STT Câu hỏi Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Phương án 4 1 Theo quy định tại Nghị định số 08/2014/NĐ CP ngày 27/01/2014 Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ là tên gọi tắt của các hội đồng (chọn c[.]
Trang 1STT Câu hỏi Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Phương án 4
1
Theo quy định tại Nghị định số
08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014:
Hội đồng tư vấn khoa học và công
nghệ là tên gọi tắt của các hội đồng
(chọn câu trả lời đúng nhất)
Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng
tư vấn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng tư vấn giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng
tư vấn tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ KH&CN, Hội đồng
tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN
2
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP quy
định: Thành phần Hội đồng tư vấn
khoa học và công nghệ bao gồm
Các nhà khoa học, đại diện cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng, cơ quan, tổ chức đặt hàng, nhà quản lý
có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn
Các nhà khoa học, đại diện
cơ quan, tổ chức đặt hàng, nhà quản lý, nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn
Các nhà khoa học, đại diện
cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng, cơ quan, tổ chức đặt hàng, nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn
Các nhà khoa học, đại diện cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng, cơ quan, tổ chức đặt hàng, nhà quản lý, nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn
3
Hội đồng tư vấn khoa học và công
nghệ (ngoài Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
ủy viên kiêm thư ký khoa học, các
thành viên khác) có
Tùy từng hội đồng có thể có hoặc không có ủy viên phản biện
02 thành viên là ủy viên phản biện
01 thành viên là ủy viên phản biện
03 thành viên là ủy viên phản biện
4
Theo quy định tại Nghị định số
08/2014/ND-CP ngày 27/01/2014,
nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân
sách cấp tỉnh là nhiệm vụ KH&CN
đáp ứng tiêu chí sau
Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh; Có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp và khoa học và công nghệ của tỉnh
Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh; Có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp
và khoa học và công nghệ của tỉnh
Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp và KH&CN của tỉnh
Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh; Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh; Có
sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp và khoa học và công nghệ của tỉnh
Chuyên ngành: KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 2Theo quy định tại Nghị định số
08/2014/ND-CP ngày 27/01/2014,
tiêu chí xác định nhiệm vụ KH&CN
đặc biệt là
Yêu cầu sử dụng kinh phí ngoài dự toán ngân sách nhà nước hằng năm dành cho nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia; Có quy mô lớn, phục vụ quốc phòng, an ninh, có tác động mạnh đến năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm quốc gia; Đòi hỏi cơ chế, chính sách đặc biệt
Có quy mô lớn, phục vụ quốc phòng, an ninh, có tác động mạnh đến năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm quốc gi; Đòi hỏi cơ chế, chính sách đặc biệt
Đòi hỏi cơ chế, chính sách đặc biệt
Yêu cầu sử dụng kinh phí ngoài dự toán ngân sách nhà nước hằng năm dành cho nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia; Đòi hỏi cơ chế, chính sách đặc biệt
6
Quyết định 2848/2015/QĐ-UBND
quy định các loại hình nhiệm vụ khoa
học và công nghệ có sử dụng ngân
sách nhà nước thành phố Hải Phòng
bao gồm:
- Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố; Đề án khoa học cấp thành phố
- Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở; Đề án khoa học cấp cơ sở
- Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố
Đề án khoa học cấp thành phố
- Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở; Đề án khoa học cấp cơ sở
- Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố
- Các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở
7
Theo quy định tại Luật Khoa học và
Công nghệ số 29/2013/QH13, hợp
đồng khoa học và công nghệ gồm các
loại
Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Hợp đồng chuyển giao công nghệ; Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ
Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Hợp đồng chuyển giao công nghệ
Hợp đồng chuyển giao công nghệ; Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ
Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ; Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Trang 3Theo quy định tại Nghị định số
08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 về
tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập,
nội dung nào dưới đây là đúng
Chuyên gia tư vấn độc lập là người
có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn Các chuyên gia tư vấn độc lập nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia phải thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia do bộ khoa học và công nghệ phê duyệt
Chuyên gia tư vấn độc lập
là người có trình độ từ thạc
sỹ trở lên, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn
Các chuyên gia tư vấn độc lập nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia phải thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia do bộ khoa học
và công nghệ phê duyệt
Chuyên gia tư vấn độc lập là người có trình độ từ tiến sỹ trở lên, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn Các chuyên gia tư vấn độc lập nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia phải thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia do bộ khoa học và công nghệ phê duyệt
Chuyên gia tư vấn độc lập là người có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn Các chuyên gia tư vấn độc lập nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp phải thuộc cơ sở dữ liệu chuyên gia do bộ khoa học và công nghệ hoặc cơ quan quản
lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương phê duyệt
9
Quyết định 2848/2015/QĐ-UBND
ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hải Phòng quy định số
lượng thành viên đối với các Hội
đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Hội
đồng tuyển chọn, Hội đồng tư vấn
phê duyệt thuyết minh, Hội đồng tư
vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả
thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
5 - 9 thành viên đối với Hội đồng
tư vấn xác định nhiệm vụ, Hội đồng tuyển chọn, Hội đồng tư vấn phê duyệt thuyết minh và Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
5 - 11 thành viên đối với Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ và Hội đồng tuyển chọn; 5 - 9 thành viên đối với Hội đồng tư vấn phê duyệt thuyết minh
và Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
5 - 11 thành viên đối với Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Hội đồng tuyển chọn và Hội đồng tư vấn phê duyệt thuyết minh; 5 - 9 thành viên đối với Hội đồng
tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
5 - 11 thành viên đối với Hội đồng tư vấn xác định nhiệm
vụ, Hội đồng tuyển chọn, Hội đồng tư vấn phê duyệt thuyết minh và Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ
10
Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ có sử dụng ngân
sách nhà nước thành phố Hải Phòng
(ban hành theo Quyết định
2848/2015/QĐ-UBND ngày
21/12/2015 của UBND) quy định thế
nào về việc thẩm định dự toán kinh
phí thực hiện nhiệmvụ?
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp thành phố và cấp cơ sở
Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp thành phố
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thẩm định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp cơ sở
Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp thành phố Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thẩm định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp cơ sở
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp thành phố Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận, huyện chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp cơ sở
Trang 4Theo Quyết định
2848/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của 2848/2015/QĐ-UBND
thành phố Hải Phòng: Giám đốc Sở
KH&CN ra quyết định phê duyệt
thuyết minh nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp thành phố có mức
kinh phí ngân sách bao nhiêu?
Dưới 500 triệu đồng
Dưới 200 triệu đồng đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ; dưới 100 triệu đồng đồng đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
Dưới 500 triệu đồng đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên
và khoa học công nghệ; dưới
300 triệu đồng đồng đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
Dưới 1 tỷ đồng
12
Theo Quyết định
2848/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của 2848/2015/QĐ-UBND
thành phố Hải Phòng: Uỷ ban nhân
dân thành phố ra quyết định phê
duyệt thuyết minh nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp thành phố và
cấp cơ sở có mức kinh phí ngân sách
bao nhiêu?
Dưới 500 triệu đồng Không phụ thuốc mức kinh
phí Trên 500 triệu đồng.
Trên 500 triệu đồng đối với nhiệm vụ cấp thành phố; trên
300 triệu đồng đồng đối với nhiệm vụ cấp cơ sở
13
Theo Quyết định
2848/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của 2848/2015/QĐ-UBND
thành phố Hải Phòng: Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự
nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các quận, huyện ra quyết định phê
duyệt thuyết minh nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp cơ sở có mức
kinh phí ngân sách bao nhiêu?
Dưới 500 triệu đồng đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ; dưới 300 triệu đồng đồng đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
Tất cả các mức kinh phí đối với nhiệm vụ cấp cơ sở Dưới 500 triệu đồng
Dưới 200 triệu đồng đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ; dưới 100 triệu đồng đồng đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
Trang 5Theo Quyết định
2848/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của 2848/2015/QĐ-UBND
thành phố Hải Phòng quy định thẩm
quyền ký hợp đồng thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước như sau:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ký hợp đồng với cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện ký hợp đồng với cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng với cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các quận, huyện ký hợp đồng với cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng với
cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp
cơ sở
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ký hợp đồng với cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở
15
Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ có sử dụng ngân
sách nhà nước thành phố Hải Phòng
(ban hành theo Quyết định
2848/2015/QĐ-UBND ngày
21/12/2015 của UBND) quy định
quyền sở hữu đối với kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ
như thế nào?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là đại diện chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện là đại diện chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là đại diện chủ
sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố
và cấp cơ sở
Giám đốc Sở KH&CN là đại diện chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở
Giám đốc Sở KH&CN là đại diện chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp thành phố Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện là đại diện chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở
16
Theo quy định tại Luật Khoa học số
29/2013/QH13: Nhiệm vụ khoa học
và công nghệ được tổ chức dưới hình
thức
Đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ
Đề tài, dự án, chương trình
Chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ và các hình thức khác
Chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ
17
Theo quy định tại Luật Khoa học số
29/2013/QH13: Bên nhận đặt hàng
thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ không
được hưởng quyền nào trong các
quyền dưới đây?
Tổ chức việc giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Nhận kinh phí của bên đặt hàng để thực hiện hợp đồng
Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và các điều kiện khác theo thỏa thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng
Hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ theo thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 6Theo quy định tại Luật Khoa học và
Công nghệ số 29/2013/QH13: Bên
đặt hàng theo theo hợp đồng nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ
có quyền như thế nào?
Sở hữu kết quả nghiên cứu, hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu
Sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ nếu không có thỏa thuận khác trong hợp đồng; Tổ chức việc giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học
Sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, nếu không có thỏa thuận khác trong hợp đồng
Tổ chức giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
19
Theo quy định tại Luật Khoa học và
Công nghệ số 29/2013/QH13: Bên
đặt hàng theo theo hợp đồng nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ
có nghĩa vụ gì:
Cung cấp thông tin cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng, tổ chức nghiệm thu kết quả thực thực hiện nhiệm vụ đặt hàng, tiếp nhận và tổ chức triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu sau khi được nghiệm thu, thanh toán đầy đủ kinh phí cho bên nhận đặt hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng
Cung cấp thông tin cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng; tổ chức nghiệm thu kết quả thực thực hiện nhiệm vụ đặt hàng; tiếp nhận và tổ chức triển khai ứng dụng hoặc chuyển giao kết quả nghiên cứu sau khi được nghiệm thu; thanh toán đầy đủ kinh phí cho bên nhận đặt hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng
Cung cấp thông tin cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng, tổ chức nghiệm thu kết quả thực thực hiện nhiệm vụ đặt hàng
Cung cấp thông tin cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng,
tổ chức nghiệm thu kết quả thực thực hiện nhiệm vụ đặt hàng, thanh toán đầy đủ kinh phí cho bên nhận đặt hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng
20
Theo Quyết định
2848/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của 2848/2015/QĐ-UBND
thành phố Hải Phòng: Quy định về
việc thành lập Hội đồng tuyển chọn
tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ có
sử dụng ngân sách nhà nước như sau:
Giám đốc Sở KH&CN quyết định thành lập các Hội đồng tuyển chọn
tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thành lập các Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố Giám đốc Sở KH&CN ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập các Hội đồng tuyển chọn
tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở
Hội đồng tuyển chọn tổ chức,
cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn tổ chức,
cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ
sở do thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện quyết định thành lập
Trang 7Theo Quyết định
2848/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của 2848/2015/QĐ-UBND
thành phố Hải Phòng: Quy định về
việc thành lập Hội đồng tư vấn xác
định nhiệm vụ khoa học và công
nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
như sau:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố Giám đốc Sở KH&CN ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở do thủ trưởng các Sở, ban, ngành,
cơ quan, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện quyết định thành lập
Giám đốc Sở KH&CN quyết định thành lập các Hội đồng
tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở
22
Theo Quyết định
2848/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của 2848/2015/QĐ-UBND
thành phố Hải Phòng: Đối với các
nhiệm vụ KH&CN tuyển chọn, kể từ
khi ký quyết định phê duyệt, Sở
KH&CN, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,
huyện, có trách nhiệm thông báo
công khai kết quả tuyển chọn tổ
chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trong thời
hạn bao nhiêu ngày làm việc?
10 ngày làm việc 15 ngày làm việc 20 ngày làm việc 30 ngày làm việc
23
Theo quy định tại Luật Khoa học và
Công nghệ số 29/2013/QH13: Việc
đánh giá, nghiệm thu kết quả thực
hiện nhiệm vụ KH&CN không sử
dụng ngân sách nhà nước do:
Do Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá nghiệm thu
Do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố đánh giá nghiệm thu
Tổ chức, cá nhân tự tổ chức đánh giá, nghiệm thu
Trường hợp tổ chức, cá nhân không có khả năng tự tổ chức đánh giá, nghiệm thu thì có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương xem xét đánh giá, nghiệm thu
Do tổ chức, cá nhân tự đánh giá nghiệm thu, có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước
về khoa học và công nghệ địa phương
Trang 8Theo quy định tại Luật Khoa học và
Công nghệ số 29/2013/QH13: Nhiệm
vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà
nước, khi kết thúc phải được đánh giá
nghiệm thu khách quan, chính xác
thông qua:
Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành
Cơ quan quản lý nhà nước
về khoa học và công nghệ các cấp
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
25
Theo quy định tại Luật Chuyển giao
công nghệ, hợp đồng chuyển giao
công nghệ thuộc Danh mục hạn chế
chuyển giao có hiệu lực khi nào?
Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ
Theo thỏa thuận của các bên
Thòi điểm sau cùng hoàn tất việc ký hợp đồng
Thời điểm ghi tại hợp đồng theo thỏa thuận của các bên
26
Theo Luật Chuyển giao công nghệ số
80/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
thì các tiêu chuẩn giám định viên
công nghệ bao gồm?
Có trình độ đại học trở lên và có năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ giám định; Có ít nhất 05 (năm) năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần giám định; Có chứng chỉ giám định
về lĩnh vực công nghệ cần giám định trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ
Có trình độ đại học, cao đẳng trở lên; Có ít nhất 03 (ba) năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần giám định
Có trình độ đại học, cao đẳng trở lên và có năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ giám định; Có ít nhất
03 (ba) năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần giám định; Có chứng chỉ giám định về lĩnh vực công nghệ cần giám định trong trường hợp pháp luật quy định phải
có chứng chỉ
Có trình độ đại học trở lên và
có năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ giám định; Có ít nhất 02 (hai) năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần giám định; Có chứng chỉ giám định về lĩnh vực công nghệ cần giám định trong trường hợp pháp luật quy định phải
có chứng chỉ
27
Theo Nghị định 07/2010/NĐ-CP
ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành
các một số điều của Luật Năng lượng
nguyên tử Bảo hiểm nghề nghiệp,
bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo
hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
về môi trường là loại gì?
Trang 9Theo Luật Năng lượng nguyên tử số
18/2008/QH12 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam: Thế nào là năng lượng nguyên
tử?
Năng lượng nguyên tử là năng
lượng là năng lượng sóng điện từ
có khả năng ion hóa vật chất và năng lượng các hạt được gia tốc
Năng lượng nguyên tử là
năng lượng được giải phóng trong quá trình biến đổi hạt nhân bao gồm năng lượng phân hạch, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng do phân rã chất phóng xạ; là năng lượng sóng điện từ có khả năng ion hóa vật chất và năng lượng các hạt được gia tốc
Năng lượng nguyên tử là
năng lượng trong quá trình biến đổi hạt nhân bao gồm năng lượng nhiệt hạch, năng lượng do phân rã chất phóng xạ;
Năng lượng nguyên tử là
năng lượng được giải phóng trong quá trình biến đổi hạt nhân bao gồm năng lượng phân hạch, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng do phân rã chất phóng xạ
29
Luật Năng lượng nguyên tử số
18/2008/QH12 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam: Thế nào là an toàn bức xạ (ion
hóa)?
Là việc thực hiện các biện pháp chống lại tác hại của bức xạ, ngăn ngừa sự cố hoặc giảm thiểu hậu quả của chiếu xạ đối với con người, môi trường
Là quản lý việc thực hiện các biện pháp nhằm thức đẩy việc ứng dụng và phát triển bức xạ ion hóa trong đời sống xã hội
Là quản lý và kiểm soát tác hại của bức xạ ion hóa, ngăn ngừa sự cố hoặc giảm thiểu hậu quả của chiếu xạ đối với con người, môi trường
Là quản lý tất cả các hoạt động từ liên quan đến bức xạ ion hóa
30
Theo Thông tư số
10/2009/TT-BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc
hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự
án đầu tư, trên cơ sở danh mục các
thiết bị của dự án đầu tư, cần xem xét
cụ thể yếu tố nào?
Xuất xứ của thiết bị (nước sản xuất, hãng sản xuất); Ký mã hiệu, các đặc tính, tính năng kỹ thuật của thiết bị; Năm chế tạo của thiết bị;
Thời gian bảo hành
Xuất xứ của thiết bị (nước sản xuất, hãng sản xuất);
Ký mã hiệu, các đặc tính, tính năng kỹ thuật của thiết bị; Công suất của thiết bị;
Năm chế tạo của thiết bị;
Thời gian bảo hành; Tình trạng thiết bị (mới hay cũ)
Xuất xứ của thiết bị (nước sản xuất, hãng sản xuất); Ký
mã hiệu, các đặc tính, tính năng kỹ thuật của thiết bị;
Công suất của thiết bị; Năm chế tạo của thiết bị; Thời gian bảo hành
Xuất xứ của thiết bị (nước sản xuất, hãng sản xuất); Ký mã hiệu, các đặc tính, tính năng
kỹ thuật của thiết bị; Công suất của thiết bị; Năm chế tạo của thiết bị; Năm xuất xưởng; Thời gian bảo hành
Trang 10Theo Thông tư số
10/2009/TT-BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc
hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự
án đầu tư, dây chuyền công nghệ đạt
trình độ tiên tiến phải đáp ứng các
điều kiện nào?
Trên dây chuyền sản xuất không có các khâu lao động thủ công nặng nhọc
Dây chuyền sản xuất được
bố trí trong không gian đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Dây chuyền sản xuất chuyên môn hoá, được tổ chức theo phương pháp cơ khí - tự động hóa, trong đó có ứng dụng kỹ thuật số và ít nhất phải có 1/3 (một phần ba) tính theo giá trị các thiết bị
tự động được điều khiển theo chương trình; Trên dây chuyền sản xuất không có các khâu lao động thủ công nặng nhọc; Dây chuyền sản xuất được bố trí trong không gian đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Dây chuyền sản xuất chuyên môn hoá, được tổ chức theo phương pháp cơ khí - tự động hóa, trong đó có ứng dụng kỹ thuật số và ít nhất phải có 1/3 (một phần ba) tính theo giá trị các thiết bị tự động được điều khiển theo chương trình
32
Căn cứ vào Luật Khoa học và Công
nghệ số 29/2013/QH13 ngày
18/6/2013, anh (chị) hãy cho biết:
Phân loại tổ chức KH&CN theo hình
thức sở hữu bao gồm:
Tổ chức KH&CN trung ương
Tổ chức KH&CN địa phương
Tổ chức KH&CN do cá nhân thành lập
Tổ chức KH&CN công lập
Tổ chức KH&CN ngoài công lập
Tổ chức KH&CN có vốn nước ngoài
Tổ chức nghiên cứu cơ bản,
Tổ chức nghiên cứu ứng dụng
Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Tổ chức nghiên cứu khoa học,
Tổ chức nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ
Tổ chức dịch vụ KH&CN
33
Căn cứ vào Luật Khoa học và Công
nghệ số 29/2013/QH13 ngày
18/6/2013, anh (chị) hãy cho biết
Ngày KH&CN Việt Nam là ngày nào
hằng năm?
18 tháng 6 hằng năm 20 tháng 6 18 tháng 5 19 tháng 5
34
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ
số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013,
anh (chị) hãy cho biết chức danh
nghiên cứu khoa học (tên gọi thể hiện
trình độ và năng lực nghiên cứu khoa
học của cá nhân hoạt động trong lĩnh
vực KH) bao gồm:
Trợ lý nghiên cứu Nghiên cứu viên Nghiên cứu viên chính Nghiên cứu viên cao cấp
Kỹ sư
Kỹ sư chính
Kỹ sư cao cấp
Nghiên cứu viên Nghiên cứu viên chính Nhân viên
Kỹ sư Nghiên cứu viên Giảng viên