1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên Cứu Hiện Trạng Quản Lý Và Đề Xuất Giải Pháp Xử Lý Chất Thải Rắn Tại Một Số Khu Công Nghiệp Tỉnh Hải Dương Đến Năm 2025.Pdf

37 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hiện Trạng Quản Lý Và Đề Xuất Giải Pháp Xử Lý Chất Thải Rắn Tại Một Số Khu Công Nghiệp Tỉnh Hải Dương Đến Năm 2025
Tác giả Hoàng Anh Ngọc
Người hướng dẫn TS. Lê Ngọc Thuấn
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi Trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI D[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2025

HOÀNG ANH NGỌC

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 60440301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ NGỌC THUẤN

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính:TS Lê Ngọc Thuấn

Cán bộ chấm phản biện 1:

Cán bộ chấm phản biện 2:

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày tháng năm 20

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan:

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Anh Ngọc

Trang 4

cơ hội được thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình trong điều kiện tốt nhất

Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến TS.Lê Ngọc Thuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn và theo sát tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên cạnh tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Hoàng Anh Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 4

1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 4

1.1.2 Khí hậu 4

1.1.3 Thủy văn và địa chất 4

1.1.4 Rừng và hệ sinh thái 5

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5

1.2.1 Hiện trạng dân cư 5

1.2.2 Hiện trạng giao thông 6

1.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 6

1.3 Tình hình quản lý môi trường tại các khu công nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam 8 1.3.1 Hiện trạng quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại một số nước trên thế giới 8

1.3.2 Hiện trạng quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại Việt Nam 9

1.3.3 Hiện trạng quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại tỉnh Hải Dương 11

1.4 Hiện trạng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương 12

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 17

2.2.2 Phương pháp kế thừa 17

2.2.3 Phương pháp chuyên gia 17

2.2.4 Phương pháp điều tra khảo sát 18

2.2.5 Phương pháp dự báo khối lượng rác phát sinh tại khu công nghiệp 18

Trang 6

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Một số kết quả điều tra khảo sát 20

3.1.1.Hiện trạng các nguồn phát sinh chất thải rắn tại 03 khu công nghiệp 20

3.1.2 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn tại 03 khu công nghiệp 29

3.1.3.Đánh giá chung hiện trạng công tác quản lý nhà nước trong quản lý chất thải rắn 33

3.2 Dự báo về nguồn và khối lượng phát thải chất thải rắn tại 03 khu công nghiệp 35

3.3 Xây dựng các phương thức phân loại chất thải rắn tại nguồn 36

3.3.1 Đánh giá khả năng ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn 36

3.3.2 Đề xuất phương thức ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng CTR 37

3.3.3 Phương án phân loại chất thải rắn 38

3.4 Đề xuất hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý CTR 43

3.5 Đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn cho 3 khu công nghiệp và Khu xử lý cấp vùng 47

3.5.1 Tiêu chí lựa chọn công nghệ 47

3.5.2 Đề xuất hệ thống xử lý chất thải rắn phù hợp cho 03 khu công nghiệp 47

3.5.3 Đề xuất khu xử lý cho 03 khu công nghiệp 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 58

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hệ thống Đô thị - Nông thôn huyện Cẩm Giàng và TP.Hải Dương 5

Bảng 1.2 Danh sách cơ sở hoạt động tại KCN Phúc Điền 12

Bảng 1.3 Danh sách cơ sở hoạt động tại KCN Đại An 14

Bảng 1.4 Danh sách cơ sở hoạt động tại KCN Tân Trường 16

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật dự báo phát sinh CTR tới năm 2020, định hướng tới năm 2025 19

Bảng 3.1 Thống kê lượng chất thải rắn phát sinh của một số doanh nghiệp trong khu công nghiệp Đại An 20

Bảng 3.2 Thống kê lượng chất thải rắn phát sinh của một số doanh nghiệp trong khu công nghiệp Phúc Điền 24

Bảng 3.3 Thống kê lượng chất thải rắn phát sinh của một số doanh nghiệp trong khu công nghiệp Tân Trường 26

Bảng 3.4 Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại 3 KCN 28

Bảng 3.5 Thống kê một số đơn vị thu gom chất thải rắn tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương 30

Bảng 3.6 Hiện trạng các đơn vị xử lý, chế biến CTR trên địa bàn tỉnh Hải Dương 31

Bảng 3.7.Hiện trạng bãi chôn lấp CTR trên địa bàn Tp Hải Dương và huyện Cẩm Giàng 33

Bảng 3.8 Các chỉ tiêu kỹ thuật dự báo phát sinh CTR tới năm 2020, định hướng tới năm 2025 35

Bảng 3.9 Dự báo quy mô diện tích 03 khu công nghiệp đến năm 2020 tầm nhìn 2025 36 Bảng 3.10 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh tại 03 khu công nghiệp tới năm 2020 tầm nhìn 2025 36

Bảng 3.10 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh tại 03 khu công nghiệp tới năm 2020 tầm nhìn 2025 45

Bảng 3.12 Đánh giá lựa chọn công nghệ xử lý CTR 48

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Phương án phân loại rác tại nguồn tại các nhà máy 38

Hình 3.2: Yêu cầu thùng chứa chất thải khi phân loại tại khu công nghiệp 41

Hình 3.3: Phân loại thứ cấp tại khu xử lý cấp vùng 41

Bảng 3.10 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh tại 03 khu công nghiệp tới năm 2020 tầm nhìn 2025 45

Hình 3.4: Mô hình thu gom rác công nghiệp 46

Bảng 3.12 Đánh giá lựa chọn công nghệ xử lý CTR 48

Hình 3.5 Mô hình đốt CTR nguy hại có thu hồi năng lượng 50

Hình 3.6 Mặt bằng điển hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh 51

Hình 3.7 Mô hình xử lý chất thải cấp vùng 52

Hình 3.8 Sơ đồ ô chôn lấp hợp vệ sinh 54

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Đông giáp thành phố Hải Phòng, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình và phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên

Tỉnh Hải Dương có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Tình hình kinh tế - xã hội năm 2016 của tỉnh đạt được kết quả tích cực và toàn diện trên các lĩnh vực Kinh tế đạt mức tăng trưởng khá Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ,

an sinh xã hội được đảm bảo, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh được giữ vững Kết quả kinh tế 6 tháng đầu năm 2017 của tỉnh Hải Dương khá tích cực với tăng trưởng kinh tế tăng 7,2%

Là địa phương tập trung nhiều doanh nghiệp sản xuất, Hải Dương luôn chú trọng đẩy mạnh các giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển bền vững tại các khu, cụm công nghiệp và trên địa bàn toàn tỉnh Bên cạnh những doanh nghiệp thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường, vẫn còn nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã gây ô nhiễm môi trường do chất thải rắn, khí thải và nước thải… Nhiều doanh nghiệp chưa nghiêm túc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường

Tính đến hết năm 2016, tỉnh Hải Dương có trên 5000 cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ với nhiều loại hình ngành nghề hoạt động khác nhau Trong đó, các loại hình sản xuất phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu là các cơ sở cơ khí (đặc biệt

là cơ khí có hoạt động mạ, tẩy rửa bề mặt), tái chế dầu thải, điện tử, sản xuất khung nhôm định hình, các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nhiều hóa chất, nông nghiệp Hiện tại trên địa bàn tỉnh còn rất nhiều cơ sở cơ khí, đặc biệt là các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô, xe máy, các cơ sở mạ… phát sinh lượng chất thải rắn lớn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương đã cấp Sổ đăng ký nguồn chất thải chất thải nguy hại cho 339 cơ sở, với lượng chất thải nguy hại 9.593 tấn/năm Các cơ sở được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải đã ký hợp đồng xử lý chất thải nguy hại theo quy định, với 4.559 tấn chất thải nguy hại đã xử lý Tuy nhiên, vẫn còn một

Trang 11

số cơ sở chưa quan tâm thực hiện, chưa thu gom phân loại chất thải theo đúng quy định, nhiều chủ nguồn thải không ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị này

mà gián tiếp thông qua các cơ sở liên danh thiếu chặt chẽ, khiến việc xử lý còn nhiều bất cập

Đối với chất thải rắn thông thường, việc phân loại tại nguồn phát thải chưa được tốt, vì vậy vẫn có đầy đủ các loại rác thải ở tất cả các bãi rác Việc quy hoạch các điểm thu gom và xử lý chưa phù hợp Khối lượng rác phải thu gom lớn, quãng đường phải vận chuyển tương đối xa, cơ chế hỗ trợ việc vận chuyển và xử lý chất thải rắn chưa được quan tâm Đặc biệt những quy định về mặt pháp lý đối với các đơn vị vận chuyển và xử lý chưa được rõ ràng, chưa có cơ chế giám sát việc vận chuyển và xử lý Hiện tại việc quản lý chất thải rắn thông thường chỉ được thực hiện thông qua hợp đồng giữa chủ nguồn thải với các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử

lý, chính vì vậy mà chất thải sau khi được các đơn vị đến vận chuyển đi đâu và xử

lý như thế nào, cơ quan nào chịu trách nhiệm giám sát chưa được quy định

Đến thời điểm hiện tại có 8/10 khu công nghiệp đã có dự án thứ cấp đi vào hoạt động, đó là KCN Phúc Điền, Tân Trường, Đại An, Lai Cách, Nam Sách, Lai

Vu, Phú Thái, Kenmark (tạm thời dừng hoạt động), 2 khu công nghiệp chuẩn bị có

dự án thứ cấp đi vào hoạt động là KCN Cộng Hòa, Cẩm Điền - Lương Điền Đã có trên 200 dự án đầu tư vào trong các khu công nghiệp, khối lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều, cụ thể năm 2015 tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh là 27.204 tấn, đến năm 2016 tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh là 36.455 tấn, tăng 34%

so với năm 2015

Với khối lượng lớn chất thải rắn công nghiệp phát sinh như trên và tỷ lệ mỗi năm lại tăng cao, nếu không được quản lý tốt sẽ là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống do ô nhiễm môi trường đặc biệt là chất thải rắn thông thường không

có khả năng tái chế, chất thải rắn nguy và rác thải sinh hoạt Áp lực giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đặt ra cần đánh giá thực tế tình hình quản lý chất thải rắn (nguy hại, sinh hoạt và công nghiệp thông thường) tại các khu công nghiệp và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công

Trang 12

tác quản lý chất thải rắn nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác bảo vệ môi trường theo tinh thần Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014

và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản lý chất thải và

phế liệu Dựa trên thực tế đó, tôi xin đề xuất đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng quản

lý và đề xuất giải pháp xử lý chất thải rắn tại một số khu công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2025”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Dự báo các nguồn phát sinh chất thải, tính chất, thành phần và khối lượng các chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại tại 03 khu công nghiệp (Đại An, Phúc Điền, Tân Trường) trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của cơ quan nhà nước và doanh nghiệp đối với chất thải rắn từ 03 khu công nghiệp

- Đề xuất biện pháp quản lý tổng thể, từng bước hình thành hệ thống mạng lưới thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại 03 khu công nghiệp (Đại An, Phúc Điền, Tân Trường ) trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025

3 Nội dung nghiên cứu

- Thống kê cụ thể số lượng các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hiện đang hoạt động tại 03 khu công nghiệp; xác định thành phần, khối lượng các loại CTR phát sinh

- Tính toán, dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh tại 03 khu công nghiệp trong tương lai, đến năm 2025

- Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tại

03 khu công nghiệp; hiện trạng quản lý của cơ quan nhà nước và doanh nghiệp đối với chất thải rắn từ sản xuất công nghiệp

- Đề xuất lựa chọn công nghệ thích hợp để xử lý, tái chế các loại chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại nhằm đảm bảo xử lý triệt để chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Khu công nghiệp Đại An thuộc thành phố Hải Dương, Khu công nghiệp Phúc Điền và Tân Trường thuộc huyện Cẩm Giàng nằm ở phía Nam của tỉnh Hải Dương Nằm trong vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất đai được hình thành bởi sự bồi lắng phù

sa của các sông Thái Bình, Kinh Thầy và Lai Vu Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc thâm canh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển một số ngành nghề khác Với địa hình điểm thấp nhất là 0,5m với độ cao trung bình là 1,5 ÷ 2m so với mực nước biển; Sinh thái cây trồng chủ yếu là trồng lúa, mầu, cây lương thực thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày do đất đai màu mỡ phì nhiêu Địa mạo phẳng ít biến đổi, thuận lợi cho phát triển giao thông, xây dựng đô thị, công nghiệp; song cũng có hạn chế trong việc thoát nước, mặc dù sông ngòi khá dày đặc nhưng địa hình thấp dễ gây tình trạng ngập úng ở một số khu vực phía Nam tỉnh

Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm tỉnh, phía Bắc giáp huyện Nam Sách, phía Đông giáp các huyện Kim Thành và Thanh Hà, phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng, phía Nam giáp huyện Gia Lộc, phía Đông Nam giáp hai huyện Thanh Hà và Tứ Kỳ Thành phố Hải Dương nằm cách Thủ đô Hà Nội 57 km về phía Tây, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía Đông

1.1.2 Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (Xuân,

Hạ, Thu, Đông)

- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 23,80C

- Số giờ nắng trung bình hàng năm: 1323,3 giờ

- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm: 82,5%

- Lượng mưa trung bình năm: 1463mm

Khí hậu thuận lợi cho môi trường sống con người, động, thực vật, cũng thích hợp cho việc xây dựng và các hoạt động du lịch, vui chơi giải trí

1.1.3 Thủy văn và địa chất

2 KCN Phúc Điền Tân Trường thuộc huyện Cẩm Giàng và Đại An thuộc thành phố Hải Dương nằm trong tỉnh Hải Dương có hệ thống sông ngòi khá dày đặc Các sông lớn như sông Thái Bình, sông Kinh Thày, Đều có hướng dòng chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam; Phần hạ lưu thường rộng và sâu, tốc độ dòng chảy chậm Chế độ thủy văn

Trang 14

chia 2 mùa: mùa mưa lũ (tháng 5 ÷ 10), mùa cạn (tháng 11 ÷ 4) Lưu lượng nguồn nước mặt rất phong phú, song vẫn có hiện tượng úng ngập vào mùa mưa lũ và hạn hạn vào mùa kho cạn, cũng gây khó khăn nhất định cho xây dựng và trồng trọt Mực nước trung bình hàng năm 62 ÷ 78cm so với mực nước biển

Địa chất

- Địa chất công trình:

Chủ yếu là trầm tích sông biển cận đại Cấu tạo gần mặt đất, chủ yếu là sét, sét pha, bùn, bùn cát Cường độ chịu tải phía Bắc tỉnh vùng đồi núi R  1,5 kg/cm2 Phía Nam tỉnh vùng đồng bằng R<1,5 kg/cm2

- Địa chất thuỷ văn:

+ Vùng đồng bằng thấp, mực nước ngầm cao chỉ cách mặt đất 0,5 ÷ 1m

+ Vùng đồng bằng cao, mực nước ngầm thay đổi lớn giữa các mùa, mực nước ngầm cách mặt đất từ 1,5 ÷ 2m

Nước ngầm mạch sâu phân bố dọc theo các sông lớn Nước ngọt Hải Dương ở vùng phía Đông có thời gian bị nhiễm mặn

Có ảnh hưởng vùng đứt gãy sông Hồng, vùng có khả năng động đất từ 5 ÷ 6 độ richter Khoáng sản có trữ lượng lớn như: đá vôi xi măng 200 triệu tấn (Đủ sản xuất 4 ÷ 5 triệu tấn ximăng 1 năm; cao lanh 40 vạn tấn; sét chịu lửa khoảng 80 triệu tấn, Đây là nguồn nguyên liệu quý để sản xuất vật liệu xây dựng

1.1.4 Rừng và hệ sinh thái

Ngoài hệ sinh thái rừng, còn có hệ sinh thái nông nghiệp, sinh thái mặt nước, Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa hệ sinh thái cũng bị hủy hoại nhiều, ảnh hưởng tới môi trường, môi sinh

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.2.1 Hiện trạng dân cư

Hiện trạng dân cư khu vực nghiên cứu được thể hiện qua bảng 1.1

Bảng 1.1 Hệ thống Đô thị - Nông thôn huyện Cẩm Giàng và TP.Hải Dương

Stt Đơn vị hành chính Số lượng

- Loại

Đô thị

Xã Diện

tích (km 2 )

Dân số (Người)

Đô thị Nông thôn

Toàn tỉnh Hải Dương 15 227 1.656 385.512 1.362.000

1 Thành phố Hải Dương 01 - II 04 71,8 179.364 43.975

2 Huyện Cẩm Giàng 02 - V 17 109,0 16.178 115.828

(Theo Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2016)

Trang 15

1.2.2 Hiện trạng giao thông

Cẩm Giàng có hệ thống đường giao thông với 3 trục: quốc lộ 5A, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, quốc lộ 38 nối đường 5A với đường 5B Ngoài ra trên địa bàn huyện, đường 194 phân nhánh tạo nên những trục đường giao thông lớn, thuận lợi cho lưu thông luân chuyển hàng hóa

Mạng lưới giao thông tại thành phố Hải Dương được phân bố tương đối hợp lý, phương thức vận tải là đường bộ và đường sắt rất thuận tiện cho việc lưu thông hàng hoá

204 doanh nghiệp đi vào hoạt động thu hút trên 20.000 lao động Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng trưởng với tốc độ khá, bình quân 19,7%/năm, trong đó công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương tăng 18,45%/năm

Giai đoạn 2010 – 2015, kinh tế thành phố Hải Dương phát triển với tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Đến nay 3 khu công nghiệp Đại An, Nam Sách, Kenmark và 4 cụm công nghiệp Tây Ngô Quyền, Việt Hòa, Ba Hàng, Cẩm Thượng

đã thu hút 300 dự án đầu tư sản xuất tăng gần 100 dự án so với năm 2010, giải quyết việc làm cho gần 40 nghìn lao động Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng ước đạt 140.818

tỷ đồng, gấp 1,94 lần so với năm 2010, tăng bình quân 10,58%/năm Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp chế tạo, chế biến Một

số ngành sản xuất có tốc độ tăng trưởng cao như lắp ráp ô tô, cơ khí, điện tử, gỗ xuất

Trang 16

khẩu, sản xuất bia, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản thực phẩm… Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ ước đạt 53.415 tỷ đồng, tăng bình quân 19,84%/năm Một số ngành dịch

vụ có tốc độ tăng trưởng khá như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, viễn thông, du lịch…kết cấu hạ tầng thương mại được tăng cường và phát triển với 9 siêu thị, 15 chợ truyền thống

và hệ thống cửa hàng bán lẻ truyền thống, cửa hàng tự chọn phát triển nhanh đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu 5 năm ước đạt 4.159 triệu USD, tăng bình quân 21,8%/năm, gấp 2,58 lần so với giai đoạn 2005 - 2010 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là dây và cáp điện, linh kiện điện tử, hàng dệt may, da giầy, thực phẩm chế biến, hàng thủ công mỹ nghệ…

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Huyện Cẩm Giàng với 7.364,58 ha đất nông nghiệp, bình quân khoảng 618

m2/người, trong đó có hơn 6000 ha đất canh tác, đặc biệt có 240 ha chạy dọc theo sông Thái Bình của 2 xã Đức Chính, Cẩm Văn, thường xuyên được bồi đắp phù sa tạo nên vùng chuyên canh rau màu của huyện Trên cơ sở đó, huyện Cẩm Giàng đã xây dựng và tập trung thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn với 3 đề án: “Quy hoạch, xây dựng vùng sản xuất cây hàng hoá giá trị kinh tế cao”; “Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản tập trung”; “Quy hoạch nông thôn mới, đầu tư xây dựng công trình phúc lợi thiết yếu ở cơ sở” đạt kết quả khá rõ nét Thực hiện tốt công tác quản lý đê điều, phòng chống lụt, bão, úng

Về trồng trọt, toàn huyện Cẩm Giàng đã tích cực đẩy mạnh việc ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, đưa các giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, quy hoạch vùng sản xuất lúa lai, lúa chất lượng gạo cao đi đôi với việc bố trí mùa vụ hợp

lý, phòng trừ sâu bệnh kịp thời Các khâu trong sản xuất nông nghiệp đã được cơ giới hoá đạt 78,5% Nhờ đó, năng suất lúa bình quân đạt 127,2 tạ/năm, Cẩm Giàng là huyện nhiều năm liền đứng trong tốp đầu của tỉnh về năng suất lúa; sản lượng lương thực bình quân đầu người đạt 453kg/năm; giá trị sản xuất trên một ha đất nông nghiệp bình quân đạt 74,9 triệu đồng, trong đó gần 20,6% diện tích đất nông nghiệp đạt giá trị sản xuất trên

100 triệu đồng/ha, điển hình như các xã: Cẩm Văn, Đức Chính, Cẩm Đoài, Tân Trường, Cẩm Hưng

Về chăn nuôi, thuỷ sản, giá trị sản xuất tăng bình quân 7,8%/năm, nhân rộng mô hình chăn nuôi tập trung quy mô lớn theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp; tích cực chuyển đổi diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang trồng cây, thả cá với diện tích

Trang 17

gần 1.300 ha Tổng sản lượng thực phẩm đạt kết quả cao với hơn 15.500 tấn, trong đó sản lượng thịt hơi các loại gần 9.000 tấn, sản lượng cá hơn 6.500 tấn, bình quân đầu người đạt 121,6kg/năm

Thành phố Hải Dương: Đối với sản xuất nông nghiệp - thủy sản đã mang lại khoảng 2.405 tỷ đồng, tăng bình quân 0,4%/năm Diện tích gieo trồng cây hàng năm tuy

có giảm do tình hình đô thị hóa nhưng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất được nâng cao Bình quân giá trị sản xuất đạt 125 triệu đồng/ha đất trồng trọt và nuôi thủy sản, tăng 20,12 triệu đồng so với năm 2010 Năng suất lúa bình quân đạt 60,56 tạ/ha, hệ số sử dụng đất đạt 2,09 lần, tăng 0,23 lần so với năm 2010 Bên cạnh đó thành phố Hải Dương cũng đã tích cực ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, 5 năm qua, thành phố đã đầu tư gần 6 tỷ đồng hỗ trợ giống lúa chất lượng cao và các loại cây, con có giá trị kinh tế, hướng dẫn kỹ thuật canh tác, bảo quản và thị trường tiêu thụ nông sản, chủ động phòng ngừa dịch bệnh trên đàn gia súc Từ đó đã hình thành nhiều trang trại chăn nuôi, nuôi thủy sản, vùng lúa tập trung, vùng rau an toàn…Hoàn thành cơ

sở giết mổ gia súc, gia cầm đưa vào hoạt động đáp ứng được từ 65 - 70% yêu cầu kiểm dịch tập trung trên địa bàn thành phố

1.3 Tình hình quản lý môi trường tại các khu công nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam

1.3.1 Hiện trạng quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại một số nước trên thế giới

Trong báo cáo tổng quan về môi trường toàn cầu năm 2000, chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNDP) cho biết bước sang thế kỷ XXI, khi thế giới đang giải quyết các vấn đề truyền thống về ô nhiễm môi trường nước, đất, không khí, gia tăng chất thải, suy thoái rừng, tổn thất đa dạng sinh học, suy giảm tầng ozon, biến đổi khí hậu, thì các vấn đề mới vẫn tiếp tục nảy sinh, như tác động tiềm tàng của sự phát triển và sử dụng các sinh vật biến đổi gen, sự hạn chế về giải quyết hậu quả do tiếp xúc với hóa chất tổng hợp độc hại Báo cáo “Triển vọng môi trường toàn cầu 2000” của UNDP đã làm rõ tính bức xúc của nhiều thách thức môi trường và nhấn mạnh sự cần thiết phải ngăn chặn nguy

cơ khủng hoảng môi trường Những vấn đề ưu tiên là: Sự biến đổi khí hậu, suy giảm chất

và lượng tài nguyên nước, suy thoái đất, nạn phá rừng và sa mạc hóa Tiếp theo là các vấn đề xã hội: sự gia tăng dân số và biến đổi về giá trị xã hội Nhiều nhà khoa học nhấn mạnh mối tương tác phức tạp của hệ thống khí quyển, sinh quyển, băng quyển và đại đương, sự dịch chuyển của các dòng hải lưu Chính vì vậy, vấn đề môi trường đang được thế giới quan tâm và các hoạt động về môi trường diễn ra đều nhằm mang lại cho chúng

ta một môi trường tốt đẹp hơn

Trang 18

* Quản lý môi trường trong KCN - bài học từ Singapore

Hoạch định chiến lược quản lý môi trường hợp lý Chiến lược bảo vệ môi trường trong KCN của Singapore gồm bốn khâu thành phần: phòng ngừa, cưỡng bách, kiểm soát

và giáo dục Ngay từ những năm 1970, Singapore đã tổ chức riêng Bộ Môi trường và Cục Phòng chống ô nhiễm nhằm thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và quản lý chất thải rắn Tiếp đó, hai tổ chức này lại kiêm thêm trách nhiệm kiểm soát và xử lý các chất độc hại

Những vấn đề cơ bản về phòng ngừa ô nhiễm được thực hiện thông qua kế hoạch

sử dụng đất đai hợp lý, chọn địa điểm công nghiệp thận trọng, kiểm soát gắt gao việc phát triển xây dựng, tăng cường trang bị phương tiện thu gom và xử lý chất thải Một khi

đã thực hiện biện pháp phòng ngừa thì bắt buộc phải kiểm tra nghiêm ngặt, nhằm đảm bảo các phương tiện thu gom và xử lý chất thải được sử dụng và bảo trì hợp lý

Việc kiểm soát thường xuyên môi trường không khí và môi trường nước trong đất liền và trên biển cũng được thực hiện để tiếp cận các chương trình kiểm tra ô nhiễm môi trường một cách đầy đủ và có hiệu quả Việc thực hiện nhiều chương trình giáo dục dân chúng tham gia bảo vệ và quản lý môi trường cũng là một nội dung quan trọng trong chiến lược chung này

* Quản lý môi trường trong khu công nghiệp - bài học từ Trung Quốc

Công tác bảo vệ môi trường trong KCN của Trung Quốc hiện đạt được nhiều thành tựu do Trung Quốc thực hiện tổng hợp rất nhiều biện pháp và chính sách bảo vệ môi trường

Trước hết Chính phủ rất coi trọng công tác bảo vệ môi trường Chính phủ tăng cường việc giám sát và quản lý môi trường, tăng thêm vốn đầu tư bảo vệ môi trường, khuyến khích công chúng tham gia bảo vệ môi trường

Thứ hai là hoạt động xây dựng pháp luật môi trường được chú trọng đặc biệt Trung Quốc đã ban hành sửa đổi Luật phòng chống nạn ô nhiễm khí quyển, Luật phòng chống nạn ô nhiễm nước, Luật phòng chống tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường

Thứ ba, Trung Quốc luôn chú trọng tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

1.3.2 Hiện trạng quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại Việt Nam

Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và có tính đa dạng cao Do hậu quả của chiến tranh để lại cộng với mặt trái của sự phát triển kinh tế đã có tác động tiêu cực đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm đa dạng sinh học mất cân bằng

Ngày đăng: 03/02/2023, 18:14

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w