1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát Triển Quan Hệ Liên Kết Nghiên Cứu Giữa Viện Nghiên Cứu Với Địa Phƣơng Thông Qua Các Dự Án.pdf

55 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Quan Hệ Liên Kết Nghiên Cứu Giữa Viện Nghiên Cứu Với Địa Phương Thông Qua Các Dự Án
Tác giả Lê Thành Phượng
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Ngọc Thanh
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
Thể loại Luận văn Thạc sỹ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ THÀNH PHƢỢNG PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LIÊN KẾT NGHIÊN CỨU GIỮA VIỆN NGHIÊN CỨU VỚI ĐỊA PHƢƠNG THÔNG QUA CÁC DỰ ÁN (Nghiên cứu trƣờng hợp[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THÀNH PHƯỢNG

PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LIÊN KẾT NGHIÊN CỨU GIỮA VIỆN NGHIÊN CỨU VỚI ĐỊA PHƯƠNG THÔNG QUA CÁC DỰ ÁN (Nghiên cứu trường hợp: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội, 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LÊ THÀNH PHƯỢNG

PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LIÊN KẾT NGHIÊN CỨU GIỮA VIỆN NGHIÊN CỨU VỚI ĐỊA PHƯƠNG THÔNG QUA CÁC DỰ ÁN (Nghiên cứu trường hợp: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng

Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ

Mã số: 834041201 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Ngọc Thanh

Hà Nội, 2018

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Khoa học Quản lý, Bộ môn Quản lý Khoa học và Công nghệ và các thầy cô trường đại học Khoa học

xã hội và Nhân văn đã giúp đỡ tôi trong suốt những năm tháng học tập và thực hiện đề tài

Ban Lãnh đạo, các Phòng ban Chức năng và các cán bộ nghiên cứu viên của Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Ban Lãnh đạo, các Phòng ban Chức năng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các hộ nông dân tham gia sản xuất tại ba tỉnh Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Lạng Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp, các bạn học cùng khóa K18-QLKH&CN đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2018

Trang 4

i

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu: 9

4 Phạm vi nghiên cứu: 9

5 Mẫu khảo sát: 10

6 Câu hỏi nghiên cứu: 11

7 Giả thuyết nghiên cứu: 11

8 Phương pháp nghiên cứu: 12

9 Kết cấu của Luận văn 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA MỐI QUAN HỆ LIÊN KẾT VIỆN NGHIÊN CỨU VỚI ĐỊA PHƯƠNG 14

1.1 Hệ thống khái niệm 14

1.1.1 Nghiên cứu khoa học 14

1.1.2 Khái niệm đề tài/dự án 18

1.1.3 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 21

1.2 Hệ thống đổi mới quốc gia 28

1.2.1 Khái niệm hệ thống đổi mới quốc gia 28

1.2.2 Những đặc điểm và thực chất của cách tiếp cận hệ thống đổi mới quốc gia 29

1.3 Mối liên kết nghiên cứu thông qua các nhiệm vụ KH&CN 32

1.3.1 Tính cấp thiết của liên kết 32

1.3.2 Thực chất và nội dung của liên kết 33

Trang 5

ii

1.3.3 Phân loại và hình thức liên kết 34 1.3.4 Điều kiện liên kết 35 1.3.5 Tiêu chí đánh giá 36

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA LIÊN KẾT VIỆN NGHIÊN CỨU

VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG VỚI ĐỊA PHƯƠNG 41 2.1 Thực trạng liên kết giữa Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng với Địa phương trong quá trình thực hiện các ĐT/DA 41

2.2.1 Các dự án liên kết 41 2.1.2 Các hình thức liên kết 44

2.2 Đánh giá của Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng về sự liên kết nghiên cứu giữa viện nghiên cứu với địa phương 46

2.2.1 Nhân tố ảnh hưởng tích cực (hoàn cảnh, tổ chức) 48 2.2.2 Nhân tố ảnh hưởng kìm hãm 49

2.2.3 Kết quả viện nghiên cứu đạt được từ sự kết hợp giữa viện nghiên cứu với

Trang 6

iii

3.2 Vấn đề địa phương quan tâm nhất khi thực hiện liên kết nghiên cứu với

viện nghiên cứu 61

3.3 Một số giải pháp nhằm phát triển mối liên kết giữa viện nghiên cứu với địa phương 64

3.3.1 Các giải pháp phát triển liên kết từ phía viện nghiên cứu 64

3.3.2 Các giải pháp phát triển liên kết từ phía Địa phương 67

3.3.3 Giải pháp về cơ chế, chính sách của nhà nước nhằm thúc đẩy mối liên kết nghiên cứu giữa viện nghiên cứu với địa phương 68

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74

1 Kết luận 74

2 Khuyến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

DANH MỤC PHỤ LỤC 78

Trang 7

TĐH&DN: Trường đại học và Doanh nghiệp

Viện NC&PT Vùng: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng

NCKH: Nghiên cứu khoa học

KHKT: Khoa học kỹ thuật

KHXH&NV: Khoa học xã hội và nhân văn

UBND: Ủy ban nhân dân

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

R&D: Nghiên cứu và triển khai

Trang 8

v

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Bảng số liệu ĐT/DA của Viện NC&PT Vùng giai đoạn 2013-2017 41 Bảng 2.2: Phân loại nguồn gốc các ĐT/DA của Viện NC&PT Vùng giai đoạn 2013-2017 42 Bảng 2.3: Kết quả sản phẩm nghiên cứu khoa học của các ĐT/DA 43 Bảng 2.4: Đánh giá của Viện NC&PT Vùng về mối liên kết giữa địa phương, viện nghiên cứu 46 Bảng 2.5: Đánh giá của Địa phương về mối liên kết giữa địa phương, viện nghiên cứu 50 Biểu đồ 3.1: Mức độ cảm nhận về tác động của ĐT/DA đến sinh kế của người dân tham gia sản xuất 60 Biểu đồ 3.2: Vấn đề Vĩnh Phúc quan tâm nhất khi thực hiện liên kết nghiên cứu với viện nghiên cứu 61 Biểu đồ 3.3: Vấn đề Hòa Bình quan tâm nhất khi thực hiện liên kết nghiên cứu với viện nghiên cứu 62 Biểu đồ 3.4: Vấn đề Lạng Sơn quan tâm nhất khi thực hiện liên kết nghiên cứu với viện nghiên cứu 63

Trang 9

Mặc dù có năng suất cao trong một số sản phẩm nông sản nhưng Việt Nam lại đứng sau các nước trong khu vực về hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên đất và nước Đây là nguyên nhân làm giảm tăng trưởng nông nghiệp trong những năm gần đây Ngoài ra, thương mại và xuất khẩu nông sản Việt Nam chủ yếu tồn tại dưới dạng nguyên liệu thô, chất lượng thấp nên giá bán luôn thấp hơn các nước khác Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp đang là vấn đề báo động tại Việt Nam Nguyên nhân chính của những tồn tại nói trên đó là khâu tổ chức sản xuất, bất cập kéo dài trong sản xuất manh mún, nhỏ lẻ do thiếu liên kết mang lại Giữa sản xuất các nông sản hàng hoá và các hoạt động chế biến và tiêu thụ không có

sự gắn bó khiến sản xuất phát triển không ổn định và thiếu bền vững, “vòng xoáy trồng - chặt” thường xuyên xuất hiện ở nhiều loại cây trồng (Trần Đại Nghĩa và cộng sự 2014)

Nhằm khắc phục những điểm yếu của nền nông nghiệp sản xuất nhỏ lẻ và thiếu gắn kết trong chuỗi sản xuất hướng tới một nền nông nghiệp có khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập, Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích phát triển Khoa học và công nghệ như Nghị định 115/NĐ-CP

2005, nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 30-7-2005 của Bộ Chính trị, Luật KH&CN 2013… Hệ thống pháp luật về KH&CN tiếp tục được hoàn thiện theo hướng gắn kết, phục vụ trực tiếp việc nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh; tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình

Trang 10

2

sản xuất, kinh doanh, chuyển giao, đổi mới công nghệ; hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp, đầu tư cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; triển khai các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, phát triển thị trường KH&CN

Xây dựng các nhiệm vụ KH&CN liên kết giữa viện nghiên cứu với các địa phương để cùng phát triển các sản phẩm có thế mạnh, chủ lực của Vùng theo chuỗi giá trị Đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng, lựa chọn các vấn đề bức xúc về mặt lý luận và thực tiễn nẩy sinh trong công cuộc đổi mới tại các địa phương, ngành để liên kết nghiên cứu Vấn đề liên kết nghiên cứu do địa phương, ngành đề xuất Nghiên cứu khoa học theo đơn đặt hàng của địa phương

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết mới phát sinh ở địa phương (nhiệm vụ cấp thiết) là các đề tài khoa học cấp Nhà nước cần thực hiện ngay, nhưng vượt quá khả năng tự giải quyết của các địa phương; hoặc thực hiện các yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước để giải quyết những vấn đề KH&CN phục

vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh và quốc phòng của các địa phương Điều đó

có nghĩa các địa phương nhất thiết phải nâng cao hiệu quả liên kết nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với các viện nghiên cứu Liên kết nghiên cứu nói chung và liên kết nghiên cứu ở các ngành kỹ thuật, công nghệ ứng dụng nói riêng có tính đặc thù cao Một trong những đặt thù đó là đòi hỏi người nghiên cứu đồng thời là nhà khoa học, nhà chuyên môn có trình độ cao, gắn bó với nghiên cứu khoa học Do vậy, các viện nghiên cứu luôn có nhu cầu liên kết nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với các địa phương

Việc liên kết nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ giữa các viện nghiên cứu với địa phương là nhu cầu cấp thiết của cả đôi bên Từ thực tế

và mong muốn phát triển, nâng cao hiệu quả mối liên kết này, tôi thực hiện

nghiên cứu: “Phát triển quan hệ liên kết nghiên cứu giữa viện nghiên cứu với địa phương thông qua các dự án (Nghiên cứu trường hợp: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng” nhằm đề xuất giải pháp liên kết giữa viện nghiên cứu với địa

phương thông qua các dự án

Trang 11

3

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Về các nghiên cứu có liên quan đến chủ đề liên kết nghiên cứu, có thể là: giữa viện nghiên cứu với địa phương, giữa viện nghiên cứu với các trường đại học, giữa viện nghiên cứu với các doanh nghiệp, giữa trường đại học và doanh nghiệp thông qua các dự án, có thể điểm:

2.1 Trên thế giới

Nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Kinh doanh thuộc Trường Đại học Munster University of Applied Sciences, Đức (2011) cho thấy: Trong vài thập kỷ qua, sự quan tâm của các nhà xây dựng chính sách có sự chuyển dịch mạnh mẽ về phía các TĐH, coi đại học có sứ mạng quan trọng trong hợp tác thông qua sáng tạo, chuyển giao và trao đổi tri thức và công nghệ mới

Theo nghiên cứu của tác giả Đoàn Văn Tình trên Tạp chí Kinh tế và Dự

báo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số 13 (2015) bài viết “Liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và liên hệ với Việt Nam” Bài viết

đưa ra dẫn chứng về mô hình liên kết giữa các TĐH&DN ở một số nước, như:

Cộng hòa Liên bang Đức

Với nền giáo dục phát triển của thế giới, Đức là một trong những quốc gia

đi đầu về các mô hình liên kết giữa các TĐH&DN, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Điển hình như mô hình liên kết từ Trường Đại học (TĐH) Khoa học tự nhiên FH Mainz (Đức) với thành viên của Chương trình đối tác Đại học SAP Trường FH Mainz có mối quan hệ liên kết với hơn 500 doanh nghiệp (DN) lớn, vừa và nhỏ trong hoạt động đào tạo nhân lực tại nhiều quốc gia trên thế giới Nhờ hoạt động liên kết với DN trong đào tạo, Nhà trường đã tạo dựng được uy tín lớn đối với các đơn vị sử dụng lao động Một trong những thành công lớn của Nhà trường được đánh dấu bởi việc tham gia Chương trình đối tác Đại học SAP

Trang 12

4

Chương trình đối tác Đại học SAP là một sáng kiến có tính chất toàn cầu, được sự chia sẻ và tài trợ chính từ SAP - một DN hàng đầu trong cung cấp giải pháp và phần mềm quản trị DN Chương trình đã phát triển mở rộng và có tính toàn cầu, thu hút hơn 800 TĐH tại 36 quốc gia, hơn 2.200 giảng viên và 150.000 sinh viên tham gia, như: Đức, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan Mô hình này đã kết nối cộng đồng các TĐH&DN, đạt được nhiều thành công trong hoạt động xây dựng chương trình đào tạo; phát triển năng lực giảng viên, sinh viên; cung cấp những công cụ và tài nguyên phục vụ giảng dạy, học tập cho sinh viên ngành công nghệ Trong

mô hình này, các TĐH được cung cấp miễn phí phần mềm SAP và nhiều công

cụ, tài liệu phục vụ đào tạo Ngược lại, DN cũng được hưởng lợi từ nguồn nhân lực chất lượng cao mà nhà trường đào tạo; được tiếp cận với nguồn chất xám của các giáo sư, tiến sĩ trong nhà trường phục vụ sự phát triển của DN Hiện nay, SAP cũng đang tiếp cận, trao đổi và mở rộng hợp tác với một số TĐH trong lĩnh vực công nghệ tại Việt Nam Điều đó mở ra cho các TĐH Việt Nam cơ hội được kết nối với hàng trăm cơ sở đào tạo và DN trên toàn thế giới đang là đối tác của Chương trình này

Vương quốc Anh

Trong liên kết giữa TĐH&DN về lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, Anh là quốc gia có nhiều thành công ấn tượng: tỷ lệ vốn mà DN tài trợ cho hoạt động này (so với tổng số vốn tương ứng trong các TĐH) chiếm khoảng 11% (tỷ lệ này ở Thụy Điển là 4% và ở Đức là 8%) Hầu hết các TĐH ở Anh đều có bộ phận chuyên trách với vai trò liên lạc, kết nối, thỏa thuận giữa TĐH&DN trong nghiên cứu và khai thác giá trị thương mại từ các nghiên cứu Nhiều TĐH thành lập các công ty (sở hữu một phần hoặc toàn bộ) để đầu tư nghiên cứu, thực hiện thí nghiệm, sản xuất thử, khai thác quyền sở hữu trí tuệ và lợi ích từ việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu

Trang 13

5

Đặc biệt, trong những năm 1995-1997, hơn một nửa cơ sở giáo dục đại học tại Anh có công ty (sở hữu toàn bộ hay một phần) để khai thác các kết quả nghiên cứu Các công ty có thể chia làm hai dạng: (1) Nhóm những công ty “ô” (chủ yếu là các công ty mẹ) kiểm soát các danh mục quyền sở hữu trí tuệ của Viện Giáo dục đại học và vẫn chịu sự kiểm soát trực tiếp của cơ quan nghiên cứu (2) Nhóm một số công ty phụ (hay các công ty vệ tinh) từ các cơ quan nghiên cứu đã được thành lập nhằm khai thác lợi ích từ việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu

Trung Quốc

Những năm gần đây, Trung Quốc đã có nhiều thành công trong hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ thông qua cơ chế hợp tác giữa TĐH&DN Mô hình này thành công nhờ 3 cơ chế quan trọng, gồm: xây dựng các công viên khoa học, vườn ươm công nghệ và thành lập các công ty đóng vai trò kết nối Để thúc đẩy các hoạt động này diễn ra theo cơ chế thị trường, Trung Quốc khuyến khích thành lập các quỹ đầu tư với vốn góp từ 3 nguồn: 10% từ các TĐH; 30% từ các nhà nghiên cứu/nhà giáo (2/3 đóng góp bằng tri thức công nghệ và 1/3 từ đóng góp đầu tư của các cá nhân); 60% từ ngân sách nhà nước và tài trợ của các công ty Dự án thành công, lợi nhuận sẽ được chia đều theo tỷ lệ góp vốn Một phần nhờ mô hình này, Trung Quốc đã có Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia với số vốn hơn 600 triệu Nhân dân tệ; hơn 50 quỹ khoa học khác do các bộ và chính quyền địa phương thành lập với tổng số vốn hơn 250 triệu Nhân dân tệ Các quỹ này tập trung tài trợ cho các dự án có tầm quan trọng chiến lược trong phát triển khoa học công nghệ và được lồng ghép với phát triển kinh tế có mục tiêu trung và dài hạn, nhằm tăng giá trị thực tế của các nghiên cứu khoa học

cơ bản trong TĐH

2.2 Tại Việt Nam

Theo nghiên cứu của tác giả Hoàng Xuân Long trên Tạp chí Nghiên cứu

Chính sách Khoa học và Công nghệ (2007) về “Tác động của nhà nước vào liên

Trang 14

6

kết doanh nghiệp với trường, viện” chỉ ra rằng có hai cụm vấn đề liên quan mối

quan hệ giữa doanh nghiệp và trường, viện Cụm thứ nhất là doanh nghiệp, trường, viện chịu trách nhiệm về nội dung các quan hệ (đảm bảo trực tiếp công tác với nhau) Cụm thứ hai là chính phủ chịu trách nhiệm tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp, viện, trường hợp tác với nhau Trong nhiều trường hợp, tác động của nhà nước rộng hơn việc tạo môi trường cho liên kết, bao gồm việc môi giới liên kết, khuyến khích các tổ chức KH&CN của nhà nước hợp tác với doanh nghiệp

Nghiên cứu về hợp tác đại học – doanh nghiệp trong R&D, Trần Anh Tài

và Trần Văn Tùng (2009) cho rằng hoạt động này thường được thực hiện bởi các doanh nghiệp lớn; các doanh nghiệp nhỏ chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ cho hoạt động nghiên cứu mà tập trung vào hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch

vụ tư vấn hoặc một số phòng thí nghiệm quy mô nhỏ

Nguyễn Thị Thu Hằng (2010) – Trường đại học Quốc gia TP Hồ Chí

Minh với đề tài “Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu: Một nghiên cứu tại Việt Nam” Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự

khác biệt về đặc điểm hoạt động và nhận thức của doanh nghiệp về trường, viện

đã làm giảm liên kết giữa doanh nghiệp và trường, viện

Trong Kỷ yếu Hội thảo quốc tế tại trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội

ngày 15/11/2011, tác giả Hà Văn Hoàng có bài “Hợp tác phát triển Khoa học và Công nghệ giữa trường đại học và doanh nghiệp ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập” Về nội dung, hợp tác thời gian qua của các đại học chủ yếu là hoạt động

đào tạo, cung ứng lao động cho doanh nghiệp Hợp tác trong nghiên cứu khoa học còn hạn chế và chưa theo kịp xu hướng của thế giới (các TĐH thực hiện theo đơn đặt hàng của của doanh nghiệp và thị trường, sản phẩm khoa học công nghệ thuộc sở hữu chung, hai bên cùng phát triển để thương mại hóa Theo tác giả, các hợp tác này còn mang tính chất tự phát

Trang 15

7

Theo nghiên cứu của tác giả Đoàn Văn Tình trên Tạp chí Kinh tế và Dự

báo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số 13 (2015) bài viết “Liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp: Kinh nghiệm quốc tế và liên hệ với Việt Nam” Nghiên

cứu chỉ ra một số mô hình liên kết thực tiễn ở Việt Nam, như:

(i) Mô hình của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN): Nhà trường đã triển khai hiệu quả 3 mô hình liên kết: Liên kết trường - viện thuộc hệ thống ĐHQGHN; liên kết giữa các trường của ĐHQGHN với các viện nghiên cứu, DN ngoài ĐHQGHN; mô hình đơn vị phối hợp thuộc liên kết giữa ĐHQGHN với viện nghiên cứu bên ngoài Trong mô hình liên kết với DN phải kể đến những đối tác tiêu biểu, như: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, Trung tâm Ươm tạo DN Công nghệ cao Hiện nay, ĐHQGHN và các đơn vị thành viên đang triển khai hàng chục đề tài, dự án bắt nguồn từ sự hợp tác với DN, các bộ, ngành

và địa phương

(ii) Mô hình của TĐH Bách khoa Hà Nội: Một trong những thành công nổi bật của Trường thể hiện qua sự hợp tác với Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông trong hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ Quan hệ hợp tác này đã mang lại nhiều đề tài, dự án và tăng cường năng lực nghiên cứu cho Trường; đồng thời, góp phần tạo nên sự tăng trưởng vượt bậc của Rạng Đông Hiện nay, hai bên đã có nhiều dự án chung, trong đó có dự án xây dựng hai phòng thí nghiệm chung (01 đặt tại Rạng Đông và 01 tại TĐH Bách khoa Hà Nội), mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả hai bên

(iii) Mô hình của TĐH Nông Lâm - Đại học Huế: Là một trong những TĐH đầu tiên được chọn thí điểm mô hình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) từ năm 2005 Thông qua chương trình này, Trường đã có quan hệ hợp tác với gần 500 Doanh nghiệp trong và ngoài nước (Lào, Campuchia, Thái Lan, …) giúp sinh viên có cơ hội trực tiếp tham gia các hoạt động quản lý, sản xuất và kinh doanh tại doanh nghiệp, tăng cơ hội việc làm sau khi sinh viên tốt nghiệp

Trang 16

8

Theo nghiên cứu của tác giả Đinh Văn Toàn trên Tạp chí Khoa học

ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, tập 32, số 4 (2016) với bài viết “Hợp tác đại học – doanh nghiệp trên thế giới và một số gợi ý cho Việt Nam” Hợp tác giữa

đại học - doanh nghiệp là xu hướng phổ biến trên thế giới Nó có tác động tích cực tới hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển trong đại học và khai thác tối

ưu nguồn lực của các bên Dựa trên các luận chứng lý thuyết, tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực tế một số trường hợp trong nước, bài viết chỉ

ra các hạn chế, nguyên nhân chủ quan từ hai phía, các rào cản từ cơ chế quản lý

và chính sách của Nhà nước Đồng thời bào viết đưa ra gợi ý về các giải pháp và kiến nghị tháo gỡ các rào cản nhằm thúc đẩy hợp tác, tăng hiệu quả hoạt động của các trường đại học ở Việt Nam, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội

Tuy nhiên, xét về tổng thể, việc hợp tác giữa các TĐH&DN ở Việt Nam còn hạn chế về số lượng, chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ còn nhiều bất cập, chưa theo kịp sự thay đổi của nền kinh tế Trong khi đó, sự thiếu hụt thông tin từ cả hai phía, thiếu đầu mốì liên lạc trong việc hợp tác là rào cản không nhỏ của việc liên kết này

Theo số liệu từ Vụ Giáo dục Đại học (Bộ Giáo dục và Đào tạo), kết quả nghiên cứu ở 08 trường tham gia dự án giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng do Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai cho thấy, việc hợp tác giữa các TĐH&DN là chưa nhiều Phần lớn các trường chủ yếu thiết lập mạng lưới khoảng 10 DN đối tác chiến lược Duy nhất TĐH Nông lâm TP Hồ Chí Minh thiết lập được 120 DN có hợp tác lâu dài và chiến lược Số lượng DN hợp tác ngắn hạn, không thường xuyên có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm trường, như: TĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam thuộc nhóm có hơn 100 đối tác; nhóm trung bình, như: TĐH Nông Lâm (Đại học Huế), TĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, có 20-40 đối tác; nhóm ít như TĐH Vinh, chỉ có 04 đối tác

Trang 17

9

* Tiểu kết: Các nghiên cứu trên đã đánh giá được phương pháp, cách làm

và lợi ích của mối liên kết nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, về cơ bản chưa có nhiều công trình liên kết nghiên cứu giữa viện nghiên cứu với địa phương qua việc thực hiện các ĐT/DA có sự tham gia của tổ chức sản xuất tại địa phương như Hợp tác xã, Hội nông dân, nông dân Đây là một khoảng trống mà luận văn của tôi sẽ khai thác để bổ sung thêm và đầy đủ hơn về góc nhìn mối liên kết nghiên cứu khoa học

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất giải pháp phát triển liên kết giữa viện nghiên cứu với địa phương thông qua các dự án

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ hơn cơ sở lý luận của mối liên kết viện nghiên cứu với địa phương

- Đánh giá thực trạng liên kết, các nhân tố tác động và kết quả đạt được từ

sự liên kết nghiên cứu giữa viện nghiên cứu với địa phương

- Đề xuất giải pháp tăng cường mối liên kết nghiên cứu giữa viện nghiên cứu với địa phương thông qua việc thực hiện các ĐT/DA

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định là mối liên kết nghiên cứu của viện nghiên cứu và địa phương bao gồm: các ĐT/DA được triển khai có

sự tham gia thực hiện của cả hai phía; hình thức liên kết nghiên cứu; nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu; các nhân tố ảnh hưởng mối liên kết và các kết quả đạt được, mối quan hệ lợi ích của cả hai phía từ mối liên kết nghiên cứu

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 18

10

- Về không gian: Trong luận án này, mối liên kết được xét từ hai phía:

+ Viện nghiên cứu: Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng – Bộ Khoa học

và Công nghệ Địa chỉ: 70 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

+ Địa phương: tỉnh Hòa Bình, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Lạng Sơn

* Đối tượng trả lời bảng hỏi:

- Đối với Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng: là nghiên cứu viên các cấp: cấp Lãnh đạo Viện, cấp Trưởng, Phó phòng, cấp cán bộ nghiên cứu tham gia thực hiện công tác quản lý, nghiên cứu, triển khai các ĐT/DA trong Viện NC&PT Vùng

- Đối với địa phương: là các chuyên viên các cấp: cấp Lãnh đạo, cấp Trưởng, Phó phòng ban, cấp chuyên viên nhân viên tham gia thực hiện công tác quản lý, phối hợp nghiên cứu, triển khai các ĐT/DA trong Sở KH&CN, Sở NN&PTNT, phòng NN&PTNT và là nông dân, tổ chức sản xuất tham gia trực tiếp xây dựng mô hình liên kết nghiên cứu ĐT/DA

Bảng câu hỏi chi tiết dành cho viện nghiên cứu, địa phương được trình bày ở phụ lục 1, 2

Trang 19

11

6 Câu hỏi nghiên cứu:

6.1 Câu hỏi nghiên cứu chính: Phát triển liên kết nghiên cứu giữa viện nghiên

cứu với địa phương thông qua các ĐT/DA như thế nào?

6.2 Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

+ Thực trạng mối liên kết giữa viện nghiên cứu với địa phương như thế nào (Nghiên cứu trường hợp: Viện NC&PT Vùng)?

+ Giải pháp thúc đẩy liên kết giữa viện nghiên cứu với địa phương: từ phía viện nghiên cứu, từ phía địa phương, từ phía nhà nước là gì?

7 Giả thuyết nghiên cứu:

7.1 Giả thuyết nghiên cứu chính:

Phát triển liên kết nghiên cứu giữa viện nghiên cứu với địa phương thông qua việc thực hiện các ĐT/DA được thực hiện dưới các hình thức sau:

+ Hình thành nhóm mô hình liên kết nhằm chuyển giao các kết quả đã nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất;

+ Hình thành nhóm mô hình liên kết thực hiện đơn đặt hàng của các tổ chức, đơn vị sản xuất của địa phương

7.2 Giả thuyết nghiên cứu cụ thể:

+ Thực trạng liên kết Viện NC&PT Vùng – địa phương: Địa phương cho thấy nhu cầu thực tế, hình thức thực hiện và kết quả thực hiện đáp ứng yêu cầu Ngoài ra còn khá nhiều hạn chế

+ Giải pháp phát triển mối liên kết nghiên cứu bằng cách thúc đẩy đồng bộ: chất lượng nguồn nhân lực nghiên cứu; lợi ích hợp tác liên kết thu được của các bên; tài chính – ngân sách hỗ trợ khi thực hiện nghiên cứu; cơ chế - chính sách quản lý của các cấp, ban ngành từ phía viện nghiên cứu, từ phía địa phương, từ phía nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả các nhóm mô hình liên kết thực hiện các ĐT/DA giữa viện nghiên cứu và địa phương

Trang 20

12

8 Phương pháp nghiên cứu:

8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp:

Luận án đã nghiên cứu một số công trình trong nước và nước ngoài có liên quan đến mối liên kết nghiên cứu khoa học từ đó xây dựng khung lý thuyết, đồng thời cũng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá mức độ tác động của liên kết nghiên cứu và rút ra những lợi ích của liên kết mang lại cho cả hai phía tạo liên kết

8.2 Phương pháp điều tra khảo sát:

Bảng câu hỏi được thiết kế làm phiếu điều tra, công cụ thu thập dữ liệu cho nghiên cứu Phiếu được phát ở 2 khu vực: 90 phiếu ở các tỉnh Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn (Sở KH&CN, Sở NN&PTNT, Phòng NN&PTNT, các nông dân trực tiếp tham gia xây dựng mô hình nghiên cứ); 50 phiếu tại Viện Nghiên cứu và Phát triển vùng (7 phòng ban trực thuộc Viện: Văn phòng, Phòng

Dự án và Chuyển giao công nghệ, Phòng Nghiên cứu, Phòng Thí nghiệm, Phòng Công nghệ sinh học, Phòng Môi trường, Phòng Quy hoạch) Phiếu hỏi được tác giả trực tiếp phát ra, thu về và xử lý Bảng câu hỏi sử dụng trong nghiên cứu định lượng gồm các nội dung:

Phần 1: Các câu hỏi về thông tin chung của cá nhân như hình thức pháp

lý, lĩnh vực liên kết và ba vấn đề mà địa phương đang quan tâm nhất hiện nay

Phần 2: Các câu hỏi về mối liên kết hiện nay địa phương đang thực hiện

với viện nghiên cứu Các câu hỏi trong phần này sử dụng thang đo Likert 5 điểm

từ “1: Không có; 2: Rất ít; 3: Thỉnh thoảng; 4: Thường xuyên; 5: Rất thường xuyên” Tiếp theo là các câu hỏi liên quan đến mối quan tâm của viện nghiên

cứu, địa phương đối với các nhân tố như hoàn cảnh, tổ chức, các vấn đề đang xảy ra thực tế và cảm nhận của viện, địa phương khi thực hiện liên kết Các câu

hỏi trong phần này sử dụng thang đo Likert 5 điểm từ “1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý”

Trang 21

13

9 Kết cấu của Luận văn

Luận văn gồm: Phần mở đầu, phần nội dung khoa học, phần kết luận Phần nội dung khoa học gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của mối quan hệ liên kết viện nghiên cứu với địa phương Chương 2 Cơ sở thực tiễn của mối quan hệ liên kết Viện Nghiên cứa và Phát

triển Vùng với địa phương

Chương 3 Đề xuất giải pháp tăng cường mối liên kết giữa viện nghiên cứu với

địa phương

Trang 22

14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA MỐI QUAN HỆ LIÊN KẾT VIỆN NGHIÊN CỨU

VỚI ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Hệ thống khái niệm

1.1.1 Nghiên cứu khoa học

Khái niệm “khoa học”:

Theo Luật KH&CN sửa đổi 2013 “Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy”

Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới, … về tự nhiên và xã hội Những kiến thức mới này tốt hơn,

có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy Những tri thức này chính là tri thức khoa học

Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích luỹ một cách có hệ thống

nhờ hoạt động NCKH, các hoạt động này có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học Tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên

Khái niệm “nghiên cứu khoa học”:

Theo Luật KH&CN sửa đổi 2013 “NCKH là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện trượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng”

NCKH là một hoạt động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết; hoặc là phát hiện ra bản chất của sự vật, phát triển nhận thức

Trang 23

Giả thuyết nghiên cứu hay giả thuyết khoa học là phán đoán về bản chất đối tượng nghiên cứu Theo phán đoán này, người nghiên cứu tiếp tục đi tìm kiếm các luận cứ để chứng mình Rất có thể kết quả nghiên cứu sẽ xác nhận giả thuyết khoa học đặt ra ban đầu là đúng Khi đó, người nghiên cứu khẳng định được một luận điểm khoa học của mình Nhưng rất có thể kết quả nghiên cứu sẽ phủ định hoàn toàn phán đoán ban đầu, tức giả thuyết khoa học bị bác bỏ Rốt cuộc, toàn bộ quá trình NCKH chẳng qua là quá trình tìm kiếm các luận cứ để chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết khoa học, tức luận điể khoa học của tác giả

Đặc điểm của nghiên cứu khoa học:

NCKH hướng vào việc tìm kiếm những điều chưa biết Đây là đặc điểm chung nhất của hoạt động NCKH Chính đặc điểm này đã dẫn đến hàng loạt những đặc điểm khác của NCKH mà người nghiên cứu cũng như các nhà quản

lý nghiên cứu cần quan tâm khi xử lý những vấn đề cụ thể về mặt phương pháp luận nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu Các đặc điểm này là những căn cứ quan trọng được sử dụng để xây dựng các chỉ tiêu đánh giá xét duyệt cũng như nghiệm thu các ĐT/DA KH&CN Các đặc điểm của NCKH theo PGS TS Vũ Cao Đàm (2005) được thể hiện dưới đây:

+ Tính mới: Vì khoa học luôn hướng vào việc tìm kiếm những điều mà

khoa học chưa biết, cho nên quá trình NCKH là quá trình hướng tới những phát hiện mới, sáng tạo mới Do đó tính mới là thuộc tính quan trọng nhất của NCKH

Trang 24

16

+ Tính tin cậy: Một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp

nào đó phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần trong những điều kiện hoàn toàn giống nhau cho kết quả thu được hoàn toàn giống nhau Một kết quả thu được ngẫu nhiên dù phù hợp với giả thuyết đã đặt ra trước đó cũng chưa thể xem là đủ tin cậy để kết luận về bản chất của sự vật, hiện tượng Do vậy, khi trình bày một kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu cần chỉ rõ những điều kiện, nhân tố và phương tiện thực hiện Nguyên tắc này mang tính chung cho cả khoa học tự nhiên, KHKT, KHXH&NV

+ Tính khách quan: Tính khách quan vừa là đặc điểm của NCKH, vừa là

một tiêu chuẩn về phẩm chất của người nghiên cứu khoa học Trong xã hội khoa học người ta xem đó là một chuẩn mực giá trị

+ Tính thông tin: Sản phẩm của NCKH được thể hiện dưới nhiều dạng

như: báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, một mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm, giải pháp mới,… Tuy nhiên trong tất cả các dạng thể hiện trên sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng thông tin Đó là những thông tin về quy luật vận động của sự vật, thông tin về quy trình công nghệ, tính năng của sản phẩm mới,…

+ Tính rủi ro: Rủi ro là bất cứ điều gì không chắc chắn có thể ảnh hưởng

tới các kết quả của chúng ta so với những gì chúng ta mong đợi Nó là hiện tượng bất ngờ, lệnh so với dự tính hay nằm ngoài khả năng dự tính của con người, và nó có khả năng đem tới cho con người những tổn thất nhất định nếu không được kiểm soát kịp thời và đúng hướng

Khám phá bản chất sự vật và sáng tạo ra sự vật mới là một quá trình có thể thất bại, đó là tính rủi ro trong NCKH Nguyên nhân dẫn đến rủi ro có nhiều dạng như do thiếu thông tin, trình độ, năng lực thiết bị, năng lực người nghiên cứu còn hạn chế,… Tuy nhiên trong NCKH, thất bại cũng được xem là một kết quả

Trang 25

17

+ Tính kế thừa: mỗi nghiên cứu thường phải kế thừa các kết quả nghiên

cứu trước đó, thậm chí trong những lĩnh vực khoa học khác xa nhau

+ Tính cá nhân: dù là một công trình NCKH do một tập thể thực hiện thì

vai trò cá nhân trong sáng tạo cũng mang tính quyết định Tính các nhân được thể hiện trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân

+ Tính trễ trong áp dụng: Một kết quả nghiên cứu thường không được áp

dụng ngay, mà phải qua một thời gian nhất định Thời gian giãn cách từ khi kết quả nghiên cứu thành công đến khi áp dụng được gọi là độ trễ

Để đưa ra một kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu phải trả qua một quá trình nghiên cứu có thể là rất dài, khoảng thời gian để nghiên cứu có thể làm cho vấn đề nghiên cứu ấy không còn bức thiết nữa Thêm vào đó, kết quả nghiên cứu thường không thể áp dụng ngay vào sản xuất và đời sống được Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này như điều kiện kinh tế, tâm lý xã hội, văn hoá, …

+ Tính phi kinh tế: lao động NCKH rất khó định mức một cách chính xác

Những thiết bị chuyên dụng cho NCKH hầu như không thể khấu hao (tần suất

sử dụng không ổn định và hầu như rất thấp, tốc độ hao mòn vô hình luôn vượt trước rất xa so với tốc độ hao mòn hữu hình, hiệu quả kinh tế của NCKH hầu như không thể xác định)

Phân loại nghiên cứu khoa học:

- Theo các giai đoạn của nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ bản (basic research), là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái của các sự vật, tương tác trong nội bộ sự vật và mối liên hệ giữa sự vật với các sự vật khác

Nghiên cứu ứng dụng (experimental research), là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và ứng dụng chúng vào sản xuất và đời sống

Trang 26

18

Triển khai (experimental development), còn gọi là triển khai thực nghiệm,

là sự vận dụng các lý thuật để đưa ra các hình mẫu với những tham số khả thi

về kỹ thuật

- Theo chức năng nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả, là nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri thức về nhận dạng sự vật, giúp phân biệt được sự khác nhau về bản chất giữa sự vật này với sự vật khác

Nghiên cứu giải thích, là nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân dẫn đến

sự hình thành và quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật

Nghiên cứu giải pháp, là nghiên cứu nhằm đưa ra một sự vật mới chưa từng tồn tại

Nghiên cứu dự báo, là những nghiên cứu nhằm nhận dạng trạng thái của

sự vật trong tương lai

► Cả hai cách phân loại trên đều đúng Theo cách phân loại thứ nhất (phân loại theo giai đoạn nghiên cứu) đề tài này thuộc nghiên cứu ứng dụng có nghĩa là vận dụng các lý thuyết đã được chứng minh (chính là các quy luật đã được phát hiện ra trong nghiên cứu cơ bản) để giải thích về quan hệ liên kết nghiên cứu trong NCKH tạo ra những nguyên lý mới về giải pháp phát triển quan hệ này theo định hướng nhu cầu và ứng dụng chúng vào phát triển quan hệ liên kết nghiên cứu giữa viện nghiên cứu với địa phương thông qua các dự án

Với cách phân loại thứ hai (theo chức năng nghiên cứu): đề tài này thuộc nghiên cứu giải pháp, là nghiên cứu nhằm tìm ra quan hệ liên kết mới theo định hướng nhu cầu – chưa từng tồn tại

1.1.2 Khái niệm đề tài/dự án

- Đề tài/ dự án:

Trang 27

19

Theo PGS TS Vũ Cao Đàm, “đề tài là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học, trong đó có một nhóm người cùng thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu” Đề tài định hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật, có

thể chưa quan tâm nhiều đến việc hiện thực hoá trong hoạt động thực tế

Dự án là một loại đề tài có mục đích ứng dụng xác định, cụ thể về kinh tế

và xã hội Dự án có những đòi hỏi khác đề tài như: đáp ứng một nhu cầu đã được nêu ra, chịu sự ràng buộc của kỳ hạn và thường là ràng buộc về nguồn lực

Một dự án là một chuỗi những hành động nhằm thực hiện được những mục tiêu rõ ràng đã được xác định trước trong một khoảng thời gian xác định và với một nguồn ngân sách xác định

Một dự án phải có:

 Các bên liên quan được xác định rõ ràng, bao gồm các nhóm mục tiêu

cơ bản và những lợi ích tài chính;

 Có sự điều phối, quản lý và sắp xếp tài chính rõ ràng;

 Một hệ thống đánh giá và kiểm tra (để hỗ trợ việc quản lý);

 Một cấp độ phân tích kinh tế và tài chính thích hợp, để từ đó xác định được lợi nhuận thu được sẽ vượt quá chi phí ban đầu

- Đề tài/ dự án khoa học:

ĐT/DA khoa học hướng kết quả của nó vào việc nghiên cứu, triển khai và

áp dụng Đề tài khoa học hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật, còn dự án thiên về cách hiểu là sự hiện thực hoá trong hoạt động thực tế

Một đề tài/ dự án nghiên cứu khoa học nói chung phải đặc trưng ở những đặc điểm sau:

+ Có tính cấp thiết;

Ngày đăng: 03/02/2023, 18:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w