TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC MÃ SỐ 52720401 PHÂN TÍCH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ CHIẾT PHÂN ĐOẠN RỄ CÂY ĐINH LĂNG (Polyscias[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401
PHÂN TÍCH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA
HỌC VÀ CHIẾT PHÂN ĐOẠN RỄ
CÂY ĐINH LĂNG
(Polyscias fruticosa (L.) Harms)
Cần Thơ, năm 2017
Trang 2Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Trần Công
Luận, ThS Đỗ Văn Mãi người thầy tận tuỵ, nhiệt tình đã dìu dắt, giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực hiện khoá luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới toàn thể thầy cô của bộ môn dược liệu trường Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong toàn bộ thời gian thực hiện khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trường Đại học Tây Đô đã tận tình
dạy bảo em trong suốt những năm học vừa qua
Cuối cùng, em xin tỏ lòng cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Cha mẹ, gia đình, bạn
bè, những người thân đã luôn bên cạnh, động viên, ủng hộ em trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khoá luận
Cần Thơ, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
TRẦN THỊ KIM TUYỀN
Trang 3ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong một công trình nào khác
Sinh viên
TRẦN THỊ KIM TUYỀN
Trang 4iii
TÓM TẮT Khóa luận tốt nghiệp đại học - Khóa học: 2012 – 2017
Chuyên ngành Dược học - Mã số: 52720401
Phân tích sơ bộ thành phần hóa học và chiết phân đoạn của rễ cây Đinh lăng
(Polyscias fruticosa (L.) Harms) trồng tại An Giang
Sinh viên: Trần Thị Kim Tuyền Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Công Luận
ThS Đỗ Văn Mãi
Mở đầu
Trong y học cổ truyền, cây Đinh lăng từ lâu đã được sử dụng như một vị thuốc thông huyết mạch Những nghiên cứu trước đây đã chỉ ra Đinh lăng có các tác dụng dược lý tương tự như Nhân sâm nhưng giá thành lại rẻ hơn và dễ trồng hơn Nhân sâm nên chúng đã đang được quan tâm nghiên cứu Ở Việt Nam, nguồn dược liệu Đinh lăng dồi dào, hứa hẹn là một nguồn khai thác các thành phần hóa học của chúng đầy tiềm năng Đề tài này hướng tới việc khảo sát các thành phần hóa học trong cây Đinh lăng
để cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nguyên liệu là cây Đinh lăng, được thu hái tại Tri Tôn – An Giang Sau khi qua quá trình sơ chế ban đầu thì đối tượng được khảo sát các đặc điểm về vi học, thử độ tinh khiết, nghiên cứu về thành phần hóa học của rễ cây Đinh lăng với phương pháp chiết lỏng – lỏng Sau khi phơi khô 9,3 kg rễ Đinh lăng, ngấm kiệt với cồn 96 % Tiến hành
cô thu hồi cồn, thu được 1,75 kg cao rễ tiến hành lắc phân bố với các dung môi có độ phân cực tăng dần Cô thu hồi dung môi, thu được các cao tương ứng
Kết quả và bàn luận
Từ 9,3 kg rễ Đinh lăng, bằng kỹ thuật ngấm kiệt với cồn 96 %, sau đó lắc phân bố tuần
tự với diethyl ether, ethyl acetat, n-butanol, đã thu được 300 g cao Et2O, 30 g cao
EtOAc, 405 g cao n-BuOH và 800 g cao nước cuối cùng Song song đó, cũng thu được
kết quả của các đặc điểm về vi học, thử độ tinh khiết và khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của Đinh lăng
Kết luận: Bằng các kỹ thuật đơn giản đã khảo sát được các đặc điểm về vi học, độ
tinh khiết của cây Với phương pháp ngấm kiệt và lắc phân bố đã thu được các cao phân đoạn Để làm tài liệu cho các nghiên cứu sau
Trang 5iv
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VII
DANH MỤC BẢNG IX
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT X
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1.TỔNG QUAN VỀ ĐINH LĂNG 2
2.1.1.Vị trí, phân loại Đinh lăng 2
2.1.2.Tên Việt Nam, tên khoa học, tên gọi khác 3
2.1.2.1.Tên Việt Nam 3
2.1.2.2.Tên khoa học 3
2.1.2.3.Tên gọi khác 3
2.1.3.Một số loài Đinh lăng khác 4
2.1.3.1.Đinh lăng lá tròn 4
2.1.3.2.Đinh lăng lá ráng 4
2.1.3.3.Polyscias sambucifolia (Sieber) Harms 4
2.1.3.4.Đinh lăng trổ 4
2.1.3.5.Đinh lăng lá răng 5
2.1.3.6.Polyscias grandifolia Volkens 5
2.1.3.7.Đinh lăng đĩa 5
2.1.4.Đặc điểm thực vật Đinh lăng 5
2.1.4.1.Mô tả 5
2.1.4.2.Sinh thái 6
2.1.5.Thu hái chế biến 6
2.1.6.Phân bố thu hái 6
2.1.7.Trồng trọt 7
2.1.8.Thành phần hóa học 8
2.1.9.Tác dụng dược lý 20
Trang 6v
2.1.10.Công dụng và liều dùng 23
2.1.10.1.Công dụng 23
2.1.10.2.Liều dùng 23
2.1.11.Sản phẩm Đinh lăng có mặt trên thị trường 25
2.2.TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN HÓA THỰC VẬT 27
2.3.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TÁCH 30
2.3.1.Kỹ thuật chiết lỏng - lỏng 31
2.3.2 Kỹ thuật chiết rắn - lỏng 33
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38
3.1.1.Nguyên liệu 38
3.1.2.Hóa chất và dung môi 38
3.1.3.Trang thiết bị 38
3.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.2.1.Thu hái xử lý và bảo quản Đinh lăng 39
3.2.1.1.Thu hái 39
3.2.1.2.Xử lý và bảo quản 39
3.2.2.Nghiên cứu về đặc điểm vi học 39
3.2.2.1.Khảo sát hình thái 39
3.2.2.2.Khảo sát vi phẫu 39
3.2.2.3.Khảo sát bột dược liệu 40
3.2.3.Thử tinh khiết 40
3.2.3.1.Xác định độ ẩm 40
3.2.3.2.Xác định tro toàn phần 41
3.2.3.3.Xác định chất chiết được trong dược liệu 41
3.2.4.Nghiên cứu về hóa học 41
3.2.4.1.Định tính 41
3.2.4.2.Định tính sơ bộ các nhóm chính trong thân và rễ Đinh lăng 43
3.2.4.3.Chiết xuất và tách phân đoạn 49
3.2.4.4.Thăm dò hệ sắc ký các cao phân đoạn 52
Trang 7vi
4.1.1.Đặc điểm hình thái 53
4.1.2.Đặc điểm vi phẫu 59
4.1.3.Đặc điểm bột dược liệu 65
4.2.THỬ TINH KHIẾT 70
4.2.1.Độ ẩm 70
4.2.2.Xác định độ tro 71
4.2.3 Chất chiết được trong dược liệu 70
4.3.NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VÀ TÁCH PHÂN ĐOẠN 71
4.3.1.Định tính 71
4.3.2.Định tính sơ bộ các nhóm chất chính trong thân và rễ Đinh lăng 76
4.3.3.Chiết xuất 78
4.3.4.Tách phân đoạn bằng kỹ thuật chiết lỏng - lỏng 79
4.4.THĂM DÒ HỆ DUNG MÔI 80
4.4.1.Sắc ký lớp mỏng cao diethyl ether 80
4.4.2.Sắc ký lớp mỏng cao ethyl acetat 82
4.4.3.Sắc ký lớp mỏng cao n-butanol 84
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 87
5.1 KẾT LUẬN 87
5.1.1 Nghiên cứu về đặc điểm vi học 87
5.1.2 Thử tinh khiết 87
5.1.3 Nghiên cứu về hóa học 87
5.2 ĐỀ XUẤT 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 8vii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí và phân loại của loài Polyscias fruticosa (L.) Harms 2
Hình 2.2 Toàn cây và lá Đinh lăng 4
Hình 2.3 Toàn cây và hoa Đinh lăng 6
Hình 2.4 Một số acid amin có trong Đinh lăng 8
Hình 2.5 Một số vitamin có trong Đinh lăng 9
Hình 2.6 Một số hợp chất chính có trong tinh dầu 16
Hình 2.7 Một số flavonoid từ lá Đinh lăng 16
Hình 2.8 Công thức falcarindiol của cây Đinh lăng 18
Hình 2.9 Công thức chung saponin triterpenoid của cây Đinh lăng 18
Hình 2.10 Sản phẩm Đinh lăng 27
Hình 3.1 Sơ đồ chuẩn bị các dịch chiết 43
Hình 3.2 Sơ đồ tách các chất trong dịch chiết ether 44
Hình 3.3 Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trong dịch chiết cồn 45
Hình 3.4 Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trong dịch chiết cồn thủy phân 46
Hình 3.5 Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trực tiếp từ dịch chiết nước 47
Hình 3.6 Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trong dịch chiết nước thủy phân 48
Hình 3.7 Sơ đồ tách chiết phân đoạn 50
Hình 4.1 Toàn cây và lá Đinh lăng 52
Hình 4.2 Hình thái bên ngoài của lá Đinh lăng 53
Hình 4.3 Cụm hoa Đinh lăng 54
Hình 4.4 Hình thái bên ngoài hoa Đinh lăng 55
Hình 4.5 Hình toàn cây và thân Đinh lăng 56
Hình 4.6 Hình đường kính thân Đinh lăng 56
Hình 4.7 Hình hình thái bên ngoài rễ Đinh lăng 57
Trang 9viii
Hình 4.10 Vi phẫu lá Đinh lăng vật kính 40X 59
Hình 4.11 Vi phẫu cuống lá Đinh lăng vật kính 10X 60
Hình 4.12 Vi phẫu cuống lá Đinh lăng vật kính 40X 61
Hình 4.13 Vi phẫu thân Đinh lăng vật kính 10X 62
Hình 4.14 Hình vi phẫu rễ Đinh lăng vật kính 10X 63
Hình 4.15 Vi phẫu rễ Đinh lăng vật kính 40X 64
Hình 4.16 Bột lá Đinh lăng soi vi phẫu 65
Hình 4.17 Soi bột lá Đinh lăng vật kính 40X 66
Hình 4.18 Bột thân Đinh lăng soi bột 66
Hình 4.19 Soi bột thân Đinh lăng vật kính 40X 67
Hình 4.20 Bột rễ Đinh lăng 67
Hình 4.21 Soi bột rễ Đinh lăng vật kính 40X 68
Hình 4.22 Định tính cao rễ bằng hệ n-butanol - acid acetic - nước (4 : 1 : 5) 72
Hình 4.23 Định tính cao rễ bằng hệ Toluen - ethyl acetat (7 : 3) 73
Hình 4.24 Định tính saponin bằng sắc kí lớp mỏng 74
Hình 4.25 Định tính saponin thân Đinh lăng bằng SKLM 75
Hình 4.26.Sơ đồ chiết xuất rễ Đinh lăng 77
Hình 4.27 Sơ đồ tách phân đoạn 79
Hình 4.28 Sắc kí lớp mỏng cao diethyl ether hệ S1 80
Hình 4.29 Sắc kí lớp mỏng cao diethyl ether hệ S2 80
Hình 4.30 Sắc kí lớp mỏng cao diethyl ether hệ S3 81
Hình 4.31 Sắc kí lớp mỏng cao ethyl acetat hệ S1 82
Hình 4.32 Sắc kí lớp mỏng cao ethyl acetat hệ S2 83
Hình 4.33 Sắc kí lớp mỏng cao ethyl acetat hệ S3 83
Hình 4.34 Sắc kí lớp mỏng cao n-butanol hệ S1 84
Hình 4.35 Sắc kí lớp mỏng cao n-butanol hệ S2 84
Hình 4.36 Sắc kí lớp mỏng cao n-butanol hệ S3 85
Trang 10ix
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tóm tắt các saponin triterpen trong cây Đinh lăng 19
Bảng 4.1 Độ ẩm bột dược liệu Đinh lăng 69
Bảng 4.2 Độ ẩm cao toàn phần Đinh lăng 69
Bảng 4.3 Tiêu chuẩn độ tro của dược liệu 70
Bảng 4.4 Chất chiết được trong dược liệu 70
Bảng 4.5 Định tính sơ bộ các nhóm chất chính trong thân và rễ Đinh lăng 76
Bảng 4.6 Khối lượng và độ ẩm các cao phân đoạn trong cao rễ 78
Trang 12CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Từ xa xưa các dân tộc ở Châu Á đã biết sử dụng các loại cây cỏ, hoa, lá trong tự nhiên
để chữa bệnh tật Tuy nhiên sự kết hợp hài hòa giữa các vị thuốc cây cỏ chủ yếu dựa trên các kinh nghiệm dân gian về công dụng của các loài thảo dược
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu hiểu biết của con người về các loài thảo dược ngày càng sâu rộng hơn Việc nghiên cứu sâu các thành phần hóa học
để hiểu rõ nguồn gốc hoạt tính của cây thuốc chữa bệnh trở thành một lĩnh vực thu hút được sự chú ý của giới khoa học
Ở nước ta, việc sử dụng cây cỏ để chữa bệnh là rất phổ biến trong dân gian Trong thời gian gần đây có rất nhiều thông tin cho rằng tác dụng chữa bệnh của Đinh lăng giống như Nhân sâm nên người ta thường gọi Đinh lăng là Nhân sâm ở Việt Nam Đây là
một cây thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) với tên khoa học là Polyscias fruticosa (L.)
Harms Trong dân gian, Đinh lăng được sử dụng rất rộng rãi trong việc tăng cường sức khỏe, tăng cường lưu thông khí huyết, giảm đau thấp khớp,… (Phạm Hoàng Hộ, 2003)
Trong y học phương Đông, Đinh lăng được sử dụng như một vị thuốc bổ, kích thích tiêu hóa, giải độc kháng khuẩn, tiêu viêm, Nó có nhiều ưu điểm như dễ trồng, dễ sử dụng và mang nhiều tác dụng tiêu biểu của họ Nhân sâm Trong thập nhiên 70, rễ Đinh lăng được các nhà khoa học Liên Xô, Viện y học quân sự, Viện dược liệu và trường đại học Dược Hà Nội nghiên cứu về thành phần hóa học, một số tác dụng dược liệu và lâm sàng (Đỗ Huy Bích, 2006)
Tuy nhiên, phần lớn các thông tin về tác dụng chữa bệnh của Đinh lăng từ kinh nghiệm dân gian Những kinh nghiệm đó chưa được chứng minh rõ ràng bằng các
nghiên cứu Chính vì vậy mà đề tài “Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học và chiết phân đoạn rễ cây Đinh lăng” được thực hiện nhằm đóng góp một phần khảo sát sơ bộ
về thành phần hóa học của rễ và trong các phân đoạn chiết tách rễ của cây Đinh lăng
Polyscias fruticosa (L.) Harms thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae), so sánh thành phần
hóa học giữa thân và rễ Đinh lăng, cung cấp thêm những vấn đề có liên quan đến dược liệu như tổng quan về thực vật học, tác dụng dược lý, công dụng và một số bài thuốc
có chứa Đinh lăng
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐINH LĂNG
2.1.1 Vị trí, phân loại Đinh lăng
Theo như mô tả của TS Trương Thị Đẹp (2014) Đinh lăng thuộc họ Nhân sâm
(Araliaceae), chi Polyscias, loài Polyscias fruticosa (L.) Harms (Trương Thị Đẹp
(2014)
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí và phân loại của loài Polyscias fruticosa (L.) Harms
Đặc điểm họ Nhân sâm (Araliaceae)
Các chi thuộc họ Ngũ gia bì thường tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, có rất ít chi trong vùng ôn đới; các chi thường tập trung chủ yếu ở phía Nam, Đông Nam Á và đảo Thái Bình Dương (Armen Takhtajan, 2009; Trương Thị Đẹp, 2014)
Thân: Cỏ (Panax) hay cây gỗ nhỏ mọc đứng hay cây gỗ to ít phân nhánh, đôi khi leo
Trang 14Lá: Thường mọc cách ở góc thân, mọc đối ở ngọn, đôi khi mọc vòng Lá có thể đơn
hay kép hình lông chim hoặc kép hình chân vịt Phiến lá nguyên, có khía răng hoặc có thùy Lá kèm rụng sớm hay dính vào cuống lá Bẹ lá tương đối phát triển
Cụm hoa: Tán đơn hay kép, tụ thành chùm, đầu ở nách lá hay ngọn cành
Hoa: Nhỏ, hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5, 4 vòng
Bao hoa: Lá đài thu hẹp chỉ còn 5 răng, 5 cánh hoa rời và dễ rụng sớm Bộ nhị: 5 nhị
xen kẽ cánh hoa
Bộ nhụy: 5 lá noãn dính nhau thành bầu dưới có 5 ô, mỗi ô 1 noãn; đôi khi có 10 lá
noãn, ít khi giảm còn 3 hay 1 lá noãn; vòi rời
Quả: Mọng hay quả hạch Hạt có nội nhũ
Ở Việt Nam có trên 20 chi: Acanthompanax, Aralia, Aralidium, Arthrophyllum,
Brassaiopsis, Dendropanax, Dizygotheca, Evodiopanax, Grushvitzkia, Hedera, Heteropanax, Macropanax, Panax, Plerandropsis, Polycias (Nothopanax), Pseudopanax, Schefflera, Scheffleropsis, Tetrapanax, Trevesia, Tupidanthus; gần 120
loài (Armen Takhtajan, 2009; Trương Thị Đẹp, 2014)
2.1.2 Tên Việt Nam, tên khoa học, tên gọi khác
2.1.2.1 Tên Việt Nam
Tên Việt Nam: Đinh lăng
2.1.2.2 Tên khoa học
Cây Đinh lăng có tên khoa học là Polyscias fruticosa (L.) Harms, họ Nhân sâm
(Araliaceae) (Dược điển Việt Nam IV, 2009)
Tên đồng nghĩa: Nothopanax fruticosus (L.) Harms (Đỗ Tất Lợi, 2004), Tieghemopanax fruticosa (L.) Vig (Phạm Hoàng Hộ, 2003), Panax fruticosum I (J.Seidemann, 2005), Panax fruticosa L ( Phạm Hoàng Hộ, 2003; Đỗ Huy Bích và cs, 2006)
2.1.2.3 Tên gọi khác
Đinh lăng còn có các tên gọi khác như: Đinh lăng lá nhỏ, cây Gỏi cá, Nam dương lâm Tên nước ngoài: Ming aralie; Tea tree; Ginseng tree (Anh); Polyscias (Pháp); Strau - chige Fiederaralie (Greman); Taiwan momiji (Japanese); Bani, Makan, Papua
(Philipion); Ovang (Sumatra) (DĐVN IV, 2009; Đỗ Huy Bích và cs, 2006)
Trang 15Hình 2.2 Toàn cây và lá Đinh lăng
2.1.3 Một số loài Đinh lăng khác
2.1.3.1 Đinh lăng lá tròn
Tiểu mộc cao 1 - 2 m, thơm Lá kép thường mang 3 lá chét trên một cuống dài, lá chét hình tròn, đầu tù, xanh đậm, không lông, bìa có răng nhọn, cuống phụ 1 cm; cuống có đáy thành bẹ Chùm tụ tán mang tán to 1 - 1,5 cm; hoa có 6 cánh hoa, 6 tiểu nhụy Thường được trồng làm kiểng, gốc Tân - Caledonia III (Phạm Hoàng Hộ, 2003; Đỗ
Huy Bích và cs, 2006)
2.1.3.2 Đinh lăng lá ráng
Được gọi là Polyscias ilicifolia Bailf
Có tên khác là Polyscias cumingiana (C.Presl) Fern - Vill, Anthrophyllum pinnatum
(Lam.) Clarke (J.Seidemann, 2004)
Tiểu mộc cao đến 2,5 m; thân có bì khổng Lá kép có 11 - 13 lá chét; lá chét hình mác
có răng cưa và sâu Lá đặc biệt đa dạng: ở thân non, kép 1 - 2 lần thành đoạn hẹp nhọn, bìa có răng nhọn, dạng lá ráng; ở nhánh già lá đơn, xoan đến thon, thường lục
tươi, gân giữa tía Trồng ở đảo Thái Bình Dương (Đỗ Huy Bích và cs, 2006; Phạm
Hoàng Hộ, 2003)
2.1.3.3 Polyscias sambucifolia (Sieber) Harms
Trồng ở Hà Nội làm thuốc, gốc Châu Úc (Phạm Hoàng Hộ, 2003)
2.1.3.4 Đinh lăng trổ
Tên khoa học là Polyscias guilfoylei (Cogn & Marche) Bail
Lá kép có 7 lá chét: lá chét thường có viền trắng (Đỗ Huy Bích và cs, 2006)
Trang 162.1.3.5 Đinh lăng lá răng
Tên khoa học là Polyscias serrata Balf
Cây kiểng Bụi cao 50 - 150 cm; thân xám trắng, không lông, cành non xanh Lá thơm,
2 lần kép (Pham Hoàng Hộ, 2003)
2.1.3.6 Polyscias grandifolia Volkens, 1965 Micronesica
Trồng ở Hà Nội (Phạm Hoàng Hộ, 2003)
2.1.3.7 Đinh lăng đĩa
Tên khoa học là Polysicas scutellarius (Burm f.) Merr
Cây nhỏ, cao 1 - 2 m; thân nâu đen, có bì khẩu trắng Lá đơn hay do 2 - 3 lá phụ, phiến tròn bũm như cái dĩa hay bán cầu, xanh hay trổ, không lông Chùm tụ tán thông dài; tán 5 - 8 hoa, hoa giữa không cọng; cánh hoa xanh, cao 3,5 mm Có nguồn gốc từ Mexico (Phạm Hoàng Hộ, 2003)
2.1.4 Đặc điểm thực vật Đinh lăng
2.1.4.1 Mô tả
Cây nhỏ dạng bụi, xanh tốt quanh năm, có thể cao từ 1,5 - 2 m Thân nhám, không gai,
ít phân nhánh, mang nhiều vết sẹo to, màu xám, các nhánh non có nhiều lỗ bì lồi Lá kép, mọc so le, kép lông chim 2 - 3 tán, dài 20 - 40 cm; lá chét có răng cưa nhọn không đều, đôi khi chia thùy, gốc và thuôn nhọn, có mùi thơm khi vò nát; cuống lá dài, phát triển thành bẹ to ở phần cuối; các đoạn đều có cuống
Cụm hoa mọc ở ngọn thành hình chùy ngắn mang nhiều tán; lá bắc rộng, sớm rụng; loa nhỏ, màu lục nhạt hoặc trắng xám; mép uốn lượn; tràng 5 cánh trái xoan; nhị 5, chỉ nhị ngắn; bán hạ, 2 ô
Quả dẹt, hình trứng rộng, màu trắng bạc
Mùa hoa quả: Tháng 4 - 7 (Armen Takhtajan, 2009; Phạm Hoàng Hộ, 2003; Trương Thị Đẹp, 2014; Võ Văn Chi, 2012)
Trang 17Hình 2.3 Toàn cây và hoa Đinh lăng
2.1.4.2 Sinh thái
Cây có khả năng tái sinh dinh dưỡng cao Người ta thường trồng chủ yếu bằng cách giâm cành; chọn những cành già, chặt thành đoạn ngắn 15 - 20 cm, cắm nghiêng xuống đất Thời gian gieo trồng vào tháng 2 - 4 hoặc tháng 8 - 10 Đinh lăng ưa đất cao ráo, hơi ẩm (Võ Văn Chi, 2012)
2.1.5 Thu hái chế biến
Thu hoạch rễ của cây đã trồng từ 3 năm trở lên (cây trồng càng lâu năm càng tốt)
Rễ củ thu hái thường vào mùa thu, lúc này rễ mềm, nhiều hoạt chất, rửa sạch Rễ nhỏ
để nguyên, rễ to chỉ dùng vỏ rễ Thái rễ mỏng, đem rửa sạch, phơi khô ở chỗ mát, thoáng gió để đảm bảo mùi thơm và hoạt chất Khi dùng để nguyên hoặc tẩm rượu gừng 5 %, sao qua, rồi tẩm 5 % mật ong hoặc mật mía
Lá thu hái quanh năm thường dùng tươi (DĐVN IV, 2009; Võ Văn Chi, 2012)
2.1.6 Phân bố thu hái
Chi Polyscias Forst & Forst f có gần 100 loài trên thế giới, phân bố rải rác ở các
vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới, nhất là một số đảo ở Thái Bình Dương Ở Việt Nam
có khoảng 7 loài đều là cây trồng
Đinh lăng có nguồn gốc ở vùng đảo Polynesic ở Thái Bình Dương Cây được trồng ở Malaysyia, Indonesia, Campuchia, Lào… Ở Việt Nam, Đinh lăng cũng có từ lâu trong
Trang 18nhân dân và được trồng khá phổ biến ở vườn gia đình, đình chùa, trạm xá, bệnh viện,… để làm cảnh, làm thuốc và rau gia vị
Đinh lăng là loại cây ưa ẩm và có thể chịu bóng, trồng được trên nhiều loại đất, thậm chí với một lượng đất rất ít trong chậu nhỏ, cây vẫn có thể sống được theo kiểu cây cảnh bonsai Trồng bằng cành sau 2 - 3 năm cây có hoa quả Chưa quan sát được cây con mọc từ hạt
Đinh lăng có khả năng tái sinh vô tính khỏe Từ một đoạn thân hoặc cành cắm xuống đất đều trở thành cây mới (Đỗ Huy Bích, 2006; Võ Văn Chi, 2012; Đỗ Tất Lợi, 2004;
Phạm Hoàng Hộ, 2003; Nguyễn Thượng Dong và cs, 2007)
ra rễ rất chậm Đó là lý do tại sao Đinh lăng lâu được thu hoạch Vấn đề này đang được nghiên cứu để tìm giải pháp khắc phục
Đất trồng Đinh lăng cần nhiều màu, tầng canh tác sâu Tơi xốp, cao ráo, thoát nước và tiện tưới Sau khi làm đất, khơi rãnh thoát nước hoặc lên thành luống, bứng cây con ra trồng với khoảng cách 0,8 x 0,6 m Mỗi gốc cây, cần bón lót 3 - 5 kg phân chuồng hoặc phân rơm mục Đinh lăng trồng được quanh năm, tốt nhất là giâm cành vào tháng
5 - 6 và trồng vào tháng 7 - 8 Khi trồng nên cắt bớt lá để hạn chế thoát hơi nước, giúp cây nhanh hồi phục Cây ưa bóng và ưa ẩm nên có thể trồng xen dưới tán cây trong vườn Thường xuyên làm cỏ, nhất là lúc mới trồng cây
Từ giữa mùa xuân đến mùa thu, thời kỳ sinh trưởng mạnh, cần bón thúc cho cây Dùng nước phân chuồng, nước giải pha loãng, phân vi sinh, liều lượng tùy thuộc độ sinh trưởng của cây
Đinh lăng không có sâu bệnh nghiêm trọng Cây trồng sau 7 - 10 năm mới được thu
Trang 192.1.8 Thành phần hóa học
Năm 1989, Nguyễn Khắc Viện đã nghiên cứu và cho thấy trong rễ có 4 % saccarose,
một chất kết tinh A chưa xác định cấu trúc hóa học, có điểm sôi trong khoảng 158 -
161 oC, tan nhiều trong chloroform và aceton (Nguyễn Khắc Viện, 1989)
Năm 1990, Nguyễn Thới Nhâm và cộng sự đã công bố trong thành phần của rễ, thân
và lá có các glycosid, alkaloid, tanin, vitamin B1 và khoảng 20 loại acid amin như arginin, alanin, asparagin, acid glutamic, leucin, lysin, phenylalanin, prolin, threonin,
tyrosin, cystein, tryptophan, metionin (Nguyễn Thới Nhâm và cs, 1990)
NH N
H
NH2OH O
Arginin
NH2OH
Cystein
HO
NH2OH
Leucin
NH2OH O
O
Tyrosin
N H
NH2OH O
Tryptophan
OH
H2N
NH2O
Lysin Hình 2.4 Một số acid amin có trong Đinh lăng
Trang 20Năm 1990, Brophy Joseph J và cộng sự đã dùng phương pháp GC - MS để phân
tích thành phần tinh dầu của lá cây mọc ở Fiji và Thái Lan Kết quả cho thấy trong
tinh dầu có khoảng 24 cấu tử, trong đó có 4 chất chính là: β-elemen; β-germacren-D;
E-γ-bisabolen và α-bergamoten (Brophy J.J et al., 1990)
Năm 1991, Võ Xuân Minh cùng cộng sự đã khảo sát hàm lượng saponin toàn phần
trong các bộ phận của cây Đinh lăng với kết quả: Rễ (0,49 %), vỏ rễ (1,00 %), lõi rễ
(0,11 %) và lá (0,38 %) (Võ Xuân Minh và cs, 1991)
Năm 1992, trong nghiên cứu tiếp theo, Võ Xuân Minh cho biết trong cây Đinh lăng có
các alcaloid, glucosid, saponin, các vitamin tan trong nước như B1, B2, B6, C Nghiên
cứu cũng cho thấy rễ cây Đinh lăng có chứa tới 20 acid amin (Võ Xuân Minh, 1992)
OH HO
Vitamin B2 (Riboflavin)
OH
N OH OH
CH3
Vitamin B6 (Pyridoxin)
O HO
HO OH
O H
HO
Vitamin C (Acid ascorbic) Hình 2.5 Một số vitamin có trong Đinh lăng
Năm 1992, Lutomski và cộng sự đã cô lập từ rễ 5 hợp chất thuộc loại hợp chất
polyacetylen: 4,6-diyn-3,10-diol;
(8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on; (8Z)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on; falcarinol và
panaxydol (Lutomski et al., 1992)
3
Trang 2110 6
Cũng vào năm 1992, Nguyễn Thị Nguyệt và cộng sự đã cô lập được acid oleanolic
(1) (Nguyễn Thị Nguyệt và cs, 1992; Nguyễn Thị Nguyệt, Võ Xuân Minh, Nguyễn
văn Bàn, 1992)
OH
COOH
Năm 1995, Chaboud A và cộng sự đã cô lập từ lá một saponin triterpen, đó là acid
1995)
Trang 22Năm 1996, Chaboud A và cộng sự đã cô lập từ lá khô, một saponin triterpen là: Acid
3-O-[α-rhamnopiranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranosyl]-28-O-β-D glucopyranosyl] leanolic
O
OH
HO OH
HO
O
CH 3
OH OHHO
Năm 1998, Võ Duy Huấn cùng cộng sự đã cô lập được 11 saponin triterpen:
Acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (4) (Võ Duy
OH
OH
HO HO
Trang 23HO HO
HO HO
HO
OH
OH
HO OH
OH
Trang 24O
O O O
HO
OH
O OH
HO OH
COOH HO
CH 3 H
O
O
OH
HOOC O HO
HO OH
OH
O
O O
OH HO
HO HO
HO O
HO OH
OH
O
OH HO
HO HO O
HO
O HO
Trang 25O
O O
HOOC O HO
HO OH
OH
O
OH HO
HO HO O
HO
O HO
HO
OH HO
3- O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28- O -α-L
-rhamnopyranosyl-(1→3)-β-D-glucopyranosyl ester (13)
CHH3
O
O OH
HOOC O
O HO HO
O
O
OH HO
H3C HO
CHH3
O
O O
HOOC O
HO HO OH
OH
O
OH HO
HO HO HO
O
O
HO
OH HO