Chương 3 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN TẤT THÀNH NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG PHÂN ĐOẠN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI Chuyên ngành Kỹ thuật điện Mã số 8520201 LUẬN V[.]
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN TẤT THÀNH
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ
TỰ ĐỘNG PHÂN ĐOẠN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ KIM HÙNG
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Trong luận văn
có trích dẫn một số bài viết, tài liệu chuyên ngành tự động hóa của Việt Nam và của một số tác giả trên thế giới
Các số liệu, kết quả tính toán trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Tất Thành
Trang 3MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cấu trúc của luận văn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỰ ĐỘNG HÓA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 3
1.1 Giới thiệu 3
1.2 Công nghệ tự động hóa trên thế giới 3
1.2.1 Tối ưu điện áp và công suất phản kháng 3
1.2.2 Tự động hóa tụ bù 5
1.2.3 Phối hợp máy cắt đóng lặp lại và máy cắt phân đoạn 6
1.2.4 Hệ thống quản lý phân phối và quản lý mất điện 8
1.2.5 Công nghệ phát hiện lỗi, cách ly và khôi phục 9
1.3 Công nghệ tự động hóa đang áp dụng tại Việt Nam 10
1.3.1 Hệ thống SCADA 10
1.3.2 Hệ thống SCADA/EMS 11
1.3.3 Hệ thống SCADA/DMS 13
1.3.4 Hệ thống SCADA/OMS 16
1.4 Kết luận 17
CHƯƠNG 2 KHẢ NĂNG TỰ ĐỘNG HÓA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TRONG VIỆCTỰ ĐỘNG PHÂN ĐOẠN TẠI PC QUẢNG BÌNH 18
2.1 Hệ thống SCADA Công ty Điện lực Quảng Bình 18
2.1.1 Quy mô, hiện trạng hệ thống 18
2.1.2 Tiêu chuẩn áp dụng 20
2.1.3 Phương pháp truyền thông 21
2.2 Khả năng tự động hóa của Recloser và LBS 24
2.2.1 Tại các Recloser 24
2.2.2 Tại các LBS 25
2.3 Giải pháp tự động hóa lưới điện phân phối 26
2.3.1 DAS và khả năng áp dụng 26
Trang 42.3.2 Phân tích theo tiêu chí kỹ thuật 29
2.3.3 Phân tích theo tiêu chí kinh tế 31
2.3.4 Lựa chọn giải pháp 31
2.4 Kết luận 32
CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG PHÂN ĐOẠN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TP ĐỒNG HỚI 33
3.1 Tổng quan về lưới điện TP Đồng Hới 33
3.1.1 Quy mô lưới điện 33
3.1.2 Đánh giá xuất tuyến 475 Đồng Hới và 477 Bắc Đồng Hới 36
3.2 Thực hiện tự động phân đoạn trên xuất tuyến 475 & 477 38
3.2.1 Kết nối thiết bị về hệ thống SCADA 38
3.2.2 Các tín hiệu cần thu thập 41
3.2.3 Tự động hóa trên phần mềm Survalent SCADA 44
3.2.4 Kết quả mô phỏng 53
3.3 Đánh giá hiệu quả 57
3.4 Khả năng mở rộng cho lưới phân phối TP Đồng Hới 59
3.5 Kết luận 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
BẢN SAO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢO SAO) 76 BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN
Trang 5TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG PHÂN ĐOẠN
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
Học viên: Nguyễn Tất Thành Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201 Khóa: K34QB Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
TÓM TẮT
Trước nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, yêu cầu cấp thiết đối với ngành điện là độ tin cậy cung cấp điện Một trong những lý do chính làm giảm độ tin cậy cung cấp điện chính là sự cố, đặc biệt là ở khu vực có địa hình, thời tiết phức tạp Trong khi đó, công tác phân đoạn xử lý sự cố đang thực hiện một cách thủ công Khi có sự cố xảy ra trên đường dây, nhân viên quản lý vận hành phải thực hiện cắt các thiết bị phân đoạn để xác định và khoanh vùng sự cố
Để giải quyết vấn đề, tác giả nghiên cứu áp dụng giải pháp tự động phân đoạn nhằm khai thác tiềm năng hệ thống SCADA hiện có với nguồn kinh phí tiết kiệm Nội dung nghiên cứu là áp dụng công nghệ tự động phân đoạn để phối hợp các thiết bị trên lưới nhằm nhanh chóng cách ly vùng bị sự cố và tự động cấp điện trở lại cho các khu vực không bị sự cố trong thời gian nhanh nhất, tăng độ tin cậy cung cấp điện
Từ khóa: tự động hóa; lưới điện phân phối; phân đoạn sự cố; độ tin cậy; hệ thống
To solve the problem, the researcher applied an automated solution to exploit the potential of existing SCADA systems with budget savings The research is to apply automatic segmentation technology to coordinate devices on the grid to quickly isolate the incident area and automatically return power to the area without incident in the fastest time, increase the reliability of the power supply
Key words: automation; distribution grid; incident segment; reliability; control
system
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CA (Capacitor Automation): Tự động hóa tụ bù
DMS (Distributor Management System): Hệ thống quản lý phân phối
FDIR (Fault detection, isolation, and recovery): Phát hiện lỗi, cách ly và khôi phục FLISR (Fault Location, Isolation, and Service Restoration): Xác định vị trí, cô lập
lỗi và phục hồi cung cấp điện
MPLS (Multiprotocol Label Switching): Chuyển mạch nhãn đa giao thức
OMS (Outage Management System): Hệ thống quản lý mất điện
R&S (Reclosers và Sectionalizers): Phối hợp máy cắt đóng lặp lại và máy cắt phân
đoạn
SAIDI (System Average Interruption Duration Index): Chỉ số thời gian mất điện
trung bình của lưới điện phân phối
SAIFI (System Average Interruption Frequency Index): Chỉ số về số lần mất điện
trung bình của lưới điện phân phối
SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition): Hệ thống điều khiển giám sát
và thu thập dữ liệu
SDH (Synchronous Digital Hierarchy): Truyền dẫn dữ liệu đồng bộ trên môi trường
quang
VPN (Virtual Private Network): Mạng riêng ảo
VVO (Volt/VAR optimization): Tối ưu điện áp và công suất phản kháng
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu Tên bảng Trang
3.1 Quy mô nguồn và lưới do Điện lực Đồng Hới quản lý 34
3.3 Bảng tín hiệu ở mức độ trạm - Máy biến áp 41
3.4 Bảng tín hiệu ở mức độ trạm - Các ngăn lộ tổng máy biến
3.5 Bảng tín hiệu ở mức độ trạm - Xuất tuyến trung thế 22KV 42 3.6 Bảng tín hiệu ở mức độ lưới phân phối – Recloser/LBS 43
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Số
2.4 Hệ thống truyền dẫn quang SDH tỉnh Quảng Bình 22
2.9 So sánh hai phương án tự động hóa lưới phân phối 32
3.2 Các xuất tuyến trung thế trạm biến áp 110kV Bắc Đồng Hới 34 3.3 Các xuất tuyến trung thế trạm biến áp 110kV Đồng Hới 34 3.4 Sản lượng điện nhận/điện giao của ĐL Đồng Hới 35
3.6 Sơ đồ đơn tuyến đường dây 475 Đồng Hới và 477 Bắc Đồng
3.7 Giải pháp kết nối thiết bị trung thế bằng truyền thông 3G 39 3.8 Kết nối an toàn qua VPN/IPSec thông qua 3G Private APN 39
3.10 Các kênh VPN kết nối về thiết bị trung thế 40
3.14 Tạo biến trạng thái ảo cho đường truyền thông 46
Trang 9Số
3.20 Tạo Station Transformer trong Line Section 51 3.21 Tạo Switch của máy cắt hợp bộ trong Line Section 52
3.24 Recloser 485 Đồng Sơn cắt để cô lập sự cố và đóng Recloser
Trang 10Thực hiện lộ trình lưới điện thông minh, trong những năm qua Công ty Điện lực Quảng Bình đã xây dựng và áp dụng nhiều công nghệ mới, tiên tiến để nâng cao chất lượng và độ tin cậy cung cấp điện như: đưa vào sử dụng trung tâm điều khiển và
hệ thống thông tin SCADA, hệ thống quản lý dữ liệu đo xa (MDMS), hệ thống thu thập dữ liệu công tơ tự động RF-Spider…Tuy nhiên việc khai thác mới dừng lại ở mức
độ cơ bản, chưa khai thác hết tiềm năng hệ thống Trước nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, yêu cầu cấp thiết đối với ngành điện là độ tin cậy cung cấp điện Một trong những
lý do chính làm giảm độ tin cậy cung cấp điện chính là sự cố, đặc biệt là ở khu vực có địa hình, thời tiết phức tạp Trong khi đó, công tác phân đoạn xử lý sự cố đang thực hiện một cách thủ công Khi có sự cố xảy ra trên đường dây, nhân viên quản lý vận hành phải thực hiện cắt các thiết bị phân đoạn để xác định và khoanh vùng sự cố Trường hợp lưới mạch vòng, chỉ sau khi đảm bảo cách ly phân đoạn bị sự cố mới tiến hành xem xét đóng các thiết bị phân đoạn để cung cấp điện cho các phân đoạn không
bị sự cố Thời gian xử lý sự cố theo quy trình này thường phụ thuộc rất nhiều vào trình
độ xử lý sự cố của điều độ viên cũng như thời gian triển khai lực lượng đi thao tác tại các thiết bị phân đoạn, khoảng cách và địa hình giữa điểm trực thao tác và các thiết bị cần phân vùng sự cố
Để giải quyết vấn đề, tác giả nghiên cứu áp dụng giải pháp tự động phân đoạn nhằm khai thác tiềm năng hệ thống SCADA hiện có với nguồn kinh phí tiết kiệm Nội dung nghiên cứu là áp dụng công nghệ tự động phân đoạn để phối hợp các thiết bị phân đoạn trên lưới nhằm nhanh chóng cách ly phân đoạn bị sự cố và tự động cấp điện trở lại cho các phân đoạn không bị sự cố trong thời gian nhanh nhất, tăng độ tin cậy cung cấp điện
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng lưới điện phân phối
Trang 11- Hiện trạng hệ thống SCADA, xu thế tự động hóa lưới điện phân phối và khả năng áp dụng
- Phân tích đặc tính làm việc và các nguyên tắc phối hợp của các thiết bị đưa ra phương án tối ưu tự động phân đoạn để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới về SCADA/DAS trong đó tập trung vào công nghệ tự động phân đoạn để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho lưới điện phân phối
Phạm vi nghiên cứu
Công nghệ tự động phân đoạn áp dụng cho lưới điện phân phối TP Đồng Hới thuộc Công ty Điện lực Quảng Bình
4 Cấu trúc của luận văn
Bố cục luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận chung, nội dung của luận văn được biên chế thành ba chương như sau:
+ Chương 1: Tổng quan về tự động hóa lưới điện phân phối
+ Chương 2: Khả năng tự động hóa lưới điện phân phối trong việc tự động phân đoạn tại PC Quảng Bình
+ Chương 3: Áp dụng công nghệ tự động phân đoạn lưới điện phân phối TP Đồng Hới
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỰ ĐỘNG HÓA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1.1 Giới thiệu
Hệ thống tự động hóa lưới điện phân phối (DAS) là hệ thống tự động kiểm soát chế độ làm việc của LĐPP nhằm phát hiện phần tử bị sự cố tách ra khỏi vận hành đồng thời phục hồi việc cấp điện cho phần tử không bị sự cố đảm bảo cung cấp điện liên tục DAS được áp dụng khá phổ biến ở các nước phát triển, đặc biệt là Nhật và một số nước khác, cho phép nâng cao cơ bản độ tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu thời gian mất điện do sự cố ở mạng phân phối
1.2 Công nghệ tự động hóa trên thế giới
Tự động hóa phân phối (DAS) đề cập đến một loạt các công nghệ được tập trung vào theo dõi và kiểm soát thời gian thực và có thể được chia thành năm loại công nghệ:
Quản lý tối ưu điện áp và công suất phản kháng (VVO)
Tự động hóa tụ bù (CA)
Phối hợp máy cắt đóng lặp lại và máy cắt phân đoạn (R&S)
Hệ thống quản lý phân phối và Hệ thống quản lý mất điện (DMS & OMS) Nhận dạng và khôi phục phát hiện lỗi (FDIR)
1.2.1 Tối ưu điện áp và công suất phản kháng
Hệ thống tối ưu điện áp và công suất phản kháng (Volt/VAR optimization - VVO) được triển khai phổ biến trên thế giới, đặc biệt là khu vực Bắc Mỹ, tuy nhiên có rất ít đánh giá phân tích về phương pháp Các kết quả được công bố phần lớn dựa trên các phép đo sau khi áp dụng thực tế Tối ưu hóa Volt/VAR là tối ưu quản lý các mức điện áp trên toàn hệ thống và dòng điện phản kháng để lưới phân phối hoạt động với hiệu quả cao nhất VVO hỗ trợ các đơn vị phân phối giảm tổn thất hệ thống, đáp ứng phụ tải cao điểm hoặc tiêu thụ năng lượng bằng cách sử dụng kỹ thuật giảm điện áp bảo vệ tức là giảm tiêu thụ năng lượng do giảm điện áp trung chuyển [10]
Tối ưu hóa Volt/VAR bao gồm chức năng giảm điện áp bảo vệ (CVR) được sử dụng để tính toán và duy trì điện áp nhận phía khách hàng được CVR còn được sử dụng để làm phẳng đồ thị điện áp và điều chỉnh điện áp hệ thống tổng thể trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn khuyến nghị của ANSI hay IEC Nhìn chung, nhu cầu hệ thống có thể giảm xuống 0,7-1,0% cho mỗi lần giảm 1% điện áp Từ quan điểm của
Trang 13người tiêu dùng, điều này làm giảm năng lượng mà họ tiêu thụ (mô hình cơ bản như hình 1.1).
Hình 1.1: Mô hình cơ bản hệ thống tối ưu Volt/Var
Các tính năng và khả năng chính của tính năng & tối ưu hóa Volt/Var
Tối đa hóa chỉ số bảo toàn điện áp và lưu lượng
Giảm tổn thất điện năng qua CVR
Tối ưu hóa hệ số công suất cho trạm biến áp hoặc máy biến áp phân phối
Vận hành linh hoạt dựa trên thông tin phụ tải
Điều khiển công suất phản kháng bằng tụ bù hoặc thiết bị bù rung tĩnh
Tối ưu hóa công suất đỉnh cho khách hàng lớn
Điều khiển chế độ vận hành non tải
Lợi ích
Cung cấp thông số vận hành hệ thống một cách chi tiết, nâng cao tính kiểm soát cao từ đó tối ưu hóa việc cung cấp năng lượng hiệu quả và tin cậy
Kiểm soát biến động điện áp do sự thâm nhập của các nguồn bên ngoài
và sự biến động phụ tải
Cung cấp khả năng tối ưu hóa trong các thông số vận hành
Tối ưu hóa hệ số công suất từ đó giảm tổn thất điện năng hệ thống và làm giảm tác động môi trường
Trang 141.2.2 Tự động hóa tụ bù
Tụ bù là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện (điện môi), tụ có tác dụng tích và phóng điện trong mạch điện Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ bù ở một hiệu điện thế nhất định gọi là điện dung của tụ bù Nó được xác định bằng thương số giữa điện tích của tụ bù và hiệu điện thế giữa hai bản của nó (C=Q/U) Trong hệ thống điện, tụ bù được sử dụng với mục đích
bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất cosφ (cos phi) nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của lưới điện Tụ bù là thành phần chính trong Tủ điện bù công suất phản kháng bên cạnh các thiết bị khác để đảm bảo hệ thống bù hoạt động thông minh, ổn định và an toàn như: Bộ điều khiển tụ bù, Thiết bị đóng cắt, bảo vệ, Cuộn kháng lọc sóng hài, Thiết bị đo, hiển thị,
Trong thực tế tụ bù thường có các cách gọi như: tụ bù điện, tụ bù công suất, tụ
bù công suất phản kháng, tụ bù cosφ, Theo cấu tạo tụ bù được phân thành hai loại chính: Tụ bù khô và Tụ bù dầu
Tụ bù khô là loại bình tròn dài Ưu điểm là nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ dễ lắp đặt, thay thế, chiếm ít diện tích trong tủ điện và có giá thành thường thấp hơn tụ dầu
Tụ bù khô được sử dụng
cho các hệ thống bù công suất
nhỏ, chất lượng điện tương đối
tốt Tụ khô phổ biến trên thị
trường Việt Nam có các giải công
suất bù 10, 15, 20, 25, 30kVAr
Một số hãng có loại nhỏ 2.5,
5kVAr và loại lớn 40, 50kVAr Hình 1.2: Tụ bù hạ thế loại tụ khô (minh họa)
Tụ bù dầu là loại bình chữ nhật (cạnh sườn vuông hoặc tròn) Ưu điểm là độ bền cao hơn Tụ dầu thường được sử dụng cho tất cả các hệ thống bù Đặc biệt là các
hệ thống bù công suất lớn, chất lượng điện xấu, có sóng hài (dùng kết hợp với cuộn kháng lọc sóng hài)
Trang 15Tụ bù dầu phổ biến trên thị
trường Việt Nam có các giải công
suất bù từ 10 đến 50kVAr
Dựa vào điện áp, có thể chia
tụ bù điện ra làm 2 loại: tụ bù điện
1 pha và tụ bù điện 3 pha Tụ bù
điện 1 pha là loại có điện áp
230V-250V, tụ bù điện 1 pha thường
dùng trong các gia đình hoặc
những nơi tiêu thụ ít điện năng Hình 1.3: Tụ bù hạ thế loại tụ dầu (minh họa)
Tụ bù điện sử dụng cho 2 loại điện áp này thường được lắp đặt trong các hệ thống điện áp tương đối ổn định ở mức điện áp chuẩn Tụ bù điện 3 pha được sử dụng nhiều trong hệ thống điện lưới của những công trình xây dựng lớn như cao ốc, bệnh viện, chung cư hay sử dụng trong các nhà máy, khu công nghiệp…
Hiện nay, các tủ tụ bù trên lưới hạ thế đang vận hành một cách độc lập, với các tính năng như bù hệ số cosφ cố định (bù cứng); bù hệ số cosφ theo thời gian cài đặt sẵn hoặc bù động theo hệ số cosφ hồi tiếp Tuy nhiên, nhân viên vận hành vẫn phải đến tận hiện trường để thao tác trực tiếp, gây tốn kém thời gian và công sức Đặc biệt
là ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặc trong mùa mưa bão và lũ lụt, việc thao tác trực tiếp tại hiện trường sẽ vất vả hơn và không an toàn cho người thực hiện nhiệm vụ
Bên cạnh đó, giải pháp quản lý hiện tại chưa đáp ứng được việc giám sát trực tuyến trạng thái của các tủ tụ bù, việc khai thác dữ liệu cũng như xử lý bất thường chưa kịp thời Việc xây dựng hệ thống tụ động hóa tụ bù là thành tố quan trọng trong
tự động hóa lưới điện phân phối góp phần hỗ trợ toàn vẹn cho công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của ngành điện trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai
Hệ thống cho phép giám sát và điều khiển từ xa vận hành tụ bù thông qua các giao thức truyền thông theo thời gian thực Cung cấp cho người quản lý vận hành bộ công cụ nâng cao hệ số cosφ, tối ưu hóa các phần tử cung cấp điện, giảm thiểu công suất vô công, nâng cao công tác vận hành lưới điện
1.2.3 Phối hợp máy cắt đóng lặp lại và máy cắt phân đoạn
Hình thức bảo vệ lỗi cơ bản nhất trên lưới điện phân phối là cầu chì tự rơi Cầu chì tự rơi có ưu điểm là chi phí thấp và hiệu quả cao khi cô lập phần tử bị lỗi trong hệ thống Điểm hạn chế là không có dấu hiệu nhận biết để kiểm soát cũng như phải thay thế thủ công khi sự cố Từ đó các Reclosers và sectionalizers được thiết kế để giảm
Trang 16thiểu tác động của các lỗi trên một hệ thống phân phối Đây là các thiết bị cho phép kiểm soát, điều khiển trạng thái đóng/mở Đồng thời, có thể kết nối với hệ thống SCADA để giám sát, vận hành và điều khiển xa [9]
Recloser - thiết bị đóng cắt tự động hoạt động chính xác, độ tin cậy cao và kinh
tế được sử dụng cho hệ thống phân phối lưới điện lên đến cấp điện áp 38kV Recloser thường được trang bị cho các đường trục chính, công suất lớn và đường dây dài có giá trị cao Đối với hệ thống điện, Recloser là tập hợp của các bộ phận: Bảo vệ quá tải, tự đóng lại, thiết bị đóng cắt, điều khiển bằng tay Về bản chất, Recloser là máy cắt thông thường có kèm theo bộ điều khiển cho phép lập trình số lần đóng lặp đi lặp lại theo yêu cầu xác định trước Đồng thời sẽ đo và lưu trữ các giá trị quan trọng như P,U,I, thời điểm ngắt mạch,
Khi xuất hiện ngắn mạch,
Recloser mở ra (cắt mạch), sau
một khoảng thời gian t1 (cài đặt
ban đầu) nó sẽ tự động đóng lại
Lúc này, nếu sự cố còn tồn tại,
recloser sẽ tiếp tục mở mạch, sau
thời gian t2 recloser sẽ tự động
đóng mạch Cứ như vậy, recloser
hoạt động theo đúng chương trình
được cài đặt ban đầu Hình 1.4: Thiết bị đóng cắt Recloser (minh họa)
Thiết bị phân đoạn (Sectionaliser) là một giải pháp kinh tế để phân loại các mạng lưới ngoài trời lớn và thường được sử dụng ở những vị trí phối hợp với các thiết
bị khác rất khó khăn Bộ phận nhận diện cảm nhận luồng dòng chảy trên mức đặt trước
và khi thiết bị bảo vệ bên nguồn mở ra để tắt nguồn cho mạch, bộ phận cắt đếm đếm
sự gián đoạn quá dòng
Thiết bị cắt là một phương pháp kinh tế để cải thiện hơn nữa dịch vụ trên các dây chuyền phân phối được trang bị với reclosers hoặc reclosing circuit breakers Chúng cô lập các lỗi vĩnh viễn và hạn chế sự cố ngừng hoạt động cho các phần nhỏ hơn của dòng Nó cung cấp một bước bảo vệ bổ sung mà không cần thêm một bước điều phối vào lược đồ bảo vệ Bộ phận cắt có thể được sử dụng thay cho cầu chì hoặc giữa thiết bị đóng lại và cầu chì mà không cần thay đổi thiết bị khác
Trang 171.2.4 Hệ thống quản lý phân phối và quản lý mất điện
Hệ thống quản lý phân phối (DMS) và hệ thống quản lý mất điện (OMS) là các
hệ thống quản lý riêng biệt có thể có các mức tích hợp khác nhau Hệ thống quản lý mất điện OMS dựa trên máy tính hiện đại, sử dụng các mô hình kết nối và giao diện người dùng đồ họa OMS thường bao gồm các chức năng như xử lý cuộc gọi xử lý sự
cố, phân tích tình trạng mất điện và dự đoán, báo cáo độ tin cậy
Trong những năm gần đây, OMS đã được tự động hóa Giao diện cho các hệ thống trả lời bằng giọng nói tương tác (IVR) cho phép truy cập vào OMS mà không cần sự tương tác giữa người gọi và cũng cho phép OMS cung cấp thông tin mất điện cho khách hàng và cung cấp các cuộc gọi xác minh khôi phục cho khách hàng yêu cầu Các hệ thống OMS cũng trở nên tích hợp hơn với các hệ thống vận hành khác như Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Hệ thống thông tin khách hàng (CIS), Hệ thống quản lý công việc (WMS), Quản lý lực lượng lao động di động (MWM), SCADA và AMI Tích hợp OMS với các hệ thống này giúp cải thiện hiệu quả luồng công việc và nâng cao dịch vụ khách hàng Chính vì lý do đó, OMS là một hệ thống có nhiệm vụ quan trọng tích hợp thông tin về khách hàng, tình trạng hệ thống, và các nguồn lực vận hành cũng như cung cấp nền tảng hỗ trợ ra quyết định
Hệ thống quản lý phân phối (DMS) có chức năng DMS tương đối mới so với OMS Ngoài việc quản lý mất điện, DMS được mở rộng để quản lý hiệu quả công việc
đã lên kế hoạch đảm bảo cung cấp điện tối ưu DMS thường liên quan đến việc nhận trạng thái thời gian thực và các điểm tương tự từ hệ thống phân phối, và tạo ra các lệnh điều khiển giám sát tới hệ thống lưới phân phối như máy cắt, reclosers, tụ bù, bộ điều chỉnh điện áp…Với các hệ thống phân phối lớn thì hệ thống DMS/OMS là cực kỳ quan trọng và cần thiết với các lợi ích nổi bật:
Cải thiện hiệu quả của nhà khai thác
Các ứng dụng DMS tích hợp cải thiện quy trình quản lý mất điện
Tích hợp DMS/OMS cải thiện sự phối hợp của công việc được lập kế hoạch
và đột xuất
Tích hợp DMS/OMS làm giảm chi phí bảo trì dữ liệu
Tích hợp DMS/OMS với SCADA là xu hướng ngày càng tăng và những thách thức kinh doanh gần đây đã thúc đẩy sự tích hợp toàn diện hơn giữa hai hệ thống
Trang 18Hình 1.5: Kiến trúc tích hợp SCADA/DMS/OMS
Những lợi ích của việc tích hợp SCADA với DMS/OMS:
Cải thiện hoạt động bằng cách tích hợp chặt chẽ các ứng dụng DMS với phân phối SCADA
Tăng hiệu quả điều hành với một hệ thống, đồng nhất cơ sở dữ liệu để khai thác
Đăng nhập hợp lý và quản lý quyền hạn trong một hệ thống
Một mô hình mạng cho phân tích OMS và DMS
Hỗ trợ hệ thống hợp nhất cho DMS/OMS và SCADA phân phối
Kỹ thuật dữ liệu được đơn giản hóa thông qua sự điều phối SCADA và dữ liệu GIS
1.2.5 Công nghệ phát hiện lỗi, cách ly và khôi phục
Phát hiện lỗi, cách ly và khôi phục (FDIR) là một lớp công nghệ có mục tiêu là
để xác định sự xuất hiện của sự cố, ghi lại sự xuất hiện, xác định vị trí sự cố và hỗ trợ trong quá trình phục hồi Nó là sự kết hợp của các hệ thống DMS & OMS nâng cao, cũng như tích hợp chặt chẽ các tài sản cấp trung chuyển với DMS Các hệ thống FDIR cũng có thể sử dụng tự động chuyển đổi, ví dụ: reclosers, sectionalizers và switch, giúp giảm thiểu số lượng khách hàng bị ảnh hưởng bởi sự cố
Chất lượng điện năng trong những năm gần đây, ngày càng trở thành một mối quan tâm quan trọng đối với khách hàng Các Công ty Điện lực phải cải thiện để đáp ứng yêu cầu khách hàng Vì lý do này, hệ thống tự động hóa phân phối được áp dụng
DMS/OMS
SCADA
Trạng thái Cảnh báo, Tác vụ điều khiển Điều hướng
Dự báo xu hướng Cảnh báo Điều khiển
Sơ đồ một sợi
Bản đồ lưới điện Vận hành lưới điện Danh sách hiển thị Ứng dụng nâng cao
Trang 19để nâng cao độ tin cậy và hiệu quả hoạt động của các hệ thống phân phối Trong số các chức năng đạt của hệ thống tự động lưới phân phối (DAS), hệ thống phát hiện lỗi, cách
ly và khôi phục (FDIR) được coi là quan trọng nhất với mục tiêu giảm thời gian phục hồi sau sự cố xuống mức tối thiểu
1.3 Công nghệ tự động hóa đang áp dụng tại Việt Nam
1.3.1 Hệ thống SCADA
Hệ thống SCADA là hệ thống giám sát và điều khiển xa các thành phần cấu thành lưới điện Đây là một hệ thống có cấu trúc mở và phân tán bao gồm các thành phần cơ bản như hình 1.6
Hệ thống trung tâm điều khiển (phần mềm SCADA & máy chủ);
Sơ đồ 01 sợi của hệ thống điện có khả năng cập nhật liên tục giá trị điện
áp, trào lưu công suất, trạng thái vận hành của máy cắt, dao cách ly và các thiết bị khác trên hệ thống điện;
Các giá trị đo lường trên hệ thống điện;
Các thông số cài đặt trên hệ thống điện;
Tổng hợp các sự cố trên hệ thống điện và các cảnh báo
Trang 20Hình 1.6: Cấu trúc hệ thống SCADA sử dụng phần mềm Survalent (minh họa)
Đối với các hệ thống điện có quy mô lớn và phức tạp, để đáp ứng công tác điều độ, vận hành hệ thống điện, hệ thống SCADA trung tâm phải có thêm một số chức năng sau:
Giám sát xu hướng hệ thống điện;
Tổng hợp, phân tích dữ liệu để phục vụ công tác lập kế hoạch, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống điện;
Hiển thị giao diện đồ họa trực quan trên một hoặc nhiều máy tính, bao gồm những thông tin sau:
Tự động thực hiện các thao tác trên hệ thống điện theo phương thức vận hành đã được duyệt
1.3.2 Hệ thống SCADA/EMS
Hệ thống quản lý năng lượng (SCADA/EMS) là hệ thống theo dõi, kiểm soát và tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống nguồn lưới và truyền tải Ngoài ra, nó có thể được sử dụng trong các hệ thống quy mô nhỏ như microgrids
Hệ thống SCADA/EMS có cấu trúc mở và phân tán bao gồm hệ thống SCADA trung tâm được tích hợp với hệ thống EMS Hệ thống được thiết kế có khả năng bổ sung, nâng cấp và tích hợp thêm các máy chủ, bộ xử lý và phần mềm ứng dụng mà
Trang 21không làm thay đổi cấu trúc thiết bị phần cứng và phần mềm hiện có của hệ thống SCADA/EMS Các thiết bị phần cứng và phần mềm của hệ thống EMS phải có khả năng tương thích với nhau và tương thích với hệ thống SCADA trung tâm Đảm bảo các yêu cầu về an toàn, an ninh mạng, bảo mật thông tin và chống phá hoại từ bên ngoài trong quá trình quản lý vận hành hệ thống điện truyền tải
Hệ thống EMS bao gồm các ứng dụng cơ bản sau:
Mô phỏng hệ thống điện thời gian thực, hỗ trợ công tác đánh giá an ninh và vận hành hệ thống điện, bao gồm các chức năng cơ bản sau:
Xác định những thay đổi của cấu hình, sơ đồ kết lưới hệ thống điện;
Đánh giá trạng thái của hệ thống điện, trong đó sử dụng dữ liệu mô phỏng cấu hình hệ thống điện, các số liệu đo đếm thời gian thực thu thập được từ hệ thống SCADA trung tâm để đánh giá trạng thái hệ thống điện tại một thời điểm;
Phân tích trào lưu công suất sử dụng kết quả đánh giá trạng thái vận hành thực tế của hệ thống điện tại một thời điểm để tính toán điện áp, góc pha tại các thanh cái, mức mang tải của các thiết bị trên hệ thống điện và đưa ra các giải pháp đảm bảo vận hành an toàn, ổn định hệ thống điện truyền tải;
Tối ưu hóa trào lưu công suất: Tính toán điều độ kinh tế có xét đến các ràng buộc an ninh hệ thống điện;
Đánh giá mức độ dự phòng của hệ thống điện trong trường hợp sự cố một hoặc nhiều phần tử;
Tính toán, phân tích dòng điện ngắn mạch trong các trường hợp sự cố có thể xảy ra trên hệ thống điện truyền tải trước khi thực hiện thao tác đóng/cắt thiết bị hoặc cấu hình lại hệ thống để khắc phục sự cố;
Kết quả của ứng dụng mô phỏng hệ thống điện thời gian thực được đánh giá là tin cậy trong trường hợp chất lượng tín hiệu SCADA của các thanh cái mô phỏng trong hệ thống EMS đáp ứng điều kiện 80% tổng số thanh cái có mức chênh lệch tổng công suất vào và ra nhỏ hơn 05 MW hoặc giá trị 5% công suất định mức lớn nhất của nhánh đường dây đấu nối vào thanh cái, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn
Phân tích, xác định các khu vực có chất lượng điện áp không ổn định trên hệ thống điện để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng điện áp, xác
Trang 22định giới hạn truyền tải theo điện áp đối với các giao diện truyền tải khác nhau
Căn cứ trên mô phỏng hệ thống điện, các hệ thống điều tốc, kích từ của tổ máy và các hệ thống liên động trên lưới điện để đưa ra các cảnh báo mất ổn định hệ thống điện khi xảy ra các sự cố nghiêm trọng
Mô phỏng mô hình hệ thống điện để các điều độ viên thực hành công tác vận hành hệ thống điện trong các điều kiện vận hành bình thường và trong các tình huống khẩn cấp;
Kiểm tra, mô phỏng lại các kịch bản vận hành thực tế đã xảy ra, thử nghiệm các phương án khôi phục hệ thống điện, đánh giá hiệu quả và thử nghiệm các ứng dụng của hệ thống EMS trong thời gian thực và trên mô hình mô phỏng
Quản lý kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa của các tổ máy phát điện, đường dây, trạm biến áp và các thiết bị khác trên hệ thống điện truyền tải; cung cấp đầu vào cho các bài toán tính toán lập kế hoạch hệ thống điện
Dự báo phụ tải hệ thống điện trong ngắn hạn để phục vụ công tác lập kế hoạch vận hành giờ tới, ngày tới và tuần tới
Ứng dụng AGC có chức năng tự động điều chỉnh công suất phát của các tổ máy phát điện để đáp ứng theo lệnh điều độ hoặc duy trì ổn định tần số hệ thống điện trong giới hạn cho phép, giám sát trào lưu truyền tải trên các đường dây liên kết
1.3.3 Hệ thống SCADA/DMS
Trong những năm gần đây, việc sử dụng năng lượng điện tăng lên theo cấp số nhân và yêu cầu của khách hàng và định nghĩa về chất lượng điện được thay đổi rất nhiều Khi năng lượng điện trở thành một phần thiết yếu của cuộc sống hàng ngày, việc sử dụng và độ tin cậy tối ưu của nó trở nên quan trọng Quan điểm mạng thời gian thực và quyết định nhanh chóng trở thành công cụ để tối ưu hóa tài nguyên và quản lý nhu cầu, do đó việc ứng dụng hệ thống quản lý phân phối để có thể xử lý các luồng công việc phù hợp là rất quan trọng
Trang 23Hệ thống quản lý phân
phối (DMS) là tập hợp các ứng
dụng được thiết kế để giám sát
và kiểm soát toàn bộ mạng lưới
phân phối một cách hiệu quả và
đáng tin cậy Nó hoạt động như
một hệ thống hỗ trợ quyết định
để hỗ trợ phòng điều khiển và
nhân viên điều hành hiện
trường với việc theo dõi và
kiểm soát lưới điện Cải thiện
độ tin cậy và chất lượng dịch
vụ trong điều kiện giảm thời
gian ngừng hoạt động, duy trì
Tùy theo nhu cầu quản lý vận hành, hệ thống DMS có thể được trang bị một trong các ứng dụng sau:
Giao diện đồ họa có khả năng hiển thị rõ ràng trạng thái của đường dây, máy biến áp và các thiết bị khác trên hệ thống điện phân phối
Giám sát, đánh giá và xác định những thay đổi của cấu hình, sơ đồ kết lưới của hệ thống điện phân phối
Phân tích, tối ưu vận hành hệ thống điện phân phối có chức năng hỗ trợ các điều độ viên giám sát, điều khiển, phân tích, lập kế hoạch và tối ưu vận hành
hệ thống điện phân phối, bao gồm các chức năng chính:
Giám sát & Vận hành
Phân tích & Tối ưu Theo dõi & Khôi phục
Trang 24 Sử dụng cấu hình kết lưới, dữ liệu vận hành thời gian thực từ hệ thống SCADA trung tâm và thông tin của khách hàng để ước tính công suất tác dụng và công suất phản kháng tại các nút phụ tải trên lưới điện phân phối;
Phân tích trào lưu công suất có chức năng tính toán cường độ dòng điện, điện áp, hệ số công suất, góc pha, công suất tác dụng và công suất phản kháng của từng thiết bị, khu vực trên lưới điện để xác định các trường hợp có thể gây quá tải hoặc dao động điện áp trên lưới điện phân phối;
Tính toán mô phỏng dòng điện ngắn mạch tại các khu vực trong các trường hợp có thể xảy ra sự cố trên lưới điện phân phối;
Quản lý điện áp, công suất phản kháng và phụ tải: Đưa ra các giải pháp cài đặt tụ bù, nấc phân áp máy biến áp để kiểm soát công suất phản kháng, nâng cao chất lượng điện áp trên lưới điện phân phối;
Xác định nhanh vị trí của sự cố, điểm cô lập phù hợp và xác định các thiết bị đóng cắt có thể thao tác để khôi phục cung cấp điện cho các khu vực lưới điện bị cô lập;
Thiết lập lại cấu hình kết lưới hệ thống điện phân phối có tính đến các điều kiện vận hành thực tế: Xác định các thay đổi đóng, cắt trên lưới điện phân phối và tính toán, phân bổ lại phụ tải giữa các xuất tuyến để giảm tổn thất lưới điện phân phối; Xác định các điều kiện để tối ưu vận hành hệ thống điện phân phối trong giới hạn vận hành cho phép
Chức năng sa thải phụ tải hỗ trợ các điều độ viên thực hiện sa thải phụ tải và khôi phục lại phụ tải trên lưới điện phân phối
Hệ thống quản lý mất điện: Kiểm soát, xử lý kịp thời và hiệu quả các sự cố mất điện Căn cứ vào kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thông tin khách hàng cung cấp và dữ liệu thời gian thực từ hệ thống SCADA trung tâm, hệ thống quản lý mất điện có thể xác định nhanh các phần tử bị sự cố, khu vực khách hàng bị ảnh hưởng để đưa ra phương án hạn chế mất điện, sửa chữa và khôi phục cung cấp điện một cách nhanh nhất
Mô phỏng đào tạo vận hành hệ thống điện phân phối có các chức năng cơ bản sau:
Trang 25 Mô phỏng mô hình hệ thống điện để các điều độ viên thực hành công tác vận hành hệ thống điện phân phối trong các điều kiện vận hành bình thường và trong các tình huống khẩn cấp;
Kiểm tra, mô phỏng lại các kịch bản vận hành thực tế đã xảy ra để đưa ra các phương án khôi phục hệ thống điện phân phối, đánh giá hiệu quả ứng dụng của hệ thống DMS trong thời gian thực
1.3.4 Hệ thống SCADA/OMS
Hệ thống quản lý mất điện SCADA/OMS là hệ thống mô hình mạng chi tiết của
hệ thống phân phối tích hợp thông tin địa lý Việc kết hợp vị trí địa lý của khách hàng cùng một bộ công cụ quy tắc sẽ dự đoán chính xác thông tin về tình trạng mất điện Hệ thống quản lý mất điện cũng thường được tích hợp với các hệ thống SCADA có thể tự động báo cáo hoạt động của đóng cắt
Hệ thống OMS có các chức năng chính sau:
Giảm thời gian ngừng hoạt động do phục hồi nhanh hơn dựa trên dự đoán vị trí thiết bị sự cố
Giảm thời gian mất điện trung bình do ưu tiên dựa trên các tiêu chí như vị trí của các cơ sở khẩn cấp, quy mô mất điện và thời gian ngừng hoạt động Cung cấp thông tin về mức độ mất điện về tiến trình phục hồi cũng như cung cấp thời gian phục hồi ước tính từ đó cải thiện sự hài lòng của khách hàng và cải thiện quan hệ truyền thông
Tính toán chuẩn bị nguồn lực chính xác để phục phục hồi hệ thống sau sự
cố
Điều quan trọng trong hệ thống SCADA/OMS là dự đoán mất điện, ước tính khôi phục chính xác đến từng khách hàng Đồng thời hệ thống OMS còn hỗ trợ các hoạt động lập kế hoạch hệ thống phân phối liên quan đến việc cải thiện độ tin cậy bằng cách cung cấp số liệu thống kê mất điện quan trọng Trong vai trò này, một OMS cung cấp dữ liệu cần thiết cho việc tính toán số đo độ tin cậy của hệ thống Độ tin cậy thường được đo bằng các chỉ số hiệu suất được xác định theo tiêu chuẩn IEEE P1366-
2003, các chỉ số hiệu suất được sử dụng thường xuyên nhất là SAIDI, SAIFI và MAIFI