SUMMARY MỤC LỤC MỤC LỤC 1 Phần 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA ĐỀ TÀI 3 1 Lí do chọn đề tài 3 2 Mục đích của đề tài 3 3 Mục tiêu của đề tài 3 4 Phương pháp và nội dung nghiên cứu 3 Chương I GIỚI THIỆU CHUNG[.]
Trang 1MỤC LỤC 1
Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA ĐỀ TÀI 3
1 Lí do chọn đề tài 3
2 Mục đích của đề tài 3
3 Mục tiêu của đề tài 3
4 Phương pháp và nội dung nghiên cứu 3
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MOODLE 4
1.1 Định nghĩa 4
1.2 Đối tượng phục vụ 4
1.3 Ưu nhược điểm của Moodle 5
1.3.1 Ưu điểm 5
1.3.2 Nhược điểm 5
Chương II CÀI ĐẶT MOODLE 6
2.1 Yêu cầu hệ thống 6
2.2 Chuẩn bị 6
2.3 Cài đặt 6
2.3.1 Cài đặt Apache server 6
2.3.2 Cài đặt PHP 7
2.3.3 Cài đặt My SQL 7
2.3.4 Cấu hình cho cài đặt Moodle 8
2.3.5 Cài đặt Moodle sử dụng trình chủ web Apache 9
Chương 3: TẠO BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN TRÊN MOODLE 14
3.1 Cách thêm khoá học mới vào Moodle 14
3.1.1 Đăng nhập 14
3.1.2 Quản trị môn học 15
3.1.3 Cập nhật thông tin cá nhân 15
3.1.4 Thiết lập các tham số cho môn học 16
3.1.5 Thiết kế khoá học, cập nhật nội dung bài giảng 18
3.1.6 Cập nhật tài nguyên học tập 18
3.1.7 Khai báo các hoạt động học tập 20
3.1.8 Khai báo các diễn đàn trao đổi với sinh viên 21
3.1.9 Quản lý và theo dõi người học 21
3.2 Sử dụng phần mềm eXe để tạo bài giảng theo chuẩn SCORM 22
Trang 23.2.1 Các thành phần trên giao diện 22
3.2.2 Xây dựng nội dung cho bài giảng điện tử 23
3.2.3 Xây dựng cấu trúc nội dung của bài giảng điện tử 24
3.2.3.1 Mô hình cấu trúc nội dung bài giảng điện tử 24
3.2.3.2 Xây dựng cấu trúc bài giảng trong eXe 24
3.2.4 Xây dựng nội dung cho các nút thông qua các iDevice 26
3.2.4.1 Cấu trúc của một trang tài liệu trong eXe 26
3.2.4.2 Cách thức điều khiển các iDevice 27
3.2.4.3 Các công cụ tích hợp chung trên các iDevice khác 28
3.2.4.4 Các iDevice xác định mục tiêu, yêu cầu đào tạo 29
3.2.4.5 Các iDevice nhập nội dung 31
3.3 Xuất bản nội dung 35
CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG 37
Phần 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
Phần 3: KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 3Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA ĐỀ TÀI
1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy và học là mộttrong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu Việc đưa bài giảng và đề thi củamôn học lên mạng Internet giúp sinh viên có thể tìm kiếm thông tin về môn học, kiểmtra mức độ kiến thức tiếp nhận được về môn học, giúp cho quá trình tự học, tự nghiêncứu của sinh viên được tốt hơn
Tại Việt Nam, Bộ GD&ĐT tập trung vào hệ thống Moodle, gói phần mềm này là
hệ thống quản lý các khóa học trực tuyến và hệ thống được thiết kế nhằm giúp nhàgiáo dục tạo các cộng đồng học tập trực tuyến một cách hiệu quả
Chính vì vậy đề tài này nhằm giúp học sinh có thể tự tìm hiểu những nội dungkiến thức mới, chưa nắm rõ, trao đổi thông tin xung quanh nội dung bài học; phát huytinh thần tự học của sinh viên, góp phần tích cực khi thực hiện hình thức đào tạo theotín chỉ Cung cấp cho giáo viên một phương pháp dạy học mới, tích cực
2 Mục đích của đề tài
Biết cách sử dụng phần mềm Moodle để tạo ra được một khoá học trực tuyếntrên mạng
Thu thập, xử lí tài liệu và thông tin cho đề tài
3 Mục tiêu của đề tài
Tạo được bài giảng đóng gói theo chuẩn SCORM
Sử dụng được phần mềm để tạo một khóa học trực tuyến
Viết xong tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Moodle
4 Phương pháp và nội dung nghiên cứu
Phương pháp
— Thu thập dữ liệu và thông tin liên quan
— Tiến hành thử nghiệm trên một trang có sẵn Từ những chức năng trên trangnày để tiến hành biên soạn và xây dựng trang web
Nội dung chính
Trang 4— Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MOODLE
1.1 Định nghĩa
Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMShoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - VirtualLearning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được
mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website họctập trực tuyến
Moodle là một hệ quản lý khóa học tập trung vào học viên, nó được thiết kế để trợgiúp những nhà giáo dục tạo các khóa học trực tuyến chất lượng nên nó những
ưu điểm vượt trội Nhờ đó nó được sử dụng rất phổ biến trên toàn thế giới trongcác trường đại học, trung học, các công ty và các giáo viên riêng lẻ
1.2 Đối tượng phục vụ
Người quản lý (Các nhà lãnh đạo, các giáo vụ, quản trị hệ thống)
Người dạy (Các giáo viên, những người chỉ dẫn)
Người học (sinh viên chính quy, tại chức, từ xa, học viên cao học…)
Chức năng của Admin
Tạo lập một khoá học bất kỳ
Kết nạp thành viên của một khoá học
Theo dõi tiến trình của người học
Thiết lập các chế độ giao diện của khoá học
Theo dõi lịch sử làm việc của người học
Phân công giáo viên phụ trách khoá học
Có thể sao lưu, phục hồi khoá học
Chức năng của giáo viên
Cung cấp tài nguyên cho người học
Cung cấp nội dung học tới người học (các file, văn bản text, gói dạngScorm)
Gửi một thông báo mới tới một nhóm hoặc tất cả học viên
Tạo một diễn đàn trao đổi thảo luận
Trả lời các câu hỏi của học viên thông qua diễn đàn hoặc nhắn tin nội bộ
Trang 5 Tạo một bài học mới: có tính logic và liên kết với bài học sau
Tạo một bài tập lớn
Tạo bài điều tra
Tạo một bài thi trắc nghiêm: Các loại câu hỏi (đúng sai, trả lời ngắn,nhiều chọn 1, nhiều chọn nhiều, ghép từ, điền từ, tiểu luận…)
Giám sát tình hình hoạt động của học viên trong khoá học
Báo cáo kết quả thi của học viên
Chức năng của sinh viên
Đăng ký tham gia khoá học bất kỳ
Tham gia các hoạt động giảng dạy của giáo viên
Tham gia hỏi đáp trên diễn đàn
Tham gia thi cuối khoá
Xem kết quả học tập của mình
Gửi thắc mắc tới giáo viên hoặc bạn học khác
Xem các thông báo của khoá học
1.3 Ưu nhược điểm của Moodle
1.3.1 Ưu điểm
Đây là mã nguồn mở, chúng ta có thể hiệu chỉnh, bổ sung để phù hợp
Cộng đồng người sử dụng lớn, nên có thể trợ giúp chúng ta khi vận hành hoặcphát triển
Tương tích với nhiều công cụ tạo bài giảng: Reload Editor, Lectora,
Có thể trao đổi với các hệ thống LMS khác như: webCT, blackboard…
1.3.2 Nhược điểm
Không mạnh trong tính năng chát (chỉ có các phòng chát thông thường, đơngiản không lôi cuốn người sử dụng )
Không có tính năng gửi E-mail riêng và nội bộ, hỗ trợ multimedia kém
CSDL nhỏ, sẽ không tốt khi số lượng User tăng lên đế hàng triệu người
Trang 6 Chưa có phần export các cua học ra gói SCORM hoặc IMS
Trang 7Chương II CÀI ĐẶT MOODLE
2.1 Yêu cầu hệ thống
– Web server (hỗ trợ PHP): Thường sử dụng Apache hoặc IIS (có trên Windows
XP Professional, Windows 2003, Windows 2000 server, Windows 2000advanced server)
– PHP (Version 4.0 hay cao hơn)
– Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MySQL hoặc PostgreSQL
2.3.1 Cài đặt Apache server
– Trong phần này là cách cài đặt appserv-win32-2.5.1 trên nền Windows.
– Khi cài đặt Apache phiên bản 2.5.1 ta có thể tuỳ chọn cài đặt cả PHP, MySQL,
phpMyAdmin hoặc không
Hình 2.1 Tùy chọn cài đặt Apache
– Khi cài đặt Apache có một chú ý là cổng HTTP (mặc định là 80) chọn sao chokhông trùng với cổng HTTP của các Server khác đang chạy trên máy của mình – Tiếp đó thiết lập tên người dùng, mật khẩu, phông chữ
Trang 8– Sau đó thực hiện cài đặt bình thường theo chỉ dẫn của chương trình.
Hình 2.2 Cài đặt Apache 2.3.2 Cài đặt PHP
Trang 9– Để đơn giản trong việc quản lý cơ sở dữ liệu bạn nên cài thêm một trong cácphần mềm:
MySQL-Front
Mysqladmin
MySQL Administrator– Chú ý rằng nếu cài server Apache thì đã có sẵn công cụ là phpmyAdmin rấtmạnh để quản lý cơ sở dữ liệu
2.3.4 Cấu hình cho cài đặt Moodle
– Sau khi cài đặt trình chủ web, PHP, MySQL ta tiến hành cấu hình cho việc cài đặtMoodle
– Vào trang http://localhost/phpmyadmin/, nhập username và password Khi đó
xuất hiện màn hình cho phép tạo cơ sở dữ liệu rỗng moodle cho Moodle
Hình 2.5 Tạo cơ sở dữ liệu cho moodle – Trong thư mục web mặc định của trình chủ web chép thư mục moodle đã được
tạo ra từ trước
Đối với trình chủ web Apache là thư mục "www" (ví dụ C:\AppServ\www) ta
sẽ đặt ứng dụng tại thư mục này Khi đó ta sẽ bắt đầu làm việc với Moodlethông qua địa chỉ: http://yourwebserver/moodle
Tạo một thư mục mới để lưu trữ file được tải lên và đặt tên là "moodledata"
( vd C:\AppServ\www\moodledata)
Thư mục này sẽ chứa các dữ liệu như: Các tài liệu khóa học, Ảnh của ngườidùng
Trang 102.3.5 Cài đặt Moodle sử dụng trình chủ web Apache
– Cấu hình trình chủ Web (trang chủ mặc định là index.php, index.htm ) Trong
file cấu hình httpd.conf của Apache tham số DirectoryIndex quy định trang
chủ mặc định
– Sau đó tiến hành cài đặt thông qua trình duyệt web: Tới địa chỉhttp://localhost/moodle/ để bắt đầu cài đặt
Chọn ngôn ngữ : tiếng Việt (vietnamese(vi_utf8)) , tiếng Anh (en)
Hình 2.6 Bắt đầu cài đặt Moodle
Moodle kiểm tra các thiết lập php như:
Phiên bản PHP, bắt đầu tự động Session, Magic Quotes Run Time, chế độ antoàn, File tải lên, Phiên bản GD, Giới hạn bộ nhớ: có thể thiết lập giới hạn
bộ nhớ thông qua file php.ini
Hình 2.7 Kiểm tra các thiết lập PHP
Trang 11 Cấu hình địa chỉ:
Hình 2.8 Cấu hình địa chỉ Moodle_Apache
Địa chỉ web: http://localhost/moodle
Thư mục moodle (vd: c:\AppServ\www\moodle);
Thư mục chứa dữ liệu (vd: c:\AppServ\www/moodledata)
Cấu hình cơ sở dữ liệu
Hình 2.9 Cấu hình cơ sở dữ liệu
Các cấu hình này phải phù hợp với cấu hình trong file config.php
Moodle sẽ phát hiện và cấu hình cho hệ thống qua file config.php,
nếu chưa có nó sẽ tiến hành tạo file và ghi vào thư mục gốc củaMoodle trên server hoặc cho phép bạn tải file lên thư mục thích hợp.Ngược lại lỗi sẽ được thông báo và ta phải khắc phục những lỗi nàyrồi mới có thể tiếp tục cài đặt
Trang 12Hình 2.10 Lỗi cấu hình
Chấp nhận các yêu cầu bản quyền
Hình 2.11 Yêu cầu bản quyền
Đây là điều rất quan trọng đối với cộng đồng mã nguồn mở, phải tôn trọng các quy tắc khai thác và sử dụng phần mềm mã nguồn mở
Thiết lập và cập nhật cơ sở dữ liệu cho Moodle
Thông tin về phiên bản hiện hành
Trang 13Hình 2.12 Thông tin phiên bản hiện hành
Thiết lập các thông số cấu hình
Hình 2.13 Thiết lập thông số cấu hình
Khi chưa tìm hiểu rõ các thông số, ta chọn theo mặc định, sau khi cài đặt thành công ta có thể chỉnh các tham số này
Các thiết lập Site
Trang 14Hình 2.14 Thiết lập site
Cấu hình tài khoản cho người quản trị
Hình 2.15 Cấu hình tài khoản người quản trị
Hình 2.16 Giao diện Moodle
Trang 15Chương 3: TẠO BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN
Trang 16Nhập Tên đăng nhập và mật khẩu Màn hình đăng nhập lần đầu tiên với vai trò
admin xuất hiện như sau:
Hình 3.2 Trang chủ của hệ thống website môn học
3.1.2 Quản trị môn học
Sau khi đăng nhập, trên giao diện sẽ xuất hiện danh sách các khoá học
Hình 3.3: Danh mục các khóa học
Phía bên trái màn hình, trong thực đơn Site Administration chứa nhiều chức
năng trợ giúp quản lí môn học
Trang 17Hình 3.4 Thực đơn điều hành
Người dùng: Cập nhật, thay đổi thông tin của học viên
Các khóa học: Thêm/ soạn các khóa học và định dạng cho khóa học
Định vị: Thay đổi thời gian theo các vùng khác nhau
Ngôn ngữ: Cài đặt và soạn thảo ngôn ngữ
Bề ngoài: Chọn và cài đặt giao diện cho chương trình
Trang chính: Đặt tên và định dạng các tài liệu cho trang
3.1.3 Cập nhật thông tin cá nhân
Để cập nhật thông tin cá nhân của mình, từ thực đơn Site Administration chọn Người dùng Chức năng cung cấp các form điền thông tin để các giáo viên điền thông
tin cá nhân như: Họ tên, địa chỉ email, địa chỉ website cá nhân,
3.1.4 Thiết lập các tham số cho môn học
Chọn mục Các khóa học\ Thêm, soạn các khóa học trong thực đơn Site Administration để khai báo các thông tin về môn học:
Trang 18Hình 3.5 Thiết lập tham số cho môn học
Trang 19 Tên đầy đủ: Tên đầy đủ của môn học
Tên tắt: Tên viết tắt của môn học
Tổng kết: Giới thiệu qua về môn học
Khoá truy cập:
Đây là mật khẩu của môn học Nếu giáo viên điền vào trường này thì sinh viên
sẽ phải gõ vào mật khẩu đó trong lần truy cập đầu tiên vào môn học Việc nàynhằm hạn chế những người không phải là thành viên của môn học tham gia vào.Khoá truy cập có thể là một từ, một số hoặc tổng hợp của cả hai Nó có thể thayđổi bao nhiêu tuỳ giáo viên nếu như mật khẩu đó bị lộ và được sử dụng rộng rãi ởngoài lớp học Các sinh viên chỉ cần điền khoá này trong lần truy cập môn học đầutiên ngay sau đó, còn về sau này thì không cần Nếu ai đó không phải là thành viêncủa môn học khi truy cập vào thì sau khi đổi khoá truy cập thì sẽ không phải điềnvào khoá mới vì người học đã tham gia rồi nhưng đã bị loại khỏi khoá học, khi đómuốn tham gia tiếp vào khoá học thì sinh viên phải biết khoá mới
Khách truy cập: Có các lựa chọn sau:
Không cho phép tài khoản Guest: Người dùng đăng nhập với tài khoản Guest sẽkhông truy cập được vào môn học
Cho phép tài khoản Guest: Mọi người đều có thể đăng nhập bằng tài khoảnGuest
Cho phép các tài khoản Guest có khoá truy cập: Đòi hỏi tài khoản Guest phải cókhoá truy cập do giáo viên của môn học đó đưa ra thì mới có thể truy nhậpđược vào môn học
Chuyên nghành: Môn học đó thuộc về chuyên nghành nào
Định dạng: Đây là một trường rất quan trọng Định đạng ta chọn sẽ quyết địnhgiao diện của môn học Có 3 kiểu định dạng khác nhau cho môn học đó là:
Định dạng theo tuần cho phép tổ chức môn học theo tuần, với các bàitập, bài thảo luận, bài kiểm tra được sắp xếp theo tuần
Định dạng theo chủ đề cho phép tổ chức mọi thứ theo chủ đề bất kểthời gian
Định dạng theo diễn đàn rất phù hợp với các thông báo và thảo luận
Các mục hiển thị: Hiển thị bao nhiêu mục tin
Trang 20 Ngày bắt đầu môn học
Số lượng tuần/ chủ đề: Thông số này cho phép hiển thị số tuần hoặc số các chủ
đề được hiển thị trên trang của môn học
Hiện hành động gần đây: Có 2 lựa chọn là có hoặc không
Chức danh (giáo viên)
3.1.5 Thiết kế khoá học, cập nhật nội dung bài giảng
Để thực hiện tiến hành thiết kế khoá học và cập nhật nội dung bài giảng, chọn
chức năng Bật chế độ chỉnh sửa trong thực đơn Site Administrator để đến với giao
diện thiết kế khoá học
Hình 3.6 giao diện thiết kế khoá họcKhoá học gồm 2 thành phần chính: Các tài nguyên học tập và các hoạt động
3.1.6 Cập nhật tài nguyên học tập
Chọn kiểu tài nguyên từ hộp combox Thêm một tài nguyên
Trang 21 Soạn thảo một trang văn bản
Hình 3.7 Soạn thảo một trang văn bảnTạo ra một trang văn bản dưới dạng text Để soạn thảo một trang văn bản ta cậpnhật các thông tin sau vào các trường thông tin tương ứng: Tiêu đề của văn bản, tổng
kết văn bản, nội dung văn bản, sau đó click vào nút Lưu những thay đổi.
Link tới một file hoặc website
Hình 3.8.Link tới một file hay một websiteSau khi lựa chọn, chương trình sẽ quay trở lại giao diện Thêm một tài nguyênmới, với địa chỉ tên tệp vừa chọn, click vào nút lưu những thay đổi để lưu
Trang 22Hình 3.9 Địa chỉ tên tệp vừa chọn
3.1.7 Khai báo các hoạt động học tập
Để khai báo thêm các hoạt động học tập, chọn hoạt động trong hộp comboxThêm một hoạt động Hệ thống moodle cung cấp rất nhiều hoạt động
Hình 3.10 Tạo bài tập lớnBài tập là hoạt động hỗ trợ cho giáo viên ra nhiệm vụ cho sinh viên trong mộtkhoảng thời gian nào đó Sinh viên có thể tải file lên để đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ.Ngày mà tải file lên sẽ được hệ thống ghi lại Hệ thống sẽ cung cấp file riêng để xemtừng file, xem xem nó muộn hay sớm với yêu cầu và giúp giáo viên có thể chấm điểmhay bình luận
Để thêm một bài tập, chọn mục Bài tập lớn trong danh sách hoạt động
Một số trường cần lưu ý đặc biệt:
Dạng bài tập: Có thể cho phép sinh viên nộp bài bằng một trong hai hình thức,trong cả hai hình thức ta có thể thêm các mô tả cho bài tập
Nộp bài tập theo cách truyền thống: Bài tập trên giấy, không nộp qua mạng
Nộp bài tập qua mạng bằng cách tải lên mạng file bài tập đó
Kích thước tối đa: Nếu muốn sinh viên gửi bài tập qua mạng thì họ có thể tải lênmạng file bài tập của họ ở bất cứ dạng nào, khi đó ta phải thiết lập kích thước tối đa
đủ lớn cho trường “kích thước tối đa” Thường kích thước tối đa là 8Mb là đủ chohầu hết các bài tập nhưng với các bài tập dạng powerpoint thì có thể lớn hơn thế
Sau khi điền đầy đủ thông tin cần thiết cho các trường, click vào nút “cập nhật”
để lưu các thiết lập đó
Tải bản FULL (43 trang): https://bit.ly/3CoJVvC
Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net