DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TRẦN ĐĂNG KHÁNH NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TRẦN ĐĂNG KHÁNH
NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY MÔN BÓNG RỔ TỰ CHỌN CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
Trang 2NGUYỄN TRẦN ĐĂNG KHÁNH
NGHIÊN CỨU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY MÔN BÓNG RỔ TỰ CHỌN CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số: 60140103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Văn Lẫm
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận văn
Nguyễn Trần Đăng Khánh
Trang 4Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường THPT Gò Vấp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập và hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn quý Thầy – Cô tổ Thể dục Trường THPT Gò Vấp đã tạo điều kiện giúp tôi thu thập số liệu.
Đặc biệt, tôi xin chân thành biết ơn GS.TS Lê Văn Lẫm đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trực tiếp cho tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn khoa học này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Trần Đăng Khánh
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ
FIBA Liên đoàn bóng rổ quốc tế Federation of International Basketball Associations
GD-ĐT Giáo dục – Đào tạo
NBA Hiệp hội bóng rổ Quốc gia National Basketball Association
PF Trung phong phụ/tiền vệ chính Power Forward
Excel Phần mềm phân tích thống kê
TC Tín chỉ
TDTT Thể dục thể thao
TW Trung ương
VĐV Vận động viên
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn quan tâm và chăm lo đến sựnghiệp giáo dục và đào tạo nước nhà Người coi: “Giáo dục là cốt sáchhàng đầu” trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Người luônnhắc nhở toàn Đảng, toàn dân ta phải chăm lo đến sự nghiệp giáodục, Người căn dặn: Đảng cần phải chăm lo giáo dục đạo đức cáchmạng cho họ, đào tạo họ thành những người thừa kế xây dựng chủnghĩa xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên” Đó là tinh thần, là tình cảm rấtsâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp giáo dục và đàotạo nước ta 4
Quan điểm chỉ đạo của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW) có đưa ra một số ý sau: 6
Tác dụng của môn bóng rổ 24 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 27
2.1 Phương pháp nghiên cứu [28] [36] 27 2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 27
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu 27 2.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm 27 2.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 31 2.1.5 Phương pháp toán học thống kê [11] [23] [43] [48] 32
2.2 Tổ chức nghiên cứu 34 2.2.2 Khách thể nghiên cứu 34 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 36
3.1 Thực trạng chương trình môn bóng rổ tự chọn cho Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2014 36 3.2 Xây dựng đổi mới chương trình môn bóng rổ tự chọn cho Sinh viên
ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ 39
3.2.2 Xây dựng mục tiêu kiến thức đối với chương trình môn bóng rổ
tự chọn cho Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học CầnThơ 41
Trang 7Để xây dựng mục tiêu kiến thức đối với chương trình môn bóng rổ tựchọn cho sinh viên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ,
đề tài tiên hành phỏng vấn Giảng viên và sinh viên 41
Đối với Giảng viên: kết quả phỏng vấn được giới thiệu ở bảng 3.5 413.2.3 Xây dựng mục tiêu kỹ năng, thái độ đối với chương trình mônbóng rổ tự chọn cho Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đạihọc Cần Thơ 44
Để xây dựng mục tiêu về kỹ năng, thái độ với chương trình bóng rổ tựchọn cho sinh viên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ,luận văn đã tiến hành phỏng vấn đội ngũ Giảng viên và sinh viên đãhọc xong môn này như sau: 44
Đối với Giảng viên: kết quả phỏng vấn được giới thiệu ở bảng 3.7 443.2.4 Xây dựng nội dung lý thuyết chương trình môn bóng rổ tự chọncho Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ 47
Để xây dựng nội dung lý thuyết chương trình môn bóng rổ tự chọncho sinh viên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ, chúngtôi đã tiến hành phỏng vấn các Giảng viên và Sinh viên đã học xongmôn này: 47
3.2.5 Xây dựng nội dung thực hành chương trình môn bóng rổ tự chọncho Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ 533.2.5.1 Về nội dung thực hành kỹ thuật 53
Để xây dựng nội dung thực hành kỹ thuật chương trình môn bóng rổ
tự chọn cho Sinh viên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học CầnThơ, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn Giảng viên và Sinh viên 533.2.5.2 Về nội dung thực hành chiến thuật và thể lực 55
Để xây dựng nội dung thực hành chiến thuật và thể lực chương trìnhmôn bóng rổ tự chọn cho Sinh viên ngành giáo dục thể chất TrườngĐại học Cần Thơ, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn Giảng viên và Sinhviên 55
3.2.6 Xây dựng nội dung đánh giá học phần chương trình môn bóng
rổ tự chọn cho Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học CầnThơ 59
Để xây dựng nội dung và hình thức đánh giá học phần luận văn đãtiến hành phỏng vấn Giảng viên và Sinh viên đã học xong môn họcnày 59
3.3 Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng thực nghiệm chương trình giảng dạy môn bóng rổ tự chọn được đổi mới cho Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ (Thể lực, kỹ thuật và kiến thức lý
thuyết) 64
3.3.1 Tổ chức thực nghiệm 64
Trang 8năm có 3 học kỳ, học kỳ I từ 01/08/2015 đến 31/12/2015, học kỳ II từ01/01/2016 đến 31/05/2016, học kỳ III từ 01/6/ 2016 đến 31/7/2016),mỗi tuần học 2 buổi, mỗi buổi học 2 tiết trên 2 nhóm thực nghiệm vàđối chứng, mỗi nhóm 30 sinh viên nam, trong đó: 64
Nhóm đối chứng học theo chương trình bóng rổ hiện hành của bộ môn
Trong quá trình thực nghiệm đề tài đã tiến hành kiểm tra 2 lần: lần thứnhất tiến hành trước nghiệm để đánh giá trình độ ban đầu của 2 nhóm
và lần thứ hai được tiến hành sau khi kết thúc thực nghiệm để đánhgiá hiệu quả thực nghiệm hay nói một cách khác là đánh giá hiệu quảcủa chương trình cải tiến môn bóng rổ tự chọn cho Sinh viên ngànhgiáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ 64
3.3.2 Đánh giá trình độ ban đầu của hai nhóm đối chứng và thựcnghiệm (Số liệu chi tiết xem phụ lục 11, 13) 65
Để đánh giá trình độ ban đầu cũng như kết quả thực nghiệm chươngtrình môn bóng rổ tự chọn cải tiến, luận văn đã chọn 5 chỉ tiêu thể lực
đã được xác định ở mục 3.2.5 gồm lực bóp tay thuận, bất cao có đà,chạy 30m xuất phát cao, chạy thoi 4x10m và chạy 5 phút tùy sức; 3chỉ tiêu kỹ thuật đã được thống nhất ở mục 3.2.6 gồm dẫn bóng 2bước lên rổ bên thuận 10 quả, dẫn bóng 2 bước lên rổ bên nghịch 10quả và ném phạt cự ly 5.8m 10 quả; 1 tín chỉ lý thuyết là thi trắcnghiệm cũng được giới thiệu ở mục 3.2.6 65
Kết quả trước thực nghiệm của 2 nhóm được giới thiệu ở bảng 3.17 653.3.3 Đánh giá sự phát riển thành tích thể lực, kỹ thuật và kiến thức lýthuyết bóng rổ của sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại họcCần Thơ khi kết thúc học môn bóng rổ tự chọn 68
Ở nhóm đối chứng 68
Kết quả sau thực nghiệm được giới thiệu ở bảng 3.18 và đánh giá hiệuquả sau thực nghiệm so với trước thực nghiệm được giới thiệu ở bảng3.19 (Số liệu chi tiết xem phụ lục 11, 12) 68
Ở nhóm thực nghiệm 70
Trang 9Kết quả thực nghiệm được giới thiệu ở bảng 3.20 và đánh giá hiệu quảsau thực nghiệm được giới thiệu ở bảng 3.21 (Số liệu chi tiết xem phụlục 13, 14) 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
Kết luận 79 Kiến nghị 80
Trang 10Bảng 3.1
Kết quả phỏng vấn Giảng viên về thực trạng chương trình
môn bóng rổ tự chọn hiện hành cho Sinh viên ngành Giáo dục
Thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n= 20)
Sau36
Bảng 3.2
Kết quả phỏng vấn Sinh viên về thực trạng chương trình môn
bóng rổ tự chọn hiện hành cho Sinh viên ngành Giáo dục Thể
chất Trường Đại học Cần Thơ ( n= 60)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.3
Kết quả phỏng vấn Giảng viên để xác định kết cấu chương
trình môn bóng rổ tự chọn cho sinh viên ngành giáo dục thể
chất Trường Đại học Cần Thơ (n=20)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.4
Kết quả phỏng vấn Sinh viên để xác định kết cấu chương trình
môn bóng rổ tự chọn cho sinh viên ngành giáo dục thể chất
Trường Đại học Cần Thơ (n=60)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.5
Kết quả phỏng vấn Giảng viên để xác định mục tiêu kiến thức
chương trình môn bóng rổ tự chọn cho Sinh viên ngành Giáo
dục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=20)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.6
Kết quả phỏng vấn Sinh viên để xác định mục tiêu kiến thức
chương trình môn bóng rổ tự chọn cho Sinh viên ngành Giáo
dục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=60)
Error:Referencesourc
e not
Trang 11Bảng 3.7
Kết quả phỏng vấn Giảng viên để xác định mục tiêu kỹ năng,thái độ chương trình môn bóng rổ tự chọn cho Sinh viênngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=20)
Error:Referencesourc
e notfound
e notfound
Bảng 3.9
Kết quả phỏng vấn Giảng viên để xác định nội dung lý thuyếtchương trình môn bóng rổ tự chọn cho Sinh viên ngành Giáodục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=20)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.10
Kết quả phỏng vấn Sinh viên để xác định nội dung lý thuyếtchương trình môn bóng rổ tự chọn cho Sinh viên ngành Giáodục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=60)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.11
Kết quả phỏng vấn Giảng viên để xác định nội dung thực hành
kỹ thuật chương trình môn bóng rổ tự chọn cho Sinh viênngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n =20)
Error:Referencesourc
e notfoundBảng 3.12 Kết quả phỏng vấn Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất để xác
định nội dung thực hành kỹ thuật chương trình môn bóng rổ tựchọn cho Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học
Sau54
Trang 12Bảng 3.13 chiến thuật và thể lực chương trình môn bóng rổ tự chọn cho
Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học CầnThơ(n=20)
encesourc
e notfound
Bảng 3.14
Kết quả phỏng vấn Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất để xácđịnh nội dung thực hành chiến thuật và thể lực chương trìnhmôn bóng rổ tự chọn cho Sinh viên ngành Giáo dục Thể chấtTrường Đại học Cần Thơ (n=60)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.15
Kết quả phỏng vấn Giảng viên để xác định nội dung đánh và hìnhthức giá học phần chương trình môn bóng rổ tự chọn cho Sinhviên ngành Giáo dục Thể chất Trường Đại học Cần Thơ (n=20)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.16
Kết quả phỏng vấn Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất để xácđịnh nội dung và hình thức đánh giá học phần chương trìnhmôn bóng rổ tự chọn cho Sinh viên ngành Giáo dục Thể chấtTrường Đại học Cần Thơ (n=60)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.17
So sánh các chỉ tiêu thể lực, kỹ thuật và lý thuyết bóng rổ củasinh viên ngành giáo dục thể chất giữa nhóm đối chứng vớinhóm thực nghiệm khi bắt đầu học môn bóng rổ tự chọn(n=60)
Error:Referencesourc
e notfoundBảng 3.18 Thành tích thể lực, kỹ thuật và kiến thức lý thuyết bóng rổ của
sinh viên nhóm đối chứng ngành Giáo dục Thể chất Trường Đạihọc Cần Thơ khi kết thúc học môn bóng rổ tự chọn (n=30)
Error:Reference
Trang 13e notfound
Bảng 3.19
Đánh giá sự phát triển thể lực, kỹ thuật và kiến thức lý thuyếtbóng rổ của sinh viên ngành giáo dục thể chất nhóm đốichứng trước và sau khi học môn bóng rổ tự chọn (n=30)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.20
Thành tích thể lực, kỹ thuật và kiến thức lý thuyết bóng rổ củasinh viên nhóm thực nghiệm ngành Giáo dục Thể chất TrườngĐại học Cần Thơ khi kết thúc học môn bóng rổ tự chọn (n=30)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.21
Đánh giá sự phát triển thể lực, kỹ thuật và kiến thức lý thuyếtbóng rổ của sinh viên ngành giáo dục thể chất nhóm thựcnghiệm trước và sau khi học môn bóng rổ tự chọn (n=30)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.22
So sánh thể lực, kỹ thuật và kiến thức lý thuyết bóng rổ củasinh viên ngành giáo dục thể chất giữa nhóm đối chứng vớinhóm thực nghiệm khi kết thúc học môn bóng rổ tự chọn(n=60)
Error:Referencesourc
e notfound
Bảng 3.23 So sánh nhịp tăng trưởng giữa 2 nhóm đối chứng và thực
nghiệm (W%) (n=60)
Error:Referencesourc
e notfound
Trang 15e notfound
Biểu đồ 3.2
Đánh giá sự phát triển thể lực, kỹ thuật và kiến thức lýthuyết bóng rổ của sinh viên ngành giáo dục thể chất nhómđối chứng trước và sau khi học môn bóng rổ tự chọn
Error:Referencesourc
e notfound
Biểu đồ 3.3
Đánh giá sự phát triển thể lực, kỹ thuật và kiến thức lýthuyết bóng rổ của sinh viên ngành giáo dục thể chất nhómthực nghiệm trước và sau khi học môn bóng rổ tự chọn
Error:Referencesourc
e notfound
Biểu đồ 3.4
So sánh thể lực, kỹ thuật và lý thuyết của sinh viên ngànhgiáo dục thể chất giữa nhóm đối chứng với nhóm thựcnghiệm khi kết thúc học môn bóng rổ tự chọn
Error:Referencesourc
e notfoundBiểu đồ 3.5 So sánh nhịp tăng trưởng của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng qua thời gian thực nghiệm
Error:Refer
Trang 16Phụ lục 1 Phiếu phỏng vấn giáo viên
Phụ lục 2 Phiếu phỏng vấn sinh viên
Phụ lục 3 Điểm bóng rổ nhóm đối chứng (sau thực nghiệm)
Phụ lục 4 Điểm bóng rổ nhóm thực nghiệm (sau thực nghiệm)
Phụ lục 5 Kết quả nhận xét học phần học kỳ II, năm học 2015-2016 Bộ môn Giáo dục Thể chấtPhụ lục 6 Đề thi kết thúc học phần môn bóng rổ tự chọn
Phụ lục 7 Đáp án đề thi môn bóng rổ tự chọn
Trang 17Phụ lục 8 Đơn xin sử dụng sinh viên ngành Giáo dục thể chất làm khách thể nghiên cứu
Phụ lục 9 Biên bản thẩm định chương trình môn bóng rổ tự chọn cho sinh
viên ngành Giáo dục thể chấtPhụ lục 10 Đề cương chi tiết học phần năm 2011
Phụ lục 11 Số liệu nhóm đối chứng trước thực nghiệm
Phụ lục 12 Số liệu nhóm đối chứng sau thực nghiệm
Phụ lục 13 Số liệu nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm
Phụ lục 14 Số liệu nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm
Phụ lục 15 Đề cương chi tiết học phần năm 2015
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
Chất lượng đào tạo là điều kiện quyết định “thương hiệu” của cơ sở đào tạo,
kể cả giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT,19/08/2008 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Quy định về việcđánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên” [7]; Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, 15/08/2007 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Quy chế đàotạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” [5]; Quyết định số:65/2007/QĐ-BGDĐT, 01/11/2007, V/v Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giáchất lượng giáo dục trường đại học [6]
Từ năm 2004 trường Đại học Cần Thơ bắt đầu đào tạo cử nhân chuyên ngànhgiáo dục thể chất, hàng năm đào tạo được hơn 60 cử nhân TDTT ngành giáo dục thểchất cung cấp nhu cầu việc làm cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên cần
có sự đánh giá khách quan về những tồn tại cơ bản của hệ thống đào tạo ngành giáodục thể chất với thái độ coi trọng chất lượng đào tạo là nền tảng của sự phát triểnbền vững
Trong nhiều năm qua, các hoạt động dạy học của Trường Đai học Cần Thơ
đã có những cải tiến đáng kể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Vấn đề được nhàtrường quan tâm đó là: mục tiêu đào tạo; tuyển chọn đầu vào; nội dung chươngtrình đào tạo; tổ chức cho sinh viên học tập; điều kiện cơ sở vật chất Song, chấtlượng, hiệu quả của quá trình đào tạo chỉ dừng ở đó thì chưa đủ mà chúng ta cầngiải quyết đồng thời các yếu tố, trong đó yếu tố có vai trò quan trọng và là cầu nốigiữa lượng kiến thức cần trang bị và mức độ sinh viên chiếm lĩnh kiến thức này đó
là nội dung bài giảng (thông qua giáo án) và phương pháp tổ chức giảng dạy Bởi vì,nếu chúng ta thực hiện tốt từng buổi lên lớp thì đó là những nấc thang để sinh viêndần hoàn thiện chương trình học tập tối ưu và toàn bộ nội dung chương trình đàotạo của nhà trường được sinh viên chiếm lĩnh Mặt khác thực hiện tốt những yêucầu trên sẽ kích thích sinh viên tự giác tích cực học tập, đó là vấn đề hết sức cầnthiết mà hiện nay chúng ta còn chưa đáp ứng được
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, việc áp dụng khung chương
Trang 19trình đào tạo ngành giáo dục thể chất ở mỗi trường đều có sự khác biệt nhất địnhtùy thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên Qua kinhnghiệm giảng dạy, kết hợp với phân tích, tổng hợp và tham khảo ý kiến từ cácchuyên gia, đồng nghiệp, cán bộ quản lý cho thấy: việc áp dụng chương trình giảngdạy khác nhau sẽ dẫn đến chất lượng đào tạo khác nhau.
Hiệu quả của chương trình giảng dạy môn học tự chọn đang được áp dụngcho sinh viên ngành giáo dục thể chất của các trường Đại học Cần Thơ hiện vẫnchưa được đánh giá đúng mức Đánh giá toàn diện hiệu quả của một chương trìnhđào tạo là vấn đề phức tạp và dưới nhiều góc độ khác nhau Đánh giá hiệu quả củachương trình là vô cùng cần thiết bởi từ những sự đánh giá đầy đủ và chính xác đó
sẽ có cơ sở để cải tiến, điều chỉnh chương trình cho phù hợp, hiệu quả
Bóng rổ được du nhập vào Việt Nam từ đầu thế kỷ XX Thời kỳ đầu, Bóng rổchỉ được phát triển ở các thành phố lớn như Hà Nội, Sài Gòn, Huế và Hải Phòng Sau khi đất nước được giải phóng, phong trào tập luyện Bóng rổ ngày càng pháttriển mạnh mẽ và có sức thu hút đông đảo tầng lớp xã hội tập luyện nhất là học sinh,sinh viên
Mặc dù, còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, nhưng hàng năm Uỷ banTDTT phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo đều tổ chức giải Bóng rổ học sinh, sinhviên toàn quốc, các giải vô địch quốc gia và các giải trẻ thanh thiếu niên trên phạm
vi toàn quốc Bóng rổ là môn thể thao tập thể mang tính đối kháng, đòi hỏi kỹ,chiến thuật nhuần nhuyễn Đây cũng là môn thể thao có sức hấp dẫn và lôi cuốnmạnh mẽ, nhất là đối với lứa tuổi học sinh, sinh viên Vì vậy, việc xây dựng và đánhgiá một chương trình giảng dạy môn bóng rổ cho sinh viên ngành GDTC hiện nay
là rất cần thiết Một mặt giúp cho học sinh, sinh viên phát triển toàn diện thể chất và
có nhiều lựa chọn hơn trong việc chọn lựa môn học, mặt khác giúp cho giảng viên
có được cơ sở để cải tiến và nâng cao hiệu quả chương trình giảng dạy
Điểm lược qua các công trình nghiên cứu về môn bóng rổ Hiện có hai côngtrình nghiên cứu tiêu biểu, đó là luận văn thạc sĩ của tác giả Kiều Việt Hưng, năm
2014 “ Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập huấn luyện thể lực cho nam VĐV
2
Trang 20bóng rổ tuyến dự bị tập trung lứa tuổi 15 – 16 tại thành phố Hồ Chí Minh”, luận ántiến sĩ của tác giả Đặng Hà Việt, năm 2006 “ Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tậpphát triển sức bền chuyên môn cho VĐV đội tuyển bóng rổ nam Quốc gia” Thựchiện “đổi mới toàn diện và căn bản ngành giáo dục và đào tạo” theo định hướng củaĐảng và Nhà nước, nên việc xây dựng chương trình giảng dạy cho sinh viên Trường
Đại học Cần Thơ là rất cần thiết tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu đổi mới chương trình giảng dạy môn bóng rổ tự chọn cho sinh viên ngành giáo dục thể chất Trường Đại học Cần Thơ”
Mục đích của đề tài là: Xây dựng đổi mới chương trình giảng dạy môn bóng
rổ tự chọn cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trường Đại học Cần Thơ, nhằmlàm cho nó ngày càng phù hợp hơn để từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy,chất lượng đào tạo ngành giáo dục thể chất của trường Đại học Cần Thơ
Ðể đáp ứng mục đích nêu trên của đề tài chúng tôi đặt ra các nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể như sau:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng chương trình giảng dạy môn bóng rổ tự
chọn cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trường Đại học Cần Thơ giai đoạn2011-2014
Nhiệm vụ 2: Xây dựng đổi mới chương trình giảng dạy môn bóng rổ tự chọn
cho sinh viên ngành GDTC trường Đại học Cần Thơ
Nhiệm vụ 3: Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng thực nghiệm chương trình
giảng dạy môn bóng rổ tự chọn được đổi mới cho sinh viên ngành GDTC trườngĐại học Cần Thơ
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Vấn đề giáo dục con người phát triển toàn diện theo quan niệm của Đảng
và nhà nước ta.
1.1.1 Quan điểm của Mác Lê Nin và Hồ Chí Minh
Các Mác quan niệm giáo dục có ba điều: một là giáo dục trí óc, hai là giáodục thể chất và ba là giáo dục kỹ thuật Về vị trí của TDTT trong tương lai, C.Mác
đã nhấn mạnh: “Trong nền giáo dục của xã hội tương lai, lao động và khoa học sẽ
chiếm địa vị ngang nhau, TDTT, lao động chân tay và lao động trí óc sẽ phải bổ trợ cho nhau bởi vì đó là phương pháp duy nhất để phát triển con người toàn diện và cũng là biện pháp đáng tin cậy nhất để tăng cường sức sản xuất của xã hội” [29].
Những tư tưởng của Các Mác, Ph Ăng ghen, V.I.Lê nin trong việc giữ gìnsức khỏe cho nhân dân lao động và TDTT đã tạo điều kiện cho chúng ta hiểu đúngđắn hơn tính chất của GDTC trong xã hội [30]
Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của vai trò sức khỏe đối với vận mệnhđất nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt nam đã luôn luôn chú trọngđến việc tăng cường và mở rộng các hoạt động TDTT, đặc biệt là GDTC cho thanhthiếu niên
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn quan tâm và chăm lo đến sựnghiệp giáo dục và đào tạo nước nhà Người coi: “Giáo dục là cốt sách hàng đầu”trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Người luôn nhắc nhở toàn Đảng, toàndân ta phải chăm lo đến sự nghiệp giáo dục, Người căn dặn: Đảng cần phải chăm logiáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những người thừa kế xâydựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên” Đó là tinh thần, là tình cảm rấtsâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta
Vào thời điểm khi mà nước nhà vừa độc lập, chính quyền cách mạng còn nontrẻ, phải đương đầu với muôn vàn khó khăn, thử thách: thù trong, giặc ngoài, đóikém, giáo dục suy yếu, xã hội chưa ổn định, Bác vẫn quan tâm đến công tác thể dụcthể thao Năm 1946 Bác đã ký sắc lệnh thành lập Nha thể dục trung ương thuộc Bộ
Thanh niên, trên cơ sở “ Xét vấn đề thể dục rất cần thiết để tăng cường sức khỏe
4
Trang 22quốc dân và cải tạo nòi giống Việt Nam”.
Ngay sau đó, ngày 27 tháng 3 năm 1946 Bác Hồ lại gởi thư kêu gọi nhân dân
ta giữ gìn sức khỏe Người chỉ cho nhân dân ta thấy rằng “ Giữ gìn dân chủ, xây
dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công” và
Người đã chỉ rõ, muốn có sức khỏe thì “ nên luyện tập thể dục” và coi đó là “ bổn
phận của mỗi người dân yêu nước”.
Ngày 31 tháng 3 năm 1960 Bác Hồ tự tay viết thư gởi hội nghị cán bộ Thể
dục Thể thao toàn Miền Bắc Trong thư Người dạy “ Muốn lao động sản xuất tốt,
công tác và học tập tốt, thì cần có sức khỏe Muốn có sức khỏe thì nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao Vì vậy, chúng ta nên phát triển phong trào thể dục thể thao cho rộng khắp” Ðồng thời Bác còn căn dặn “ Cán bộ thể dục thể thao phải học tập chính trị, nghiên cứu nghiệp vụ và hăng hái công tác” nhằm phục vụ sức
khỏe cho nhân dân Về vị trí thể dục thể thao trong xã hội, Bác Hồ khẳng định “ là
một trong những công tác cách mạng khác”
Cuộc sống của Bác Hồ là một tấm gương mẫu mực về lòng kiên trì rèn luyệnthân thể cho khỏe mạnh để làm cách mạng Cho dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, từnhững chặng đường bôn ba ở hải ngoại, cho đến những ngày sống trong lao tù củagiặc Tưởng, hay những ngày sống ở chiến khu Bác vẫn kiên trì tập luyện thể dục đểnâng cao sức khỏe [9]
1.1.2 Quan điểm của Đảng và nhà nước về giáo dục thể chất
Với tư tưởng chỉ đạo của Hồ Chủ Tịch, Đảng và Nhà nước ta khôngngừng tạo điều kiện thuận lợi để biến học thuyết phát triển con người toàn diệnthành hiện thực
Trong công cuộc chống Mỹ cứu nước, sức khỏe của nhân dân, của dân tộcđược Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm, được coi là một nhân tố lớn nhằm
tăng cường sức chiến đấu để chiến thắng đế quốc Mỹ "Trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước, nhiệm vụ to lớn và cấp bách của toàn Đảng, toàn dân ta là phải ra sức bảo vệ và bồi dưỡng sức khỏe của cán bộ và nhân dân một cách toàn diện để sản xuất và chiến đấu thắng lợi" [15]
Trang 23Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, các chỉ thị của Ban Bí thư TrungƯơng Đảng về công tác thể dục thể thao và giáo dục thể chất, luôn quan tâm đếntình hình sức khỏe của thế hệ trẻ.
Đầu tư cho việc nâng cao sức khỏe con người là vấn đề trọng tâm của mọihọc thuyết tiên tiến, là cốt lõi của mọi mô hình phát triển các quốc gia, các chế độchính trị và xã hội Xây dựng chiến lược phát triển con người Việt Nam là quốc
sách hàng đầu để phấn đấu đưa thế hệ trẻ: "Phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về
thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức" Đó là mục tiêu của toàn
Đảng, toàn dân và cũng là điều mà Bác Hồ hằng mong ước
Trong thời kỳ đất nước đổi mới hiện nay, Đảng ta tiếp tục phát triển hơn nữa
tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề sức khỏe con người Đại hội Đảng lần thứ VIII
(1996) đã khẳng định: "Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con
người, đồng thời là vốn quý để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội" [14].
Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã quy
định về những quyền cơ bản của công dân Việt Nam là "Thanh niên được gia đình,
Nhà nước và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động và giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa, đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc" [17]
Tóm lại: Từ xã hội loài người nguyên thủy đến nay và mãi mãi về sau, vấn
đề sức khỏe, nâng cao trí tuệ là vấn đề ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng và bảo
vệ đất nước, đó cũng là vấn đề mà Đảng và nhà nước ta quan tâm hàng đầu để phấn
đấu đưa nước ta trở thành một dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và
văn minh ngang tầm với các nước tiên tiến trên thế giới
1.1.3 Quan điểm của Đảng và nhà nước về đổi mới giáo dục toàn diện và
cơ bản
Quan điểm chỉ đạo của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW) có đưa ra một số ý sau:
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước
6
Trang 24trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội [52].
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phươngpháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo củaĐảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đàotạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới
ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huynhững thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinhnghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổimới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng
và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,bước đi phù hợp [52]
Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sangphát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luậngắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xãhội [52]
Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật kháchquan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chútrọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng [52]
Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậchọc, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hoá, hiện đại hoágiáo dục và đào tạo [52]
Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường,bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Pháttriển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền
Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn,vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính
Trang 25sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo [52].
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồngthời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đấtnước [52]
Theo văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI do đồng chí NguyễnMinh Triết, Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Chủtịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thay mặt Đoàn chủ tịch đọc sángngày 12 tháng 1 năm 2011 có nói:
Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực,bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trong phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa
và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học
và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư pháttriển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của
xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dânchủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dânđược học tập suốt đời
Chỉ thị số 36 - CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 1994, của Ban Chấp hành Trungương Đảng cộng sản Việt Nam về công tác thể thao trong giai đoạn mới đã khẳng
định “Phát triển thể dục thể thao là bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển
kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, nhằm bồi dưỡng và phát triển nhân tố con người; công tác thể dục thể thao phải góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh; làm phong phú đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của lực lượng vũ trang”
Chỉ thị còn nêu rõ: “Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác thể dục thể thao là
hình thành nền thể dục thể thao phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hóa, tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt vị trí xứng đáng trong hoạt động thể thao quốc tế, trước hết là ở khu vực Đông Nam Á” [13]
8
Trang 26Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng ra thông tư số 11/TT-GD-ĐT ngày 1/8/1994V/v hướng dẫn thực hiện chỉ thị số 36 - CT/TW ngày 24/4/1994 về công tác thể dụcthể thao trong giai đoạn mới Trong đó, đã đề cập đến một trong những kế hoạch
hành động cụ thể là: “Nghiên cứu đề xuất với Bộ tiêu chuẩn rèn luyện thể thể cho
học sinh, sinh viên phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi, giới tính và sự phát triển thể lực của học sinh theo vùng lãnh thổ”.
Luật giáo dục được quốc hội khóa IX nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 2 tháng 12 năm 1998 qui định “ Nhà nước coi trọng
Thể dục Thể thao trường học, nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh thiếu niên, nhi đồng Giáo dục thể chất là nội dung bắt buộc đối với học sinh, sinh viên, được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân, từ mầm non đến đại học” [27].
Pháp lệnh thể dục thể thao được ủy ban thường vụ quốc hội khóa X thông
qua ngày 25 tháng 9 năm 2000, tại điều 14 chương III qui định “ Thể dục thể thao
trường học bao gồm giáo dục thể chất và hoạt động ngoại khóa cho người học Giáo dục thể chất trong trường học là chế độ giáo dục thể chất bắt buộc, nhằm nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất, góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diện cho người học Nhà nước khuyến khích thể dục thể thao ngoại khó trong nhà trường” [35].
Liên Bộ Giáo dục và Ðào tạo cùng Ủy ban Thể dục Thể thao đã ra thông tưliên tịch số 34/2005/TTLT-BGD&DT-UBTDTT ngày 29 tháng 12 năm 2005 về việchướng dẫn phối hợp quản lý và chỉ đạo công tác thể dục thể thao trường học giaiđoạn 2006-2010 đã chỉ rõ:
Thể dục thể thao trường học là bộ phận đặc biệt quan trọng trong việc nângsức khỏe và thể lực, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, ý chí, giáo dục nhân cách chohọc sinh, sinh viên góp phần đáp ứng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thểdục thể thao trường học là môi trường thuận lợi và giàu tiềm năng để phát hiện vàbồi dưỡng tài năng thể thao cho đất nước
Phát triển giáo dục thể dục thể thao trường học phải theo hướng đổi mới và
Trang 27nâng cao chất lượng giờ học thể dục nội khóa, đa dạng hóa các hình thức hoạt độngngoại khóa, đồng thời tổ chức chặt chẽ việc kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thểđối với người học.
Tăng cường sự phối hợp liên ngành Giáo dục và Thể dục Thể thao, đồng thờiđẩy mạnh xã hội hóa và chuyên nghiệp hóa, tranh thủ từ các nguồn lực xã hội đểxây dựng và phát triển Thể dục Thể thao trường học
Tăng cường hợp tác, giao lưư quốc tế về Thể dục Thể thao trường học, gópphần nâng cao vị thế của Thể thao Việt Nam trong khu vực và thế giới
1.2 Đặc điểm lứa tuổi sinh viên từ 18 đến 25
1.2.1 Đặc điểm hình thái [32] [34]
Quá trình phát triển thể chất thực chất là quá trình phát triển về hình thái, thểlực và các chức năng của cơ thể con người Các yếu tố này không những bị chi phốibởi tác động của yếu tố di truyền mà còn chịu ảnh hưởng lớn của đời sống kinh tế,
xã hội và môi trường Sự phát triển thể chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố và có tínhchất không đồng đều, trong đó yếu tố lứa tuổi và giới tính có ảnh hưởng quyết địnhđến quá trình phát triển thể chất của người trưởng thành [20]
Quá trình phát triển của cơ thể theo lứa tuổi có hai đặc điểm sinh lý cơ bản.Một là phát triển không đồng đều xen kẽ với các thời kỳ phát triển nhanh và cácthời kỳ phát triển tương đối chậm và ổn định Hai là phát triển không đồng bộ, các
cơ quan và hệ cơ quan phát triển không đồng thời với nhau, có cơ qua phát triểnnhanh, có cơ quan phát triển chậm Nhìn chung là quá trình phát triển đi lên
Ðặc biệt ở lứa tuổi này về cơ bản các hệ thống cơ quan chức năng quan trọngcủa cơ thể đã hoàn thiện Chiều cao ngưng phát triển vì phần sụn nằm ở đầu xương
đã được cốt hóa Nhưng cơ thể lại phát triển mạnh theo bề ngang và tăng trọnglượng Cơ bắp phát triển mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập luyện thể dục thểthao nhất là sức mạnh, sức bền Cơ thể con người là một bộ máy có năng lực hoạtđộng rất cao, nếu được tập luyện thể dục thể thao một cách thường xuyên có khoahọc và có hệ thống sẽ góp phần hoàn thiện các khả năng chức phận của cơ thể, nângcao sức khỏe, nâng cao năng lực lao động cho con người Ở lứa tuổi này con người
đã tự lập, chí hướng nghề nghiệp đã hình thành rõ nét [49]
10
Trang 281.2.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi từ 18 đến 25 [31] [44] [49].
Theo tiến sĩ Vũ Thị Nho “ Sự chín muồi về mặt sinh lý, thể chất: nghĩa là sự
hội tụ đầy đủ những điều kiện sinh học để làm vợ, làm chồng, làm cha, làm mẹ, cũng như làm một người lao động thực thụ trong gia đình và xã hội, có đầy đủ những quyền hạn và nghĩa vụ của một người công dân: đi bầu cử, ứng cử, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi, hoạt động của mình” [31]
Những đặc điểm tâm lý của thanh niên sinh viên bị chi phối bởi những đặcđiểm phát triển thể chất, môi trường và vai trò xã hội cụ thể mà trong đó họ sống vàhoạt động Ðây là một nhóm xã hội đặc biệt đang chuẩn bị trực tiếp cho việc thamgia vào cuộc sống tinh thần của xã hội Những đặc điểm phát triển tâm lý ở nhữngthanh niên sinh viên rất phong phú đa dạng và không đồng đều Sự phát triển nàyphụ thuộc vào những nét cơ bản như:
Sự thích nghi của sinh viên với cuộc sống và hoạt động mới
Trong thời gian ở trường Ðại học – Cao đẳng, sinh viên phải thích nghi vớihoạt động học tập, hoạt động xã hội cũng như các sinh hoạt trong đời sống tập thểcủa sinh viên Quá trình thích nghi này tập trung chủ yếu ở các mặt như: nội dunghọc tập mang tính chuyên ngành, phương pháp học tập mới mang tính nghiên cứukhoa học, môi trường sinh hoạt mở rộng phạm vi quốc gia, thậm chí quốc tế, nộidung và cách thức giao tiếp với thầy, cô giáo, bạn bè và các tổ chức xã hội phongphú, đa dạng Sự thích ứng này đối với mỗi sinh viên không hoàn toàn như nhau,tùy thuộc vào đặc điểm tâm lý cá nhân và môi trường sống cụ thể của họ qui định
Mức độ thích nghi này có ảnh hưởng trực tiếp đến thành công trong học tậpcủa họ, bởi vậy có ý nghĩa chi phối rõ rệt hơn Ở đây người sinh viên gặp một loạtcác mâu thuẫn cần giải quyết như: Mâu thuẫn giữa ước mơ, kỳ vọng của sinh viênvới khả năng, điều kiện để thực hiện ước mơ đó; Mâu thuẫn giữa mong muốn họctập, nghiên cứu sâu môn học mà mình yêu thích với yêu cầu phải thực hiện toàn bộchương trình học theo thời gian biểu nhất định; Mâu thuẫn giữa lượng thông tin rấtnhiều trong xã hội hiện tại với khả năng và thời gian có hạn
Ðể phát triển, sinh viên phải biết giải quyết tất cả các mâu thuẫn đó một cách
Trang 29hợp lý Với mọi sinh viên điều này không dễ vượt qua Ở đây, một mặt người sinhviên phải tích cực hoạt động, biết sắp xếp thời gian, mặt khác việc tổ chức dạy vàhọc ở các trường đại học, cao đẳng cần hỗ trợ giúp sinh viên giải quyết các mâuthuẩn trên.
Sự phát triển về nhận thức, trí tuệ của sinh viên
Hoạt động nhận thức của sinh viên thực sự là loại hoạt động trí tuệ đíchthực, căng thẳng, cường độ cao và có tính lựa chọn rõ rệt Hoạt động trí tuệ nàyvẫn lấy những sự kiện của các quá trình nhận thức cảm tính làm cơ sở Song cácthao tác trí tuệ đã phát triển ở trình độ cao và đặc biệt có sự phối hợp nhịp nhàng,tinh tế, uyển chuyển, linh động tùy theo từng hoàn cảnh có vấn đề Bởi vậy đa sốsinh viên lĩnh hội nhanh nhạy, sắc bén những vấn đề mà thầy, cô giáo trình bày
Họ thường ít thỏa mãn với những gì đã biết mà muốn đào sâu, suy nghĩ để nắmvấn đề sâu và rộng hơn
Ðiều rất quan trọng là sinh viên phải tìm ra phương pháp học tập mới ở bậcđại học Phương pháp đó phải phù hợp với những chuyên ngành khoa học mà họtheo đuổi Không tìm ra được cách học khoa học sinh viên không thể đạt được kếtquả học tập như mong muốn vì khối lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo họ phải lĩnh hộinhững năm ở bậc đại học là rất lớn và rất đa dạng
Sự phát triển động cơ học tập ở sinh viên
Ðộng cơ học tập chính là nội dung tâm lý của hoạt động học tập Ðộng cơnày bị chi phối bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Có thể là những yếu tố tâm lý củachính chủ thể như hứng thú, tâm thế, niềm tin, thế giới quan, lý tưởng sống Cũng
có thể đó là những yếu tố nằm ngoài chủ thể như yêu cầu của gia đình, xã hội Ðộng
cơ học tập cũng có thể nảy sinh do chính hoạt động và những hoàn cảnh, điều kiện
cụ thể của hoạt động mang lại
Những nghiên cứu về động cơ học tập của sinh viên cho thấy trong cấu trúcthứ bậc động cơ của sinh viên thường biểu hiện như sau:
Ðộng cơ nhận thức được xếp ở vị trí thứ nhất, động cơ nghề nghiệp xếp ở vịtrí thứ hai, động cơ có tính xã hội xếp ở vị trí thứ ba, động cơ tự khẳng định xếp ở vị
12
Trang 30trí thứ tư, động cơ có tính cá nhân xếp ở vị trí thứ năm Thứ bậc của các động cơnày thường không phải cố định mà cũng biến đổi trong quá trình học tập ở bậc đạihọc Thứ bậc này cũng không phải như nhau ở các loại sinh viên có trình đô học lựckhác nhau và các trình độ khoa học khác nhau [31].
Ðời sống xúc cảm, tình cảm của sinh viên
Tuổi sinh viên là thời kỳ phát triển tích cực nhất của những loại tình cảm caocấp như tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ Những tình cảmnày biểu hiện rất phong phú trong hoạt động và trong đời sống của sinh viên Ðặcđiểm của nó là có tính hệ thống và bền vững so với thời kỳ trước đó Hầu hết sinhviên biểu lộ sự chăm chỉ, say mê của mình đối với chuyên ngành và nghề nghiệp
nữ ở tuổi sinh viên rất đẹp, lãng mạn, đầy thi vị
Sự phát triển một số phẩm chất nhân cách ở sinh viên
Những phẩm chất nhân cách: tự đánh giá, lòng tự trọng, tự tin, sự tự ý thứcđược phát triển mạnh mẽ ở lứa tuổi sinh viên Chính những phẩm chất nhân cáchbậc cao này có ý nghĩa rất lớn đối với việc tự giáo dục, tự hoàn thiện bản thân theohướng tích cực của những tri thức tương lai
Phẩm chất định hướng giá trị là những giá trị được chủ thể nhận thức, ý thức
và đánh giá cao, có ý nghĩa định hướng điều chỉnh thái độ, hành vi, lối sống của chủthể nhằm vươn tới những giá trị đó
Ðịnh hướng giá trị của sinh viên liên quan mật thiết với xu hướng nhân cách
và kế hoạch đường đời của họ Với sinh viên, những ước mơ, hoài bão, những lýtưởng của thanh xuân dần dần được hiện thực, được điều chỉnh trong quá trình học
ở bậc đại học
Trang 31Quá trình diễn biến khả năng lao động trí óc của sinh viên
Diễn biến khả năng làm việc ngày, đêm của con người phục thuộc vào nhịpsinh học, dưới ảnh hưởng của các yếu tố ngoại môi và nội môi (môi trường bênngoài và nhịp hô hấp, nhịp tim …) Ðối với sinh viên trong một ngày làm việc phảitrải qua thời kỳ chuẩn bị từ 10 – 40 phút để thích ứng với công việc, tiếp theo làtrạng thái sẵn sàng làm việc đạt mức tối ưu rồi giảm dần chuyển sang mệt mỏi vàphải nghỉ ngơi để hồi phục Mức độ hồi phục phụ thuộc vào việc tổ chức hoạt độnghọc tập và sinh hoạt hợp lý của từng sinh viên Trong một tuần, đầu tuần thứ hai làgiai đoạn thích ứng, giữa tuần từ thứ ba đến thứ năm là khả năng làm việc đạt mứccao nhất và sau đó giảm dần nhưng đôi khi cũng có đột biến ở ngày thứ bảy Trongtừng học kỳ khả năng làm việc cũng diễn ra giai đoạn thích ứng từ một đến ba tuần,sau đó chuyển sang giai đoạn ổn định từ hai tháng đến hai tháng rưỡi rồi chuyểnsang giảm dần vào giai đoạn cuối học kỳ Giữa các tuần, các học kỳ nếu sinh viênbiết sử dụng các môn thể thao để rèn luyện sức khỏe kết hợp với nghỉ ngơi tích cựcthì khả năng làm việc đạt hiệu quả cao được tăng lên
Một số đặc điểm về tính cách và khí chất của sinh viên
Tính cách là một tổng thể bao gồm những tính chất tâm lý tương đối cố định
và vững chắc của một cá nhân và là cái xác định các đặc điểm quan hệ xã hội của cánhân đó, biểu hiện ở các cư xử và thái độ của cá nhân đối với con người và thế giớixung quanh [49]
Căn cứ vào hướng hoạt động tính cách của con người mà phân thành hướngnội hay hướng ngoại
Sinh viên có tính cách thuộc kiểu hướng ngoại thường có biểu hiện là hănghái, sôi nổi, rất hòa hợp, thích kết bạn và giao tiếp, không ưa đọc sách và nghiêncứu một mình, dễ bị kích động, thích đùa, thích thay đổi, tự do lạc quan, thích vậnđộng, không tự kiểm tra chặt chẽ, sống tình cảm, ít để bụng
Theo kiểu hướng nội, sinh viên thường có biểu hiện là rất trầm tĩnh, điềmđạm, yêu sách, thích làm việc một mình, thường giữ khoảng cách với mọi người trừmột số rất ít bạn thân Sinh viên hướng nội thường có kế hoạch làm việc, cân nhắc
14
Trang 32kỹ càng trước khi hành động, không phản ứng vội vàng, không thích nhộn nhịp, giảiquyết mọi vấn đề của cuộc sống một cách thận trọng, bình tĩnh, không dễ quênchuyện cũ, là người đáng tin cậy nhưng thường bi quan.
Khí chất là một tổng hợp các đặc điểm tâm lý cá nhân thể hiện tốc độ, cường
độ, độ ổn định… của hoạt động tâm lý của con người Khí chất tương đối ổn định,
là hệ quả của di truyền và hoàn cảnh, có thể cải biến trong điều kiện nhất định Đặcđiểm động của khí chất thể hiện rõ nhất qua cảm xúc ngôn hành (ngôn ngữ, hànhvi…) Khí chất cũng có quan hệ mật thiết với năng lực nhận thức Những ngườithuộc loại hình khí chất khác nhau thì năng lực chú ý, cảm thụ, độ rộng của tri giác,tính linh hoạt của tư duy cũng không giống nhau
Các nhà tâm lý học đã phân chia các loại khí chất một cách quy ước thành 4loại khí chất như sau: sôi nổi, linh hoạt, điềm tĩnh, ưu tư [49]
1.2.3 Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của lứa tuổi 18 đến 25 [8]
[19] [21] [45] [46]
Tố chất thể lực của con người là tổng hòa các chất lượng của cơ thể biểu hiệntrong từng điều kiện cụ thể của đời sống, lao động, học tập, nghiên cứu khoa học vàhoạt động thể dục thể thao Khả năng vận động là biểu hiện bên ngoài của các tốchất thể lực Thể dục thể thao là phương tiện để nâng cao khả năng vận động gópphần cải tạo thể chất con người
Các nhân tố về trạng thái chức năng của hệ thần kinh, chất lượng của các cơquan vận động và chức năng của các cơ quan đảm bảo năng lượng cho cơ thể hoạtđộng có ảnh hưởng rất lớn đến các tố chất thể lực Hoạt động thể lực có thể pháttriển các mặt khác nhau của năng lực hoạt động thể lực Các mặt khác nhau đó củakhả năng hoạt động thể lực được gọi là tố chất vận động [23]
Có năm tố chất thể lực cơ bản là: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo vàkhéo léo (năng lực phối hợp vận động) Dựa trên cơ sở sinh lý thể dục thể thao và lýluận phương pháp thể dục thể thao về tố chất thể lực chúng tôi đi sâu phân tích đặcđiểm của từng tố chất thể lực
Tố chất sức nhanh:
Trang 33Sức nhanh là một tố chất quan trọng, là năng lực cơ thể vận động tốc độnhanh, là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất Nó làmột tổ hợp thuộc tính chức năng của con người Nó qui định đặc tính tốc độ độngtác, tần số động tác cũng như thời gian phản ứng vận động.
Các hình thức đơn giản của sức nhanh tương đối độc lập nhau, đặc biệt làthời gian phản ứng vận động hầu như không tương quan với tốc độ động tác Nhữnghình thức trên là thể hiện các năng lực tốc độ khác nhau
Sức nhanh là tố chất tổng hợp của ba yếu tố cấu thành là: tốc độ phản ứng,tốc độ động tác, tần số động tác Yếu tố quyết định tốc độ của tất cả các hình thứcsức nhanh là độ linh hoạt của quá trình thần kinh và tốc độ co cơ Ðộ linh hoạt củaquá trình thần kinh thể hiện ở khả năng biến đổi nhanh chóng giữa hưng phấn và
ức chế trong các trung tâm thần kinh Sự thay đổi nhanh chóng giữa hưng phấn và
ức chế làm cho các nơron vận động có khả năng phát xung động với tần số caolàm cho đơn vị vận động thả lỏng nhanh, đó là các yếu tố tăng cường tốc độ và tần
số động tác Tốc độ co cơ trước tiên phụ thuộc vào tỷ lệ sợi cơ nhanh và sợi cơchậm trong bó cơ Các bó cơ có tỷ lệ sợi cơ nhanh, đặc biệt là sợi cơ nhóm II-A cókhả năng tốc độ cao Tốc độ co cơ còn chịu ảnh hưởng của hàm lượng ATP(Adenozin Tri Photphat) và CP (Creatin Photphat) Ðây là nguồn năng lượng cósẵn trong cơ giúp cho quá trình co cơ được thực hiện nhanh Tố chất nhanh mangtính chất di truyền, phụ thuộc vào các quá trình hóa học trong cơ, vào tần số độngtác và quá trình tâm lý
Tố chất nhanh phát triển tương đối sớm từ 9 tuổi đến 13 tuổi, nếu khôngđược tập luyện đầy đủ thì đến giai đoạn từ 16 tuổi đến 18 tuổi sẽ khó phát triểnnâng cao Cho nên trong công tác huấn luyện, giảng dạy để phát triển sức nhanhphải hết sức chú ý đến đặc điểm của lứa tuổi, có như thế thì kết quả huấn luyện mớiđem lại như mong muốn [39]
Tố chất sức mạnh
Sức mạnh là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại
nó bằng cơ bắp Trong bất kỳ một hoạt động nào của con người đều có sự tham gia
16
Trang 34của hoạt động cơ bắp Cơ bắp có thể sinh ra lực trong các trường hợp như: khôngthay đổi độ dài của cơ (chế độ tĩnh), giảm độ dài của cơ (chế độ khắc phục), tăng độdài của cơ (chế độ nhượng bộ) Trong các chế độ hoạt động như vậy của cơ bắp sảnsinh ra các lực cơ học có trị số khác nhau cho nên có thể coi chế độ hoạt động của
cơ là cơ sở để phân biệt các loại sức mạnh [20]
Bằng thực nghiệm và phân tích khoa học người ta đã đi đến một số kết luận
có ý nghĩa trong việc phân loại sức mạnh Trị số lực sinh ra trong các động tác chậmhầu như không khác biệt với các trị số lực phát huy trong điều kiện đẳng trường.Trong chế độ nhượng bộ khả năng sinh lực của cơ là lớn nhất, đôi khi gấp hai lầnlực phát trong điều kiện tĩnh Trong các động tác nhanh trị số lực giảm dần theochiều tăng tốc độ Khả năng sinh lực trong các động nhanh tuyệt đối (tốc độ) và khảnăng sinh lực trong các động tác tĩnh tối đa (sức mạnh tĩnh) không có tương quannhau
Trên cơ sở đó, sức mạnh được phân chia thành sức mạnh đơn thuần (khảnăng sinh lực trong các động tác chậm hoặc tĩnh), sức mạnh tốc độ (khả năng sinhlực trong các động tác nhanh) Sức mạnh - tốc độ còn được chia nhỏ tùy theo chế độvận động thành sức mạnh động lực và sức mạnh hoãn xung [23]
Trong hoạt động nói chung và hoạt động thể dục thể thao nói riêng sức mạnhluôn có có quan hệ với các tố chất thể lực khác nhất là sức nhanh và sức bền Do đósức mạnh được phân ra thành ba hình thức: năng lực sức mạnh tối đa, năng lực sứcmạnh nhanh (sức mạnh tốc độ), năng lực sức mạnh bền Sức mạnh cũng là điều kiệnrất quan trọng để nâng cao thành tích thể thao Tuổi sinh viên là tuổi rất thuận lợicho cơ bắp phát triển sức mạnh [23] Vì vậy trong quá trình tập luyện, rèn luyện tốchất sức mạnh cần được chú ý sao cho phù hợp nhất để phát triển sức mạnh mộtcách tốt nhất
Tố chất sức bền
Sức bền là khả năng khắc phục sự mệt mỏi nhằm hoạt động trong thời giandài với cường độ nhất định và có hiệu quả Sức bền đảm bảo cho người tập luyệnđạt được một cường độ tốt nhất (tốc độ, dùng lực, nhịp độ thi đấu…) trong thời gian
Trang 35vận động kéo dài Sức bền còn đảm chất lượng động tác cao và giải quyết hoàn hảocác động tác phức tạp và vượt qua khối lượng vận động lớn trong tập luyện.
Trong sinh lý thể dục thể thao, sức bền thường đặc trưng cho khả năng thựchiện các hoạt động thể lực kéo dài từ hai ba phút trở lên, với sự tham gia của mộtkhối lượng cơ bắp lớn, nhờ sự hấp thụ oxy để cung cấp năng lượng cho cơ hoạtđộng bằng con đường ưa khí Sức bền được chia thành nhiều loại [20]
Sức bền chung: biểu thị khả năng con người trong các hoạt động kéo dài cóthể từ vài chục phút đến hàng giờ, với cường độ thấp, có sự tham gia phần lớn của
hệ cơ
Sức bền chuyên môn: là năng lực duy trì khả năng vận động cao trongnhững loại hình bài tập nhất định Sức bền trong từng loại bài tập có tính chuyênbiệt phụ thuộc vào các nhân tố khác nhau, đặc biệt là phụ thuộc vào mức độ hoànthiện kỹ thuật
Sức bền tốc độ: là khả năng duy trì nhịp vận động cao để chuyển động nhanhnhất trong một thời gian nhất định
Sức mạnh bền: là khả năng duy trì hoạt động với một trọng lượng mangvác lớn
Nói chung sức bền là nhân tố tất yếu của thành phần thể lực nên có mối quan
hệ chặt chẽ với các tố chất thể lực khác như sức mạnh, sức nhanh [20] Tuổi sinhviên khi tập luyện sức bền đòi hỏi sự nổ lực rất lớn không những bằng cơ bắp màcòn bằng ý chí khắc phục khó khăn để vượt qua gian khổ Ở tuổi này có thuận lợitrong nhận thức và ý thức tự giác tập luyện cao, hiểu rõ tác dụng, lợi ích của việctập luyện thể dục thể thao Cho nên giáo viên cần lưu ý việc giáo dục nhận thức chosinh viên hiểu rõ được chức năng, tác dụng của mỗi bài tập khi tập luyện
Sức bền rất cần thiết cho con người trong cuộc sống lao động và học tậphàng ngày Ðối với lĩnh vực thể dục thể thao nó là cơ sở thiết yếu để giúp cho vậnđộng viên trong hoạt động chuyên môn của mình để gặt hái thành tích thể thao cao,đồng thời đó cũng là cơ sở để giúp sinh viên bền bĩ, dẻo dai trong việc học tập rènluyện chuyên môn nghề nhiệp của mình
18