền núi
Tình hình kinh tế và đời sống các dân tộc thiểu số và vùng miền núi ổnđịnh, có những mặt được cải thiện, không còn tình trạng thiếu ăn trong các kỳgiáp hạt
Kinh tế miền núi tiếp tục dễn biến theo hướng tích cực, hiệu quả, tạo thêmnhiều việc làm, tăng cường bảo vệ rừng, môi trường sinh thái, từng bước chuyểnsang sản xuất hàng hóa để thoát đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu Công táctuyên truyền, vận động, phổ biến các chính sách của Đảng và pháp luật của nhànước đối với đồng bào dân tộc thiểu số luôn được chú trọng
6 Đặc điểm cơ sở hạ tầng
6.1 Hạ tầng giao thông vận tải:
Quảng Trị có hệ thống giao thông khá phát triển, thuận lợi cả về đường bộ,đường sắt và đường thủy Các tuyến quốc lộ được đầu tư nâng cấp, các tuyếnđường tỉnh, đường huyện nối các trung tâm phát triển được nhựa hóa 100% số
xã có đường ô tô đến trung tâm xã thông suốt 04 mùa trong năm
Cảng Cửa Việt đang được đầu tư nâng cấp để đón tàu có tổng trọng tải đến5.000 DWT Cảng biển nước sâu Mỹ Thủy gắn với Khu kinh tế Đông Nam (cửangõ gần nhất ra biển Đông của tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây) đã đượcChính phủ phê duyệt quy hoạch và đang xúc tiến đầu tư để có thể đón tàu cótổng trọng tải 100.000 DWT
6.2 Hạ tầng kỹ thuật - xã hội:
Bưu chính viễn thông phát triển, hệ thống cấp điện, nước dùng cho sinhhoạt và sản xuất được đảm bảo Các dịch vụ vận tải, ngân hàng, bảo hiểm, y tế,giáo dục đang phát triển nhanh chóng Các đô thị Đông Hà, Lao Bảo đangđược đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng
Hệ thống trường học: Đầu năm học 2019 - 2020, toàn tỉnh có 227 trườnghọc phổ thông, giảm 18 trường so với năm học trước (Tiểu học 69 trường, giảm
01 trường; THCS 45 trường, giảm 15 trường; THPH 24 trường, giảm 01 trường;Trung học 06 trường, tăng 01 trường; Phổ thông 01 trường và Liên cấp 01trường); Quảng Trị có 01 phân hiệu Đại học thuộc Đại học Huế, 02 trường Caođẳng, 04 trường Trung cấp nghề và một số trung tâm hướng nghiệp - dạy nghềđáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn
Hệ thống Y tế: Toàn tỉnh có 162 cơ sở y tế gồm: 20 Bệnh viện và phòngkhám đa khoa khu vực, 141 trạm Y tế xã phường, thị trấn với 2.025 giường bệnh(không kể trạm xá) Đội ngũ cán bộ y tế ngày càng được tăng cường về chấtlượng và chuyên môn; toàn tỉnh có 2.853 cán bộ ngành y
Trang 19CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1 Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến PCTT
- Quyết định số 1276/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 của UBND tỉnh về việcban hành kế hoạch thực hiện chương trình hành động số 83-CTHĐ/TU ngày19/12/2013 của Tỉnh ủy về chủ động ứng phó, BĐKH tăng cường quản lý tàinguyên và bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh vềQuy chế phối hợp quản lý Nhà nước về khí tượng thủy văn và BĐKH trên địabàn tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 2345/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của UBND tỉnh về banhành Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và QLRRTTDVCĐ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 -2020”;
- Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của UBND tỉnh vềviệc ban hành “Quy định về phân cấp quản lý và phạm vi bảo vệ đê điều, kè bảo
vệ bảo vệ bờ sông, bờ biển tỉnh Quảng Trị”;
- Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 của UBND tỉnh vềviệc ban hành “Quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp do thiêntai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị’;
- Quyết định số 2180/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh về việcthành lập Quỹ PCTT;
- Quyết định số 2456/QĐ-UBND ngày 08/9/2017 của UBND tỉnh banhành “Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ PCTT tỉnh Quảng Trị”; Quyết định số1619/QĐ-UBND ngày 24/6/2020 của UBND tỉnh sửa đổi bổ sung một số điềucủa Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ PCTT tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 2302/QĐ-UBND ngày 05/10/2018 của UBND tỉnh về việcPhê duyệt Đề án “Ứng phó tình hình sạt lở bờ sông, bờ biển thích ứng vớiBĐKH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm2030”;
- Quyết định số 2835/QĐ-UBND ngày 20/10/2018 của UBND tỉnh về việcban hành “Danh mục công trình đê điều, kè bảo vệ bờ sông, bờ biển trên địa bàntỉnh Quảng Trị phân cấp cho các địa phương quản lý”;
- Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 21/12/2018 của UBND tỉnh vềviệc ban hành “Quy định về cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến
đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”;
- Quyết định số 938/QĐ-UBND ngày 26/04/2019 của UBND tỉnh về việckiện toàn Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh Quảng Trị;
Trang 20- Quyết định số 1242/QĐ-BCH ngày 24/5/2019 của Ban Chỉ huy PCTT vàTKCN tỉnh về phân công nhiệm vụ các thành viên Ban Chỉ huy PCTT và TKCNtỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 3764/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh về việcban hành “Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị”;
- Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 10/12/2019 của UBND tỉnh về việc “Tăngcường quản lý, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều và các hoạt động khai thác,vận chuyển, tập kết, kinh doanh cát, sỏi lòng sông trái phép trên địa bàn tỉnhQuảng Trị”;
- Văn bản số 3537/UBND-NN ngày 14/8/2018 của UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ;
- Văn bản số 3070/UBND-NN ngày 19/7/2018 của UBND tỉnh về thựchiện Chỉ thị số 19/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng tránh lũống, lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
- Kế hoạch số 188/KH-TU ngày 20/7/2020 của Ban thường vụ Tỉnh ủy triểnkhai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
- Kế hoạch số 5244/KH-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh về thựchiện Thỏa thuận Paris về BĐKH trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
- Kế hoạch hành động số 1870/KH-UBND ngày 28/4/2020 của UBNDtỉnh về ứng phó với BĐKH giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 của tỉnhQuảng Trị
2 Hệ thống chỉ huy PCTT và TKCN các cấp và quy chế phối hợp
- Hệ thống Ban chỉ huy PCTT và TKCN được thành lập và hoạt độngxuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã Các sở, ban, ngành, đoàn thểthành lập Ban chỉ huy PCTT và TKCN của cơ quan, đơn vị mình
- UBND các cấp trên địa bàn tỉnh đã có quyết định thành lập Ban Chỉ huyPCTT và TKCN các cấp với cơ cấu thành phần bao gồm: Chủ tịch UBND cáccấp làm Trưởng ban; Phó chủ tịch UBND các cấp làm Phó Trưởng ban thườngtrực; Giám đốc Sở, Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế làmPhó trưởng ban phụ trách công tác PCTT; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sựtỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự huyện và Trưởng Công an huyện làmPhó trưởng ban phụ trách công tác TKCN; các thành viên Ban Chỉ huy là lãnhđạo các cơ quan, ban ngành, đơn vị có liên quan
Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị quyết định thành lập, phân công nhiệm vụcác thành viên Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh Trong đó, Chủ tịch UBNDtỉnh làm Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh chỉ đạo, điều hànhchung các mặt công tác PCTT và TKCN trên địa bàn tỉnh Phó Chủ tịch UBNDtỉnh làm Phó Trưởng ban thường trực thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc
Trang 21thường xuyên, xử lý các công việc khi Trưởng ban đi vắng Sở Nông nghiệp vàPTNT là cơ quan thường trực về PCTT; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNTlàm Phó Trưởng ban phụ trách công tác PCTT Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh là cơquan thường trực TKCN; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh làm PhóTrưởng ban phụ trách công tác TKCN trên sông và đất liền Chỉ huy trưởng BộChỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác TKCNtrên biển, biên giới và hải đảo.
Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh đã được kiện toàn theo Quyết định số938/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 của UBND tỉnh; Ngoài ra, Ban Chỉ huy PCTT
và TKCN tỉnh đã ban hành Quyết định số 1242/QĐ-BCH ngày 24/5/2019 vềphân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, trong đó có sự điều chỉnh, phâncông nhiệm vụ đối với các thành viên đảm bảo hiệu quả và phù hợp theo tìnhhình thực tế;
Chi cục Thủy lợi trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT đảm nhận vai tròVăn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, sử dụng bộ máy củaChi cục Thủy lợi để giúp việc cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh Sở Nôngnghiệp và PTNT, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng kinh tế thànhphố là cơ quan thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN cấp tỉnh, cấp huyện.Đơn vị đầu mối, có trách nhiệm trong công tác phối hợp với các cơ quan, banngành, đơn vị liên quan tham mưu cho chính quyền địa phương trong việc triểnkhai các biện pháp phòng chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
Đối với cấp xã: Chủ tịch UBND làm Trưởng ban; Phó chủ tịch UBND làmPhó Trưởng ban thường trực; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã vàTrưởng Công an huyện làm Phó trưởng ban; các thành viên Ban Chỉ huy là lãnhđạo các cơ quan, ban ngành, đơn vị có liên quan
3 Công tác dự báo, cảnh báo sớm
Việc dự báo, cảnh báo sớm về thời tiết, thiên tai trên địa bàn tỉnh dựa vàothông tin dự báo của cơ quan Khí tượng Thủy văn và thông tin bổ sung từ hệthống các trạm đo mưa, trạm đo mực nước chuyên dùng tại các hồ chứa thủy lợi,thủy điện, hệ thống đo mưa tự động do Văn phòng Ban Chỉ huy PCTT và TKCNtỉnh quản lý; trang web http://quangtri.kttvttb.vn và bản tin của Đài Phát thanh
và Truyền hình tỉnh
Trên cơ sở phương án ứng phó theo cấp độ rủi ro thiên tai, phương án ứngphó mưa lũ bão mạnh, siêu bão trên địa bàn tỉnh; kế hoạch PCTT trên địa bàntỉnh; kế hoạch về phòng, chống hạn hán, thiếu nước, phục vụ sản xuất nôngnghiệp và dân sinh mùa khô đã được UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, địaphương, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Các chủ đập thủy điện, đơn vịquản lý khai thác hồ đập thủy lợi đã xây dựng phương án PCTT; phương án ứngphó với tình huống khẩn cấp trên cơ sở các bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập, hồchứa đã được phê duyệt, làm công cụ hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, điều hành khi
có các tình huống mưa lũ, sự cố công trình xảy ra
Trang 22Hệ thống tháp cảnh báo lũ được xây dựng tại một số vị trí thấp trũng,ngầm tràn, khu vực hạ du các hồ chứa thủy lợi, thủy điện, để phục vụ chocông tác cảnh báo lũ, ngập lụt, giúp người dân được biết, phòng tránh khi cómưa lũ xảy ra trên địa bàn.
4 Phương tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ PCTT
Số vật tư, phương tiện, trang thiết bị hiện có trên địa bàn tỉnh Quảng Trịphục vụ cho công tác PCTT và TKCN bao gồm: nhà bạt; phao cứu sinh các loại;xuồng, ca nô; rọ thép; đá hộc; máy phát điện; loa phóng thanh cầm tay; bộđàm… Ngoài ra huy động thêm xe tải, xe cứu thương, máy xúc, máy đào… từcác địa phương, đơn vị và các doanh nghiệp trên địa bàn sẵn sàng tham gia công
tác cứu hộ, cứu nạn.
5 Lực lượng cứu hộ, cứu nạn
- Các đơn vị lực lượng vũ trang của tỉnh: Quân đội, Biên phòng, Công an
và các lực lượng của Sư đoàn 968/Quân khu 4 đóng trên địa bàn tỉnh là lựclượng nòng cốt trong công tác PCTT; chủ lực trong công tác phòng chống, ứngphó, sơ tán, giúp dân chằng chống nhà cửa, cứu hộ, cứu nạn và khắc phục bướcđầu sau thiên tai trên địa bàn tỉnh, góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây
ra Các đơn vị tập trung lực lượng, phương tiện sẵn sàng khi có lệnh, chủ độngứng cứu trên từng địa bàn, nhất là các khu vực xung yếu, địa bàn trọng điểm doảnh hưởng của mưa bão, lũ quét, sạt lở Các sở, ban ngành, đoàn thể sẵn sàngtham gia công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai thuộc cơquan, đơn vị và chi viện cho các địa phương thường xuyên bị ảnh hưởng củabão, mưa lũ, ngập lụt và sạt lở đất Là một lực lượng có chuyên môn, kiến thức;nếu được trang bị về phương tiện, điều kiện làm việc đầy đủ, sẽ góp phần đáng
kể giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai
- Lực lượng xung kích PCTT trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố: Ởcấp xã, đã và đang thành lập Đội xung kích PCTT với lực lượng nòng cốt là dânquân tự vệ Các đội xung kích PCTT cấp xã được củng cố, kiện toàn theo Quyếtđịnh số 08/QĐ-TWPCTT ngày 27/3/2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương vềPCTT Thành phần của Đội bao gồm Dân quân tự vệ, Công an xã, Hội Chữ thập
đỏ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ, Công chức địa chính xây dựng, Công chức văn phòng - thống kê, Công chức văn hóa - xã hội, Y tếcấp xã và cán bộ thôn hoặc tổ dân phố Đội xung kích PCTT cấp xã là lực lượngthường trực, thực hiện các nhiệm vụ PCTT và TKCN theo sự phân công của
-Trưởng ban Ban Chỉ huy cấp xã.
6 Thông tin, truyền thông trong PCTT
- Truyền tin về công tác chỉ đạo, chỉ huy: UBND các cấp và Ban Chỉ huyPCTT và TKCN các cấp, các phòng ban liên quan và các thành viên Ban Chỉhuy PCTT và TKCN các cấp có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền về nội dungvăn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai đến cộng đồng và người dân Phương
Trang 23thức truyền phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thông qua: Văn bản điện tử,fax, email, hệ thống truyền hình, phát thanh, truyền đạt trực tiếp và các hìnhthức khác.
- Thông tin về PCTT được đăng tải, cập nhật lên Trang thông tin điện tửcủa UBND tỉnh https://www.quangtri.gov.vn; Facebook: Thông tin Phòng chốngthiên tai Quảng Trị
7 Năng lực và nhận thức của cộng đồng trong PCTT
- Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp được thành lập, kiện toàn hàngnăm nhằm đáp ứng nhiệm vụ trong tình hình mới, tham mưu UBND cùng cấpđiều hành, quản lý công tác PCTT và TKCN trên phạm vi địa bàn quản lý Các
sở, ban, ngành, đoàn thể thành lập Ban Chỉ huy PCTT và TKCN, triển khai côngtác PCTT và TKCN ở cơ quan, đơn vị
- Các lực lượng vũ trang tỉnh thường xuyên được củng cố, tập huấn, diễntập rèn luyện kỹ năng trong công tác PCTT Hàng năm cán bộ, chiến sĩ tham giacác lớp tập huấn về ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN do Trung ương, Quânkhu, địa phương tổ chức Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hàng năm có kế hoạch hiệpđồng các đơn vị chủ lực của Quân khu, Bộ Quốc phòng đóng trên địa bàn, tổchức lực lượng, phương tiện, phân công địa bàn để chủ động ứng phó, khắcphục hậu quả thiên tai
- Năng lực PCTT của các sở, ban ngành, địa phương đã từng bước đượccủng cố, nâng lên thông qua các hoạt động đào tạo, tập huấn, diễn tập, truyềnthông hàng năm, nhất là hoạt động của Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng vàquản lý thiên tai DVCĐ (Đề án 1002) Công tác chuẩn bị PCTT theo phươngchâm “4 tại chỗ” được triển khai thực hiện có hiệu quả tại các cấp, các ngành
- Với đặc điểm khí tượng, thủy văn theo các vùng, các khu vực trong tỉnhphân bố cũng rất khác nhau Do vậy, nhận thức của cộng đồng về thiên tai trênđịa bàn tỉnh cũng rất khác nhau Cộng đồng chưa tiếp cận một cách có hệ thống,khoa học, bài bản về thiên tai và các biện pháp PCTT nếu không được tuyêntruyền, tập huấn do các cấp, các ngành tổ chức Về cơ bản, chỉ mới triển khaicông tác nâng cao năng lực đến đội ngũ cán bộ chuyên trách, bán chuyên tráchđược giao nhiệm vụ theo dõi, quản lý công tác PCTT và TKCN của cấp tỉnh,huyện Đối với cấp xã, phường, thị trấn và cộng đồng dân cư chưa được triểnkhai một cách toàn diện, bài bản
- Có thể nhận định rằng hầu hết nhận thức cộng đồng về thiên tai đều cóđặc điểm chung là mang tính phán đoán, cảm nhận, hiểu biết một cách chungchung thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và chủ yếu là nhận biết đểphục vụ cho sản xuất, sinh hoạt hàng ngày Hoàn toàn chưa thể hiểu biết sâu sắc
về bản chất hiện tượng, chưa thể nhận biết được những thiên tai đang tiềm ẩn tạinơi, khu vực mà mình sinh sống cũng như mức độ nguy hiểm của mỗi loại hìnhthiên tai, các phương thức phòng chống có khoa học, tiết kiệm, dễ làm và hiệuquả Đồng thời, họ cũng chưa nhận thức được vị trí, vai trò, sự đóng góp của
Trang 24mỗi cá nhân, cả cộng đồng trong nhiệm vụ PCTT và TKCN, nhất là trong điềukiện BĐKH hiện nay.
8 Đánh giá năng lực các CSHT PCTT
8.1 Hệ thống công trình PCTT
- Hồ chứa: Trong những năm qua, được sự quan tâm giúp đỡ của Nhànước và các tổ chức quốc tế, cùng với sự nỗ lực của cán bộ và Nhân dân, tỉnhQuảng Trị đã đầu tư xây dựng 124 hồ chứa nước các loại phục vụ tưới cho hơn25.000 ha đất canh tác và nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt Nhiều hồchứa lớn như hồ Thủy lợi - Thủy điện Quảng Trị, hồ Trúc Kinh, hồ Hà Thượng,Bảo Đài… mang lại nhiều lợi ích to lớn, cấp nước cho sản xuất nông nghiệp,công nghiệp, sinh hoạt, cải tạo môi sinh môi trường, ngoài ra còn có nhiệm vụcắt lũ bảo đảm an toàn cho hạ du
- Hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh với chiều dài 180,6km, bao gồm: 11,0
km đê biển; 56,9 km đê cửa sông; 58,15 km đê bao; 54,48 km đê cát, 71,74 harừng cây chắn sóng bảo vệ đê (trong đó đã kiên cố hóa được 129,95 km) gópphần ngăn mặn, giữ ngọt, chống cát bay, cát lấp, ngăn lũ tiểu mãn, lũ sớm phục
vụ sản xuất; đồng thời hình thành các tuyến giao thông huyết mạch phục vụ dânsinh và ứng cứu trong mùa lụt bão Ngoài ra, để ứng phó với tình hình sạt lở bờsông, bờ biển diễn ra với quy mô và tần suất ngày càng lớn, tỉnh cũng đã nỗ lựchuy động tất cả các nguồn lực đầu tư xây dựng 47 km kè tại các khu vực sạt lởcấp bách, nguy hiểm
- Khu neo đậu tàu thuyền: Toàn tỉnh có 03 khu neo đậu, tránh trú bão làCửa Việt (Hà Tây, xã Triệu An, huyện Triệu Phong), Cửa Tùng (Thị trấn CửaTùng, huyện Vĩnh Linh) và Cồn Cỏ (Huyện đảo Cồn Cỏ) với tổng diện tích là
44 ha Các khu neo đậu tránh, trú bão trên địa bàn tỉnh hiện có sức chứa 600 tàuthuyền các loại;
- Đối với các tàu thuyền nhỏ ở các xã vùng biển bãi ngang như: xã VĩnhThái thuộc huyện Vĩnh Linh; xã Gio Hải thuộc huyện Gio Linh; xã Triệu Vân và
xã Triệu Lăng thuộc huyện Triệu Phong; xã Hải An và xã Hải Khê thuộc huyệnHải Lăng thì phương án khi có bão đổ bộ vào đất liền sẽ được kéo đưa lên bờnơi có gò cao
- Cảng cá, khu neo đậu, tránh trú bão là nơi chuyên dụng cho tàu cá; nơiquản lý, cung cấp thông tin ngư trường cho bà con ngư dân Thế nhưng, trongkhi các phương tiện tàu thuyền ngày càng phát triển nhanh cả về số lượng vàcông suất thì các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão của tỉnh vẫn chưa theokịp cả về quy mô cũng như chất lượng Trong những năm tiếp theo cần đầu tư
mở rộng các cảng cá, khu neo đậu, đảm bảo cho tàu thuyền tránh trú bão an toànnhất là trong mùa mưa bão
8.2 Hệ thống quan trắc KTTV
- Mạng lưới trạm đo mưa trên lưu vực: Trên địa bàn tỉnh hiện có 42 trạm đomưa phục vụ dự báo, cảnh báo mưa lũ trên địa bàn tỉnh, trong đó có 15 trạm
Trang 25chuyên ngành do Đài KTTV tỉnh quản lý; 25 trạm đo mưa tự động và 02 trạm đothủ công do Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh quản lý.
- Mạng lưới trạm đo lũ trên lưu vực: Trên địa bàn tỉnh hiện có 08 trạm khítượng thuỷ văn chuyên ngành phục vụ quan trắc dòng chảy lũ thuộc 03 lưu vựcsông chính bao gồm: trạm Gia Voòng và Hiền Lương trên Sông Bến Hải; trạmĐầu Mầu và Đông Hà trên sông sông Hiếu; trạm Đakrông, Thạch Hãn và CửaViệt trên nhánh chính sông Thạch Hãn; trạm Mỹ Chánh trên sông Ô Lâu Ngoài
ra, để đáp ứng nhu cầu về dự báo, cảnh báo tình hình mưa lũ, hàng năm Ban Chỉhuy PCTT và TKCN tỉnh đã thiết lập thêm 02 trạm thuỷ văn dùng riêng (BếnQuan trên sông Sa Lung ; Hải Tân trên sông Ô Lâu) từ tháng 8 đến tháng 11 đểtheo dõi số liệu về lượng mưa, diễn biến mực nước các sông nhằm phục vụ tốtcông tác dự báo, cảnh báo mưa lũ
- Hệ thống các mốc cảnh báo lũ: Để phục vụ công tác cảnh báo lũ, nhữngnăm vừa qua trên địa bàn tỉnh đã đầu tư xây dựng, lắp đặt được 200 mốc cảnhbáo lũ tại một số khu vực thường xuyên ngập lụt thuộc các huyện: Hải Lăng,Triệu Phong, Cam Lộ Tuy nhiên, mật độ lắp đặt còn thưa, nhiều khu vực ngậplụt chưa có mốc cảnh báo, đặc biệt hệ thống mốc cảnh báo lũ đặt tại các vị tríđặc trưng dễ nhận biết để phục vụ cộng đồng do khó khăn về kinh phí nên chưađược đầu tư Vì vậy, cần tiếp tục đầu tư xây dựng, lắp đặt tăng dày hệ thống cácmốc cảnh báo lũ, đặc biệt là tại các vị trí đặc trưng tại các thôn, bản để chủ độngtrong ứng phó với mưa lũ trên địa bàn tỉnh
8.3 Hệ thống giao thông phục vụ cứu hộ, cứu nạn
Hệ thống giao thông đường bộ xuyên suốt từ tuyến Quốc lộ đến tỉnh lộ,giao thông nông thôn, đến cả các xã vùng sâu vùng xa, đã tạo điều kiện thuận lợicho công tác phòng chống giảm nhẹ thiên tai Tuy nhiên, khi có mưa lũ lớn hệthống giao thông thường xuyên bị sạt lở taluy âm, taluy dương tại các vị trí xungyếu gây ách tắc giao thông, đặc biệt các tuyến đường liên huyện, liên xã thường
bị ngập lụt tại các ngầm tràn, xói lở rảnh mặt đường, sụt lún, sình lầy, đứt đường
và gây khó khăn trong ứng phó thiên tai
9 Đánh giá thực hiện lồng ghép nội dung PCTT trong các chương trình, dự án, kế hoạch, quy hoạch của các ngành, phát triển KTXH
Về đầu tư CSHT công tác PCTT: Trong giai đoạn 2016 - 2020 nguồn ngânsách địa phương, ngân sách Trung ương thực hiện một số nhiệm vụ PCTT cấp báchnhư: Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đảm bảo an toàn đập thủy lợi, hồ chứanước, kè chống sạt lở bờ sông, dự án bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng thiên tai và vùngđặc biệt khó khăn,… với tổng kế hoạch trung hạn tỉnh đã bố trí đến năm 2020 là4.445 tỷ đồng chiếm 35,6% trong tổng vốn đầu tư công 12.471,81 tỷ đồng
Về lồng ghép nội dung PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành,KTXH: Thực hiện quy định tại Thông tư số 05/2016/TT-BKHĐT ngày06/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lồng ghép nội dung PCTT vàoquy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, KTXH, UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở,
Trang 26ban ngành liên quan và các địa phương căn cứ nguyên tắc lồng ghép nội dungPCTT, tổ chức triển khai thực hiện quy trình lồng ghép từ rà soát, đánh giá việcthực hiện PCTT trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch; phân tích tình trạng vàkhả năng chống chịu thiên tai của các đối tượng dễ bị tổn thương trong tương lai
về kinh tế, xã hội và môi trường; xác định các nguyên nhân dẫn đến thiệt hại củatừng lĩnh vực, đến xác định các giải pháp PCTT theo thứ tự ưu tiên phù hợp vớicác loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trong công tác lập, điều chỉnh, bổsung quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, KTXH của từng ngành, từng cấptheo hướng dẫn
Nội dung PCTT và thích ứng với BĐKH được xác định là một thành phầntrong quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, KTXH; với mục tiêu phát triển bềnvững, phù hợp với đặc điểm khí hậu, thủy văn và diễn biến thiên tai tác độngtrên từng vùng, từng lĩnh vực và nâng cao năng lực ứng phó, chủ động PCTThiêu quả; tập trung vào các biện pháp phi công trình để triển khai thực hiện (tăngcường công tác chỉ đạo, điều hành; xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể, chitiết phòng chống, ứng phó thiên tai; tuyên truyền, nâng cao nhận thức; tăngcường năng lực dự báo, cảnh báo; chủ động di dời người dân trong khu vựcxung yếu, khu vực có nguy cơ xảy ra thiên tai cao; tăng cường kiểm tra, xử lý viphạm hành chính trong lĩnh vực PCTT; diễn tập phương án ứng phó thiên tai ),đối với biện pháp công trình, ngoài ưu tiên đầu tư các dự án PCTT tại những khuvực trọng yếu (dự án bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng thiên tai, kè chống sạt lở khudân cư, bờ biển, bờ sông, suối, ), công tác khơi thông dòng chảy tiêu thoát lũ,cắm mốc hành lang an toàn giao thông, lưới điện, lắp đặt biển cảnh báo khu vựcxung yếu, trạm đo mưa tự động phục vụ công tác dự báo và cảnh báo thiên tai, được quan tâm đầu tư thực hiện
Nhìn chung, việc thực hiện lồng ghép nội dung PCTT vào quy hoạch, kếhoạch phát triển ngành, KTXH đã tạo sự chủ động cho các ngành, địa phương,giảm thiểu tác động tiêu cực đến mục tiêu, kế hoạch phát triển KTXH, phát triểnngành, lĩnh vực; nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án PCTT và thích ứng vớiBĐKH; nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác PCTT và thích ứng vớiBĐKH
10 Đánh giá về công tác phục hồi, tái thiết
- Ngay khi kết thúc các đợt thiên tai, UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan kiểmtra, đánh giá thiệt hại, xác định ưu tiên và xây dựng kế hoạch khôi phục và táithiết, huy động nguồn lực tại địa phương, bao gồm ngân sách dự phòng, QuỹPCTT để tổ chức khôi phục và tái thiết Trường hợp nhu cầu vượt quá khả năngnguồn lực của địa phương, UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, các Bộngành Trung ương xem xét hỗ trợ
- Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo quyết liệt, kịp thời công tác phục hồi, táithiết sau thiên tai nhằm sớm ổn định đời sống và sản xuất của Nhân dân Các sở,ban ngành, đoàn thể, UBND các cấp triển khai ngay công tác khắc phục hậu quảthiên tai, đặc biệt là sự tham gia của lực lượng vũ trang, lực lượng xung kích,
Trang 27Đoàn Thanh niên, ; công tác khắc phục nhà cửa, cơ sở hạ tầng, khôi phục sảnxuất; cấp phát hàng cứu trợ được kịp thời, sớm ổn định cuộc sống người dân.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đã kiện toàn Ban vận động tiếpnhận, phân phối và quản lý, sử dụng tiền hàng cứu trợ tỉnh, vận động được nhiều
tổ chức, cá nhân hỗ trợ Tiền, hàng cứu trợ cấp phát đến người dân kịp thời,đúng đối tượng Mặc dù trong những năm gần đây các loại hình thiên tai nhưbão, mưa lũ, hạn hán, dông sét, sạt lở đất, liên tục xảy ra với cường độ và tầnsuất xuất hiện ngày càng lớn, nhưng với sự tham gia của hệ thống chính trị, các
tổ chức và cá nhân tình nguyện; sau thiên tai đã không xảy ra nạn đói, dịch bệnh,sớm ổn định đời sống và sản xuất người dân
- Ngân sách chi cho các hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ huy PCTT
và TKCN tỉnh khoảng 06 tỷ đồng/năm Ở cấp huyện, cấp xã, kinh phí dành chohoạt động này còn hạn hẹp, chưa đáp ứng yêu cầu cho công tác phòng chống vàkhắc phục hậu quả thiên tai
- Ngân sách chi cho nhiệm vụ tuyên truyền, tập huấn, diễn tập và mua sắmtrang thiết bị, vật tư, dụng cụ PCTT và TKCN ở các cấp tuy có bố trí trong kếhoạch hàng năm nhưng rất ít, chưa đáp ứng yêu cầu
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ RỦI RO THIÊN TAI
1 Phạm vi đánh giá: Đánh giá trên phạm vi toàn tỉnh.
2 Mức độ ảnh hưởng của thiên tai và tình trạng dễ bị tổn thương
Quảng Trị là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng khá nặng nề của cáchiện tượng thời tiết đặc biệt mang tính chất thiên tai điển hình như: bão, mưa lớngây ngập lụt, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, xâm nhập mặn, hạn hán, dông, lốc,
Do vị trí chuyển tiếp giữa hai miền Bắc - Nam nên khí hậu Quảng Trị cótính biến động khá mạnh mẽ, thể hiện rõ rệt nhất trong chế độ nhiệt mùa đông vàtrong chế độ mưa bão mùa hè
2.1 Về bão, áp thấp nhiệt đới
Số liệu thống kê các cơn bão, ATNĐ gây ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh trongnhững năm gần đây:
Trang 28Bảng 3 Thống kê các cơn bão, ATNĐ ảnh hưởng đến tỉnh Quảng
Trị
Năm Tên bão Thời gian/phạm vi ảnh hưởng Cấp bão
Tình trạng dễ bị tổn
thương Thấp Tr bình Cao
1982 Bão số 6
(Hope)
4/8-6/9/1982 đổ bộ trực tiếp vào Thừa Thiên - Huế - Quảng Nam ngày 6/9/1982 Ảnh hưởng trực tiếp đến Quảng Trị.
1985 Bão số 4(Andy) 27/9-2/10/1985Hà Tĩnh - Quảng Trị Cấp 10 x
1985 Bão số 5(Cecil) 12 đến 16/10/1985Hà Tĩnh - Quảng Trị Cấp 13 x
Cấp 12
x
1989 Bão số 2(Cecil):
22/5-24/5/1989 Thừa Thiên Huế - Quảng Nam, Quảng Trị chịu ảnh hưởng
1990 Bão số 6(Ed) 15/9-18/9/1990Nghệ An - Quảng Trị Cấp 11 x
2000 (Wukong)Bão số 4 04/9-10/9/2000Thanh Hóa - Quảng Trị giật cấp 11Cấp 9,10, x
2006 (Xangsane)Bão số 6 28/9-1/10/2006 Hà Tĩnh- Quảng Ngãi giật cấp 10Cấp 8, 9; x
2007 (Lekima)Bão số 5 29/9-3/10/2007Hà Tĩnh - Quảng Trị Cấp 7 x
2008 (Mekkhala)Bão số 7
27/9-30/9/2008 Thanh Hóa - Thừa
2009 Bão số 9
(Ketsana)
26/9-29/9/2009 Nghệ An – Phú Yên
Trang 29Năm Tên bão Thời gian/phạm vi ảnh hưởng Cấp bão Tình trạng dễ bị tổn thương
Thấp Tr bình Cao
có gió cấp 6 gây lốc xoáy tại huyện Vĩnh Linh
2011 Bão số 4
21/9-30/9/2011 ảnh hưởng trực tiếp địa bàn tỉnh
Cấp 6, giật cấp 7
x
2012 (Gaemi) Bão số 7 29/9-06/10/2012Ảnh hưởng gián tiếp Cấp 6, giậtcấp 7 x
2012 (Sơn Tinh)Bão số 8 25-29/10/2012Ảnh hưởng gián tiếp Cấp 6, giậtcấp 7 x
2013 Bão số 8 16-18/9/2013: Quảng Trị đến Quảng Ngãi Cấp 8 x
2013 Bão số 10(Wutip) 26/9-30/9/2013: Thanh Hóa - Thừa Thiên Huế
Cấp 9, 10, giật cấp 11;
Cấp 6, giật cấp 8
x
Trang 30Đánh giá mức độ ảnh hưởng và tình trạng dễ bị tổn thương do bão: Bão và
áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện vào mùa mưa từ tháng 9 - 12 Trung bình mỗinăm chịu tác động trực tiếp của 01 - 02 cơn bão
Là một tỉnh ven biển nên Quảng Trị thường xuyên phải chịu ảnh hưởngcủa các cơn bão khi đổ bộ vào khu vực vực miền Trung, với mức độ ảnh hưởng
từ trung bình đến rất cao Đặc biệt, có khả năng chịu ảnh hưởng của siêu bão vớicấp độ thảm họa Tình trạng dễ bị tổn thương do bão tại Quảng Trị nằm trongkhoảng từ trung bình đến cao, tùy thuộc vào địa hình khu vực; các xã ven biểnthuộc các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng và huyện đảo Cồn
Cỏ là nhóm dễ bị tổn thương cao
2.2 Về lũ lụt
Do đặc điểm địa hình của tỉnh ngắn, dốc ngiêng từ Tây sang Đông, có địahình lòng chảo ở vùng đồng bằng nên thời gian truyền lũ nhanh nhưng thoátchậm Mặt khác lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm, có 2 đỉnh: mộtđỉnh vào tháng 5 gây lũ tiểu mãn và một đỉnh vào khoảng tháng 10 đến giữatháng 11 gây lũ chính vụ Tính trung bình nhiều năm thì mùa lũ lụt chính vụthường xảy ra khoảng từ giữa tháng 9 đến đầu tháng tháng 12 hàng năm Tuynhiên, những năm gần đây do ảnh hưởng BĐKH toàn cầu nên trên địa bàn tỉnhthường xảy ra lũ sớm vào giữa tháng 8 đến đầu tháng 9 và lũ muộn từ cuối tháng
12 đến đầu tháng 01
Theo số liệu thống kê, lũ lụt thường có nguyên nhân từ bão, áp thấp nhiệtđới hoặc tổ hợp các hình thế thời tiết như bão, áp thấp nhiệt đới kết hợp vớikhông khí lạnh và các nhiễu động của đới gió đông trên cao; từ năm 1999 đến
2020, có một số trận mưa lũ điển hình trên địa bàn tỉnh, như sau:
(mm)
Tình trạng dễ bị tổn thương Thấp Tr bình Cao
Trang 31TT Năm Thời gian lũ
Lượng mưa (mm)
Tình trạng dễ bị tổn thương Thấp Tr bình Cao
06-1.500-2.500
x
Đánh giá mức độ ảnh hưởng và tình trạng dễ bị tổn thương do lũ: Lũ lụtxảy ra trên phạm vi rộng, bình quân mỗi năm xảy ra 03 - 04 đợt lũ Lũ chính vụxuất hiện vào tháng 10, 11 Lũ tiểu mãn xuất hiện vào tháng 5 Thời gian mưagây lũ mỗi đợt thường từ 02 - 03 ngày, có đợt lên đến 05 ngày, cá biệt như năm
2020 kéo dài đến 15 ngày Tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng của lũ có cấp độ từthấp đến cao tùy thuộc vào vị trí địa lý vùng miền, với tình trạng dễ bị tổnthương trong khoảng từ trung bình đến cao
Bảng 5 Thống kê đỉnh lũ lịch sử trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Tên sông Tên trạm Giá trị lũ
lịch sử (m)
Thời gian xảy
ra lũ lịch sử
So với cấp báo động lũ (m)
Trang 32Cửa Việt 2.72 31/10/1983 > BĐ3: 0.72
Hình 3 Bản đồ rủi ro lũ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Trang 33Hình 4 Bản đồ rủi ro lũ lịch sử 1999
2.3 Về hạn hán, xâm nhập mặn:
- Hạn hán: Tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng lớn của gió Tây Nam khô nóng
hàng năm, trong đó tập trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 7 (thời gian xảy ra hạn
hán tập trung chủ yếu vào các tháng 3 - 4 và 7 - 8) Gió nóng làm tăng lượng bốc
hơi, giảm độ ẩm, làm cạn nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sản
xuất của người dân (số ngày có gió Tây Nam khô nóng trung bình 44,9
ngày/năm) Điển hình là các năm 1993, 1998, 2003, 2005, 2010, 2014, 2015, 2016
và năm 2019 Tính trung bình cho những năm hạn vừa có khoảng 30 - 40 xã códiện tích các loại cây trồng bị ảnh hưởng do thiếu nguồn nước tưới và khô nóng.Mặt khác, nắng nóng kéo dài gây hạn nặng kết hợp mặn xâm nhập sâu vào đấtliền từ 25 đến 30 km làm tổn thất nặng nề trong sản xuất và thiếu nước sinh hoạt Thời gian hạn hán thường trùng với thời kỳ nhiệt độ cao, độ ẩm thấp dẫntới tăng lượng bốc hơi, trong khi lượng mưa nhỏ, làm mực nước các hồ chứaxuống rất thấp, những năm hạn nặng như 1993, 1998, 2003, 2014, 2015, 2016
và năm 2019 hầu hết các hồ chứa đều thiếu nước để phục vụ nước tưới sản xuấttrầm trọng, có một số hồ chứa vừa và nhỏ bị cạn kiệt và không cung cấp nướccho sản xuất nông nghiệp như các hồ Kinh Môn, Ái Tử, Nghĩa Hy, Trung Chỉ,Khe Mây,
Ngoài việc gây cạn kiệt các hồ chứa, nước sông dẫn đến xâm nhập mặn vàthiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, hạn hán còn gây dịch bệnh về người, giasúc và cháy rừng (thống kê từ năm 1998 đến năm 2003 có khoảng 700 ha rừng
bị cháy)
Năm 2014 nắng nóng xuất hiện muộn hơn so với TBNN cùng kỳ, tuy nhiênkhi bắt đầu xuất hiện đã có nắng nóng gay gắt Đến cuối tháng 9/2014 vẫn cònnhiều ngày nhiệt độ cao trên 350C Trong mùa khô năm 2014 có nhiều ngày duytrì nhiệt độ cao và không mưa kéo dài nên đã xuất hiện nắng nóng gay gắt, tạivùng đồng bằng còn có nắng nóng đặc biệt gay gắt Nhiệt độ cao nhất xảy ra ởvùng đồng bằng đạt 40.30C (ngày 29/5), vùng núi đạt 36.30C Trong 2014, doảnh hưởng của hiện tượng EL Nino nên lượng mưa toàn lưu vực sông ThạchHãn đều thiết hụt so với mức trung bình nhiều năm Lượng mưa mùa khô chỉ đạt
60 - 70% so với cùng kỳ
Với tình hình lượng mưa, nền nhiệt độ như trên đã gây ra hạn hán trong sảnxuất năm 2014 và đặc biệt là sự thiếu hụt lượng nước tích trữ ở các hồ chứa thủylợi, thủy điện (chỉ đạt mức xấp xỉ 55% thiết kế), mực nước ở các sông suối ởmức thấp, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất ngay từ đầu vụ Đông Xuân
2014 - 2015 và vụ Hè Thu 2015 cũng như nước cho nhu cầu sinh hoạt
Trang 34Năm 2015 đã ghi nhận tình trạng nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn xảy
ra đặc biệt nghiêm trọng trên lưu vực sông Thạch Hãn (đạt giá trị cao nhất trongchuỗi số liệu quan trắc được từ năm 1976 đến nay) 5
Bảng 6: Các khu vực chịu rủi ro hạn hán cao và rất cao thuộc
6 Cam Lộ Cam Thành 0.3 0.1 60 Hải Lăng Hải Thượng 4.1 67.1
7 Cam Lộ Cam Thuỷ 0.2 0.2 61 Hải Lăng Hải Trường 0.0 1,510.8
11 Đa Krông A Vao 0.8 88.6 67 Hướng Hóa Hướng Linh 0.0 0.0
12 Đa Krông Ba Nang 0.0 0.0 69 Hướng Hóa Hướng Phùng 0.0 0.0
14 Đa Krông Đa Krông 0.0 159.6 70 Hướng Hóa Hướng Tân 0.0 0.0
15 Đa Krông Húc Nghì 0.0 0.0 71 Hướng Hóa Hướng Việt 0.0 0.0
17 Đa Krông Hướng Hiệp 0.0 0.2 72 Hướng Hóa Khe Sanh 0.0 0.0
18 Đa Krông Krông Klang 62.6 650.7 73 Hướng Hóa Tân Hợp 0.0 0.0
21 Đa Krông Tà Rụt 0.0 0.0 77 Triệu Phong Triệu Ái 0.0 0.0
22 Đông Hà Đông Giang 0.0 512.1 78 Triệu Phong Triệu An 0.0 0.0
24 Đông Hà Đông Lễ 50.7 635.1 80 Triệu Phong Triệu Đại 0.0 0.0
25 Đông Hà Đông Lương 7.9 634.7 81 Triệu Phong Triệu Độ 0.0 0.0
26 Đông Hà Đông Thanh 0.0 432.4 82 Triệu Phong Triệu Giang 0.0 0.2
27 Đông Hà Phường 1 28.1 369.7 83 Triệu Phong Triệu Hòa 0.0 0.0
28 Đông Hà Phường 2 6.7 308.5 84 Triệu Phong Triệu Lăng 0.0 0.0
29 Đông Hà Phường 3
106.
3 600.6 85 Triệu Phong Triệu Long 0.0 0.0
30 Đông Hà Phường 4 50.6 187.4 87 Triệu Phong Triệu Phước 0.0 0.0
31 Đông Hà Phường 5 5.0 331.2 88 Triệu Phong Triệu Sơn 0.0 0.1
32 Gio Linh Cửa Việt 18.2 408.2 89 Triệu Phong Triệu Tài 0.0 0.2
33 Gio Linh Gio An 174.4 1,986.8 90 Triệu Phong Triệu Thành 1.5 29.1
34 Gio Linh Phong Bình 74.3 2064.5 91 Triệu Phong Triệu Thuận 0.0 0.0
35 Gio Linh Gio Châu 101.0 1,059.0 92 Triệu Phong Triệu Thượng 0.0 0.0
36 Gio Linh Gio Hải 0.0 342.9 93 Triệu Phong Triệu Trạch 0.0 0.0
37 Gio Linh Gio Linh 5.5 582.0 94 Triệu Phong Triệu Trung 0.0 0.3
38 Gio Linh Gio Mai 0.5 1,141.7 95 Triệu Phong Triệu Vân 0.0 0.0
39 Gio Linh Gio Mỹ 56.7 1,633.2 96 Vĩnh Linh Bến Quan 8.8 408.8
40 Gio Linh Gio Quang 30.1 1,173.0 97 Vĩnh Linh Cửa Tùng 1.1 548.5
41 Gio Linh Gio Sơn 162.2 1262.1 98 Vĩnh Linh Hồ Xá 11.2 663.8
42 Gio Linh Gio Việt 7.0 121.2 99 Vĩnh Linh Vĩnh Chấp 193.6 1,445.4
43 Gio Linh Hải Thái 29.9 1,704.5 100 Vĩnh Linh Vĩnh Giang 9.3 805.9
44 Gio Linh Linh Hải 128.9 1,104.1 101 Vĩnh Linh Vĩnh Hà 34.6 2,643.3
45 Gio Linh Linh Trường 17.8 312.2 102 Vĩnh Linh Vĩnh Hiền 0.0 504.9
46 Gio Linh Trung Giang 2.2 413.0 103 Vĩnh Linh Vĩnh Hòa 6.8 1,315.0
5 UBND tỉnh Quảng Trị Ban Chỉ huy PCTT & TKVN Báo cáo Đánh giá kết quả công tác PCTT &TKCN năm
2014, 2015
Trang 35TT Huyện Xã Cao Rất cao TT Huyện Xã Cao Rất cao
47 Gio Linh Trung Hải 0.0 1,199.0 104 Vĩnh Linh Vĩnh Khê 230.6 1,181.7
48 Gio Linh Trung Sơn 224.8 1,410.5 105 Vĩnh Linh Kim Thạch 1.4 1,059.7
49 Hải Lăng Hải An 0.0 0.0 106 Vĩnh Linh Vĩnh Lâm 5.2 1,356.4
50 Hải Lăng Hải Ba 0.0 1,021.5 107 Vĩnh Linh Vĩnh Long 20.7 2,139.9
51 Hải Lăng Hải Chánh 4.6 453.4 108 Vĩnh Linh Trung Nam 4.1 798.3
52 Hải Lăng Hải Dương 0.0 1,370.6 109 Vĩnh Linh Vĩnh Ô 0.0 105.2
53 Hải Lăng Hải Phong 0.0 1,148.0 110 Vĩnh Linh Vĩnh Sơn 22.8 1,793.5
54 Hải Lăng Hải Lâm 0.0 34.4 111 Vĩnh Linh Vĩnh Thành 10.7 976.2
55 Hải Lăng Diên Sanh 2.3 845.3 112 Vĩnh Linh Vĩnh Thủy 302.1 2,481.6
56 Hải Lăng Hải Phú 19.2 349.1 113 Vĩnh Linh Vĩnh Trung 0.0 0.7
57 Hải Lăng Hải Quế 0.0 761.1 114 Vĩnh Linh Vĩnh Tú 77.1 1,230.7
Các xã trên có rủi ro hạn hán rất cao, vì vậy không nên tăng thêm diện tíchtrồng lúa, mà nên chuyển đổi trồng các loại cây trồng cạn khác Cần áp dụng cácbiện pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước
Hình 5: Bản đồ rủi ro hạn hán
- Xâm nhập mặn: Theo kết quả quan trắc của Trung tâm Quan trắc Tài
nguyên và Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường) trong tháng 6/2016 trênsông Thạch Hãn, hiện tượng xâm nhập mặn đã lên đến chân đập Trấm, độ mặntại đây dao động từ 0,98 - 1,11 (g/l) Tại cầu phao Đông Lễ độ mặn dao động từ18,7 - 22,3 (g/l) Trên sông Hiếu, xâm nhập mặn đã gần đến khu vực cầu Đuồi,
độ mặn tại đây dao động từ 0,09 - 0,31(g/l) Điểm cách cầu Đông Hà 500m vềphía hạ lưu độ mặn dao động trong ngày từ 15,7 - 19,8 (g/l) Trên sông Bến Hải,
Trang 36xâm nhập mặn đã vượt xa khu vực cầu Tiên An từ 05 - 07 km Thời điểm triềucao, độ mặn đo được tại cầu Tiên An đạt 16,7 (g/l), thời điểm thấp nhất đạt 14,0(g/l) Điểm tại cầu phao Lâm Sơn Thủy độ mặn trong ngày đo được dao động từ18,2 - 20,8 (g/l).; khu vực xã Vĩnh Giang (Vĩnh Linh), độ mặn dao động từ 21,7
- 24,3 (g/l) Trên sông Sa Lung, xâm nhập mặn đã lên đến chân đập ngăn mặn.Thời điểm triều cao, độ mặn đo được tại cầu đường sắt Sa Lung đạt 15,4 (g/l),thời điểm thấp nhất đạt 13,2 (g/l) Đoạn hạ lưu cầu Sa Lung, độ mặn đo được tạikhu vực cách cầu Hiền Lương 02 km dao động từ 16,3 - 18,8 (g/l).6
Bảng 7: Các xã chịu rủi ro cao về xâm nhập mặn
STT Huyện/TP/Thị xã Xã/Phường R1 (ha) R2 (ha) R3 (ha) R4 (ha)
6 Baoquangtri.vn Giải pháp để ứng phó với hiện tượng xâm nhập mặn.
Trang 37Hình 6: Bản đồ rủi ro xâm nhập mặn
2.4 Các loại hình thiên tai khác
Sạt lở núi, rét đậm, rét hại, gió tây khô nóng là các hình thế thời tiết bấtthường xảy ra những năm gần đây ngày càng gia tăng, điển hình như:
- Mưa lớn kéo dài từ ngày 06 - 21/10/2020 đã gây ra sạt lở đất nghiêmtrọng ở khu vực miền núi, điển hình là ở các xã thuộc địa bàn huyện Hướng Hóanhư: Hướng Phùng, Hướng Việt, Hướng Lập, Hướng Linh, Hướng Sơn, xã Húc;sạt lở đất trong đợt này đã làm 32 người chết trong đó có 22 cán bộ, chiến sỹĐoàn Kinh tế quốc phòng 337; giao thông ách tắc, cô lập trong nhiều ngày
- Năm 2017, có 27 đợt KKL ảnh hưởng đến địa bàn tỉnh, trong đó, đợtKKL từ ngày 17 đến ngày 22/12 đã gây ra một đợt rét đậm, rét hại kéo dài trênđịa bàn tỉnh, nhiệt độ thấp nhất vùng đồng bằng 14,10C, vùng núi 12,40C
- Năm 2018, địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng của 18 đợt KKL, ở mức xấp xỉTBNN cùng kỳ về tần suất và yếu hơn về cường độ, trong đó đã xảy ra 02 đợtrét hại, rét đậm trên toàn tỉnh (đợt từ ngày 09-14/01, nhiệt độ thấp nhất tại vùngđồng bằng 13,10C, vùng núi 11,90C và đợt từ ngày 29/01 - 07/02, nhiệt độ thấpnhất tại vùng đồng bằng 11,90C, vùng núi 9,90C) Các tháng cuối năm 2018,KKL ảnh hưởng sớm hơn so với TBNN cùng kỳ Đợt KKL đầu tiên ảnh hưởngđến các tỉnh phía bắc xảy ra vào ngày 06/9 Tuy nhiên đối với Quảng Trị các đợtKKL trong tháng 9 chủ yếu tác động nén rãnh áp thấp gây ra mưa cho khu vực.KKL chính thức ảnh hưởng đến Quảng Trị xảy ra vào tháng 10 Từ tháng 10 đến
Trang 38tháng 12, Quảng Trị chịu ảnh hưởng của 07 đợt KKL, trong đó 04 đợt có cường
độ mạnh xảy ra vào ngày 21 - 23/11, 07 - 09/12, 11 - 12/12 và 28 - 31/12 Riêngđợt KKL ngày 28 - 31/12 đã gây ra một đợt rét trên toàn tỉnh từ ngày 29 - 31/12
Năm 2017, địa bàn tỉnh xuất hiện 13 đợt nắng nóng ở mức ít hơn TBNN vàcường độ nắng nóng ít gay gắt Thời gian nắng nóng xuất hiện muộn hơn so vớiTBNN cùng kỳ (ngày 08/4/2017 nắng nóng mới xuất hiện) và kết thúc muộn so vớiquy luật nhiều năm Đợt nắng nóng có cường độ mạnh nhất xảy ra từ 01 - 05/5,nhiệt độ cao nhất trong các đợt nắng nóng này đạt 390C, độ ẩm thấp nhất 43%
Năm 2018, đã xảy ra 10 đợt nắng nóng, trong đó có 02 đợt nắng nóng xảy
ra trên toàn tỉnh Nhìn chung năm nay nắng nóng xuất hiện và kết thúc muộnhơn TBNN cùng kỳ, đồng thời cường độ yếu hơn TBNN cùng kỳ Trong các đợtnắng nóng có 02 đợt đáng chú ý: đợt nắng nóng từ ngày 14/4 diễn ra trên toàntỉnh với nhiệt độ cao nhất vùng đồng bằng 38,70C, vùng núi 36,40C; độ ẩm thấpnhất 33-44% và đợt nắng nóng từ ngày 27/6 - 07/7 chỉ xảy ra ở vùng đồng bằngnhưng kéo dài 11 ngày, nhiệt độ cao nhất 380C, độ ẩm thấp nhất đạt 44%
Năm 2019 có nhiều đợt nắng kỷ lục, gây hạn trên diện rộng tại tỉnh Quảng Trị.Thống kê chưa đầy đủ tại địa phương này cho thấy, có hơn 870 ha lúa thiếu nước vàmột số diện tích thiếu nước trầm trọng phải chuyển đổi sang cây trồng khác
Các đợt nóng thường tổ hợp với không có mưa xảy ra vào các tháng 4 đếntháng 7 hàng năm làm trầm trọng thêm mức độ khô hạn
Số liệu thống kê các loại thiên tai chính và tình hình thiệt hại 12 năm gầnđây của Quảng Trị trong bảng dưới đây
Bảng 8 Thống kê các loại thiên tai chính và thiệt hại giai đoạn 2008 - 2020
Lũ
(Đợt)
Rét hại, rét đậm
(Năm)
Lốc, mưa đá, sét
(Đợt)
Hạn
(Năm)
Người chết
(Người)
Người bị thương
(Người)
Giá trị thiệt hại
(tỷ đồng)
Gâ y thi ệt hại nặ ng
Ảnh hưởng
Trang 39(Đợt)
Rét hại, rét đậm
(Năm)
Lốc, mưa đá, sét
(Đợt)
Hạn
(Năm)
Người chết
(Người)
Người bị thương
(Người)
Giá trị thiệt hại
(tỷ đồng)
Gâ y thi ệt hại nặ ng
Ảnh hưởng
3.1 Về nhà ở, khu công nghiệp và đô thị
Số liệu thống kê nhà ở trên địa bàn tỉnh như bảng dưới đây
Bảng 9 Diện tích nhà ở (m 2 ) một số năm gần đây
(Theo niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2019)
Theo số liệu thống kê cho thấy rằng theo thời gian, nhà ở cho người dân kể
cả thành thị và nông thôn thì xu hướng kiên cố hóa ngày càng tăng lên
Toàn tỉnh số diện tích nhà kiên cố khoảng trên 60%, còn gần 40% là nhàbán kiên cố và đơn sơ tập trung vùng nông thôn, ven biển Nhà bán kiên cố chỉchịu được gió bão cấp 8, nhà đơn sơ chỉ chịu được gió bão cấp 6 Vì vậy vùngnông thôn và ven biển khi xảy ra gió bão cấp 6 trở lên, các hộ gia đình nhà đơn
sơ phải thực hiện sơ tán trước về nơi trú tránh an toàn Vùng ven biển các huyệnCam Lộ, Gio Linh, Hải Lăng, Triệu Phong, Vĩnh Linh, thị xã Quảng Trị vàthành phố Đông Hà, là nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và lũ lụt, nơi có mật
độ dân cư đông đúc cần có nhà ở kiên cố hoặc tái định cư về nơi an toàn Ở cáchuyện miền núi như Đakrong, Hướng Hóa lại tiềm ẩn nguy cơ sạt trượt đất, lũquét, trong khi phong tục tập quán xây dựng nhà ở các thung lũng sông, nơibằng phẳng, gần nguồn nước nên tính tổn thương rất lớn
Trên toàn tỉnh, có 3 khu công nghiệp và 3 khu kinh tế đã và đang được xâydựng, thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị là các đô thị đang phát triển
Trang 40không ngừng Sự phát triển CSHT đô thị, các khu công nghiệp và các công trìnhxây dựng mới thiếu sự quy hoạch đồng bộ với tiêu thoát lũ, gây nên sự úng ngậptrong thành phố và vùng ngoại ô Thiệt hại về tính mạng, nhà cửa, tài sản củadân và đặc biệt thiệt hại của các khu kinh tế, công nghiệp nhà nước, doanhnghiệp tư nhân là mối quan tâm lo lắng về trình trạng mưa bão, lũ lụt hiện nay
và trong tương lai do BĐKH, mực nước biển dâng
Hình 7 Các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Quảng Trị
3.3 Hệ thống thủy lợi
Hệ thống hạ tầng thủy lợi đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi trong vấn đề
đa dạng hóa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, từng bước phát triển nông nghiệphữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao; góp phần nâng cao năng suất, sản lượng,hướng đến thực hiện thành công vấn đề tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nângcao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và gắn liền với xây dựng nông thôn mới