1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân Tích Thực Trạng, Đánh Giá Diễn Biến Tài Nguyên Rừng Tại Xã Hƣớng Hiệp, Huyện Đakrông.pdf

37 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng, Đánh Giá Diễn Biến Tài Nguyên Rừng Tại Xã Hướng Hiệp, Huyện Đakrông, Tỉnh Quảng Trị Giai Đoạn 2014 - 2019
Tác giả Hồ Sĩ Mạnh Vũ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hồng Hải, PGS.TS. Phùng Văn Khoa
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Lâm Học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Lâm học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP HỒ SĨ MẠNH VŨ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI XÃ HƢỚNG HIỆP, HUYỆN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Những số liệu trong các bảng, biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học./

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019

Người cam đoan

Hồ Sĩ Mạnh Vũ

Trang 3

Xin gửi tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp lòng biết ơn chân thành đã tạo điều kiện trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã cố gắng trong quá trình thực hiện nghiên cứu nhưng do thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót và hạn chế

Kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn./

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019

Học viên

Hồ Sĩ Mạnh Vũ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Các khái niệm về rừng 3

1.2 Phân loại tài nguyên rừng 4

1.3 Bản đồ hiện trạng rừng 5

1.4 Hệ thống thông tin địa lý (GIS-Geographic Information System) 7

1.4.1 Tổng quan công nghệ GIS 7

1.4.2 Ứng dụng GIS trong công tác thành lập bản đồ 7

1.5 Bản đồ số 9

1.5.1 Khái quát về bản đồ số 9

1.5.2 Cơ sở dữ liệu của bản đồ số 10

1.5.3 Phần mềm Mapinfo và ứng dụng trong thành lập bản đồ hiện trạng rừng 12

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU14 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 14

2.1.1 Mục tiêu chung 14

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 14

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 14

2.3 Nội dung nghiên cứu 15

2.4 Phương pháp nghiên cứu 15

Trang 5

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 15

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 16

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 16

2.4.4 Phương pháp cập nhật biến động tài nguyên rừng 16

2.4.5 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng rừng 18

2.4.6 Phương pháp phân tích nguyên nhân dẫn đến biến động tài nguyên rừng 18

2.4.7 Phương pháp phân tích các giải pháp nhằm giảm mất rừng và suy thoái rừng 19

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21

3.1 Điều kiện tự nhiên 21

3.1.1 Vị trí địa lý 21

3.1.2 Địa hình 22

3.1.3 Khí hậu, thủy văn 23

3.1.4 Hệ thống giao thông 24

3.1.5 Thổ nhưỡng 24

3.2 Tình hình kinh tế, xã hội 24

3.2.1 Dân cư 24

3.2.2 Tình hình kinh tế 25

3.3.3 Cơ sở hạ tầng 25

3.4.3 Tài nguyên rừng 26

3.3 Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng 27

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Hiện trạng rừng và đất rừng xã Hướng Hiệp 28

4.1.1 Hiện trạng rừng xã Hướng Hiệp năm 2016 28

4.1.2 Hiện trạng tài nguyên rừng xã Hướng Hiệp năm 2018 29

Trang 6

4.1.3 Hiện trạng tài nguyên rừng xã Hướng Hiệp năm 2019 31

4.2 Biến động tài nguyên rừng xã Hướng Hiệp 38

4.2.1 Biến động tài nguyên rừng giai đoạn 2016 - 2018 38

4.2.2 Biến động tài nguyên rừng giai đoạn 2018 - 2019 39

4.2.3 Tổng hợp biến động tài nguyên rừng giai đoạn 2016 - 2019 40

4.3 Tổng hợp nguyên nhân biến động tài nguyên rừng giai đoạn 2016 -2018 và giai đoạn -2018 - 2019 42

4.3.1 Nguyên nhân tích cực làm tăng diện tích, chất lượng rừng 42

4.3.2 Nguyên nhân làm mất rừng, suy thoái rừng 45

4.4 Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn xã Hướng Hiệp 49

4.4.1 Giải pháp về kinh tế cho người dân địa phương 49

4.4.2 Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức 50

4.4.3 Các giải pháp bảo vệ, sử dụng, phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng 51

4.4.4 Giải pháp nâng cao trách nhiệm của chủ rừng, chính quyền các cấp và sự tham gia của các ngành, các tổ chức xã hội vào bảo vệ rừng 54

4.4.5 Giải pháp về cơ chế chính sách, nguồn lực đầu tư, khoa học công nghệ 55

4.4.6 Giải pháp tăng cường năng lực quản lý 56

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Thống kê hiện trạng rừng và đất rừng xã Hướng Hiệp năm 2016 29 Bảng 4.2: Thống kê hiện trạng rừng và đất rừng xã Hướng Hiệp năm 2018 30 Bảng 4.3: Các nguyên nhân biến động rừng và đất rừng chủ yếu trong năm

2019 32 Bảng 4.4: Thống kê các lô rừng có diễn biến năm 2019 34 Bảng 4.5: Thống kê hiện trạng rừng và đất rừng xã Hướng Hiệp năm 2019 37 Bảng 4.6: Biến động tài nguyên rừng giai đoạn 2016 - 2018 38 Bảng 4.7: Biến động tài nguyên rừng giai đoạn 2018 - 2019 39 Bảng 4.8: Biến động tài nguyên rừng xã Hướng Hiệp giai đoạn 2016 - 2019 40 Bảng 4.9: Các hình thức tuyên truyền công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn 44

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ cập nhật diễn biến và tạo lập bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng 17

Hình 2.2: Sơ đồ cây vấn đề 19

Hình 2.3: Sơ đồ cây mục tiêu 20

Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Hướng Hiệp, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị 22

Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng rừng xã Hướng Hiệp năm 2016 28

Hình 4.2: Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng xã Hướng Hiệp năm 2018 30

Hình 4.3: Bản đồ hiện trạng rừng xã Hướng Hiệp năm 2019 36

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã thực vật rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, rừng bị chặt phá quá nhiều nên lượng khí các-bon-níc thải vào bầu khí quyển ngày càng nhiều Do đó khí hậu đang thay đổi và sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực cho con người, tác động tới môi trường toàn cầu nhưng rõ rệt nhất là việc sụt giảm nguồn nước ngầm, bão

tố, lũ lụt, nắng hạn… thường xuyên xảy ra, đã ảnh hưởng đến đời sống dân

cư, hủy hoại sản xuất nông nghiệp và làm suy thoái đa dạng sinh học và tài nguyên nước…

Trước thực trạng đó đòi hỏi nhà nước phải có những biện pháp phù hợp

để bảo vệ rừng, cần tăng cường hơn nữa công tác quản lý Nhà nước đối với tài nguyên rừng, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của công tác theo dõi đánh giá và dự báo xu thế diễn biến rừng làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng các chiến lược hoặc kế hoạch phát triển tài nguyên rừng và nghề rừng trên phạm vi toàn quốc cũng như các địa phương Theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm là một trong những hoạt động quan trọng của ngành lâm nghiệp Kết quả kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp có ý nghĩa quan trọng phục vụ việc hoạch định các chủ trương, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định hướng phát triển kinh doanh Lâm nghiệp đối với các đơn vị chủ rừng

Thực tiễn công tác quản lý tài nguyên rừng ở nước ta nói chung cho thấy việc xây dựng mô hình giám sát và đánh giá diễn biến tài nguyên rừng bằng công nghệ địa không gian là một yêu cầu hiện hữu và cấp bách Công nghệ này cho phép cập nhật và đánh giá sự thay đổi về diện tích, hiện trạng, khoanh vùng sâu bệnh, dịch hại, xác định vùng ngập lụt và vùng chịu tác

Trang 10

động của gió bão, dự báo biến động trong tương lai một cách khoa học, minh bạch và tiết kiệm chi phí Tuy nhiên, cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn

đề này vẫn cần được làm sáng tỏ, xác định được mô hình cụ thể để ứng dụng, xây dựng quy trình và phương pháp tổ chức thực hiện; Cấu trúc và những đặc trưng cơ bản của cơ sở dữ liệu địa không gian ở địa phương Làm sao để phát huy được sự tham gia của các bộ và người dân cấp làng xã tham gia vào theo dõi và đánh giá diễn biến tài nguyên Các kỹ thuật xử lý và phân tích diễn biến rừng bằng công nghệ địa không gian cần được hệ thống hóa một cách khoa học và đưa ra các phương án lựa chọn cho từng đối tượng vùng/tiểu vùng sinh thái của mỗi địa phương

Xã Hướng Hiệp nằm về phía Đông Bắc huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị; tổng diện tích tự nhiên của xã 14.188,40 ha, cách trung tâm huyện lỵ khoảng 03 km nằm dọc theo quốc lộ 9 Diện tích địa bàn xã trải rộng trên nhiều dạng địa hình hình phức tạp Đời sống của hơn 5000 dân địa phương chủ yếu dựa vào rừng nên việc quản lý bền vững tài nguyên rừng đang là một vấn đề hết sức cấp bách Trong những năm gần đây, rừng trên địa bàn xã có nhiều diễn biến phức tạp dưới tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, vì vậy ảnh hưởng nhiều đến kết theo dõi diễn biến rừng hàng năm của xã Do đó cần phải có những đánh giá về thực trạng và diễn biến tài nguyên rừng của xã làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ rừng một cách có hiệu quả

Với nhiệm vụ là một cán bộ Kiểm lâm địa bàn, tôi đã nhận thấy được những hạn chế, khó khăn trong việc theo dõi, giám sát tài nguyên rừng và đất rừng của xã bằng phương pháp truyền thống so với việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và xử lý bằng máy tính Từ những lý do nêu trên tôi lựa chọn

đề tài: “Phân tích thực trạng, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tại xã Hướng Hiệp, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014 - 2019”

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các khái niệm về rừng

Luật Lâm nghiệp năm 2017 [16] quy định: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên.

Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 [14] của Chính phủ quy định một đối tượng được xác định là rừng nếu đạt được các tiêu chí sau:

Rừng tự nhiên: Rừng tự nhiên bao gồm rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh

- Độ tàn che của các loài cây thân gỗ, tre nứa, cây họ cau (sau đây gọi tắt là cây rừng) là thành phần chính của rừng tự nhiên từ 0,1 trở lên

- Diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên

- Chiều cao trung bình của cây rừng là thành phần chính của rừng tự nhiên được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau:

+ Rừng tự nhiên trên đồi, núi đất và đồng bằng: chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0 m trở lên;

+ Rừng tự nhiên trên đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0 m trở lên;

+ Rừng tự nhiên trên đất ngập phèn: chiều cao trung bình của cây rừng

từ 1,5 m trở lên;

+ Rừng tự nhiên trên núi đá, đất cát, đất ngập mặn và các kiểu rừng ở điều kiện sinh thái đặc biệt khác: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên

Trang 12

Rừng trồng bao gồm rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khai thác hoặc do các nguyên nhân khác, rừng trồng cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng tái sinh sau khai thác:

- Độ tàn che của cây rừng trồng từ 0,1 trở lên

- Diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên

- Chiều cao trung bình của cây rừng được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau:

+ Rừng trồng trên đồi, núi đất và đồng bằng, trên đất ngập phèn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0 m trở lên;

+ Rừng trồng trên núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0 m trở lên;

+ Rừng trồng trên đất cát, đất ngập mặn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên

1.2 Phân loại tài nguyên rừng

Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT [15] qui định như sau:

- Phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành: Rừng tự nhiên (Rừng nguyên sinh; Rừng thứ sinh: rừng thứ sinh phục hồi, rừng thứ sinh sau khai thác) và rừng trồng (Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; Rừng trồng lại; Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng sau khai thác)

- Phân chia rừng theo điều kiện lập địa: Rừng núi đất (rừng trên các đồi, núi đất), Rừng núi đá (rừng trên núi đá hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt), Rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ (Rừng ngập mặn; Rừng ngập phèn; Rừng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc định kỳ), Rừng đất cát (rừng trên các cồn cát, bãi cát)

- Phân chia rừng theo loài cây: Rừng gỗ (Rừng cây lá rộng; Rừng cây lá kim; Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim), Rừng tre nứa Rừng hỗn giao

gỗ - tre nứa và rừng hỗn giao tre nứa - gỗ, Rừng cau dừa

Trang 13

- Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng

+ Đối với rừng gỗ: Rừng giàu: trữ lượng cây đứng lớn hơn 200 m3

/ha; Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 100 đến 200 m3/ha; Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ lớn hơn 50 đến 100 m3/ha; Rừng nghèo kiệt: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 50 m3/ha; Rừng chưa có trữ lượng: trữ lượng cây đứng dưới 10 m3

- Bản đồ hiện trạng rừng là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác quản lý, phát triển rừng vả cho các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng

và khai thác tài nguyên rừng

- Bản đồ hiện trạng rừng thể hiện các nội dung sau:

+ Đường bình độ

+ Sông, hồ, biển

+ Hệ thống thủy văn

+ Đường giao thông

+ Điểm dân cư

+ Các đối tượng: công nghiệp, nông nghiệp, văn hóa – xã hội như lâm trường, xí nghiệp, đường tải điện,…

+ Ranh giới hành chính tỉnh, huyện, xã

+ Ranh giới 3 loại rừng, ranh giới lô, tiểu khu

+ Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp

Bản đồ phải thể hiện được tỷ lệ xích và hướng quy ước (hướng Bắc)

Trang 14

- Những ứng dụng của bản đồ trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp + Bản đồ hiện trạng rừng là một tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác quản lý, phát triển tài nguyên rừng và cho các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng và khai thác tài nguyên rừng

+ Bản đồ hiện trạng rừng thể hiện kết quả thống kê, kiểm kê tài nguyên rừng lên bản vẽ Thông qua các loại bản đồ ta có thể tìm được các thông tin đầy đủ, chính xác về: số lượng, chất lượng và đặc điểm phân bố tài nguyên rừng, hiện trạng sử dụng đất của đối tượng sản xuất

+ Bản đồ hiện trạng rừng là một trong những cơ sở để xác định phương hướng, nhiệm vụ quản lý đất đai tài nguyên rừng, xây dựng phương án quy hoạch lâm nghiệp, kế hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, lập phương án bảo vệ, quản lý rừng, đất rừng.Trên cơ sở các điều kiện cơ bản của khu vực, cùng với các tài liệu khác có liên quan có thể tiến hành phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ quản lý, sử dụng đất đai tài nguyên rừng cho các đối tượng lâm nghiệp, sau đó tiến hành quy hoạch đất đai, quy hoạch các biện pháp kinh doanh lợi dụng rừng và lập ra phương án quy hoạch lâm nghiệp toàn diện và hợp lý

+ Ngoài ra, bản đồ hiện trạng rừng còn là công cụ đắc lực để kiểm tra việc thực hiện các phương án quy hoạch cũng như theo dõi diễn biến tài nguyên rừng Quy hoạch lâm nghiệp là một công tác phức tạp, phạm vi, quy

mô rộng và thời gian lâu dài Muốn tiến hành công tác này có kết quả, ngoài

sự chỉ đạo thống nhất và có hiệu quả của các cơ quan có trách nhiệm, một công cụ theo dõi đầy đủ và chính xác tài nguyên rừng.Vì vậy, bản đồ với các thông tin được thể hiện rõ ràng sẽ phục vụ hiệu quả cho công tác này

Trang 15

1.4 Hệ thống thông tin địa lý (GIS-Geographic Information System)

1.4.1 Tổng quan công nghệ GIS

Hệ thống thông tin Địa lý (GIS - Geographic Information System) đã được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển, đây là một dạng ứng dụng công nghệ tin nhằm mô tả thế giới thực mà chúng ta đang sống [2, 4, 5] Với những tính năng ưu việt của nó mà các hệ thống thông tin khác không có được như công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường và các phép phân tích thống kê, phân tích dữ liệu không gian và thuộc tính Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS ngày nay đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong nghiên cứu và quản lý (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược), đặc biệt trong lĩnh vực lâm nghiệp nhằm quản lý và quy hoạch sử dụng và khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả, bền vững và hợp lý Khi xác định một dự án mới (như tìm một khu đất tốt cho phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và trồng cây nông lâm nghiệp) Công nghệ GIS sẽ cho phép tạo lập bản đồ, hợp nhất, phối hợp thông tin, giải quyết các vấn đề phức tạp, đưa ra các quyết định và phát triển các giải pháp hiệu quả mà trước đây không thực hiện được hoặc chưa từng biết đến Làm bản đồ

và phân tích số liệu địa lý không phải là mới, nhưng hệ thống thông tin địa lý thực hiện hai nhiệm vụ này tốt hơn và nhanh hơn phương pháp truyền thống Bởi vậy GIS là một công cụ được chính phủ, các cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức, và các trường Đại học sử dụng nhằm hướng tới các phương thức mới giải quyết vấn đề

1.4.2 Ứng dụng GIS trong công tác thành lập bản đồ

GIS được biết đến như một công cụ đắc lực trong việc quản lý, phân tích những dữ liệu không gian trong việc xây dựng bản đồ, cung cấp các thông tin địa lý của một khu vực nào đó trên mặt đất [2, 5, 12] Những thông tin này giúp ích cho rất nhiều lĩnh vực, với sự hỗ trợ của máy tính, GIS có thể

Trang 16

cung cấp nhiều thông tin về nhiều vấn đề cùng lúc tùy theo yêu cầu của người

sử dụng

Thực chất việc tạo bản đồ bằng GIS là biến đổi các dữ liệu đầu vào thành dạng số để GIS có thể hiểu và xử lý, xây dựng thành bản đồ với sự trợ giúp của máy tính Đây là một quá trình xử lý đòi hỏi người sử dụng phải am hiểu về máy tính Thông tin được nhập vào qua một phần mềm chuyên dụng đảm bảo độ chính xác Mỗi một chương trình phần mềm trong hệ thống GIS

có một chức năng riêng không thể thiếu để có thể tạo ra được một tờ bản đồ thành quả

Để làm bản đồ, đầu vào của GIS có thể là số liệu đo ngoại nghiệp, bản

đồ hoặc ảnh thông qua quá trình xử lý, đầu ra của GIS là bản đồ, bảng biểu thống kê không gian như điểm, đường, diện tích, chu vi cùng các thông tin của đối tượng Muốn xây dựng một tờ bản đồ chuyên đề mà đầu vào là số liệu

đo đạc ngoại nghiệp thì phải tách các lớp số liệu thành các tệp dữ liệu để đưa vào máy, GIS sẽ biến đổi, xử lý và xây dựng thành bản đồ Nếu dữ liệu đầu vào là từ bản đồ có sẵn thì ta cũng phải tiến hành tách lớp thông tin tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng

Độ chính xác của bản đồ thành quả chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác của số liệu đầu vào, còn sai số do kỹ thuật GIS trong qua trình xử lý chỉ là sai

số tính toán rất nhỏ, không đáng kể Vì thế, với phương pháp này sẽ cho ta những tờ bản đồ thành quả đảm bảo độ tin cậy và chính xác

Một số chương trình, dự án ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ hiện trạng và quản lý tài nguyên như:

Từ những năm 80 của thế kỷ XX được sự giúp đỡ của FAO công nghệ viễn thám và GIS được sử dụng mạnh mẽ ở nước ta

Dự án VIE 76 - 014 lần đầu tiên xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và các trạng thái rừng trên cơ sở sử dụng ảnh viễn thám Landsat và bước đầu tiếp cận công nghệ GIS Đây là thời điểm quan trọng đánh dấu sự phát triển của

Trang 17

việc ứng dụng viễn thám và GIS vào ngành Lâm nghiệp nói chung và điều tra quy hoạch rừng nói riêng ở Việt Nam Từ đó đến nay, công nghệ viễn thám GIS đã được ứng dụng rộng rãi và trở thành công cụ không thể thay thế trong lĩnh vưc đánh giá theo dõi tài nguyên thiên nhiên trong đó có tài nguyên rừng

Trong ngành Lâm nghiệp, các chương trình ứng dụng GIS cụ thể như: Chương trình điều tra nguyên liệu giấy (1972 - 1975);

Chương trình theo dõi, đánh giá biến động tài nguyên rừng (1991 - 1995) - FIPI;

Dự án ứng dụng viễn thám theo dõi biến động các khu bảo tồn thiên nhiên (1991 - 1995) - WWF;

Dự án theo dõi độ che phủ hạ lưu sông Mê Kông (1993 - 1995) - Ủy ban Mê Kông;

Chương trình ứng dụng GIS trong theo dõi diễn biến rừng - Cục kiểm lâm triển khai

Những nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước về ứng dụng GIS trong Lâm nghiệp thời gian gần đây:

Lại Huy Phương (1995) Luận án Phó tiến sĩ nông nghiệp với nghiên cứu “Ứng dụng kỹ thuật tin học - GIS trong điều tra quy hoạch và quản lý rừng Việt Nam”;

Nguyễn Mạnh Cường (1995) với nghiên cứu “Xây dựng bản đồ rừng trên cơ sở ứng dụng thông tin viễn thám”;

Chu Thị Bình (2001) với Luận án tiến sĩ kỹ thuật “Ứng dụng công nghệ tin học để khai thác thông tin cơ bản trên tư liệu viễn thám, nhằm phục vụ nghiên cứu một số đặc trưng về rừng Việt Nam”

1.5 Bản đồ số

1.5.1 Khái quát về bản đồ số

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ tin học, các thiết bị đo, ghi tự động, các loại máy in, máy vẽ kỹ thuật có chất lượng cao không ngừng được

Trang 18

hoàn thiện Trên cơ sở đó người ta xây dựng hệ thống thông tin địa lý, hệ thống thông tin đất đai mà phần quan trọng của nó là cơ sở dữ liệu bản đồ

Bản đồ số: Là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có

khả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ [3, 5]

Bản đồ số bao gồm các thành phần cơ bản sau: Thiết bị ghi dữ liệu, Máy tính, Cơ sở dữ liệu bản đồ, Thiết bị thể hiện bản đồ

Bản đồ số được lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở chỗ: Bản đồ số lưu trữ dưới dạng các file dữ liệu trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện dưới dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính Nếu sử dụng các máy vẽ, ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường và có thể in ra với số lượng và tỷ lệ tùy ý

Bản đồ hiện trạng rừng là loại bản đồ chuyên đề được thiết kế, biên tập, lưu trữ và hiển thị trong máy tính như các loại bản đồ thông thường

Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng cập nhật phân tích thông tin và xử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản đồ số được ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn nhiều so với bản đồ giấy truyền thống

1.5.2 Cơ sở dữ liệu của bản đồ số

Cơ sở dữ liệu bản đồ là một tập hợp số liệu được lựa chọn và phân chia bởi người sử dụng Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữ trong một tổ chức cấu trúc [3, 5] Nhờ phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, người ta có thể sử dụng dữ liệu cho các mục đích tính toán, phân tích tổng hợp, khôi phục dữ liệu… Trong bản đồ số các dữ liệu được phân chia làm hai loại dữ liệu đó là dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

- Dữ liệu không gian: Là loại dữ liệu thể hiện vị trí chính xác trong không gian thực của đối tượng và quan hệ của các đối tượng qua mô tả hình học và

mô tả không gian Các dữ liệu không gian thể hiện các đối tượng bản đồ thông qua ba yếu tố hình học là điểm, đường, vùng

Ngày đăng: 03/02/2023, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm