1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học Chuyên Ngành Dược Học Phân Tích Sơ Bộ Thành Phần Hóa Học Và Chiết Phân Đoạn Rễ Cây Đinh Lăng (Polyscias Fruticosa (L.) Harms) Trồng Tại An Giang 8066190.Pdf

50 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Sơ Bộ Thành Phần Hóa Học Và Chiết Phân Đoạn Rễ Cây Đinh Lăng (Polyscias Fruticosa (L.) Harms) Trồng Tại An Giang
Tác giả Trần Thị Kim Tuyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Công Luận, ThS. Đỗ Văn Mãi
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Dược Học
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC MÃ SỐ 52720401 PHÂN TÍCH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ CHIẾT PHÂN ĐOẠN RỄ CÂY ĐINH LĂNG (Polyscias[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC

MÃ SỐ: 52720401

PHÂN TÍCH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA

HỌC VÀ CHIẾT PHÂN ĐOẠN RỄ

CÂY ĐINH LĂNG

(Polyscias fruticosa (L.) Harms)

Cần Thơ, năm 2017

Trang 2

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Trần Công

Luận, ThS Đỗ Văn Mãi người thầy tận tuỵ, nhiệt tình đã dìu dắt, giúp đỡ em trong

suốt thời gian thực hiện khoá luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới toàn thể thầy cô của bộ môn dược liệu trường Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong toàn bộ thời gian thực hiện khoá luận này

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô giáo trường Đại học Tây Đô đã tận tình

dạy bảo em trong suốt những năm học vừa qua

Cuối cùng, em xin tỏ lòng cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Cha mẹ, gia đình, bạn

bè, những người thân đã luôn bên cạnh, động viên, ủng hộ em trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khoá luận

Cần Thơ, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

TRẦN THỊ KIM TUYỀN

Trang 3

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong một công trình nào khác

Sinh viên

TRẦN THỊ KIM TUYỀN

Trang 4

iii

TÓM TẮT Khóa luận tốt nghiệp đại học - Khóa học: 2012 – 2017

Chuyên ngành Dược học - Mã số: 52720401

Phân tích sơ bộ thành phần hóa học và chiết phân đoạn của rễ cây Đinh lăng

(Polyscias fruticosa (L.) Harms) trồng tại An Giang

Sinh viên: Trần Thị Kim Tuyền Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Công Luận

ThS Đỗ Văn Mãi

Mở đầu

Trong y học cổ truyền, cây Đinh lăng từ lâu đã được sử dụng như một vị thuốc thông huyết mạch Những nghiên cứu trước đây đã chỉ ra Đinh lăng có các tác dụng dược lý tương tự như Nhân sâm nhưng giá thành lại rẻ hơn và dễ trồng hơn Nhân sâm nên chúng đã đang được quan tâm nghiên cứu Ở Việt Nam, nguồn dược liệu Đinh lăng dồi dào, hứa hẹn là một nguồn khai thác các thành phần hóa học của chúng đầy tiềm năng Đề tài này hướng tới việc khảo sát các thành phần hóa học trong cây Đinh lăng

để cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nguyên liệu là cây Đinh lăng, được thu hái tại Tri Tôn – An Giang Sau khi qua quá trình sơ chế ban đầu thì đối tượng được khảo sát các đặc điểm về vi học, thử độ tinh khiết, nghiên cứu về thành phần hóa học của rễ cây Đinh lăng với phương pháp chiết lỏng – lỏng Sau khi phơi khô 9,3 kg rễ Đinh lăng, ngấm kiệt với cồn 96 % Tiến hành

cô thu hồi cồn, thu được 1,75 kg cao rễ tiến hành lắc phân bố với các dung môi có độ phân cực tăng dần Cô thu hồi dung môi, thu được các cao tương ứng

Kết quả và bàn luận

Từ 9,3 kg rễ Đinh lăng, bằng kỹ thuật ngấm kiệt với cồn 96 %, sau đó lắc phân bố tuần

tự với diethyl ether, ethyl acetat, n-butanol, đã thu được 300 g cao Et2O, 30 g cao

EtOAc, 405 g cao n-BuOH và 800 g cao nước cuối cùng Song song đó, cũng thu được

kết quả của các đặc điểm về vi học, thử độ tinh khiết và khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của Đinh lăng

Kết luận: Bằng các kỹ thuật đơn giản đã khảo sát được các đặc điểm về vi học, độ

tinh khiết của cây Với phương pháp ngấm kiệt và lắc phân bố đã thu được các cao phân đoạn Để làm tài liệu cho các nghiên cứu sau

Trang 5

iv

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VII

DANH MỤC BẢNG IX

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT X

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1.TỔNG QUAN VỀ ĐINH LĂNG 2

2.1.1.Vị trí, phân loại Đinh lăng 2

2.1.2.Tên Việt Nam, tên khoa học, tên gọi khác 3

2.1.2.1.Tên Việt Nam 3

2.1.2.2.Tên khoa học 3

2.1.2.3.Tên gọi khác 3

2.1.3.Một số loài Đinh lăng khác 4

2.1.3.1.Đinh lăng lá tròn 4

2.1.3.2.Đinh lăng lá ráng 4

2.1.3.3.Polyscias sambucifolia (Sieber) Harms 4

2.1.3.4.Đinh lăng trổ 4

2.1.3.5.Đinh lăng lá răng 5

2.1.3.6.Polyscias grandifolia Volkens 5

2.1.3.7.Đinh lăng đĩa 5

2.1.4.Đặc điểm thực vật Đinh lăng 5

2.1.4.1.Mô tả 5

2.1.4.2.Sinh thái 6

2.1.5.Thu hái chế biến 6

2.1.6.Phân bố thu hái 6

2.1.7.Trồng trọt 7

2.1.8.Thành phần hóa học 8

2.1.9.Tác dụng dược lý 20

Trang 6

v

2.1.10.Công dụng và liều dùng 23

2.1.10.1.Công dụng 23

2.1.10.2.Liều dùng 23

2.1.11.Sản phẩm Đinh lăng có mặt trên thị trường 25

2.2.TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN HÓA THỰC VẬT 27

2.3.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TÁCH 30

2.3.1.Kỹ thuật chiết lỏng - lỏng 31

2.3.2 Kỹ thuật chiết rắn - lỏng 33

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38

3.1.1.Nguyên liệu 38

3.1.2.Hóa chất và dung môi 38

3.1.3.Trang thiết bị 38

3.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.2.1.Thu hái xử lý và bảo quản Đinh lăng 39

3.2.1.1.Thu hái 39

3.2.1.2.Xử lý và bảo quản 39

3.2.2.Nghiên cứu về đặc điểm vi học 39

3.2.2.1.Khảo sát hình thái 39

3.2.2.2.Khảo sát vi phẫu 39

3.2.2.3.Khảo sát bột dược liệu 40

3.2.3.Thử tinh khiết 40

3.2.3.1.Xác định độ ẩm 40

3.2.3.2.Xác định tro toàn phần 41

3.2.3.3.Xác định chất chiết được trong dược liệu 41

3.2.4.Nghiên cứu về hóa học 41

3.2.4.1.Định tính 41

3.2.4.2.Định tính sơ bộ các nhóm chính trong thân và rễ Đinh lăng 43

3.2.4.3.Chiết xuất và tách phân đoạn 49

3.2.4.4.Thăm dò hệ sắc ký các cao phân đoạn 52

Trang 7

vi

4.1.1.Đặc điểm hình thái 53

4.1.2.Đặc điểm vi phẫu 59

4.1.3.Đặc điểm bột dược liệu 65

4.2.THỬ TINH KHIẾT 70

4.2.1.Độ ẩm 70

4.2.2.Xác định độ tro 71

4.2.3 Chất chiết được trong dược liệu 70

4.3.NGHIÊN CỨU HÓA HỌC VÀ TÁCH PHÂN ĐOẠN 71

4.3.1.Định tính 71

4.3.2.Định tính sơ bộ các nhóm chất chính trong thân và rễ Đinh lăng 76

4.3.3.Chiết xuất 78

4.3.4.Tách phân đoạn bằng kỹ thuật chiết lỏng - lỏng 79

4.4.THĂM DÒ HỆ DUNG MÔI 80

4.4.1.Sắc ký lớp mỏng cao diethyl ether 80

4.4.2.Sắc ký lớp mỏng cao ethyl acetat 82

4.4.3.Sắc ký lớp mỏng cao n-butanol 84

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 87

5.1 KẾT LUẬN 87

5.1.1 Nghiên cứu về đặc điểm vi học 87

5.1.2 Thử tinh khiết 87

5.1.3 Nghiên cứu về hóa học 87

5.2 ĐỀ XUẤT 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 8

vii

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí và phân loại của loài Polyscias fruticosa (L.) Harms 2

Hình 2.2 Toàn cây và lá Đinh lăng 4

Hình 2.3 Toàn cây và hoa Đinh lăng 6

Hình 2.4 Một số acid amin có trong Đinh lăng 8

Hình 2.5 Một số vitamin có trong Đinh lăng 9

Hình 2.6 Một số hợp chất chính có trong tinh dầu 16

Hình 2.7 Một số flavonoid từ lá Đinh lăng 16

Hình 2.8 Công thức falcarindiol của cây Đinh lăng 18

Hình 2.9 Công thức chung saponin triterpenoid của cây Đinh lăng 18

Hình 2.10 Sản phẩm Đinh lăng 27

Hình 3.1 Sơ đồ chuẩn bị các dịch chiết 43

Hình 3.2 Sơ đồ tách các chất trong dịch chiết ether 44

Hình 3.3 Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trong dịch chiết cồn 45

Hình 3.4 Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trong dịch chiết cồn thủy phân 46

Hình 3.5 Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trực tiếp từ dịch chiết nước 47

Hình 3.6 Sơ đồ phân tích các nhóm hợp chất trong dịch chiết nước thủy phân 48

Hình 3.7 Sơ đồ tách chiết phân đoạn 50

Hình 4.1 Toàn cây và lá Đinh lăng 52

Hình 4.2 Hình thái bên ngoài của lá Đinh lăng 53

Hình 4.3 Cụm hoa Đinh lăng 54

Hình 4.4 Hình thái bên ngoài hoa Đinh lăng 55

Hình 4.5 Hình toàn cây và thân Đinh lăng 56

Hình 4.6 Hình đường kính thân Đinh lăng 56

Hình 4.7 Hình hình thái bên ngoài rễ Đinh lăng 57

Trang 9

viii

Hình 4.10 Vi phẫu lá Đinh lăng vật kính 40X 59

Hình 4.11 Vi phẫu cuống lá Đinh lăng vật kính 10X 60

Hình 4.12 Vi phẫu cuống lá Đinh lăng vật kính 40X 61

Hình 4.13 Vi phẫu thân Đinh lăng vật kính 10X 62

Hình 4.14 Hình vi phẫu rễ Đinh lăng vật kính 10X 63

Hình 4.15 Vi phẫu rễ Đinh lăng vật kính 40X 64

Hình 4.16 Bột lá Đinh lăng soi vi phẫu 65

Hình 4.17 Soi bột lá Đinh lăng vật kính 40X 66

Hình 4.18 Bột thân Đinh lăng soi bột 66

Hình 4.19 Soi bột thân Đinh lăng vật kính 40X 67

Hình 4.20 Bột rễ Đinh lăng 67

Hình 4.21 Soi bột rễ Đinh lăng vật kính 40X 68

Hình 4.22 Định tính cao rễ bằng hệ n-butanol - acid acetic - nước (4 : 1 : 5) 72

Hình 4.23 Định tính cao rễ bằng hệ Toluen - ethyl acetat (7 : 3) 73

Hình 4.24 Định tính saponin bằng sắc kí lớp mỏng 74

Hình 4.25 Định tính saponin thân Đinh lăng bằng SKLM 75

Hình 4.26.Sơ đồ chiết xuất rễ Đinh lăng 77

Hình 4.27 Sơ đồ tách phân đoạn 79

Hình 4.28 Sắc kí lớp mỏng cao diethyl ether hệ S1 80

Hình 4.29 Sắc kí lớp mỏng cao diethyl ether hệ S2 80

Hình 4.30 Sắc kí lớp mỏng cao diethyl ether hệ S3 81

Hình 4.31 Sắc kí lớp mỏng cao ethyl acetat hệ S1 82

Hình 4.32 Sắc kí lớp mỏng cao ethyl acetat hệ S2 83

Hình 4.33 Sắc kí lớp mỏng cao ethyl acetat hệ S3 83

Hình 4.34 Sắc kí lớp mỏng cao n-butanol hệ S1 84

Hình 4.35 Sắc kí lớp mỏng cao n-butanol hệ S2 84

Hình 4.36 Sắc kí lớp mỏng cao n-butanol hệ S3 85

Trang 10

ix

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tóm tắt các saponin triterpen trong cây Đinh lăng 19

Bảng 4.1 Độ ẩm bột dược liệu Đinh lăng 69

Bảng 4.2 Độ ẩm cao toàn phần Đinh lăng 69

Bảng 4.3 Tiêu chuẩn độ tro của dược liệu 70

Bảng 4.4 Chất chiết được trong dược liệu 70

Bảng 4.5 Định tính sơ bộ các nhóm chất chính trong thân và rễ Đinh lăng 76

Bảng 4.6 Khối lượng và độ ẩm các cao phân đoạn trong cao rễ 78

Trang 12

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Từ xa xưa các dân tộc ở Châu Á đã biết sử dụng các loại cây cỏ, hoa, lá trong tự nhiên

để chữa bệnh tật Tuy nhiên sự kết hợp hài hòa giữa các vị thuốc cây cỏ chủ yếu dựa trên các kinh nghiệm dân gian về công dụng của các loài thảo dược

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu hiểu biết của con người về các loài thảo dược ngày càng sâu rộng hơn Việc nghiên cứu sâu các thành phần hóa học

để hiểu rõ nguồn gốc hoạt tính của cây thuốc chữa bệnh trở thành một lĩnh vực thu hút được sự chú ý của giới khoa học

Ở nước ta, việc sử dụng cây cỏ để chữa bệnh là rất phổ biến trong dân gian Trong thời gian gần đây có rất nhiều thông tin cho rằng tác dụng chữa bệnh của Đinh lăng giống như Nhân sâm nên người ta thường gọi Đinh lăng là Nhân sâm ở Việt Nam Đây là

một cây thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) với tên khoa học là Polyscias fruticosa (L.)

Harms Trong dân gian, Đinh lăng được sử dụng rất rộng rãi trong việc tăng cường sức khỏe, tăng cường lưu thông khí huyết, giảm đau thấp khớp,… (Phạm Hoàng Hộ, 2003)

Trong y học phương Đông, Đinh lăng được sử dụng như một vị thuốc bổ, kích thích tiêu hóa, giải độc kháng khuẩn, tiêu viêm, Nó có nhiều ưu điểm như dễ trồng, dễ sử dụng và mang nhiều tác dụng tiêu biểu của họ Nhân sâm Trong thập nhiên 70, rễ Đinh lăng được các nhà khoa học Liên Xô, Viện y học quân sự, Viện dược liệu và trường đại học Dược Hà Nội nghiên cứu về thành phần hóa học, một số tác dụng dược liệu và lâm sàng (Đỗ Huy Bích, 2006)

Tuy nhiên, phần lớn các thông tin về tác dụng chữa bệnh của Đinh lăng từ kinh nghiệm dân gian Những kinh nghiệm đó chưa được chứng minh rõ ràng bằng các

nghiên cứu Chính vì vậy mà đề tài “Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học và chiết phân đoạn rễ cây Đinh lăng” được thực hiện nhằm đóng góp một phần khảo sát sơ bộ

về thành phần hóa học của rễ và trong các phân đoạn chiết tách rễ của cây Đinh lăng

Polyscias fruticosa (L.) Harms thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae), so sánh thành phần

hóa học giữa thân và rễ Đinh lăng, cung cấp thêm những vấn đề có liên quan đến dược liệu như tổng quan về thực vật học, tác dụng dược lý, công dụng và một số bài thuốc

có chứa Đinh lăng

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐINH LĂNG

2.1.1 Vị trí, phân loại Đinh lăng

Theo như mô tả của TS Trương Thị Đẹp (2014) Đinh lăng thuộc họ Nhân sâm

(Araliaceae), chi Polyscias, loài Polyscias fruticosa (L.) Harms (Trương Thị Đẹp

(2014)

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí và phân loại của loài Polyscias fruticosa (L.) Harms

Đặc điểm họ Nhân sâm (Araliaceae)

Các chi thuộc họ Ngũ gia bì thường tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, có rất ít chi trong vùng ôn đới; các chi thường tập trung chủ yếu ở phía Nam, Đông Nam Á và đảo Thái Bình Dương (Armen Takhtajan, 2009; Trương Thị Đẹp, 2014)

Thân: Cỏ (Panax) hay cây gỗ nhỏ mọc đứng hay cây gỗ to ít phân nhánh, đôi khi leo

Trang 14

Lá: Thường mọc cách ở góc thân, mọc đối ở ngọn, đôi khi mọc vòng Lá có thể đơn

hay kép hình lông chim hoặc kép hình chân vịt Phiến lá nguyên, có khía răng hoặc có thùy Lá kèm rụng sớm hay dính vào cuống lá Bẹ lá tương đối phát triển

Cụm hoa: Tán đơn hay kép, tụ thành chùm, đầu ở nách lá hay ngọn cành

Hoa: Nhỏ, hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5, 4 vòng

Bao hoa: Lá đài thu hẹp chỉ còn 5 răng, 5 cánh hoa rời và dễ rụng sớm Bộ nhị: 5 nhị

xen kẽ cánh hoa

Bộ nhụy: 5 lá noãn dính nhau thành bầu dưới có 5 ô, mỗi ô 1 noãn; đôi khi có 10 lá

noãn, ít khi giảm còn 3 hay 1 lá noãn; vòi rời

Quả: Mọng hay quả hạch Hạt có nội nhũ

Ở Việt Nam có trên 20 chi: Acanthompanax, Aralia, Aralidium, Arthrophyllum,

Brassaiopsis, Dendropanax, Dizygotheca, Evodiopanax, Grushvitzkia, Hedera, Heteropanax, Macropanax, Panax, Plerandropsis, Polycias (Nothopanax), Pseudopanax, Schefflera, Scheffleropsis, Tetrapanax, Trevesia, Tupidanthus; gần 120

loài (Armen Takhtajan, 2009; Trương Thị Đẹp, 2014)

2.1.2 Tên Việt Nam, tên khoa học, tên gọi khác

2.1.2.1 Tên Việt Nam

Tên Việt Nam: Đinh lăng

2.1.2.2 Tên khoa học

Cây Đinh lăng có tên khoa học là Polyscias fruticosa (L.) Harms, họ Nhân sâm

(Araliaceae) (Dược điển Việt Nam IV, 2009)

Tên đồng nghĩa: Nothopanax fruticosus (L.) Harms (Đỗ Tất Lợi, 2004), Tieghemopanax fruticosa (L.) Vig (Phạm Hoàng Hộ, 2003), Panax fruticosum I (J.Seidemann, 2005), Panax fruticosa L ( Phạm Hoàng Hộ, 2003; Đỗ Huy Bích và cs, 2006)

2.1.2.3 Tên gọi khác

Đinh lăng còn có các tên gọi khác như: Đinh lăng lá nhỏ, cây Gỏi cá, Nam dương lâm Tên nước ngoài: Ming aralie; Tea tree; Ginseng tree (Anh); Polyscias (Pháp); Strau - chige Fiederaralie (Greman); Taiwan momiji (Japanese); Bani, Makan, Papua

(Philipion); Ovang (Sumatra) (DĐVN IV, 2009; Đỗ Huy Bích và cs, 2006)

Trang 15

Hình 2.2 Toàn cây và lá Đinh lăng

2.1.3 Một số loài Đinh lăng khác

2.1.3.1 Đinh lăng lá tròn

Tiểu mộc cao 1 - 2 m, thơm Lá kép thường mang 3 lá chét trên một cuống dài, lá chét hình tròn, đầu tù, xanh đậm, không lông, bìa có răng nhọn, cuống phụ 1 cm; cuống có đáy thành bẹ Chùm tụ tán mang tán to 1 - 1,5 cm; hoa có 6 cánh hoa, 6 tiểu nhụy Thường được trồng làm kiểng, gốc Tân - Caledonia III (Phạm Hoàng Hộ, 2003; Đỗ

Huy Bích và cs, 2006)

2.1.3.2 Đinh lăng lá ráng

Được gọi là Polyscias ilicifolia Bailf

Có tên khác là Polyscias cumingiana (C.Presl) Fern - Vill, Anthrophyllum pinnatum

(Lam.) Clarke (J.Seidemann, 2004)

Tiểu mộc cao đến 2,5 m; thân có bì khổng Lá kép có 11 - 13 lá chét; lá chét hình mác

có răng cưa và sâu Lá đặc biệt đa dạng: ở thân non, kép 1 - 2 lần thành đoạn hẹp nhọn, bìa có răng nhọn, dạng lá ráng; ở nhánh già lá đơn, xoan đến thon, thường lục

tươi, gân giữa tía Trồng ở đảo Thái Bình Dương (Đỗ Huy Bích và cs, 2006; Phạm

Hoàng Hộ, 2003)

2.1.3.3 Polyscias sambucifolia (Sieber) Harms

Trồng ở Hà Nội làm thuốc, gốc Châu Úc (Phạm Hoàng Hộ, 2003)

2.1.3.4 Đinh lăng trổ

Tên khoa học là Polyscias guilfoylei (Cogn & Marche) Bail

Lá kép có 7 lá chét: lá chét thường có viền trắng (Đỗ Huy Bích và cs, 2006)

Trang 16

2.1.3.5 Đinh lăng lá răng

Tên khoa học là Polyscias serrata Balf

Cây kiểng Bụi cao 50 - 150 cm; thân xám trắng, không lông, cành non xanh Lá thơm,

2 lần kép (Pham Hoàng Hộ, 2003)

2.1.3.6 Polyscias grandifolia Volkens, 1965 Micronesica

Trồng ở Hà Nội (Phạm Hoàng Hộ, 2003)

2.1.3.7 Đinh lăng đĩa

Tên khoa học là Polysicas scutellarius (Burm f.) Merr

Cây nhỏ, cao 1 - 2 m; thân nâu đen, có bì khẩu trắng Lá đơn hay do 2 - 3 lá phụ, phiến tròn bũm như cái dĩa hay bán cầu, xanh hay trổ, không lông Chùm tụ tán thông dài; tán 5 - 8 hoa, hoa giữa không cọng; cánh hoa xanh, cao 3,5 mm Có nguồn gốc từ Mexico (Phạm Hoàng Hộ, 2003)

2.1.4 Đặc điểm thực vật Đinh lăng

2.1.4.1 Mô tả

Cây nhỏ dạng bụi, xanh tốt quanh năm, có thể cao từ 1,5 - 2 m Thân nhám, không gai,

ít phân nhánh, mang nhiều vết sẹo to, màu xám, các nhánh non có nhiều lỗ bì lồi Lá kép, mọc so le, kép lông chim 2 - 3 tán, dài 20 - 40 cm; lá chét có răng cưa nhọn không đều, đôi khi chia thùy, gốc và thuôn nhọn, có mùi thơm khi vò nát; cuống lá dài, phát triển thành bẹ to ở phần cuối; các đoạn đều có cuống

Cụm hoa mọc ở ngọn thành hình chùy ngắn mang nhiều tán; lá bắc rộng, sớm rụng; loa nhỏ, màu lục nhạt hoặc trắng xám; mép uốn lượn; tràng 5 cánh trái xoan; nhị 5, chỉ nhị ngắn; bán hạ, 2 ô

Quả dẹt, hình trứng rộng, màu trắng bạc

Mùa hoa quả: Tháng 4 - 7 (Armen Takhtajan, 2009; Phạm Hoàng Hộ, 2003; Trương Thị Đẹp, 2014; Võ Văn Chi, 2012)

Trang 17

Hình 2.3 Toàn cây và hoa Đinh lăng

2.1.4.2 Sinh thái

Cây có khả năng tái sinh dinh dưỡng cao Người ta thường trồng chủ yếu bằng cách giâm cành; chọn những cành già, chặt thành đoạn ngắn 15 - 20 cm, cắm nghiêng xuống đất Thời gian gieo trồng vào tháng 2 - 4 hoặc tháng 8 - 10 Đinh lăng ưa đất cao ráo, hơi ẩm (Võ Văn Chi, 2012)

2.1.5 Thu hái chế biến

Thu hoạch rễ của cây đã trồng từ 3 năm trở lên (cây trồng càng lâu năm càng tốt)

Rễ củ thu hái thường vào mùa thu, lúc này rễ mềm, nhiều hoạt chất, rửa sạch Rễ nhỏ

để nguyên, rễ to chỉ dùng vỏ rễ Thái rễ mỏng, đem rửa sạch, phơi khô ở chỗ mát, thoáng gió để đảm bảo mùi thơm và hoạt chất Khi dùng để nguyên hoặc tẩm rượu gừng 5 %, sao qua, rồi tẩm 5 % mật ong hoặc mật mía

Lá thu hái quanh năm thường dùng tươi (DĐVN IV, 2009; Võ Văn Chi, 2012)

2.1.6 Phân bố thu hái

Chi Polyscias Forst & Forst f có gần 100 loài trên thế giới, phân bố rải rác ở các

vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới, nhất là một số đảo ở Thái Bình Dương Ở Việt Nam

có khoảng 7 loài đều là cây trồng

Đinh lăng có nguồn gốc ở vùng đảo Polynesic ở Thái Bình Dương Cây được trồng ở Malaysyia, Indonesia, Campuchia, Lào… Ở Việt Nam, Đinh lăng cũng có từ lâu trong

Trang 18

nhân dân và được trồng khá phổ biến ở vườn gia đình, đình chùa, trạm xá, bệnh viện,… để làm cảnh, làm thuốc và rau gia vị

Đinh lăng là loại cây ưa ẩm và có thể chịu bóng, trồng được trên nhiều loại đất, thậm chí với một lượng đất rất ít trong chậu nhỏ, cây vẫn có thể sống được theo kiểu cây cảnh bonsai Trồng bằng cành sau 2 - 3 năm cây có hoa quả Chưa quan sát được cây con mọc từ hạt

Đinh lăng có khả năng tái sinh vô tính khỏe Từ một đoạn thân hoặc cành cắm xuống đất đều trở thành cây mới (Đỗ Huy Bích, 2006; Võ Văn Chi, 2012; Đỗ Tất Lợi, 2004;

Phạm Hoàng Hộ, 2003; Nguyễn Thượng Dong và cs, 2007)

ra rễ rất chậm Đó là lý do tại sao Đinh lăng lâu được thu hoạch Vấn đề này đang được nghiên cứu để tìm giải pháp khắc phục

Đất trồng Đinh lăng cần nhiều màu, tầng canh tác sâu Tơi xốp, cao ráo, thoát nước và tiện tưới Sau khi làm đất, khơi rãnh thoát nước hoặc lên thành luống, bứng cây con ra trồng với khoảng cách 0,8 x 0,6 m Mỗi gốc cây, cần bón lót 3 - 5 kg phân chuồng hoặc phân rơm mục Đinh lăng trồng được quanh năm, tốt nhất là giâm cành vào tháng

5 - 6 và trồng vào tháng 7 - 8 Khi trồng nên cắt bớt lá để hạn chế thoát hơi nước, giúp cây nhanh hồi phục Cây ưa bóng và ưa ẩm nên có thể trồng xen dưới tán cây trong vườn Thường xuyên làm cỏ, nhất là lúc mới trồng cây

Từ giữa mùa xuân đến mùa thu, thời kỳ sinh trưởng mạnh, cần bón thúc cho cây Dùng nước phân chuồng, nước giải pha loãng, phân vi sinh, liều lượng tùy thuộc độ sinh trưởng của cây

Đinh lăng không có sâu bệnh nghiêm trọng Cây trồng sau 7 - 10 năm mới được thu

Trang 19

2.1.8 Thành phần hóa học

Năm 1989, Nguyễn Khắc Viện đã nghiên cứu và cho thấy trong rễ có 4 % saccarose,

một chất kết tinh A chưa xác định cấu trúc hóa học, có điểm sôi trong khoảng 158 -

161 oC, tan nhiều trong chloroform và aceton (Nguyễn Khắc Viện, 1989)

Năm 1990, Nguyễn Thới Nhâm và cộng sự đã công bố trong thành phần của rễ, thân

và lá có các glycosid, alkaloid, tanin, vitamin B1 và khoảng 20 loại acid amin như arginin, alanin, asparagin, acid glutamic, leucin, lysin, phenylalanin, prolin, threonin,

tyrosin, cystein, tryptophan, metionin (Nguyễn Thới Nhâm và cs, 1990)

NH N

H

NH2OH O

Arginin

NH2OH

Cystein

HO

NH2OH

Leucin

NH2OH O

O

Tyrosin

N H

NH2OH O

Tryptophan

OH

H2N

NH2O

Lysin Hình 2.4 Một số acid amin có trong Đinh lăng

Trang 20

Năm 1990, Brophy Joseph J và cộng sự đã dùng phương pháp GC - MS để phân

tích thành phần tinh dầu của lá cây mọc ở Fiji và Thái Lan Kết quả cho thấy trong

tinh dầu có khoảng 24 cấu tử, trong đó có 4 chất chính là: β-elemen; β-germacren-D;

E-γ-bisabolen và α-bergamoten (Brophy J.J et al., 1990)

Năm 1991, Võ Xuân Minh cùng cộng sự đã khảo sát hàm lượng saponin toàn phần

trong các bộ phận của cây Đinh lăng với kết quả: Rễ (0,49 %), vỏ rễ (1,00 %), lõi rễ

(0,11 %) và lá (0,38 %) (Võ Xuân Minh và cs, 1991)

Năm 1992, trong nghiên cứu tiếp theo, Võ Xuân Minh cho biết trong cây Đinh lăng có

các alcaloid, glucosid, saponin, các vitamin tan trong nước như B1, B2, B6, C Nghiên

cứu cũng cho thấy rễ cây Đinh lăng có chứa tới 20 acid amin (Võ Xuân Minh, 1992)

OH HO

Vitamin B2 (Riboflavin)

OH

N OH OH

CH3

Vitamin B6 (Pyridoxin)

O HO

HO OH

O H

HO

Vitamin C (Acid ascorbic) Hình 2.5 Một số vitamin có trong Đinh lăng

Năm 1992, Lutomski và cộng sự đã cô lập từ rễ 5 hợp chất thuộc loại hợp chất

polyacetylen: 4,6-diyn-3,10-diol;

(8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on; (8Z)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on; falcarinol và

panaxydol (Lutomski et al., 1992)

3

Trang 21

10 6

Cũng vào năm 1992, Nguyễn Thị Nguyệt và cộng sự đã cô lập được acid oleanolic

(1) (Nguyễn Thị Nguyệt và cs, 1992; Nguyễn Thị Nguyệt, Võ Xuân Minh, Nguyễn

văn Bàn, 1992)

OH

COOH

Năm 1995, Chaboud A và cộng sự đã cô lập từ lá một saponin triterpen, đó là acid

1995)

Trang 22

Năm 1996, Chaboud A và cộng sự đã cô lập từ lá khô, một saponin triterpen là: Acid

3-O-[α-rhamnopiranosyl-(1-4)-β-D-glucopyranosyl]-28-O-β-D glucopyranosyl] leanolic

O

OH

HO OH

HO

O

CH 3

OH OHHO

Năm 1998, Võ Duy Huấn cùng cộng sự đã cô lập được 11 saponin triterpen:

Acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (4) (Võ Duy

OH

OH

HO HO

Trang 23

HO HO

HO HO

HO

OH

OH

HO OH

OH

Trang 24

O

O O O

HO

OH

O OH

HO OH

COOH HO

CH 3 H

O

O

OH

HOOC O HO

HO OH

OH

O

O O

OH HO

HO HO

HO O

HO OH

OH

O

OH HO

HO HO O

HO

O HO

Trang 25

O

O O

HOOC O HO

HO OH

OH

O

OH HO

HO HO O

HO

O HO

HO

OH HO

3- O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic 28- O -α-L

-rhamnopyranosyl-(1→3)-β-D-glucopyranosyl ester (13)

CHH3

O

O OH

HOOC O

O HO HO

O

O

OH HO

H3C HO

CHH3

O

O O

HOOC O

HO HO OH

OH

O

OH HO

HO HO HO

O

O

HO

OH HO

Ngày đăng: 03/02/2023, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm