COÂNG TY COÅ PHAÀN ÑÖÔØNG BIEÂN HOAØ COÂNG TY COÅ PHAÀN ÑÖÔØNG BIEÂN HOAØ TAØI LIEÄU HÖÔÙNG DAÃN VAÄN HAØNH LOØ HÔI ÑOÁT THAN 30 TAÁN/H BIEÂN HOAØ – THAÙNG 08 NAÊM 2006 1 PHẦN I TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI ĐỐ[.]
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HOÀ
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ HƠI
ĐỐT THAN 30 TẤN/H
BIÊN HOÀ – THÁNG 08 NĂM 2006
Trang 2PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ LỊ HƠI ĐỐT THAN
Lị hơi đốt than 30 tấn/h do Cơng Ty JMB ( Trung Quốc) thiết kế và chế tạo Tồn bộ cơng trình được lắp đặt và đưa vào vận hành thử từ tháng 4/2006 Bên cạnh lị than cịn cĩ các thiết bị phụ trợ do Cơng Ty tự thiết kế và thuê các đơn vị trong nước gia cơng lắp đặt
1 Hệ thống tiếp nhận than :
Hệ thống tiếp nhận than là 1 nhà chưá than được bao che bằng tole, bên dưới cĩ HT băng tải để
cĩ thể chuyển than đến dàn gàu Than theo dàn gàu sẽ được đổ vào silo cao 20m với dung tích chưá khoảng 800 tấn than
2 Hệ thống tải than sang lị :
Than qua cưả chặn dưới đáy Silo sẽ xuống vistải để đến bàn sàng Lượng than cĩ kích thước hạt nhỏ ( < 10mm) sẽ qua lưới sàng xuống trực tiếp băng tải cào, lượng than cĩ kích thước hạt lớn sẽ qua máy nghiền trước khi xuống băng tải cào Than sẽ được băng tải cào sang dàn gàu cuả JMB tại lị để nạp than vào 2 phễu chưá trước lị
3 Hệ thống khử bụi :
Hệ thống khử bụi tro bao gồm HT Wetsruber với các bec phun bên trong, HT nước cấp đến wetscruber và các bể chưá tro ( bao gồm 2 bể chưá được xây bằng cement và 3 dãy bể chưá bằng bờ đất sau Cơ Điện
4 Hệ thống thải xỉ :
Xỉ than được xả xuống 4 vistải phiá dưới đáy lị và được tải đến băng tải cào xỉ Theo băng tải,
xỉ được đổ vào phễu chưá và được xe vận chuyển đi
5 Hệ thống nước :
a) Nước cấp lị : Nước từ thùng G2, qua bơm G5-A/B để bơm đi lên dearator Từ dearator, nước qua bơm G6-A/B (bơm điện hoặc bơm turbin) để cấp đến balon lị
b) Nước khử hơi siêu nhiệt : Nước từ thùng G2, qua bơm G5-A/B để bơm đến bộ khử siêu nhiệt, sau đĩ được dẫn lại về thùng dearator hoặc thùng G2
c) Nước khử bụi : Tuỳ theo điều kiện mà cĩ thể sử dụng nguồn nước tại hầm, qua bơm F9 đến cấp cho bộ wetscruber để khử bụi Hoặc cĩ thể sử dụng nước tại bể chưá tại Cơ Điện, qua bơm tại hố lắng trong để cấp đến wetscruber, lượng nước hao hụt trong quá trình khử bụi sẽ được bù đắp bằng nguồn nước giếng tại xưởng Cơ Điện
d) Nước vệ sinh bụi lị than và làm nguội xỉ : sử dụng nguồn nước từ hầm qua bơm F9
6 Hệ thống điện :
Điện từ Panel qua ACB 4000A sẽ được cấp đến tủ điện chính (tủ điện số 1) đặt dưới nhà điều hành Từ tủ điện này sẽ cấp nguồn đến :
a) Tủ điện số 2 : điều khiển HT tiếp nhận than và HT bơm nước cho xử lý bụi, chiếu sáng trong khu vực này
b) Tủ số 3 : Tủ điện này dùng để điều khiển motor máy nghiền đặt dưới đáy silo
c) Tủ số 4 : tủ này được lắp đặt 2 biến tần dùng để điều khiển vistải, băng tải cào
d) Tủ số 5 : Tủ này lắp các thiết bị để điều khiển HT vistải xỉ và băng tải cào xỉ than e) Tủ điện PLC : Tủ này được đặt trong nhà điều hành, chưá PLC và các relay liên quan
để đo lường và điều khiển toàn bộ HT điện cuả lò hơi
Trang 3PHẦN 2 : HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH LÒ THAN
I KIỂM TRA TRƯỚC KHI ĐỐT LÒ
A Hệ thống gió:
1 Kiểm tra quạt thổi gió và quạt hút khói
1 1.1 Khi quạt hút khói hoạt động bình thường, thì sau khi khởi động mới tiến hành kiểm tra thông đường ống khói Mở dần đến tối đa cửa hút của quạt hút khói cần chú ý dòng điện của động cơ điện không được vượt quá định mức của nó, thời gian thông gió trong ống gió không được ít hơn 5’
1 1.2 Nếu như quạt thổi gió bình thường, thì sau khi khởi động nên kiểm tra đóng cửa gió ở sau bộ gia nhiệt không khí Sau đó từ từ mở cửa điều chỉnh gió trên quạt thổi gió Khi mở nên chú ý dòng điện của động cơ điện Sau khi hoàn tất công tác nên xem và kiểm tra bộ gia nhiệt gió, ống gió có rò rỉ gió chỗ nào không ?
2 Kiểm tra xem cửa gió bên trong mương gió, mương khói có hoàn chỉnh chưa và xem cửa gió có hoạt động nhịp nhàng, chính xác, có đáp ứng kịp thời không
3 Kiểm tra hộc phân phối gió có vật lạ hay không, có bị rò rỉ không, ống xả tro phải sạch sẽ, cửa điều tiết tro phải đóng mở linh hoạt
4 Kiểm tra, thông nghẹt béc phun gió nếu cần
B Hệ thống nước, hơi
1 Kiểm tra van an toàn trên balông lò hơi, trên bộ điều nhiệt nhiệt, trên bộ hâm nước, chú ý vị trí của cánh tay đòn van an toàn có chính xác không, đòn bẩy van an toàn phải hoạt động tự
do, ống thoát hơi của van an toàn nên cố định thật tốt
2 Kiểm tra lò, bộ hâm nước và phụ kiện khác
a Kiểm tra van xả nước, van cấp nước các ống góp và lò, bộ điều nhiệt, bộ hâm nước có đóng mở tốt không
b Kiểm tra mức nước ở ống thuỷ, kiểm tra toàn bộ van hơi có tốt không
3 Kiểm tra tình trạng các hệ thống phụ kiện đường ống, nên điều chỉnh vị trí các thiết bị phụ kiện dưới đây:
3.1 Tất cả các van cấp nước, xả nước, xả cặn đều đóng chặt
3.2 Tất cả các van xả gió đều mở
3.3 Nếu ống thuỷ đo mực nước ở trong trạng thái sử dụng tốt,
3.4 Kiểm tra đồng hồ áp lực phải rõ, đồng thời chiếu sáng phải tốt, đồng hồ áp lực phải được kiểm định
3.5 Trước khi bơm nước vào lo,ø nên kiểm tra kỹ nắp lỗ kiểm tra và lỗ người chui
C Hệ thống cấp than, thải xỉ , khử bụi
Trang 4Kiểm tra các hệ thống gồm cấp than, thải xỉ, khử bụi , bảo đảm các hệ thống này đã ở tình ở tình trạng sẵn sàng hoạt động
D Buồng lò: ( Aùp dụng sau các đợt tu bổ)
1 Mở cửa, đi vào bên trong, dùng đèn, kiểm tra các bộ phận trong lò: Bề mặt trao đổi nhiệt, tường lò, nóc lò có ở tình trạng bình thường không ? Có vật lạ gì ở bên ngoài lọt vào không, bề mặt trao đổi nhiệt phải sạch
2 Kiểm tra các bộ phận tường lò, làm kín tất cả các lỗ và khe hở trên tường
II CHUẨN BỊ ĐỐT LÒ
1 Sau khi hoàn tất công tác kiểm tra trước khi đốt lò, có thể tiếp tục bơm nước vào lò
2 Nếu lò có trang bị bộ hâm nước, phải cho nước qua bộ hâm
3 Không nên bơm nước vào lò nước một cách nhanh chóng, bơm nước vào lò một cách từ từ
4 Khi van xả gió tại bộ hâm nước có xuất hiện nước thì đóng chặt van này lại
5 Khi mực nước lò lên đến vị trí thấp nhất của ống thuỷ đo mực nước lò, thì duy trì mực nước không cho thay đổi
6 Nếu như trong lò đã có nước sẵn thì kiểm tra tính chính xác của kính thuỷ đo nước Sau đó cho nước vào hoặc cho nước ra để điều chỉnh đến vị trí nước thấp nhất của ống thuỷ
7 Lò sau khi vào nước hoàn tất, tiến hành chuẩn bị đốt
a Chuẩn bị vật liệu mồi đốt : than củi
b Chuẩn bị nhiên liệu đốt (than cám cỡ hạt từ 0 - 6mm)
c Chuẩn bị vật liệu tầng sôi : độ dày ước tính 250 – 300mm
8 Thử nghiệm lớp sôi ở trạng thái lạnh:
a Mở cửa buồng lò phía đầu lò sàng 2.8 m, chạy quạt hút trước rồi chạy quạt thổi để kiểm tra tầng sôi Aùp lực buồng đốt trong quá trình thí nghiệm từ 0-2 mm cột nước Aùp lực hộc phân phối gió > 400 mm cột nước Thử từng buồng một không thử hai buồng cùng lúc
b Cách kiểm tra kiểm tra đơn giản là: Khởi động quạt hút, mở cửa gió quạt hút chỉnh áp lực buồng hơi âm, nhỏ hơn 2mm cột nước; khởi động quạt thổi mở cửa gió quạt thổi để cho tầng vật liệu ở trạng thái sôi, sau đó lập tức đóng cửa gió, tầng nhiên liệu ngưng sôi và xẹp xuống có đều không ? Nếu không đều, kiểm tra lại cửa gió Nếu gió được phân bố đồng đều trên tầng sôi, thử nghiệm làm nhiều lần Nếu phát hiện nơi nào đó cục bộ sôi không bình thường thì điều chỉnh cửa gió, béc gió cục bộ Phần tầng sôi bị nghẹt (khu chết) mở thêm cửa gió, béc gió lớn thêm, phần thổi xuyên đóng bớt cửa gió nhỏ đi
c Từ từ tăng độ mở cửa gió vào lò, quan sát tình hình sôi, nên xác định mức độ sôi trong lò khi thử lạnh, ghi lại để vận hành Trạng thái lúc này là trở lực duy trì không thay đổi Khi lượng gió tiếp tục tăng mà độ sụt áp tầng liệu giảm xuống, hạt than bị thổi bay lên , trạng thái sôi bị phá hoại
Trang 5III KHỞI ĐỘNG LÒ :
1 Làm sạch buồng đốt , nạp lớp xỉ tầng sôi cao khoảng 250mm( ở vị trí cửa lò) Cho than củi ở
vị trí ô đầu tiên của buồng đốt và cửa lò
2 Đốt cháy than củi, khởi động quạt hút nhưng không mở cưả quạt, chờ than đỏ đều, đẩy dần than vào trong, đồng thời cào đều lớp than đều trên mặt tầng sôi, lớp than cao từ 100 –150mm
3 Khi lượng than củi cháy đã đủ ( khoảng 7 bao than) và đã được trãi đều, cho mở quạt thổi, điều chỉnh lượng gió quạt thổi tạo tầng sôi nhẹ, làm sao cho nhiệt độ buồng đốt tăng từ từ, nếu nhiệt độ tăng quá nhanh, phải tăng gió quạt thổi đồng thời dùng cào , cào tản ra các vùng có nhiệt độ cao , cố gắng duy trì trạng thái tầng sôi
4 Khi nhiệt độ buồng đốt tăng tới 300- 350oC, dùng xẻng xúc than đá cho một ít dần dần vào buồng đốt, để cho nhiệt độ từ từ tăng lên
5 Khi nhiệt độ buồng đồt tăng đến 350 – 400oC, mở máy nạp than, cấp than Lượng than cấp từ
ít nhất và tăng dần lên , đồng thời điều chỉnh lượng quạt thổi và quạt hút duy trì trạng thái tầng sôi
6 Khi buồng đốt đã cháy ổn định (nhiệt độ khoảng 900oC), mở van cấp gió hồi lưu từ từ
7 Đóng cửa lò lại, đi vào trạng thái vận hành ổn định
A Những vấn đề khi đốt lửa thường gặp và biện pháp xử lý
1 Đóng xỉ ở nhiệt độ thấp: tức là tầng vật liệu vẫn chưa vào trạng thái sôi, nhiệt độ lò dưới
7000 C đã xuất hiện hiện tượng kết xỉ Nguyên nhân đó là:
a) Gió vào sàng sôi không đều b) Vật liệu tầng sôi quá nhiều
c) Vật liệu bên dưới trộn không đều với vật liệu đốt d) Than cháy trong giai đoạn 2 quá nhiều mà lượng gió vào không thích hợp , thời gian đốt quá dài, một số vị trí bị nghẹt gió trong thời gian dài, dẫn đến cháy nhiệt độ cao cục bộ e) Nhiều lần đốt lửa thất bại do vật liệu ở dưới có nhiều vật liệu đốt, không có biện pháp xử lý lại tiếp tục lập lại đốt nhiều lần
2 Đóng xỉ ở nhiệt độ cao: Nhiệt độ trong lò quá cao, nhiệt độ vượt quá nhiệt độ ở điểm
nóng chảy tro do đó tạo thành hiện tượng đóng xỉ
a) Sau khi lò đạt 6000C cho than vào quá nhiều khiến cho nhiệt độ lò lên một cách nhanh chóng, nếu lên đến 10000 C mà vẫn còn lên, áp lực trong hộc phân hối gió đột nhiên giảm xuống, thì trong lò đã đóng nhiều cục xỉ to
b) Hàm lượng tro của vật liệu đốt không phù hợp yêu cầu Không nên quá cao
c) Vật liệu ở bên dưới và vật đốt không trộn đều d) Đốt lửa đến giai đoạn 2 thì dùng than nhỏ (đặc biệt là than nhiều chất bốc ) không nhất thiết đưa vào quá nhiều, lượng gió đưa vào phải phù hợp, trách xụất hiện khu chết e) Nhiệt độ lò trên 7000 C mà vẫn cứ lên, nên ngừng cho than và tăng thêm ít gió Có thể mở cửa gió to và lập tức trở lại vị trí cũ khiến cho gió lạnh vào lò đột nhiên làm giảm nhiệt độ lò
Trang 6f) Nhiệt độ lò lên đến 8500 C nên mở van gió làm nguội buồng đốt Nếu như nhiệt độ lò lên chậm , lập tức đóng van ống làm lạnh
g) Nhiều lần đốt lửa thất bại, nên thay đổi vật liệu ở dưới và trở lại đốt như cu’
IV ĐIỀU KHIỂN KHI VẬN HÀNH LÒ
I Điều chỉnh khống chế vận hành cháy
1 Sau khi lò vận hành đã cháy, nên duy trì ổn định của nhiệt độ tầng sôi thường là 8500C -9500C Việc khống chế nhiệt độ buồng đốt được điều khiển thông qua việc tăng giảm lượng than nạp vào lò (tác động chính), góc mở quạt hút, quạt thổi hoặc lượng xỉ thải
2 Áp lực tầng sôi cũng được duy trì khoảng 290mmH2O – 300 mmH2O Để duy trì áp lực này thì cần dưạ vào góc mở cưả quạt thổi và việc xả xỉ để đảm bảo bề dày tầng sôi (tác động chính) cũng như việc điều chỉnh góc mở cưả quạt hút
3 Góc mở quạt hút cũng được điều chỉnh phù hợp, đảm bảo áp suất trong buồng lò hơi âm (-2
mmH2O) và nhiệt độ các vị trí là phù hợp Theo dòng đi cuả khí cháy, nhiệt độ được giảm dần và khi ra đến cuối lò (sau bộ hâm gió) thì nhiệt độ còn khoảng 120oC
4 Lưu ý bảo đảm độ dầy hoạt động của tầng sôi, định kỳ phải bỏ chất cặn bã (thải tro) Nguyên tắc xả tro là: thải nhiều lần, nên xả mỗi lần số lượng ít Hiện nay, đang trang bị HT thải
xỉ tự động theo chu trình Thời gian và tốc độ thải xỉ cần được thử nghiệm và sét đặt cho phù hợp
5 Trong quá trình vận hành, định kỳ cào bên trong lò để đảm bảo không có xỉ bị đóng trong lò,
cũng như chú ý theo dõi mực nước tại balong bằng camera cũng như bộ đo mực chỉ thị bên trong nhà điều hành, că cứ số liệu cuả kiểm nghiệm để tiến hành xả cặn đáy lò …
6 Trong khi vận hành, tuỳ theo sự cao thấp của phụ tải thì điều chỉnh độ dầy mỏng của tầng sôi, nên phối hợp tốt giữa cấp gió và cấp than Tải cao tăng bề dầy và ngược lại.
Chú ý:
Mỗi ca nên kiểm tra cửa đề phòng nổ 1 lần, cửa phòng nổ bình thường luôn đóng, không rò rỉ
V NGƯNG LÒ
1 NGƯNG LÒ BÌNH THƯỜNG
Ngưng lò của lò hơi tầng sôi là ngưng lò theo kế hoạch dự định
1 Khi tiếp nhận thông báo ngưng lò, nhân viên thao tác lò nên làm tốt công tác chuẩn bị ngưng lò
2 Trước khi ngưng lò đóng van lấy mẫu
3 Trước khi ngưng lò tầng sôi, phải ngưng cấp than, lò tiếp tục cháy mấy phút, đóng van hồi lưu nhiệt độ lò giảm khoảng 7500C thì ngưng quạt thổi, đóng kín cưả quạt thổi Sau đó ngưng quạt hút gió và đóng kín cưả quạt hút
Trang 74 Sau khi lò ngừng đốt, áp lực hơi trong lò thấp dần, nên đóng van cô lập ống hơi chính Lúc này cho bơm nước vào lò cho mực nước lên đến độ cao cho phép và sau đó ngưng cho nước vào (hoặc gián đoạn cấp nước để bảo trì mực nước bình thường)
5 Khi lò ngưng, nhiệt độ hơi còn cao nên mở nhỏ van cấp nước vào bộ điều nhiệt (30 –
50 phút) Để tránh cho bộ điều nhiệt còn hơi đi qua sẽ bị cháy ống Aùp lực hơi trong lò không nên giảm xuống quá nhanh, trong 6 – 8 tiếng dần dần đến số 0
6 Sau khi ngưng lò 4 tiếng đồng hồ nên đóng chặt cửa lò và van chặn khói để tránh lò lạnh đột ngột Nếu cần làm lạnh lò cấp tốc, cô lập ống hơi chính và lò, sau 4 – 6 giờ, mở quạt hút khói, tăng cường thông gió đồng thời tăng thêm lượng nước vào và ra khỏi lò
7 Nếu lò và ống hơi chính đã được cô lập, nhưng áp suất hơi trong lò vẫn tiếp tục tăng thì nên tăng mạnh xả hơi tại bộ điều nhiệt và châm thêm nước vào lò, đồng thời tiến hành xả chất cặn bã với số lượng ít, không nên để lò lạnh xuống quá nhanh
8 Thời gian ngưng lò 26 – 27 giờ, nhiệt độ xuống 200oC thì có thể mở cửa dẫn khói, thông gió tự nhiên, làm sạch tầng nhiên liệu và kiểm tra toàn bộ lò chuẩn bị đốt cho mở máy lần sau
2 NGƯNG LÒ TẠM THỜI :
a Ủ LƯẢ
1 Khi được tin ngưng lò: Ca trưởng và thợ lò nên báo cáo cho đơn vị làm tốt công tác ngưng lò
2 Đóng van cấp gió hồi lưu
3 Khi nhiệt độ buồng đốt đang vận hành cao hơn 900oC, thì điều chỉnh chế độ đốt để giảm nhiệt độ xuống < 900o
4 Ngưng cấp than
5 Khi nhiệt độ trong lò bắt đầu xuống đều và giảm hơn nhiệt độ thời điểm ngưng cấp than khoảng 30 – 80oC thì cho ngưng quạt thổi, đóng kín cánh gió quạt thổi ( chỉnh về 0)
6 Đóng kín cưả lò
7 Nếu như chỉ ủ lửa một bên buồng đốt có thể không ngừng quạt hút
b LÊN LỬA SAU KHI NGƯNG LÒ TẠM THỜI
1 Điều kiện tái khởi động sau khi dập lửa, tầng nguyên liệu không được thấp hơn
6500C, bề dày lớp xỉ tầng sôi không được lớn hơn 400mm
2 Phương pháp thao tác đầu tiên mở cửa mương gió, độ mở không được lớn, sau đó chạy quạt thổi gió, lượng gió không được quá lớn tạo tầng sôi nhẹ, sau đó mở máy cấp than và cho than xuống từ từ Chờ nhiệt độ tầng sôi lên cao, tiếp tục cho than và gió vào bình thường
3 Khi nhiệt độ trong tầng nhiên liệu thấp hơn 650oC và cao hơn 500oC trước hết cho một ít than phân bố đều trên bề mặt của tầng nhiên liệu, lần lượt tăng gió, nhiệt độ
Trang 8tăng lên trên 600oC tiếp tục cho than và gió và dần dần đưa vào trạng thái vận hành bình thường
4 Khi tầng nhiên liệu nhiệt độ thấp hơn 500oC và tầng nhiên liệu rất dầy, phải xả bỏ toàn bộ và thực hiện lại chu trình mồi lò như ban đầu
3 NGƯNG LÒ KHẨN CẤP
a MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP DƯỚI ĐÂY NÊN CẤP TỐC NGƯNG LÒ
1 Lò thiếu nước nghiêm trọng, đóng van hơi của ống thuỷ đo mực nước lò mà không thấy mực nước lúc này phải cho nước vào lò ( Mạch điện sẽ tự động ngưng lò)
2 Oáng của lò hoặc các mối hàn bị nứt, hết biện pháp duy trì mực nước bình thường trong lò
3 Bơm nước lò bị hư và không còn biện pháp cho nước vào
4 Lò tường lò bị nứt quá lớn có hiện tượng đổ ngã nguy hiểm
5 Tất cả các ống thuỷ đo mực nước bị hư, không có cách nào để nhìn mực nước
6 Điện bị cắt, thời gian dài không thể khôi phục dẫn đến sự rắc rối nguy hiểm cho lò
b MỘT SỐ TÌNH HÌNH DƯỚI ĐÂY NÊN KHẨN CẤP Ủ LỬA
1 Trong quá trình vận hành, bị lò cặn bám nghiêm trọng, nổ ống, phải kịp thời xử lý
2 Các phụ kiện đường ống dẫn, ống vách lò, bộ hâm nước rò rỉ nước, rỉ gió nghiêm trọng nên kịp thời sửa chữa xử lý
3 Thiếu than, không cung ứng kịp, không có nguồn nước nào cho HT xử lý bụi khói
4 Thiết bị phụ của lò như : buồng phân phối gió, máng dẫn gió, máy cấp than hư không thể tiếp tục vận hành
5 Sôi bùng, nước cuốn theo hơi
6 Van an toàn của lò bị trục trặc, sửa chữa không bình thường
7 Lò đầy nước , vượt đồng hồ mực nước của lò
8 Tất cả các vấn đề trên phải báo cáo lãnh đạo kỹ thuật sản xuất quyết định
Nếu tình hình khẩn cấp mà báo không kịp, ca trưởng lò nên tự quyết định, kịp thời báo cáo cho lãnh đạo kỹ thuật và thông báo các bộ phận dùng hơi được biết.
c PHƯƠNG PHÁP THAO TÁC KHẨN CẤP NGƯNG LÒ
Sau khi quyết định ngưng lò, ca trưởng lò nên căn cứ tính khẩn cấp ngưng lò, nhanh chóng bố trí thợ lò, mỗi người một việc chuẩn xác thao tác ngưng lò
Lập tức ngưng cấp than, ngưng cấp gió và dẫn gió, các cửa khói kịp thời đóng khẩn cấp làm thao tác ngưng lò, giống như cơ bản ngưng lò bình thường, động tác phải nhanh và chính xác, để tránh sự cố càng lớn
Nếu như khẩn cấp ngưng lò, bỏ thải tầng nhiên liệu, phương pháp thao tác của nó như sau: Trước hết khẩn cấp ngưng than, khoá valve hồi lưu, ngưng gió, xả hết tầng nhiên liệu, đồng thời tiếp tục cấp nước, đóng van hơi chính, mở van xả gió , mở cửa ống khói, để thông gió tự nhiên Không được để lò lạnh quá nhanh
Trang 9VI XÖÛ LYÙ SÖÏ COÂ VAÔN HAØNH LOØ HÔI BAÙM XƯ VAØ DAÔP LÖÛA LOØ
1 Nguyeđn nhađn
1.1 Heô thoâng caâp than khođng caẫp ñöôïc than, laøm ngöng caâp than vaø táo thaønh löûa taĩt
1.2 Kích thöôùc hát than vöôït quaù yeđu caău thieât keâ khieân cho tráng thaùi sođi phaù huyû, táo thaønh keât chaùy
1.3 Nhieôt ñoô vaôn haønh quaù cao táo ra baùm xư hoaịc quaù thaâp laøm cho taĩt löûa
2 Hieôn töôïng
2.1 Loø hôi khi baùm xư thì löu löôïng gioù giao ñoông vaø aùp löïc phoøng gioù dao ñoông raât mánh
2.2 Ngón löûa trong loø nhìn thaây saùng, nhieôt ñoô loø vöôït quaù nhieôt doô bình thöôøng
2.3 Neâu nhö keât chaùy nghieđm tróng thì aùp löïc gioù ñoôt nhieđn giạm xuoâng
2.4 Nhieôt ñoô trong loø thaâp hôn 7500C thì aùnh saùng löûa bieân thaønh maøu ñen luùc naøy gaăn ñeân luùc taĩt löûa
3 Xöû lyù
3.1 Nghieđm khaĩc kieơm tra nhieôt ñoô gioù, neâu phaùt hieôn nhieôt ñoô vöôït quaù phại kòp thôøi xöû lyù Coù theơ ngöng than, taíng theđm gioù, thôøi gian taíng theđm gioù khođng neđn daøi hoaịc môû van gioùhoăi löu cụa buoăng gioù giạm nhieôt ñoô
3.2 Neâu phaùt hieôn do hát quaù lôùn maø ñoô sođi khođng toât phại taíng cöôøng xạ tro caịn vaø trong thôøi gian ngaĩn phại taíng theđm gioù
3.3 Neâu phaùt hieôn coù nhieău cúc xư chaùy coù theơ duøng phöông phaùp noùi tređn tieân haønh loái tröø hoaịc môû cöûa loø duøng moùc cađu trì boû caùc cúc chaùy
3.4 Neâu baùm xư nghieđm tróng neđn laôp töùc ngöng loø ñeơ ñaôp caùc cúc xư chaùy ( COÙ QUY TRÌNH RIEĐNG).
3.5 Neâu nhieôt ñoô loø thaâp hôn 750 o C neđn ñoùng nhoû cöûa gioù thích ñaùng, cho theđm vaøo loø loái than khoùi, ñôïi nhieôt ñoô leđn cao Neâu nhieôt ñoô loø tieâp túc xuoâng neđn daôp löûa, lái cho vaøo thích ñaùng than khoùi, khôûi ñoông lái loø.
Trang 10PHẦN 3 : HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
QUY TRÌNH VẬN HÀNH KHU VỰC TIẾP NẠP THAN VÀO SILÔ
I-Phạm vi thiết bị: Nhà tiếp nhận than - Phễu chứa than – Băng tải than – Gàu tải than 30T/h – Hệ
thống phun sương
II- Phạm vi áp dụng: cho Phòng KHVT; Phòng QM, Phân Xưởng Đường và vệ sinh theo ca.
III- Chuẩn bị tiếp nhận than:
- Nhân viên kiểm nghiệm phòng QM : Lấy mẫu than theo quy trình lấy mẫu để kiểm tra nhanh độ ẩm Nếu độ ẩm đạt trong giới hạn cho phép ≤12% thì thông báo đến nhân viên nhận than của P.KH-VT
IV- Khởi động tiếp nhận than vào Silô:
- Nhân viên vận hành thiết bị tiếp nạp than kiểm tra và cho hoạt động hệ thống bơm phun sương khử bụi trong nhà tiếp nhận than
- Nhân viên nhận than phòng KH-VT : Sau nhận khi kết quả kiểm tra than của P.QM đạt yêu cầu, tiến hành thông báo cho nhân viên vận hành thiết bị tiếp nạp than vào Silô chạy thiết bị
- Nhân viên vận hành sẽ khởi động thiết bị bằng cách nhấn nút màu xanh cho từng thiết bị trên tủ vận hành đặt tại silô than theo tuần tự :
• Gàu tải than 30T/h;
• Băng tải than
- Khi thấy thiết bị băng tải than hoạt động thì tiến hành cho than đổ vào phễu chứa than
- Điều chỉnh cửa lấy than trên băng chuyền với độ dày lớp than khoảng 70-80 mm, tương ứng với năng suất 30 tấn than/giờ Kiểm tra bằng cách nhìn gàu tải vừa đầy than, không có than dư ùn tắt ở đáy gàu tải than
- Quá trình này nhân viên vận hành luôn luôn kiểm soát lượng than vận chuyển đều đặn cho từng thiết bị không gây ùn tắt cục bộ Khi có dấu hiệu than bị kẹt ở miệng vào của gàu tải, bấm nút khởi động máy rung miệng vào của gàu tải tại tủ vận hành thiết bị để than dễ vào gàu
V- Dừng hệ thống cấp than vào Silô:
- Khi đã tiếp nhận xong toàn bộ xe than nhân viên nhận than của P.KHVT thông báo cho nhân viên vận hành thiết bị tiếp nạp than biết Khi tất cả than có trên băng tải, gàu tải than đã hết thì tiến hành dừng thiết bị
- Nhân viên vận hành sẽ tắt thiết bị bằng nhấn nút màu đỏ cho từng thiết bị trên tủ vận hành theo thứ tự:
• Băng tải than;
• Gàu tải than 30T/h: sau 2-3 phút;
• Hệ thống bơm phun sương khử bụi
VI- Vệ sinh - An toàn :