TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC MÃ SỐ 52720401 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG MELOXICAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PH[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH
QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG MELOXICAM
Cán bộ hướng dẫn:
DS.CKI TRẦM HẠNH DUNG
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô DS.CK1 Trầm Hạnh Dung đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, hỗ trợ tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại học Tây Đô, Khoa Dược Trường Đại học Tây Đô và Cô DS.CK1 Trầm Hạnh Dung đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô và các bạn Khoa Điều dưỡng Trường Đại Học Tây Đô; quý Thầy Cô phòng Bào chế và Kiểm nghiệm trường Đại học Tây Đô; Cô ThS Huỳnh Thị Mỹ Duyên trường Đại học Y dược Cần Thơ đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu thực nghiệm
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Cần Thơ, ngày 14 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Khánh Vinh
Trang 4TÓM TẮT
Bệnh cơ xương khớp là bệnh mãn tính, chiếm tỉ lệ khá lớn trong cộng đồng gặp khó khăn trong sinh hoạt và vận động cho bệnh nhân Trong ngành khớp học, nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) là thuốc thiết yếu, được sử dụng rộng rãi để điều trị hầu hết các triệu chứng của bệnh khớp cấp tính, mạn tính và viêm phần mềm cạnh khớp Meloxicam thuộc nhóm NSAID, ức chế chọn lọc COX – 2 nhưng dùng qua đường uống lâu dài gây tác dụng phụ, đáng kể là gây tổn hại niêm mạc dạ dày – tá tràng, làm viêm loét và có thể gây xuất huyết tiêu hóa Cần có dạng thuốc dùng ngoài nhằm hạn chế tác dụng phụ của đường uống cho bệnh nhân Hiện nay, trên thị trường Việt Nam vẫn chưa có chế phẩm dùng ngoài da nào chứa hoạt chất này, vì vậy nghiên cứu bào chế một chế phẩm dùng ngoài chứa meloxicam là rất cần thiết Để tiến hành nghiên cứu một dạng bào chế mới, việc đầu tiên là phải tiến hành xây dựng và thẩm định quy trình định lượng phù hợp với điều kiện thực tế Trong nghiên cứu này, phương pháp quang phổ UV – Vis được sử dụng để định lượng meloxicam trong chế phẩm dùng ngoài
Nguyên liệu được sử dụng trong đề tài này gồm meloxicam, HEC, l – menthol, borneol, PG, đệm phosphate pH 7,4, ethanol, các hóa chất và dung môi đạt tiêu chuẩn phân tích Vì độ tan meloxicam có thể thay đổi trong môi trường pH khác nhau, do đó
đề tài này chọn xây dựng và thẩm định quy trình định lượng meloxicam trong gel bằng phương pháp quang phổ UV – Vis trong môi trường đệm phosphate pH 7,4 ở bước sóng 362 nm
Quy trình định lượng meloxicam trong gel bằng phương pháp quang phổ hấp thu tử ngoại – khả kiến (UV – Vis) ở bước sóng 362 nm được thẩm định đạt tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác và độ đúng
Về độ đặc hiệu, các dung môi, tá dược chỉ hấp thu ở vùng bước sóng ngắn không ảnh hưởng đến độ hấp thu của mẫu thử ở bước sóng dài hơn là 362 nm Dung môi, tá dược sử dụng đi kèm trong công thức không ảnh hưởng đến độ hấp thu của hoạt chất nên phương pháp định lượng đạt độ đặc hiệu Về tính tuyến tính, đề tài đã thu được phương trình hồi quy tuyến tính y = 0,0522411x + 5,56292-4 và hệ số tương quan R2 = 0,99976 trong khoảng tuyến tính đã khảo sát nên phương pháp đã đạt tính tuyến tính Về độ chính xác, RSD của hàm lượng 6 mẫu là 1,48 % so với giá trị trung bình ≤ 2 % nên quy trình định lượng đạt độ đặc hiệu Về độ đúng, tỉ lệ phục hồi nằm trong khoảng 98 % - 102 % nên phương trình định lượng đạt độ đúng
Sau quá trình thực nghiệm, “Nghiên cứu xây dựng và thẩm định quy trình định lượng meloxicam bằng phương pháp quang phổ UV – Vis” đã đạt được các chỉ tiêu về
độ đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác (độ lặp lại), độ đúng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 TỔNG QUAN MELOXICAM (ME) 3
2.1.1 Công thức hóa học 3
2.1.2 Tính chất và độ ổn định 3
2.1.3 Một số phương pháp định tính meloxicam 4
2.1.4 Một số phương pháp định lượng meloxicam 4
2.1.5 Tổng quan một số tính chất dược lý về thuốc NSAID chứa meloxicam 4
2.1.6 Một số dạng bào chế có chứa meloxicam 6
2.2 TỔNG QUAN VÀI NÉT VỀ THUỐC MỀM DÙNG NGOÀI DA VÀ NIÊM MẠC 8 2.2.1 Định nghĩa 8
2.2.2 Kỹ thuật điều chế - sản xuất thuốc mỡ 8
2.2.3 Phân loại: 8
2.2.4 Yêu cầu chất lượng thuốc mỡ 8
2.3 ĐẠI CƯƠNG VỀ GEL 9
2.3.1 Định nghĩa 9
2.3.2 Ưu – nhược điểm của dạng thuốc gel 9
2.3.3 Phân loại 9
2.3.4 Một số đặc tính của gel 10
2.3.5 Phương pháp đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của gel 11
2.3.6 Hydrogel 12
Trang 62.4 ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG MÔI VÀ CHẤT TĂNG TÍNH THẤM ĐẾN
GIẢI PHÓNG VÀ HẤP THỤ QUA DA 13
2.4.1 Cấu tạo da và con đường vận chuyển thuốc qua da 13
2.4.2 Quá trình thấm thuốc qua da 15
2.4.3 Các phương pháp làm tăng tính thấm của thuốc qua da 17
2.4.4 Một số phương pháp làm tăng tính tan và tính thấm của meloxicam 18
2.5 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI MELOXICAM VÀ DẠNG THUỐC DÙNG QUA DA 19
2.6 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ TỬ NGOẠI KHẢ KIẾN (UV – VIS) 24
2.6.1 Cấu tạo máy quang phổ 24
2.6.2 Nguyên tắc hoạt động của máy UV – Vis 24
2.6.3 Ưu điểm của phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến 25
2.6.4 Sai số trong phép đo phổ hấp thu UV – Vis 25
2.6.5 Các ứng dụng của quang phổ UV – Vis 25
2.7 TỔNG QUAN QUY TRÌNH PHÂN TÍCH 26
2.7.1 Các yêu cầu đối với quy trình phân tích 26
2.7.2 Tầm quan trọng của việc thẩm định quy trình phân tích 27
2.7.3 Nội dung thẩm định quy trình phân tích 27
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
3.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 31
3.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 31
3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 31
3.2 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 31
3.2.1 Nguyên liệu, hóa chất 31
3.2.2 Thiết bị máy móc 32
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.3.1 Xây dựng quy trình định lượng meloxicam 33
3.3.2 Thẩm định quy trình định lượng ME trong gel thành phẩm bằng phương pháp quang phổ UV – Vis 33
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
Trang 74.1 KẾT QUẢ XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG
ME BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ UV-VIS (Cục quản lý dược, 2010) 36
4.1.1 Tính đặc hiệu 36
4.1.2 Tính tuyến tính 37
4.1.3 Độ chính xác 38
4.1.4 Độ đúng 39
4.2 THẢO LUẬN 39
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42
5.1 KẾT LUẬN 42
5.2 ĐỀ XUẤT 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách nguyên liệu và hóa chất dùng cho nghiên cứu 31
Bảng 3.2 Danh sách các thiết bị được dùng trong bào chế và kiểm nghiệm 32
Bảng 3.3 Thành phần của mẫu thử giả định và mẫu trắng giả định 34
Bảng 3.4 Nồng độ dãy các dung dịch chuẩn 35
Bảng 3.5 Nồng độ các dung dịch thử thêm chuẩn 35
Bảng 4.1 Kết quả kiểm nghiệm nguyên liệu ME 36
Bảng 4.2 Kết quả khảo sát tính đặc hiệu ở bước sóng 362 nm 37
Bảng 4.3 Độ hấp thu của các mẫu khảo sát tính tuyến tính ở 362 nm 37
Bảng 4.4 Kết quả thẩm định độ chính xác quy trình định lượng gel ME 38
Bảng 4.5 Kết quả thẩm định độ đúng quy trình định lượng gel ME 39
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Công thức cấu tạo của meloxicam 3
Hình 2.2 Thuốc tiêm Mobic 15 6
Hình 2.3 Viên nang Metolop 7,5 mg 6
Hình 2.4 Viên nén Meloxicam STADA 7,5 mg 7
Hình 2.5 Viên đạn meloxicam 15 mg 7
Hình 2.6 Sơ đồ cấu tạo của da 14
Hình 2.7 Các con đường vận chuyển thuốc qua da 16
Hình 2.8 Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ UV – Vis 24
Hình 4.1 Phổ hấp thu UV-Vis của nguyên liệu ME, mẫu chuẩn ME và dung dịch mẫu trắng 36
Hình 4.2 Phổ hấp thu UV-Vis của mẫu thử giả định và mẫu trắng giả định 37
Hình 4.3 Đồ thị tuyến tính của độ hấp thu ME theo nồng độ 38
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NSAID Non – Steroid Anti – Inflammatory Drug (thuốc kháng
viêm không steroid)
PEG Polyethylen glycol
UV – Vis Ultraviolet Visible (tử ngoại khả kiến)
COX Cyclo – oxygenase
HPMA N – (2 – hydroxypropyl) methacrylat
N/D Nước trong dầu
DMSO Dimethyl sulfoxid
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao
EF Hiệu quả của chất làm tăng tính thấm
RQ48h Lượng chất giải phóng sau 48 giờ
LT Thời gian tiềm tàng
Cmax Nồng độ tối đa
AUC Diện tích dưới đường cong
IPM Isopropyl myristat
ED50 Effective dose 50 % (liều có hiệu quả ở 50 %)
RSD Relative Standard Deviation (độ lệch chuẩn tương đối)
SD Standard Deviation (độ lệch chuẩn)
λmax Bước sóng cực đại
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 11
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Viêm xương – khớp, đau khớp, đau cơ, bong gân … gây cảm giác khó chịu, khiến những sinh hoạt thường ngày của người trở nên khó khăn Có rất nhiều nhóm thuốc tác dụng hiệu quả đối với những triệu chứng trên, trong đó có nhóm kháng viêm non – steroid (NSAID) được sử dụng rất phổ biến Tuy nhiên khi sử dụng bằng đường uống trong thời gian dài NSAID gây ra nhiều tác dụng phụ, đặc biệt trên đường tiêu hóa (gây viêm, loét, chảy máu đường tiêu hóa) Những chế phẩm chứa NSAID dùng ngoài giúp hạn chế những tác dụng phụ không mong muốn mà hiệu quả điều trị vẫn tương đương với dạng uống Vì vậy, việc bào chế các chế phẩm thuốc giảm đau dùng ngoài cần được phát triển nghiên cứu
Meloxicam là NSAID phổ biến được sử dụng rộng rãi Hiện nay, trên thị trường nước ta, meloxicam có rất nhiều dạng bào chế như thuốc tiêm, viên nang, viên nén, viên đạn, hỗn dịch nhưng chưa có dạng thuốc dùng ngoài da Các dạng thuốc uống truyền thống có sinh khả dụng thường không ổn định và phụ thuộc nhiều yếu tố như: tốc độ làm rỗng dạ dày, cửa sổ hấp thu hẹp ở ruột non,… nên hiệu quả điệu trị chưa cao Nếu sử dụng bằng đường uống thời gian dài sẽ gây ra các tác dụng phụ, đặc biệt trên đường tiêu hóa (gây viêm, loét, chảy máu đường tiêu hóa) Cần có một dạng thuốc khác để đáp ứng hiệu lực điều trị cao Dạng thuốc dùng ngoài da ít bị các enzyme phá hủy trong quá trình hấp thu, có tác dụng tại chỗ, ít tác dụng phụ, dễ sử dụng…nên hệ trị liệu qua da có thể đáp ứng những yêu cầu trên
Để tiến hành nghiên cứu một dạng bào chế mới, việc đầu tiên là phải tiến hành xây dựng và thẩm định quy trình định lượng phù hợp với điều kiện thực tế (đối với những quy trình không có sẵn trong Dược điển) Sau đó là tiến hành thiết kế và tối ưu hóa công thức bào chế hoàn chỉnh Trong đó, quá trình định lượng hoạt chất phải đáp ứng các tiêu chuẩn về độ đặc hiệu và độ chính xác (hoặc độ đặc hiệu và độ đúng) tùy theo trường hợp cụ thể Các phương pháp định lượng như chuẩn độ điện thế, sắc ký lỏng hiệu năng cao (theo Dược điển Việt Nam 4) cho kết quả có độ chính xác và độ tin cậy cao nhưng phương pháp này tốn nhiều thời gian, phức tạp, sử dụng dung môi độc hại, đắt tiền Với những hạn chế trên, đề tài này sử dụng phương pháp quang phổ UV – Vis để giúp cho quá trình định lượng được tiến hành đơn giản, chính xác, kinh tế, ít sử dụng hóa chất độc hại mà vẫn có thể đảm bảo được các yêu cầu về định lượng
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng và thẩm định quy trình định lượng
meloxicam bằng phương pháp quang phổ UV – Vis” được thực hiện với các chỉ
tiêu sau:
- Xây dựng quy trình định lượng meloxicam bằng phương pháp quang phổ UV-Vis
Trang 12- Thẩm định phương pháp định lượng meloxicam trong gel thành phẩm với các chỉ tiêu: độ đặc hiệu, khoảng tuyến tính, độ chính xác (độ lặp lại), độ đúng
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN MELOXICAM (ME)
2.1.1 Công thức hóa học
- Công thức phân tử: C14H13N3O4S2
- Khối lượng phân tử: 351,4
- Công thức cấu tạo:
NS
H3C
OH
OO
O
NH
N
S
H3C
Hình 2.1 Công thức cấu tạo của meloxicam
- Tên khoa học: 4 – hydroxy – 2 – methyl – N – (5 – methyl – 2 – thiazolyl) – 2H – 1,2 – benzothiazin – 3 – carboxamid – 1,1 – dioxid, phải chứa từ 99,0 % đến 100,5 % C14H13N3O4S2 tính theo chế phẩm đã làm khô (Bộ Y tế, 2009)
2.1.2 Tính chất và độ ổn định
- Bột màu vàng nhạt, hầu như không tan trong nước, khó tan trong aceton, tan
trong dimethylformamid, rất khó tan trong ethanol 96 % và methanol
- Hằng số phân ly (pKa): 4,08 ± 0,01 trong hỗn hợp nước/ethanol (1:1); 4,63 ±
0,03 trong nước/ethanol (1:4) (British Pharmacopoeia, 2005)
S Bhatia, 2003), (British Pharmacopoeia, 2005)
Trang 14 Trong hỗn hợp dung môi: Hầu hết các trường hợp, độ tan của meloxicam tăng do việc kết hợp dung môi làm giảm hằng số điện môi Ví dụ, độ tan của meloxicam trong PEG 400 là 3,763 mg/ml, khi dùng hỗn hợp ethanol/PEG
400 (1/9), độ tan có thể đạt tới 4,023 mg/ml (N Seedhler, S Bhatia, 2003)
Theo Chang và ctv, độ tan của meloxicam trong hỗn hợp đệm phosphat
7,4/ethanol (50/50) đạt 12502,06 ± 135,91 µg/ml (Jui - Sheng Chang et al.,2007)
Trong môi trường pH khác nhau: Do có bản chất là acid nên độ tan của meloxicam giảm trong môi tường acid và trung tính, tăng trong môi tường kiềm Theo nghiên cứu của P Luger và ctv, tùy theo pH, meloxicam có thể tồn tại trong dung dịch dưới 4 dạng khác nhau: anion, enol, lưỡng tính và
cation (P Luger et al., 1996)
2.1.4 Một số phương pháp định lượng meloxicam
- Nguyên liệu ME được định lượng bằng phương pháp chuẩn độ điện thế trong
môi trường khan (Bộ Y tế, 2009)
- Meloxicam ở dạng bào chế viên nén được định lượng bằng phương pháp sắc ký
lỏng hiệu năng cao (Bộ Y tế, 2009)
- Meloxicam ở dạng bào chế gel được định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng
hiệu năng cao (Bachhav Y G and Patravale V B., 2010)
2.1.5 Tổng quan một số tính chất dược lý về thuốc NSAID chứa meloxicam (Bộ
Meloxicam dạng viên được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý như:
- Viêm đau trong bệnh khớp dạng thấp
- Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp)
Trang 15tá tràng tiến triển
Chảy máu dạ dày, chảy máu não Không dùng dạng thuốc đặt trực tràng cho người có tiền sử viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng Suy tim nặng, suy thận nặng (loại trừ thẩm tách máu)
2.1.5.3 Cơ chế tác dụng
Cyclo – oxygenase (COX) là một enzyme có tác dụng thúc đẩy việc tạo ra các prostaglandin (một hormone điều trị một số chức năng của cơ thể như viêm, thân nhiệt, co cơ) COX có 2 loại đó là cyclo – oxygenase 1 (COX – 1) và cyclo – oxygenase 2 (COX – 2) COX – 1 tham gia tổng hợp các prostaglandin có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, COX – 2 tham gia tạo các prostaglandin khi có các triệu chứng viêm
Meloxicam có khả năng ức chế các tổng hợp các prostaglandin, chất trung gian gây viêm Ở cơ thể sống (in vivo), meloxicam ức chế sinh tổng hợp prostaglandin tại
ví trị viêm mạnh hơn ở niêm mạc dạ dày hoặc thận, giúp hạn chế tác dụng phụ Đặc tính an toàn cải tiến này là do thuốc ức chế chọn lọc đối với COX – 2 so với COX – 1
So sánh giữa liều gây loét và liều kháng viêm hữu hiệu trong thí nghiệm gây viêm ở chuột cho thấy thuốc có độ an toàn và hiệu quả hơn các NSAID thông thường khác
2.1.5.4 Thận trọng
Có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, đang dùng thuốc chống đông máu vì thuốc có thể gây loét dạ dày tá tràng, gây chảy máu Phải ngừng thuốc ngay nếu có biểu hiện bất thường trên da, niêm mạc hoặc có dấu hiệu loét hay chảy máu đường tiêu hoá Không dùng meloxicam khi đang tham gia các hoạt động lái tàu xe, vận hành máy; thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú, bệnh thận, bệnh gan
2.1.5.5 Tác dụng không mong muốn
Bên cạnh tác dụng trị liệu, meloxicam còn gây ra một số tác dụng không mong muốn ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người dùng như: Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng, tiêu chảy; thiếu máu; ngứa, phát ban trên da; đau đầu, phù Ít gặp trường hợp tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng, chảy máu đường tiêu hoá tiềm tàng; giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; viêm miệng, mày đay; tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt; tăng nồng độ creatinin và urê máu, đau tại chỗ tiêm; chóng mặt, ù tai và buồn ngủ
Trang 162.1.6 Một số dạng bào chế có chứa meloxicam
Thuốc tiêm Mobic 15 mg/1,5 ml
Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim Ellas A.E, Hy Lạp
Thành phần: dung dịch tiêm bắp 15 mg/1,5 ml: 1,5 ml, hộp 5 ống
Hình 2.2 Thuốc tiêm Mobic 15
Viên nang Metolop 7,5 mg
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Shin Poong Daewoo Việt Nam Thành phần: Meloxicam 7,5 mg Hộp 10 vỉ x 10 viên nang
Hình 2.3 Viên nang Metolop 7,5 mg
Trang 17Viên nén Meloxicam STADA 7,5 mg
Nhà sản xuất: Công ty liên doanh TNHH Stada, Việt Nam
Trang 182.2.2 Kỹ thuật điều chế - sản xuất thuốc mỡ
- Phương pháp hòa tan: thuốc mỡ kiểu dung dịch
- Phương pháp trộn điều đơn giản: thuốc mỡ kiểu hỗn dịch
- Phương pháp trộn đều nhũ hóa: thuốc mỡ kiểu nhũ tương, có 2 trường hợp:
2.2.4 Yêu cầu chất lượng thuốc mỡ
- Phải là hỗn hợp hoàn toàn đồng nhất giữa hoạt chất và tá dược, trong đó hoạt chất phải đạt độ phân tán càng cao càng tốt
- Thể chất mềm, mịn màn, không tan chảy ở nhiệt độ thường và dễ bám thành lớp mỏng khi bôi lên da hoặc niêm mạc
- Hiệu quả điều trị cao đúng với mục đích và yêu cầu khi thiết kế công thức
- Bền vững (về lý, hóa và vi sinh) trong quá trình bảo quản
- Không gây kích ứng, dị ứng đối với da và niêm mạc dù phải sử dụng trong thời gian dài
- Không gây bẩn áo quần và dễ rửa sạch bằng xà phòng và nước
- Ngoài ra, mỗi loại thuốc mỡ còn phải đáp ứng một số yêu cầu đặc biệt riêng tùy theo loại thuốc mỡ: thuốc mỡ bảo vệ da, thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân, thuốc mỡ tra mắt, thuốc mỡ bôi vết thương,