LỊCH SỬ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUẢN LÝ CÔNGQUẢN LÝ CÔNG Người soạn Nguyễn Xuân CanhNgười soạn Nguyễn Xuân Canh Khái niệm nhà quản lý công?Khái niệm nhà quản lý công? CHƯƠNG 4CHƯƠNG 4 NHÀ QUẢN LÝ[.]
Trang 1QUẢN LÝ CÔNG
Người soạn:Nguyễn Xuân Canh
Trang 2
Khái niệm nhà quản lý công?
Trang 3
CHƯƠNG 4
NHÀ QUẢN LÝ CÔNG
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM NHÀ QUẢN LÝ CÔNG
1 Khái niệm nhà quản lý công
quản lý, bao gồm: nhà quản lý cấp cao; nhà quản lý tham mưu
và nhà quản lý nghiệp vụ.
một bộ phận Họ có quyền ra quyết định, tổ chức thực hiện
quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
thạo về một lĩnh vực chuyên môn nào đó Họ không có quyền
ra quyết định mà chỉ giúp nhà quản lý cấp cao soạn thảo các quyết định quản lý và chịu trách nhiệm về mặt chuyên môn.
thông nghiệp vụ, như thông tin, giám sát, kiểm tra, hạch
toán… Họ không có quyền ra quyết định nhưng giúp nhà quản
lý cấp cao trong việc đảm bảo cho tổ chức vận hành theo kế hoạch đã định.
Trang 4
tiếp ra quyết định và trực tiếp tổ chức thực hiện quyết định quản lý.
Khái niệm:
người thực hiện các hoạt động quản lý trong khu
vực công.
Nhà quản lý công chia thành 2 nhóm chủ yếu:
- Những người nắm quyền lực nhà nước để điều tiết xã hội (nhóm cán bộ, công chức).
- Những người quản lý các hoạt động sự nghiệp (nhóm viên chức sự nghiệp).
Trang 5
2 Đặc điểm của nhà quản lý công
- Thực hiện các chức năng quản lý.
- Bị chi phối bởi nhiều yếu tố:
+ Chịu sự chi phối mạnh mẽ của chính trị.
+ Các quy định pháp luật do sử dụng nguồn lực công cộng + Chịu ảnh hưởng của tính đại diện cho cộng đồng: các
tầng lớp xã hội, vùng, miền…
Lao động của nhà quản lý công có một số đặc điểm sau:
- Là một dạng lao động gián tiếp.
- Là một dạng lao động phức tạp.
- Là một dạng lao động sáng tạo, linh hoạt, đòi hỏi tài năng.
- Mang tính nghệ thuật: quan hệ, ứng xử, khuyến khích, động viên
- Người quản lý phải có đạo đức, tình thương, hòa đồng, hiểu và thông cảm với cấp dưới; phải là người đáng kính
trọng, đáng tin cậy
Trang 6
Các yêu cầu đối với nhà quản lý công?
Trang 7II NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN LÝ CÔNG
1 Một số mô hình về tiêu chuẩn của nhà quản lý công
* Mô hình 1: Mô hình Pedler, Burgoyne và Boydell
Các tiêu chuẩn:
1/ Những kiến thức cơ sở:
- Hiểu biết về tổ chức.
- Có kiến thức chuyên môn, luật pháp, tài chính, quản lý.
2/ Tài khéo léo:
- Nhạy bén với các sự kiện.
- Có khả năng phán đoán, phân tích và giải quyết vấn đề
3/ Phẩm chất cá nhân:
- Khéo léo trong các mối quan hệ: giao tiếp, đàm phán, giải quyết xung đột, thuyết phục, động viên.
- Trạng thái tình cảm cân bằng, làm chủ bản thân.
- Biết nhìn xa trông rộng.
- Nhanh nhẹn, hoạt bát, sáng tạo.
- Có thói quen học hỏi.
- Khả năng hiểu biết về bản thân.
Trang 8• Mô hình 2: Mô hình Sahui
Đặc điểm của nhà quản lý công tồi.
Ông đưa ra 3 nhóm gồm 12 đặc điểm không nên có của nhà quản
lý công.
Nhóm 1: Dễ tổn thương về tâm lý:
- Sự bất ổn về tâm lý: thu mình, trốn tránh, gây gổ…
- Ức chế tâm lý, ách tắc trong tư duy và hành động.
- Ganh đua, đố kỵ: thiếu lòng tin, không chấp nhận ý kiến trái
ngược, sợ cạnh tranh.
- Mệt mỏi tâm lý: thể xác và tinh thần.
Nhóm 2: Khó thích ứng:
- Tính cơ hội: chỉ vì lợi ích cá nhân, hay lợi dụng người khác.
- Lưỡng lự, không chắc chắn: quá tả-quá hữu; quyết định-thương lượng Không làm chủ bản thân trong những tình huống phức tạp.
- Không có khả năng đối phó với những tình huống khẩn cấp.
- Dễ nản chí, hay bỏ dở.
Trang 9Nhóm 3: Phản ứng tự vệ bản thân: cứng nhắc, trốn tránh, do dự:
- Thiếu tự tin: dối trá, hứa nhiều làm ít, lời nói không đi đôi với việc làm.
- Có thái độ tiêu cực đối với người khác: cố chấp, miệt thị, chỉ đòi hỏi công việc, không quan tâm đến con người.
- Thái độ cứng nhắc: không lắng nghe ý kiến của người khác, coi mình hơn tất cả mọi người.
- Tính phụ thuộc: thiếu tự tin, sợ làm mất lòng, a dua, không
có chứng kiến, “gió chiều nào theo chiều ấy”.
Tải bản FULL (20 trang): https://bit.ly/30J83uj
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net
Trang 10• Mô hình 3: Mô hình Wetlen và Cameron
Những năng lực của nhà quản lý công:
- Hiểu biết về bản thân.
- Làm chủ được bản thân: chứng kiến, thái độ rõ ràng; quản lý và
sử dụng thời gian hiệu quả; chủ động loại bỏ stress.
- Giải quyết vấn đề khoa học, sáng tạo.
- Giao tiếp dễ dàng: biết lắng nghe, chân thành, đồng cảm.
- Tạo được ảnh hưởng và quyền uy.
- Biết khuyến khích, động viên nhân viên làm việc: tạo động cơ, khen thưởng, kỷ luật công bằng, chính xác, kịp thời.
- Biết ủy quyền và ra quyết định đúng lúc.
- Biết giải quyết xung đột: làm trọng tài giải quyết xung đột; nhạy cảm, lắng nghe, công tâm.
- Điều khiển cuộc họp hiệu quả.
3199516