1 TĂNG CƯỜNG KĨ NĂNG ĐỌC VIẾT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN 2 MỤC LỤC Chủ đề 1 Lĩnh hội và Phát triển Kĩ năng Đọc Viết 3 Chủ đề 2 Ngôn ngữ 8 Chủ đề 3 Nghe và Nói 25 Chủ đề 4 Nền tả[.]
Trang 1TĂNG CƯỜNG KĨ NĂNG ĐỌC VIẾT
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
Trang 2Phụ lục:
Các hoạt động giảng dạy nhằm Tăng cường Kĩ năng
Trang 3CHỦ ĐỀ 1:
LĨNH HỘI VÀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG ĐỌC VIẾT
Chủ đề Lĩnh hội và phát triển kĩ năng đọc viết
Mục tiêu Hiểu về cách trẻ em lĩnh hội và phát triển kĩ năng đọc viết, cũng là nền tảng của phương pháp
tăng cường kĩ năng đọc viết cho trẻ tiểu học
Chuẩn bị • Đọc chủ đề lĩnh hội và phát triển kĩ năng đọc viết
• Chuẩn bị các phong bì, trong đó có các định nghĩa cơ bản
• Chuẩn bị bản phóng to của hình miêu tả Đọc & Viết Thành thạo
• Các Định nghĩa quan trọng được cắt ra, phân loại và cho vào trong các phong bì riêng biệt
Thời gian Khoảng 1 tiếng
NÓI
Mục tiêu của chủ đề này là giúp học viên hiểu rõ hơn về cách trẻ lĩnh hội và phát triển kĩ năng đọc viết Việc hiểu biết này sẽ đặt nền móng cho việc tiếp cận với phương pháp tăng cường kĩ năng đọc viết dễ dàng hơn
Để bắt đầu, hãy thảo luận nhanh các khái niệm sau:
Theo anh/chị “kĩ năng đọc viết” có nghĩa là gì?
“Biết đọc biết viết” là gì?
LÀM Hỏi ý kiến của học viên và viết các câu trả lời lên bảng giấy lật
NÓI
Cảm ơn chia sẻ của các anh/chị về khái niệm đọc viết
Kĩ năng đọc viết là khái niệm đa nghĩa Hiểu theo cách đơn giản nhất, khái niệm này chỉ
kĩ năng có thể đọc và viết của một người Trọng tâm của phương pháp tăng cường kĩ năng đọc viết là hỗ trợ để trẻ có thể đọc hiểu văn bản và tự tạo được văn bản với mục đích cụ thể Đọc hiểu là “quá trình liên tục tiếp nhận và diễn giải ngữ nghĩa thông qua việc tương tác với văn bản” (Snow & the RAND Reading Study Group, 2002, tr 11).1
Ở một mức độ cao hơn, kĩ năng đọc viết là có thể sử dụng khả năng đọc và viết để phát triển hiểu biết, kĩ năng và sắp xếp để nhận thức về thế giới, tham gia vào các hoạt động trong đó
1 Snow, C., & the RAND Nhóm Nghiên cứu Đọc hiểu (2002) Đọc để hiểu: Hướng đến chương trình R&D về đọc hiểu Nghiên cứu được chuẩn bị cho Văn phòng
Trang 4LÀM Xếp học viên thành các nhóm 2 – 3 người Đưa cho mỗi nhóm 1 phong bì khái niệm
Anh/chị nghĩ gì về các quan điểm khác nhau về cách trẻ lĩnh hội kĩ năng đọc viết?
Giáo viên tại địa phương của các anh/chị sẽ giảng dạy như thế nào, dựa trên những lí thuyết khác nhau này?
Sau khi nhóm của các anh/chị thảo luận xong, chúng ta sẽ cùng phát biểu về vấn đề này theo nhóm lớn
LÀM Yêu cầu học viên đưa ý kiến phản hồi về việc giáo viên tại địa phương của họ sẽ giảng dạy như thế nào, dựa trên những lí thuyết khác nhau này Viết lại ý kiến của họ lên bảng lật
3 Các giai đoạn trong phát triển kĩ năng đọc viết (15 phút)
Trang 5
Mặc dù các bối cảnh ngôn ngữ và văn hóa xã hội khác nhau sẽ ảnh hưởng đến việc lĩnh hội và hướng dẫn đọc viết, nghiên cứu cho biết vẫn có những qui tắc đọc viết có thể áp dụng chung chung (hoặc những mẫu số chung trong việc mọi trẻ học đọc và viết như thế nào với các ngôn ngữ và bối cảnh VHXH khác nhau)
Phương pháp tăng cường kĩ năng đọc viết giả định rằng hầu hết trẻ sẽ trải qua những giai đoạn cơ bản khi các em phát triển kĩ năng đọc viết và cũng khuyến khích áp dụng sao cho phù hợp với các hoàn cảnh ngôn ngữ khác nhau
Những giai đoạn này được mô tả trong Bảng 1 Hãy cùng nhau đọc những giai đoạn này
LÀM Yêu cầu học viên đọc nội dung trong bảng và gọi một người xung phong đọc thành tiếng
LÀM
Hướng dẫn thảo luận nhanh về những giai đoạn này
Nhắc nhở học viên rằng họ đang thảo luân những giai đoạn này để hiểu rõ hơn về căn bản của Phương pháp Tăng cường kĩ năng đọc viết Mặc dù không phải tất cả học viên
sẽ đồng ý với những giai đoạn này, điều quan trọng là họ hiểu để nắm chắc hơn Phương pháp Tăng cường kĩ năng đọc viết
Trang 66
Bảng 1 Các giai đoạn phát triển kĩ năng đọc viết
Giai đoạn 0: Tiền biết đọc Phát triển ngôn ngữ nói (bao gồm cả từ vựng)
Giai đoạn 1: Bắt đầu biết đọc Chữ cái thể hiện âm thanh Mối quan hệ giữa Âm – đánh vần
Giai đoạn 2: Đọc vững vàng và thành thạo Các kĩ năng giải mã và mã hóa tín hiệu ngôn ngữ
Đọc trôi chảy
Giai đoạn 3: Đọc để tích lũy kiến thức mới Mở rộng từ vựng
Xây dựng kiến thức cơ bản về thế giới
Giai đoạn 4: Quan điểm đa chiều
Phát triển các thói quen hoạt động
Phân tích văn bản một cách lô gíc Hiểu được các quan điểm đa chiều
Nguồn: Điều chỉnh từ Chall, J (1983) Các giai đoạn phát triển kĩ năng đọc (New York: McGraw - Hill; tái bản lần 2 bởi Harcourt Brace năm 1996)
-4 Mô hình Đọc Viết Thành Thạo (15 phút)
NÓI
Các giai đoạn phát triển kĩ năng đọc viết mà chúng ta đã thảo luận cho thấy mức độ quan trọng trong việc giáo viên giúp học sinh học và thực hành những kĩ năng đọc viết cụ thể như là từ vựng, chữ cái và những âm thanh tương ứng, đọc trôi chảy và những kĩ năng khác
Nếu không có kĩ năng đọc viết vững vàng, trẻ sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển hiểu biết, kĩ năng và sự sắp xếp để nhận thức về thế giới, tham gia vào các hoạt động trong đó
Hình ảnh cái cây sau đây miêu tả một mô hình đọc viết thành thạo, tích hợp các kĩ năng cần thiết để giúp trẻ đọc viết thành công Đây là những kĩ năng trọng tâm của Phương pháp Tăng cường kĩ năng đọc viết
Hãy thảo luận về mô hình cây này theo nhóm nhỏ Sau đó, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ cảm nghĩ về mô hình này
LÀM Cho học viên thấy Hình 1
Trang 7CHÚ THÍCH: Mô hình Đọc Viết thành thạo dựa trên Phương pháp Phương pháp Tăng cường Kĩ năng đọc viết cho học sinh tiểu học
- Phần tán cây: Đọc Viết thành thạo: Đọc hiểu, Từ vựng, Đọc thành thạo, Bảng chữ cái, Nhận biết âm
- Nền đất: Động lực và niềm say mê đọc
- Rễ cây: Kiến thức về bảng chữ cái, Nhận biết chữ in, Tiếp xúc nhiều với sách, Kiến thức cơ bản về âm, Ngôn ngữ nói và kiến thức về từ vựng
Nguồn: Điều chỉnh từ quyển Giới thiệu về Bộ Công cụ Hỗ trợ kĩ năng làm quen với Toán và Đọc viết cho trẻ mầm non, SC 2013.
NÓI
Anh/chị có ý kiến gì về Mô hình Đọc Viết thành thạo này?
Cảm ơn các anh/chị đã đưa ý kiến Những hoạt động giảng dạy mà chúng ta sẽ tiếp cận trong khóa tập huấn giáo viên này được thiết kế để thúc đẩy những kĩ năng nói trên của học sinh tiểu học, giúp cho các em trở nên thuần thục trong đọc và viết
Trang 88
CHỦ ĐỀ 2:
NGÔN NGỮ
Chủ đề Ngôn ngữ
Mục tiêu Hiểu và giải thích được loại hình chuẩn bị và điều chỉnh đối với việc dạy và học nào là cần
thiết trong bối cảnh song ngữ/đa ngữ
Chuẩn bị Đọc Chủ đề Ngôn ngữ; chuẩn bị các phong bì có từ và định nghĩa đi kèm; điều chỉnh các ví
dụ sao cho phù hợp với bối cảnh ngôn ngữ địa phương
Tài liệu
• Tài liệu Tập huấn Giáo viên (Mục Ngôn ngữ)
• Sách giáo khoa hoặc Giáo trình
• Các khái niệm quan trọng
• Các định nghĩa được cắt rời và phân loại vào phong bì
• Bản Điều tra Ngôn ngữ
• Đoạn văn được trẻ viết ở các mức độ khác nhau
• Paper Giấy
• Bút màu hoặc bút dạ
• Flashcards hoặc tranh treo tường có hình động vật
• Giấy bảng lật
• Bảng B-M-H (Biết-Muốn Biết-Đã Học Được) (Xem phụ lục A)
Thời gian 7.5 tiếng
1 Giới thiệu (20 phút)
NÓI
Ngôn ngữ là nền móng của việc học đọc và viết
Chúng ta biết rằng mọi trẻ em – bất kể ngôn ngữ của các em là gì – cần học những kĩ năng giống nhau khi các em bắt đầu học đọc và viết
Tuy nhiên, có một vài khác biệt trong việc học đọc và viết, dựa trên các đặc tính khác nhau của ngôn ngữ và khi trẻ học đọc bằng một ngôn ngữ không quen thuộc
Cũng như vậy, giáo viên phải sử dụng ngôn ngữ cử chỉ thay cho khẩu lệnh khi dạy trẻ đọc
và viết trong bối cảnh song ngữ hoặc đa ngữ
Hãy thảo luận theo nhóm hoặc theo cặp câu hỏi sau đây: giáo viên tại địa phương của anh/chị phải đối mặt với những khó khăn về mặt ngôn ngữ nào trong lớp học?
LÀM Sau khi các nhóm/cặp thảo luận xong, tiếp thu phản hồi từ học viên Viết phản hồi của học viên lên bảng giấy lật
NÓI
Cảm ơn anh/chị đã trả lời cho câu hỏi này
Phương pháp tăng cường kĩ năng đọc viết được phát triển dựa trên một nhóm Khái niệm hoặc nguyên lí Chủ chốt Qua khóa tập huấn về Phương pháp Tăng cường kĩ năng đọc viết, các anh/chị sẽ học và thảo luận về những khái niệm quan trọng này, cũng như chúng liên quan đến việc dạy đọc cho trẻ tại cộng đồng anh/chị như thế nào
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng thảo luận những khái niệm quan trọng liên quan đến Ngôn ngữ
LÀM Dán những khái niệm quan trọng lên bảng lật HOẶC yêu cầu học viên đọc về những nội dung nền tảng trong Tài liệu Tập huấn Giáo viên của họ
Đọc thành tiếng từng khái niệm quan trọng trước lớp
Trang 9A Nội dung nền tảng của Phương pháp Tăng cường kĩ năng Đọc Viết về: Ngôn ngữ (15 phút)
1 Trẻ em học đọc và viết tốt nhất bằng ngôn ngữ mà các em có thể nói và hiểu
2 Tiếng mẹ đẻ của trẻ là nguồn tư liệu mà các em có thể dùng để học đọc ở bất kì ngôn ngữ nào
3 Giáo viên nên hiểu các đặc tính của tiếng mẹ đẻ của học sinh (vd: âm vần, bảng chữ cái)
4 Giáo viên nên điều chỉnh hướng dẫn dạy đọc và viết của mình theo nhu cầu của học sinh
5 Với sự hỗ trợ phù hợp, trẻ em có thể học bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau từ khi bắt đầu đi học
NÓI Hãy thảo luận nhanh theo nhóm nhỏ hoặc theo cặp về những nội dung nền tảng này Sau đó chúng ta sẽ phát biểu ý kiến trước lớp
LÀM Cho các nhóm thời gian để thảo luận Các anh/chị nghĩ gì về những nội dung nền tảng này?
Tiếp thu câu trả lời của học viên
NÓI
Cảm ơn các anh/chị đã chia sẻ ý kiến Một điều quan trọng chúng ta cần nhớ là trẻ em trong bối cảnh đa ngữ cũng có khả năng học tập như các em người Kinh Giống mọi trẻ khác, các em cần có sự hỗ trợ phù hợp từ giáo viên, cha mẹ, và người chăm sóc để học tập tốt
Một trong những mục tiêu của chủ đề này là giúp các anh/chị hiểu những kĩ năng mà chúng ta kì vọng giáo viên sẽ dạy và trẻ sẽ học được khi các em học đọc Những hoạt động các anh/chị sẽ học trong chủ đề này sẽ giúp các anh/chị hiểu làm thế nào để giúp giáo viên dạy đọc hiệu quả hơn trong môi trường song ngữ/đa ngữ
2 Dạy đọc viết trong môi trường song ngữ/đa ngữ (25 phút)
NÓI • Để hiểu về khái niệm song ngữ/đa ngữ và ảnh hưởng của nó lên việc dạy và học đọc, giáo viên
cần hiểu những từ khóa và nội dung nền tảng được dùng để nói về ngôn ngữ
• Làm việc theo nhóm nhỏ 3 – 4 người, nhìn vào các từ và định nghĩa trong phong bì và ghép từ với định nghĩa tương ứng
• Sau đó, mỗi nhóm sẽ đọc và giải thích cách ghép của nhóm mình
LÀM • Đưa cho mỗi nhóm một phong bì đã chuẩn bị sẵn
Trang 10dạy (NNGD) Ngôn ngữ chính được sử dụng để thực hiện hầu hết các hoạt động dạy và học trong giáo dục Việc này có thể được quy định bởi chính sách, hoặc được các nhà sư phạm lựa chọn
đáp ứng cho nhu cầu nhận thức
cơ bản Kiến thức và khả năng thường thức giữa các ngôn ngữ; học sinh có thể và nên chuyển tiếp kiến thức và khả năng giữa NN1 và NN2 với sự giúp đỡ của giáo viên
Từ tương đồng Là từ có chung nguồn gốc ngôn ngữ học ở các ngôn ngữ khác nhau; những từ như vậy thường viết
tương tự nhau và có nghĩa giống nhau (vd: từ “mít tinh” trong tiếng Việt và “meeting” trong tiếng Anh)
Ngữ pháp Là các qui tắc qui định việc kết hợp của từ và cụm từ thành các câu có nghĩa, tiếp đến là
thành các đoạn văn có nghĩa
NÓI
Anh/chị nghĩ gì về các định nghĩa quan trọng này?
Anh/chị có dùng các thuật ngữ khác để chỉ giáo dục song/đa ngữ ở địa phương mình không? Nếu có thì đó là gì?
Điều quan trọng là chúng ta cần trải nghiệm thực tế việc học với một ngôn ngữ không quen thuộc, và các hoạt động một giáo viên có thể sử dụng để cải thiện việc học của học sinh trong môi trường song/đa ngữ
Tưởng tượng anh/chị là một trẻ DTTS trong ngày đầu tiên đi học
Tôi sẽ đóng vai giáo viên của anh/chị, và nói với anh/chị bằng tiếng “Chichichi”
Sau hoạt động này, chúng ta sẽ có phản hồi về hoạt động và liệt kê các hoạt động mà giáo viên có thể sử dụng để cải thiện việc học của học sinh trong môi trường song/đa ngữ
LÀM Hãy làm theo các hướng dẫn trong hoạt động Chichichi sau
Trang 11B Hoạt động Chichichi2 (20 phút)
Bước Nói Hành động Ý muốn thể hiện
2 Chi chi chiu? Nhìn và nói vậy với một người trong lớp Đợi 2 giây
3 Chi chi chiu? Nhìn và nói vậy với một người khác trong lớp Đợi
2 giây để người đó trả lời Tên anh/chị là gì?
4 Bùm bùm Nói và nhìn về phía cửa, sau đó nhìn mọi người
trong lớp
Hãy ra xếp hàng ở cửa
5 Bùm bùm!
Bùm bùm!
Hướng đầu về phía cửa và nhìn cả lớp, mắt mở to,
ra vẻ khẩn cấp Hãy ra xếp hàng ở cửa! Hãy ra xếp hàng ở cửa!
6 (không nói gì) Thở dài chán nản Ngừng lại, thử nói một lần nữa,
lần này có kèm hành động minh họa
7 Chi chi Lan Nói và chỉ vào mình trong khi nhìn cả lớp Chi chi Lan
8 Chi chi chiu? Nói và chỉ vào một người trong lớp, tỏ vẻ mặt đang
hỏi (nhướn mày) Chờ câu trả lời Tên anh/chị là gì?
9 Chi chi chiu? Nói và chỉ vào một người khác trong lớp, tỏ vẻ mặt
đang hỏi (nhướn mày) Chờ câu trả lời
Tên anh/chị là gì?
10 Bùm bùm Nói và đi về phía cửa, giơ hay tay biểu thị hai hàng
Chờ hai giây cho cả lớp làm theo Hãy ra xếp hàng ở cửa
Hãy ra xếp hàng ở cửa! Hãy ra xếp hàng ở cửa!
NÓI
Anh/chị cảm thấy thế nào khi không hiểu một ngôn ngữ?
Còn những cách nào khác mà anh/chị nghĩ là có thể giúp mình hiểu giáo viên tốt hơn?
Nếu anh/chị là giáo viên trong ví dụ vừa rồi, anh/chị sẽ làm gì để học sinh không cảm thấy hoặc hành động như vừa rồi, khi tôi bắt đầu nói bằng một ngôn ngữ hoàn toàn xa lạ?
Những khó khăn về ngôn ngữ mà giáo viên và học sinh gặp phải trong ví dụ này là gì?
Giáo viên đã sử dụng những hoạt động nào để giúp học sinh hiểu tốt hơn?
3 Hiểu về Bối cảnh Ngôn ngữ của Địa phương (5 phút)
Hãy làm việc theo nhóm cùng địa phương, thảo luận và viết ra câu trả lời cho những câu hỏi sau đây về bối cảnh ngôn ngữ địa phương
2
Trang 1212
A Khảo sát về Bối cảnh Ngôn ngữ địa phương (30 phút)
Liệt kê tất cả các ngôn ngữ được sử dụng tại nhà và trong cộng đồng của học sinh (tiếng mẹ đẻ/NN1):
Liệt kê tất cả ngôn ngữ được sử dụng để dạy đọc viết cho trẻ tại trường (NNGD) theo khối lớp:
1 Có phải hầu hết trẻ ở trường đều nói và hiểu cùng một NN1 không?
2 NN1 có hệ thống chữ viết riêng không?
3 Giáo viên có thể nói chuyện với trẻ bằng NN1 của trẻ không?
4 Có tài liệu đọc bằng NN1 cho trẻ không?
5 Có sách giáo khoa được viết bằng NN1 của trẻ không?
6 Có thời gian biểu cụ thể ở trường để dạy trẻ đọc và viết bằng NN1 của trẻ không?
Tiếng Việt/Ngôn
ngữ giảng dạy
(NNGD)
7 Có phải hầu hết mọi trẻ ở trường đều nói và hiểu NNGD không?
8 Trẻ có thể hiểu những hướng dẫn bằng NNGD không?
9 Trẻ có thể nói chuyện với nhau bằng NNGD không?
10 Giáo viên có thể nói chuyện với trẻ bằng NNGD không?
11 Giáo viên có nói và hiểu NNGD không?
12 Có tài liệu đọc bằng NNGD cho trẻ không?
13 Có sách giáo khoa được viết bằng NNGD không?
14 Có thời gian biểu cụ thể ở trường để dạy trẻ đọc và viết bằng NNGD không?
Trang 13NÓI Dựa vào câu trả lời của anh/chị cho các câu hỏi trên:
• Trả lời các câu hỏi về ngôn ngữ này là khó hay dễ? Tại sao?
• Có đủ tài liệu dạy và học bằng NN1 để giúp trẻ học đọc viết không (vd: hệ thống chữ viết tiêu chuẩn, giáo viên có hiểu biết về NN1 của trẻ, tài liệu đọc, thời gian học)? Nếu không, nhà trường
và giáo viên có thể làm gì để cải thiện tình trạng này?
• Trẻ trong trường của anh/chị có nói và hiểu NNGD đủ để học đọc viết bằng NNGD không? Nếu không, tại sao?
• Các đặc tính của NN1 và NNGD giống hay khác nhau? Điều này ảnh hưởng đến các hoạt động của giáo viên trong lớp học như thế nào?
4 Hoạt động giảng dạy mẫu có thể sử dụng trong các lớp học đa ngữ (15 phút)
Trẻ học trong môi trường song/đa ngữ cần hỗ trợ thêm từ phía giáo viên
Giáo viên có thể tận dụng vốn hiểu biết NN1 của trẻ để dạy trẻ học đọc bằng một ngôn ngữ khác (NN2)
Anh/chị nghĩ gì về những ý kiến này? Để thảo luận các ý kiến của mình, chúng ta sẽ dùng một hoạt động gọi là “Suy nghĩ – Ghép đôi – Chia sẻ” mà chúng ta sẽ áp dụng xuyên suốt khóa tập huấn Phương pháp tăng cường kĩ năng đọc viết này Đầu tiên, hãy nghĩ về ba ý kiến trên Tiếp
đó, chia sẻ những suy nghĩ của mình với người ngồi cạnh anh/chị Sau đó, chúng ta sẽ chia sẻ ý kiến với cả lớp
LÀM Cho học viên thời gian để thực hiện “Suy nghĩ – Ghép đôi – Chia sẻ” Sau khi học viên chia sẻ theo cặp xong, yêu cầu họ phát biểu trước cả lớp
NÓI
Cảm ơn các anh/chị về những ý kiến này Bây giờ chúng ta sẽ cùng thảo luận một
số hoạt động thực tế để giáo viên có thể áp dụng để giúp trẻ học đọc, cũng như đặc biệt
hỗ trợ cho trẻ trong môi trường song/đa ngữ
Tôi sẽ làm mẫu từng hoạt động đó
Tôi sẽ đóng vai giáo viên, và anh/chị sẽ đóng vai học sinh
Sau mỗi hoạt động, anh/chị sẽ có cơ hội điều chỉnh những hoạt động này cho phù hợp với bối cảnh của mình, và làm mẫu trước cả lớp
Các hoạt động giảng dạy có hiệu quả nói chung cũng có thể áp dụng được với trẻ trong môi trường song/đa ngữ (10 phút)
NÓI • Có một số hoạt động giảng dạy có hiệu quả nói chung đối với tất cả mọi đối tượng học sinh
đang học đọc, bao gồm cả trẻ trong môi trường song/đa ngữ
• Một số “Qui tắc Vàng cho giáo viên” luôn cần nhớ như sau:
LÀM • Dán danh sách các “Qui tắc Vàng cho giáo viên” trong lớp tập huấn
• Đọc thành tiếng từng qui tắc
Trang 1414
“Qui tắc Vàng cho giáo viên”
Hãy kiên nhẫn – cho học sinh đủ thời gian để luyện tập
Hãy nói thật ân cần với học sinh – không trêu chọc trẻ!
Khuyến khích học sinh đặt câu hỏi
Theo dõi quá trình học tập của từng em để xác định những cá nhân cần trợ giúp đặc biệt
Phản hồi tích cực với trẻ
Nói chậm và rõ ràng, quay mặt về phía học sinh
Cho học sinh làm việc theo cặp và theo nhóm (phân công bạn cùng tiến cho các em cần trợ giúp đặc biệt)
Dạy một chủ đề theo nhiều cách khác nhau (để nhận ra mỗi học sinh có một cách thức học tập và tiếp thu khác nhau!)
Xác định, khuyến khích ưu điểm và hứng thú học tập của học sinh
Giữ liên lạc với phụ huynh học sinh để họ có thể hỗ trợ việc học của con em mình tại nhà
Nguồn: Special Needs Action Pack, 2016
NÓI
Bây giờ tôi sẽ làm mẫu một hoạt động giảng dạy sử dụng 1 trong những qui tắc vàng bên trên: làm việc theo cặp và nhóm Tôi sẽ làm mẫu cách sử dụng qui tắc này trong môi trường song/đa ngữ
Tôi sẽ đóng vai giáo viên, và anh/chị sẽ đóng vai học sinh
HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động theo cặp để giúp trẻ đọc trôi chảy và hiểu bài (25 phút)
Mô tả: Trẻ làm việc theo cặp để luyện đọc trôi chảy một văn bản ngắn
Tài liệu: Văn bản
Kĩ năng cơ bản: Đọc trôi chảy; Đọc hiểu
Hướng dẫn
1 Phân công các cặp Chú ý phân công những em giỏi tiếng Việt (NNGD) với những em kém hơn
2 NÓI “Hôm nay các em sẽ luyện nghe và đọc một văn bản ngắn.”
3 Giao cho cả lớp một văn bản phù hợp với trình độ của các em
4 NÓI, “Lớp mình sẽ đọc văn bản này với tốc độ vừa phải và diễn cảm phù hợp Các em đừng đọc nhanh quá hoặc chậm quá Nếu em thấy bạn của mình đọc nhanh hoặc chậm quá, hãy lịch sự nhắc bạn và đọc mẫu cho bạn xem nên đọc thế nào.”
5 Trong 1 cặp, hướng dẫn cho em A (em giỏi tiếng Việt hơn) đọc thành tiếng một câu (hoặc một đoạn văn, nếu độ dài phù hợp) và yêu cầu em B lắng nghe
6 Sau đó, em B đọc lại câu/đoạn văn đó
7 Cặp sẽ tiếp tục đọc như vậy cho đến khi đọc hết văn bản
8 Giáo viên sẽ di chuyển quanh phòng để nghe các cặp đọc và sửa cho các em nếu cần thiết
Mở rộng và nâng cao
Mỗi cặp có thể viết ra một câu hỏi đọc hiểu về văn bản vừa rồi và chia sẻ theo nhóm
Mỗi nhóm sẽ trả lời các câu hỏi được đưa ra (trả lời miệng hoặc viết)
Mỗi nhóm có thể vẽ một bức tranh diễn tả cách hiểu của các em về câu chuyện vừa rồi
Trang 15 Mỗi học sinh có thể phản hồi mức độ hiểu câu chuyện của mình bằng cách giơ tay (giơ tay =
hiểu; không giơ tay = vẫn đang cố gắng hiểu)
Bây giờ chúng ta sẽ học một số hoạt động khác mang tính hỗ trợ hướng dẫn cho trẻ trong môi trường song/đa ngữ
NÓI Anh/chị nghĩ gì về hoạt động này? Liệu giáo viên tại địa phương của anh/chị có thể thực hiện hoạt động này đối với học sinh học đọc bằng ngôn ngữ không quen thuộc với các em
không?
LÀM Cho học viên thảo luận nhanh về vấn đề này
NÓI
Cảm ơn phản hồi của các anh chị về hoạt động này
Bây giờ chúng ta sẽ học một số hoạt động khác mang tính hỗ trợ hướng dẫn cho trẻ trong môi trường song/đa ngữ
B Các hoạt động mang tính hỗ trợ hướng dẫn cho trẻ (5 phút)
NÓI • Khi học bằng NN2 (ngôn ngữ không quen thuộc), dạy trẻ sử dụng hành động trực quan sẽ rất hữu ích cho giáo viên
Trực quan hóa kiến thức từ sách vở sẽ cho phép trẻ hiểu rõ hơn chữ cái và từ vựng, và hỗ trợ
việc đọc hiểu của các em
Bây giờ tôi sẽ minh họa một vài hoạt động học đọc để giúp trẻ trong môi trường song/đa ngữ
•
HOẠT ĐỘNG 2: Thẻ chữ cái có hình minh họa (20 phút)
Mô tả: Trẻ viết ra các chữ cái cụ thể vào các thẻ và minh họa với hình vẽ của vật có tên bắt đầu bằng chữ cái đó
Tài liệu: Giấy hoặc thẻ ghi chú, bút chì, bút màu
Kĩ năng cơ bản: Kiến thức về bảng chữ cái; biết viết
Hướng dẫn
1 NÓI, “Hôm nay chúng ta sẽ luyện viết chữ cái và vẽ tranh hình minh họa có tên bắt đầu bằng chữ cái đó.”
2 Viết 1 chữ cái lên bảng (vd: A) và đọc chữ cái lên
3 Yêu cầu học sinh đọc chữ cái lên
4 Yêu cầu học sinh liệt kê các từ bắt đầu với chữ cái này
5 Vẽ hình của vật thể đó lên bảng, cạnh chữ cái
6 Yêu cầu trẻ viết chữ cái vào giấy hoặc thẻ ghi chú của mình và vẽ 1 hình minh họa cạnh chữ cái đó
7 Lặp lại hoạt động này cho đến khi mỗi trẻ đã làm được khoảng 5 thẻ chữ cái có hình minh họa
Mở rộng và Nâng cao
• Cuối cùng, trẻ có thể tự tạo một bảng chữ cái có hình minh họa của riêng mình
• Mỗi trẻ có thể được giao cho minh họa 1 chữ cái, và sẽ lên trình bày trước lớp hình minh họa của mình
• Trẻ có thể làm việc theo nhóm để tạo ra những bảng chữ cái có hình minh họa
• Giáo viên có thể sử dụng hoạt động này để tạo ra các danh sách từ mới có hình minh họa kèm theo (vd: viết từ “quả cam” vào một thẻ giấy và vẽ/đính hình của 1 quả cam đi kèm bên cạnh)
Trang 1616
NÓI Bây giờ tôi sẽ làm mẫu một hoạt động dạy đọc sử dụng trực quan khác để hỗ trợ trẻ trong môi trường song/đa ngữ Sau đó chúng ta sẽ cùng thảo luận và thực hành các hoạt động
này
HOẠT ĐỘNG 3: Dùng bảng biểu để xây dựng kiến thức cơ bản (30 phút)
Mô tả: Học sinh sử dụng một bảng biểu – bảng B-M-H (biết-muốn biết-đã học được) – để khơi gợi kiến thức
cơ bản, lắng nghe giáo viên đọc thành tiếng và viết về những gì trẻ học được
Tài liệu: Một câu chuyện phù hợp lứa tuổi về một chủ đề mới có nhiều từ vựng không quen thuộc với học sinh, bảng B-M-H, giấy và bút
Kĩ năng cơ bản: Từ vựng; Đọc; Đọc hiểu
Hướng dẫn
1 Nói “Hôm nay thầy/cô sẽ đọc cho các em nghe một câu chuyện Sau đó chúng ta sẽ cùng nói chuyện
về ý nghĩa và các từ mới trong đây để giúp các em hiểu được câu chuyện nhé!”
2 Chỉ vào bảng B-M-H (được vẽ hoặc dán sẵn trên bảng) và nói “Chúng ta sẽ dùng bảng này để giúp mình sắp xếp suy nghĩ về câu chuyện, và các em sẽ viết vào đây nhé.”
3 Cho trẻ xem bìa câu chuyện và nói “Câu chuyện này là về [Chủ đề] Các em biết gì về [Chủ đề] nhỉ?”
4 Khi anh/chị nghe câu trả lời từ học sinh, hãy viết lại vào cột “Chúng ta biết” trong bảng
5 Nói, “Rất tốt Chúng mình đã biết khá nhiều về [Chủ đề] rồi đấy Nhưng thầy/cô nghĩ là còn một vài điều mình chưa biết đâu Vậy các em muốn tìm hiểu gì về [Chủ đề] nữa nhỉ? Các em nghĩ câu chuyện của chúng ta sẽ
kể về điều gì? Bây giờ các em hãy đặt câu hỏi về những điều các em muốn biết, và thầy/cô sẽ viết vào bảng này nhé.”
6 Khi anh/chị nghe các câu hỏi từ phía học sinh, ghi lại vào cột “Muốn biết” trong bảng
7 Nói “Bây giờ thầy/cô sẽ đọc câu chuyện và các em sẽ lắng nghe Khi nghe, các em hãy nghĩ về những điều chúng mình đã nói rằng mình muốn biết nhé.” Đọc thành tiếng câu chuyện, dừng trong lúc đọc để chỉ cho học sinh các bức tranh và hỏi câu hỏi gợi mở về câu chuyện
8 Nói “Bây giờ thầy/cô đã đọc xong câu chuyện rồi, các em có biết thêm được điều gì mới về [Chủ đề] mà trước đây chưa biết hay không? Chúng ta có trả lời được câu hỏi nào trong số những câu viết trên bảng này không nhỉ?”
9 Đợi học sinh trả lời hoặc gọi một vài em trả lời Nếu các em trả lời được, hãy viết câu trả lời của các em vào cột “Đã học được” trong bảng
10 Nói “Chúng ta đã trả lời được một vài câu hỏi rồi, nhưng thầy/cô thấy vẫn còn một số mà chúng ta
chưa trả lời được Chúng ta hãy cùng nghe lại câu chuyện này một lần nữa để xem còn gì mà chúng
ta có thể học được không nhé.”
11 Đọc thành tiếng câu chuyện lần thứ hai, dừng trong lúc đọc để cho học sinh quan sát tranh và hỏi câu
hỏi gợi mở về câu chuyện
12 Nói “Bây giờ chúng ta đã được nghe câu chuyện lần thứ hai Chúng ta biết thêm được điều gì nhỉ?”
13 Viết câu trả lời của học sinh vào bảng
14 Nói “Các em có thích nghe câu chuyện này không? Các em thích nhất đoạn nào? Bây giờ chúng ta sẽ gỡ BẢNG M-H này xuống Mấy ngày nữa, chúng ta có thể đọc lại câu chuyện và thay đổi nội dung bảng nếu có thể nhé.”
B-Mở rộng và Nâng cao
Trang 17• Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm hoặc theo cặp, hoặc cá nhân để hoàn thành bảng B-M-H.
• Sử dụng bảng này để tách một câu chuyện dài thành nhiều phần ngắn Mỗi ngày, giáo viên có thể đọc một phần cho học sinh và yêu cầu các em hoàn thành một phần của bảng
NÓI Đó mới chỉ là hai ví dụ về việc sử dụng trực quan sinh động để hỗ trợ trẻ học trong môi trường song/đa ngữ Các anh/chị có thể kể ra các cách khác không?
LÀM Viết câu trả lời vào bảng lật
NÓI
Bây giờ anh/chị sẽ có cơ hội thực hành một trong những hoạt động trực quan này Hãy làm việc theo nhóm 3 – 4 người, chọn 1 hoạt động và chuẩn bị một tiết học ngắn theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông
Viết các bước của tiết học lên bảng lật và chuẩn bị các tài liệu hoặc văn bản cần thiết cho tiết học
Sau khi tất cả các nhóm đã xong, tôi sẽ mời một hoặc hai nhóm lên làm mẫu tiết học của mình cho cả lớp quan sát
LÀM
Phân công học viên thành các nhóm 3 – 4 người
Cung cấp cho các nhóm một bảng giấy lật, bút dạ để viết ra kế hoạch bài học của họ
Cho các nhóm thời gian để xác định bài học hoặc mục tiêu bài học từ sách giáo khoa hoặc giáo trình mà họ sẽ tập trung vào Yêu cầu các nhóm viết lên bảng lật
Yêu cầu 1 hoặc 2 nhóm trình bày kế hoạch bài giảng của mình
NÓI
Cảm ơn các anh/chị đã trình bày hoạt động của mình
Bây giờ chúng ta sẽ tiếp tục học các hoạt động khác để giúp trẻ trong môi trường đa ngữ
Phương pháp Total Physical Response (Tạm dịch Phản xạ toàn thân), TPR, là một công
cụ hữu hiệu để tăng cường từ vựng cho trẻ học NN2 Các hoạt động của TPR yêu cầu học sinh phản ứng lại sử dụng hoạt động cơ thể khi học từ/cụm từ mới
TPR giúp trẻ nhớ được từ mới và tạo không khí vui nhộn trong lớp học!
THỰC HÀNH (60 PHÚT)
Trang 1818
HOẠT ĐỘNG 4 Sử dụng phương pháp Phản xạ toàn thân (TPR) (10 phút)
Mô tả: Trẻ quan sát và làm lại hành động miêu tả cảm xúc để học từ mới
Tài liệu: Giấy hoặc thẻ ghi chú, bút chì hoặc bút màu
Kĩ năng cơ bản: Từ vựng
Hướng dẫn
1 Nói “Hôm nay chúng ta sẽ học từ mới miêu tả cảm xúc, cảm giác nhé.”
2 Nói từ chỉ cảm xúc đầu tiên (vd: vui vẻ) Khi anh/chị nói từ này, sử dụng cử chỉ và biểu cảm khuôn
mặt để diễn tả từ
3 Yêu cầu học sinh nhắc lại từ này (vd: vui vẻ) và kết hợp với các cử chỉ và biểu cảm khuôn mặt để diễn tả từ
4 Lặp lại chu trình này cho các từ chỉ cảm xúc mới
5 Sau khi thực hành các từ chỉ cảm xúc với học sinh ít nhất 3 lần, hãy nói các từ đó mà không có các cử chỉ
và biểu cảm khuôn mặt
6 Sau khi nói từ, yêu cầu học sinh thể hiện các cử chỉ và biểu cảm khuôn mặt phù hợp với từ chỉ cảm xúc đó
7 Lặp lại hoạt động này cho đến khi cả lớp có thể ghép từ với các cử chỉ và biểu cảm khuôn mặt một cách chính xác
Trang 19Mở rộng và Nâng cao
• Mỗi học sinh có thể làm việc theo cặp để lặp lại hoạt động này
• Trẻ có thể tự tạo các thẻ từ chỉ cảm xúc, viết từ và vẽ một hình tương ứng với cảm xúc đó vào thẻ
• Làm một quyển sách cảm xúc với từ và hình tương ứng với cảm xúc đó và để trong lớp học Học
sinh có thể sử dụng quyển sách này để thể hiện cảm xúc của mình
NÓI Đây mới chỉ là 1 ví dụ về việc sử dụng Phương pháp Phản xạ toàn thân để giúp trẻ học NN2 Các anh/chị có các ví dụ nào khác từ thực tế làm việc của mình không?
LÀM Viết câu trả lời của học viên lên bảng lật
C Các Hoạt động học đọc bằng NN2 dựa trên tiếng mẹ đẻ của trẻ (5 phút)
NÓI
Vốn kiến thức mà trẻ có được trong tiếng mẹ đẻ là nguồn tư liệu trong lớp học đọc
Giáo viên có thể so sánh âm vần, chữ cái, từ vựng và ngữ phá của NN1 với NN2 để giúp trẻ sử dụng tất cả kiến thức của mình để học đọc
Bây giờ tôi sẽ làm mẫu một vài hoạt động đơn giản để dạy trẻ đọc bằng NN2 dựa trên tiếng mẹ đẻ của các em
HOẠT ĐỘNG 5: Sử dụng cấu trúc câu (dạng Nói hoặc Viết) (20 phút)
Mô tả:Giáo viên chỉ vào các vật, mô hình diễn tả và so sánh ngôn ngữ, và trẻ lắng nghe và luyện tập
Tài liệu: Hình ảnh thức ăn hoặc đồ ăn (có thể sử dụng với các nhóm từ chủ đề khác)
Kĩ năng cơ bản: Ngôn ngữ nói; Biết viết
Hướng dẫn
1 Nói “Chúng ta có một số loại đồ ăn (hoặc hình ảnh đồ ăn) ở đây Chúng ta sẽ thực hành nói về (mô tả) những loại đồ ăn này Chúng ta cũng sẽ so sánh các đồ ăn này với nhau Chúng ta sẽ nói xem các đồ ăn này giống hay khác nhau nhé!”
2 Nói “Đầu tiên, thầy/cô sẽ cho các em một ví dụ Hãy chăm chú lắng nghe nhé.”
3 Viết câu lên bảng hoặc bảng lật Chỉ vào từng từ khi anh/chị đọc thành tiếng câu đó lên
4 Nói “Qủa chuối màu vàng nhưng quả dưa chuột màu xanh Các em hãy nhắc lại câu này nào.”
5 Nói “Bạn nào giỏi nói cho thầy/cô biết câu này nói như thế nào bằng tiếng H’Mong nhỉ?”
6 Lắng nghe câu trả lời của cả lớp và viết câu trả lời bằng tiếng H’Mong lên bảng, dưới câu tiếng Việt (tiếng H’mong:
“txir tsơưz txuôv đangx tangz txir điz nangl xêv njuôz”)
7 Nói “Trong cả hai câu trên cô đã sử dụng từ của mình để cho thấy sự khác biệt giữa hai loại đồ ăn Trong câu nói bằng tiếng Việt, từ nào cho thấy chúng ta đang so sánh nhỉ?”
8 Tìm kiếm câu trả lời từ phía học sinh cho từ “nhưng” Khoanh tròn từ “nhưng” trong câu nói
9 Nói “Đúng rồi Thầy/cô đã dùng từ “nhưng” để chỉ sự khác biệt giữa hai vật thể Thế trong tiếng H’mong thì
là từ gì nhỉ?”
10 Tìm kiếm câu trả lời từ phía học sinh cho từ “tangz” Khoanh tròn từ “tangz” trong câu nói
11 Nói “Các em ạ, từ “nhưng” trong tiếng Việt được sử dụng như từ “tangz” trong tiếng H’mong đấy Bây giờ chúng ta sẽ làm thêm một vài so sánh nữa sử dụng từ “nhưng” nhé.”
12 Viết mẫu câu lên bảng và yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống Ví dụ:
Trang 20• Yêu cầu một học sinh làm mẫu trước lớp.
• Lặp lại hoạt động này sử dụng các liên từ khác Ví dụ, “Cam là một loại quả, và chuối cũng là một loại quả.”
NÓI
Anh/chị nghĩ gì về bài học mẫu câu bên trên? Liệu giáo viên trong cộng đồng của anh/chị
có thể áp dụng hoạt động này trong lớp học không?
Một hoạt động dạy đọc NN2 dựa trên tiếng mẹ đẻ của học sinh khác là tạo một danh sách
từ tương đồng
Từ tương đồng là những từ ở các ngôn ngữ khác nhau nhưng lại giống nhau về nghĩa, cấu tạo từ và cách phát âm Không phải ngôn ngữ nào cũng có từ tương đồng với nhau, nhưng đối với những ngôn ngữ có, dạy trẻ về nhóm từ này là một cầu nối rất hữu dụng giữa hai ngôn ngữ
Bây giờ tôi sẽ làm mẫu một tiết học có sử dụng từ tương đồng
HOẠT ĐỘNG 6: Từ tương đồng (chủ đề trường học) (20 phút)
Mô tả: Giáo viên giúp trẻ hiểu một số từ NN2 tương đồng với NN1 của trẻ
Tài liệu: Bút dạ, bảng lật, hình ảnh minh họa (trang, thẻ tranh)
Kĩ năng cơ bản: Nghe & Nói; Từ vựng
Hướng dẫn
1 Nói “Hôm nay chúng ta sẽ học một số từ có chủ đề nhà trường Đây là những hình ảnh của từ chúng ta
sẽ học Khi thầy/cô chỉ vào tranh nào, thì các em hãy gọi tên sự vật đó lên nhé Các em có thể nói tiếng Việt hoặc tiếng H’mong đều được.”
2 Chỉ vào tranh và chờ câu trả lời từ học sinh
3 Khi học sinh nói được tên của sự vật, nhắc lại cho các em nghe thật rõ ràng Đọc tên của sự vật trong
cả tiếng Việt và tiếng H’mong.
4 Nói “Đúng rồi, đây là hình ảnh của một “cô giáo” Trong tiếng H’mong là “cô zaoz” Các em có thấy hai
từ này đọc giống nhau không nào? Giống nhau ở phần nào nhỉ?”
5 Chờ câu trả lới của học sinh về hai từ giống nhau thế nào
6 Nói “Nhiều từ trong tiếng Việt đọc khá giống tiếng H’mong Các em có thể liên hệ một số từ H’mong với tiếng Việt.”
7 Nhắc lại bước 2 – 5 với các tranh ảnh khác, đọc tên sự vật bằng cả tiếng Việt và tiếng H’mong (vd: học sinh: shux xênhz; từ ngữ: tưx lul, phấn: phênhr, quả pao: paoz, Việt Nam: Viêx Nang)
Mở rộng và Nâng cao
• Với trẻ đã đang học đọc, lặp lại hoạt động này sử dụng các từ viết thay vì hình ảnh
• Giữ lại các bảng từ tương đồng trong lớp để học sinh có thể ghi nhớ (Một ví dụ về bảng từ tương
đồng ở Phụ lục B)
• Anh/chị nghĩ gì về bài học từ tương đồng bên trên? Liệu giáo viên trong cộng đồng của anh/chị có thể
áp dụng hoạt động này trong lớp học không?
• Hãy nhớ rằng, từ tương đồng chỉ là một cách để dạy về giống nhau và khác nhau giữa NN1 và NNGD cho trẻ Anh/chị có thể thực hiện các hoạt động tương tự tập trung vào âm vần (liệu âm “h” ở đầu câu có khi đọc lên có phát ra âm thanh không), cấu trúc từ (tiền tố hoặc hậu tố), và ngữ pháp hoặc cấu trúc câu (tính từ, danh từ được sắp xếp thế nào trong câu) Đó là một số ví dụ
NÓI
Trang 21THỰC HÀNH (90 PHÚT)
NÓI
Bây giờ các anh/chị sẽ có cơ hội thực hành một số hoạt động mà chúng ta đã thảo luận
Làm việc theo nhóm nhỏ, chọn hai hoạt động mà chúng ta đã học hôm nay
Áp dụng vào một tiết học cụ thể trong Chương trình giáo dục phổ thông
Mỗi nhóm sẽ làm mẫu ít nhất 1 chiếc lược trước lớp, hoặc nhiều hơn nếu có đủ thời gian
Sau đó, các nhóm khác sẽ đưa nhận xét về điểm đã làm tốt và điểm cần cải thiện của nhóm vừa làm mẫu
Để kết thúc chủ đề về Ngôn ngữ của chúng ta, chúng ta sẽ thực hiện một đánh giá đơn giản mà giáo viên cũng có thể thực hiện trong lớp học của mình để đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh
Hôm nay, chúng ta sẽ viết các thẻ ra về Thẻ ra về là các phản hồi được viết lại (trên 1 mảnh giấy, bìa…) để trả lời một câu hỏi mà Tập huấn viên hoặc giáo viên đặt ra cuối buổi Giáo viên sẽ đọc những phản hồi này
Câu hỏi ngày hôm nay là: anh/chị đã học được điều gì mới qua chủ đề về Ngôn ngữ này?
Trước khi ra về, hãy đưa lại câu trả lời của anh/chị cho tôi
Cảm ơn sự tham gia của anh/chị
LÀM
Đưa cho học viên mỗi người một mảnh giấy
Thu lại trước khi học viên ra về
Hãy đọc những phản hồi này, và nếu cần, điều chỉnh trong chủ đề tiếp theo dựa trên phản hồi của học viên
Trang 2222
Phụ lục A: Bảng B-M-H
Trang 23
Phụ lục B: Ví dụ về bảng từ tương đồng (Tiếng Anh/Tiếng Tây Ban Nha)
Beeman, K and Urow, C 2012
Trang 2424
CHỦ ĐỀ 3:
NGHE & NÓI
Chủ đề Đọc và Viết: Nghe & Nói
Mục tiêu Để hiểu được 1) tầm quan trọng của ngôn ngữ nói (nghe&nói) như nền móng của việc học
đọc và viết; và 2) cách lên kế hoạch và triển khai các hoạt động dạy và học thúc đẩy việc nghe và nói
Chuẩn bị Đọc chủ đề Đọc và Viết: Nghe & Nói; xem lại bài Đọc truyện cho trẻ nghe; chuẩn bị một
danh sách “những từ hay xuất hiện” cho một khối lớp làm mẫu; cắt các Định nghĩa quan trọng ra vào để vào phong bì
Tài liệu
Tài liệu Tập huấn Giáo viên
Sách giáo khoa
Chọn các văn bản khác nhau cho tiết Đọc truyện (vd: truyện, truyện cổ tích, sách tranh/ảnh)
Danh sách những từ hay xuất hiện theo khối lớp
Bảng âm vị (đơn vị nhỏ nhất của hệ thống ngữ âm) của tiếng Việt
Tài liệu Đọc truyện cho trẻ nghe
1 Ngôn ngữ nói (nghe & nói) là nền tảng của đọc và viết
2 Khả năng nhận diện và chơi với âm vần trong ngôn ngữ là rất quan trọng để học đọc và viết
3 Vốn từ vựng là rất quan trọng để hiểu được ngôn ngữ nói và văn bản viết
4 Nghe và kể chuyện nâng cao mức độ hiểu biết của trẻ về cấu trúc của văn bản viết, sau đó sẽ
chuyển sang đọc và viết văn bản viết
5 Phát triển các kĩ năng nghe và nói chắc chắn là rất quan trọng cho các trẻ, đặc biệt là cho những trẻ
Trang 253 Giới thiệu về Nghe và Nói (30 phút)
A Các hoạt động giảng dạy để cải thiện kĩ năng nghe & nói cho trẻ (120 phút)
NÓI
Anh/chị nghĩ gì về những khái niệm này?
Nghe và nói (hoặc ngôn ngữ nói) là nền tảng để học đọc và viết Nghe và nói thường xuyên giúp trẻ học ngữ âm của ngôn ngữ, mà trẻ dùng để kết nối với chữ in khi trẻ đang đọc và viết Trẻ cũng học hầu hết vốn từ vựng đầu đời thông qua nghe nói và sử dụng chúng khi đang nói Từ vựng vô cùng quan trọng trong quá trình học đọc
Trẻ trong trường và cộng đồng của anh/chị có nhiều cơ hội nghe và nói không? Cơ hội như thế nào (vd: nghe và kể chuyên, ghe và ra chỉ thị, nghe hoặc nói với bạn học hoặc người lờn)?
Tại sao hoặc tại sao không?
LÀM Bắt đầu thảo luận với học viên
Câu hỏi 1: Những khoảnh khắc quan trọng khi trẻ có cơ hội học nghe & nói trong lớp học?
hãy nghĩ về những gì trẻ đang làm và đang nghe & nói với ai trong những khoảnh khắc ấy?
Câu hỏi 2: Có phải mọi trẻ đều có cơ hội nghe & nói giống nhau? Hãy nghĩ về trẻ trai và trẻ gái,
trẻ ở các nhóm dân tộc khác nhau, độ tuổi và cấp lớp khác nhau (trong lớp ghép) hoặc các nhóm ngôn ngữ khác nhau
Mỗi nhóm sẽ thảo luận và viết ra câu trả lời cho 1 câu hỏi trên, và khi mọi người đã làm xong, anh/chị sẽ trình bày câu trả lời của mình trước lớp
LÀM
Xếp học viên vào các nhóm 3 – 4 người
Cung cấp cho mỗi nhóm một tờ giấy bảng lật
Một nửa nhóm sẽ thảo luận và viết câu trả lời cho câu hỏi số 1 Nửa còn lại làm câu hỏi số
Sau khi chúng ta đã nghĩ về các cơ hội khác nhau để học nghe & nói thường xảy ra trong lớp, hãy cùng thực hành một số hoạt động mà giáo viên có thể dùng để giúp trẻ phát triển
NÓI
Có ai ở đây (hoặc giáo viên mà anh/chị làm việc cùng) đọc truyện cho học sinh nghe không? Tại sao?
Đọc thành tiếng nên là một hoạt động thường ngày trong lớp học
Từ vựng của học sinh sẽ phát triển khi các em được tiếp xúc nhiều với ngôn ngữ mới, ví
dụ như thông qua đọc thành tiếng Điều này cũng giúp trẻ nghe những người có khả năng đọc trôi chảy (những người đọc với tốc độ vừa phải, chính xác và biểu cảm) thực hiện việc đọc như thế nào
Ở trường, giáo viên có trách nhiệm đọc cho trẻ không thể tự đọc được các học sinh lớn hơn hoặc bạn cùng tiến có thể tự đọc cũng có thể đọc thành tiếng cùng các em khác chưa đọc tốt bằng
Bây giờ tôi sẽ làm mẫu việc đọc truyện (đọc thành tiếng) Các anh/chị sẽ đóng vai học sinh Sau đó các anh/chị sẽ có cơ hội tự mình thực hành hoạt động này