ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐỖ THỊ BƯỞI TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO THEO TÍN[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
- -
ĐỖ THỊ BƯỞI
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
- -
ĐỖ THỊ BƯỞI
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện
Mã số: 60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUY N THỊ LAN THANH
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Luận văn đã hoàn thành với sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới khoa sau đại học trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, các thầy cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn,
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài đúng tiến
độ và đạt kết quả
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguy n Th an Thanh,
người đã tận tình hướng dẫn, luôn theo sát và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài
Cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các học viên Khóa 2011 - 2013 chuyên ngành
Khoa học thư viện, cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
theo học và hoàn thành đề tài
Quá trình làm đề tài này là quá trình tôi được học hỏi và trưởng thành rất
nhiều trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học Bản thân tôi đã có sự cố gắng rất lớn
trong việc thực hiện đề tài nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót
Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để đề
tài khoa học này được hoàn chỉnh
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Trang 5
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ
THƯ VIỆN VÀ KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN TRƯỚC YÊU CẦU ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ 13
1.1 Cơ sở lý luận về công tác tổ chức, quản lý Thư viện 13
1.1.1 Khái niệm tổ chức và tổ chức Thư viện đại học 13
1.1.2 Khái niệm quản lý và quản lý Thư viện đại học 18
1.1.3 Nguyên tắc quản lý Thư viện đại học 21
1.1.4 Phương pháp quản lý Thư viện đại học 23
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tổ chức và quản lý 23
1.1.6 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tổ chức và quản lý 24
1.1.7 Mối quan hệ giữa tổ chức và quản lý 25
1.2 Khái quát về Thư viện Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên 26
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên 26
1.2.2 Thư viện Trường Cao Đẳng Công nghiệp Phúc Yên trước yêu cầu
đáp ứng đào tạo theo tín chỉ 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THƯ VIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN 37
2.1 Cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ của Thư viện Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên 37
2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Thư viện 37
2.1.2 Quy trình công nghệ thư viện 40
2.2 Tổ chức và quản lý nguồn nhân lực của thư viện 47
2.2.1 Tổ chức nguồn nhân lực 47
2.2.2 Quản lý nguồn nhân lực 47
2.3 Tổ chức và quản lý nguồn lực thông tin 50
2.3.1 Tổ chức nguồn lực thông tin 50
2.3.2 Quản lý nguồn lực thông tin 54
Trang 62
2.4 Tổ chức và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị 58
2.4.1 Tổ chức cơ sở vật chất, trang thiết bị 58
2.4.2 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị 61
2.5 Tổ chức và quản lý kinh phí của thư viện 62
2.5.1 Tổ chức nguồn kinh phí của thư viện 62
2.5.2 Quản lý kinh phí của thư viện 63
2.6 Đánh giá hiệu quả tổ chức, quản lý Thư viện Trường Cao đẳng
Công nghiệp Phúc Yên 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ 69
3.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện về tổ chức thư viện và quản lý quy trình công nghệ thư viện 69
3.1.1 Về tổ chức thư viện 69
3.1.2 Về quản lý quy trình công nghệ 71
3.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện tổ chức và quản lý nguồn nhân lực 73
3.2.1 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý 73
3.2.2 Nâng cao trình độ cán bộ thư viện 74
3.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện tổ chức và quản lý cơ sở vật chất và
kinh phí 78
3.3.1 Hoàn thiện tổ chức và quản lý cơ sở vật chất 78
3.3.2 Sử dụng hợp lý nguồn kinh phí của Thư viện 83
3.4 Các giải pháp khác 84
3.4.1 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 84
3.4.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing sản phẩm và dịch vụ đến với
người dùng tin 87
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC
Trang 73
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐCNPY Cao đẳng C ng nghiệp Phúc Yên CNTT C ng nghệ thông tin
Trang 8c ng nghiệp Phúc Yên 32 Biểu đồ 2.1: Mức đánh giá c ng tác quản lý chu trình đường đi tài liệu 44 Biểu đồ 3.1: Chu trình iể tra việc quản lý CSVC 82
Trang 95
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong ọi chế độ xã hội và ọi lĩnh vực ngành nghề, tổ chức và quản
lý lu n giữ ột vai trò quan trọng Tổ chức và quản lý vừa là ột hoa học vừa là ột nghệ thuật bao trù lên toàn bộ hoạt động của xã hội Tổ chức và quản lý ột cách hoa học sẽ tiết iệ được chi phí, thời gian, sức lao động nhằ tạo ra hiệu quả cao nhất trong c ng việc
Trong hoạt động th ng tin Thư viện nếu c ng tác tổ chức và quản lý tốt chắc chắn việc truyền bá tri thức sẽ góp phần h ng nhỏ vào c ng cuộc nâng cao dân trí, phát triển xã hội, văn hóa nghệ thuật và hoa học c ng nghệ
Sau hi đất nước thống nhất Nhà nước ta đã có chính sách đầu tư ạnh cho các Thư viện nhất là Thư viện đại học Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành “quy định về tổ chức và hoạt động của Thư viện trường đại học ngày
14/07/1986” Trong quy định đã nhấn ạnh “ Thư viện trường đại học là thư
viện văn hóa, khoa học kỹ thuật của trường đại học”.[3]
Hội nghị Trung ương Đảng hóa VIII của ĐCSVN đã hẳng định “
Thực sự coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” Trong thời ỳ c ng
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước sự nghiệp giáo dục và đào tạo càng có vị trí và vai trò quan trọng Hiện nay, yêu cầu đổi ới giáo dục đại học đòi hỏi các Trường Đại học, Cao đẳng phải đổi ới cơ bản, toàn diện ục tiêu, chương trình, phương pháp giảng dạy, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học
Việc đổi ới phương pháp giáo dục trong đó giáo dục đại học đòi hỏi thời gian tự học, hả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên cao Thư viện dần trở thành giảng đường thứ hai đối với các sinh viên Do đó, việc đổi ới giáo dục cũng phải đổi ới từ chính nhận thức về vai trò của Thư viện Từ việc thực hiện nhiệ vụ lưu trữ nguồn tài liệu nay trở thành nơi phổ biến và
Trang 106
truyền bá tri thức, nguồn th ng tin tới đ ng đảo người dùng tin với phương châ đáp ứng tối đa nhu cầu tin của NDT Để là được tốt chức năng của ình thì bản thân các cơ quan TT – TV cũng lu n phải tự đổi ới và hoàn thiện về tổ chức và quản lý
Trong các yếu tố phục vụ cho quá trình đào tạo tín chỉ hiện nay Thư viện nhà trường là yếu tố rất đáng được quan tâ vì thư viện là trung tâm tri thức của ột trường học là bộ phận h ng thể thiếu trong việc cung cấp th ng tin tạo điều iện cho người học phát triển toàn diện Bởi vậy trước sự đổi ới của nền giáo dục đại học buộc các nhà quản lý thư viện phải nắ bắt ịp thời điều chỉnh cách thức tổ chức và quản lý của ình để đáp ứng ịp thời với sự đổi ới đó
Trường Cao Đẳng C ng Nghiệp Phúc Yên nằ trên địa bàn của tỉnh Vĩnh Phúc tiền thân là ột ban của Trường ỹ thuật trung cấp II Bộ C ng Nghiệp Nặng, trải qua hơn 50 nă xây dựng và phát triển cho đến nay Trường đã thu được những thành tựu đáng ể trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo Từ ột Trường chuyên đào tạo về địa chất, trắc địa cho đến nay Trường
đã ở rộng đào tạo đa ngành, đa nghề như địa chất, xây dựng, cơ hí, điện,
c ng nghệ th ng tin, ế toán Trong chiến lược phát triển nhà trường đến nă
2015 tầ nhìn đến nă 2020 Trường đã đặt ra các ục tiêu và chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cả về đào tạo, phát triển nguồn lực, xây dựng
cơ sở vật chất ỹ thuật, trong đó ục tiêu phát triển Thư viện trở thành thư viện th ng tin đáp ứng yêu cầu đào tạo và phát triển của nhà trường là ột trong những vấn đề quan trọng nhà trường cần thực hiện
Nă 2008 Trường Cao đẳng C ng nghiệp Phúc Yên (CĐCNPY) chuyển dần đào tạo sang hình thức chế tín chỉ tạo điều iện thuận lợi cho người học tích lũy iến thức theo hả năng và điều iện của ình Đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi nhà trường phải chuyển biến toàn diện từ việc
Trang 117
thiết ế lại chương trình, giáo trình, bài giảng, đổi ới phương pháp dạy học,
iể tra cách thức quản lý đào tạo cũng như hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Với đặc thù của ngành thư viện nói chung, thư viện Trường CĐCN Phúc Yên còn ang nặng tính truyền thống, cơ cấu tổ chức và quản lý của thư viện còn ang tính bao cấp, nhiều cấp bậc lãnh đạo, các bộ phận cũng như sự phân c ng lao động còn chưa hợp lý dẫn đến năng suất lao động thấp Các quy trình về ặt nghiệp vụ phức tạp và chậ trong việc đáp ứng nhu cầu của người dùng tin do đó để hoàn thành tốt nhiệ vụ của ình trong giai đoạn đổi ới giáo dục hiện nay, đồng thời để có thể hai thác hiệu quả ọi nguồn lực th ng tin và sử dụng hợp lý các nguồn lực vốn có như vật lực, nhân lực và tài lực, góp phần tích cực vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước đưa nền giáo dục Việt Na từng bước hội nhập vào hu vực và quốc tế thì thư viện CĐCN Phúc Yên phải đổi ới ọi phương diện trong đó c ng tác tổ chức và quản lý phải là hâu được quan tâ hàng đầu Đây chính là lý
do t i chọn đề “Tổ chức và quản lý Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường
Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên đáp ứng yêu cầu đào tạo theo tín chỉ”
là luận văn tốt nghiệp của ình
2 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề tổ chức và quản lý c ng tác th ng tin thư viện h ng phải là
ột vấn đề ới Chúng ta có thể ể đến hai cuốn giáo trình đã được sử dụng
để giảng dạy và học tập trong c ng tác đào tạo cán bộ Thư viện là “ Tổ chức
và quản lý công tác thông tin – Thư viện” của PGS.TSKH Bùi Loan Thùy và
Đào Hoàng Thúy xuất bản nă 1998 và “ Quản lý Thư viện và thư viện
th ng tin” của PGS.TS Nguyễn Thị Lan Thanh, Nguyễn Tiến Hiển xuất bản
nă 2002 Cả hai cuốn giáo trình này đều trình bày những hái niệ ang tính hoa học cao về tổ chức và quản lý cơ quan th ng tin thư viện Đây được
Trang 128
coi là những cuốn cẩ nang cung cấp những hái niệ cơ bản cho người học chuyên ngành cũng như những người làm c ng tác tổ chức và quản lý cơ quan TT – TV
Ngoài ra còn có ột số bài báo có đề cập đến vấn đề này như:
- “ Thư viện Trường Đại học với công tác phát triển học liệu phục vụ
đào tạo theo tín chỉ” của tác giả Nguyễn Văn Hành Với việc phân tích rõ vai
trò cũng như phương thức đào tạo tín chỉ tác giả đưa ra những đòi hỏi ang tính cấp thiết với các thư viện của trường đại học nhằ đáp ứng những yêu cầu của c ng tác đào tạo
- “ Đổi mới hoạt động thông tin – Thư viện tại các Trường Đại học
phục vụ đào tạo theo tín chỉ” của tác giả Trần Thị Minh Nguyệt đã phân tích
các yêu cầu đổi ới hoạt động th ng tin – thư viện tại các trường đại học ở Việt Na hi chuyển từ đào tạo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ
“Một số vấn đề về quản lý Thư viện hiện đại”, của tác giả Nguyễn Thị
Lan Thanh đăng trên Tạp chí thư viện Việt Na , số 5 Tác giả đưa ra hái niệ quản lý thư viện và quản lý thư viện hiện đại Qua đó nêu lên những nội dung của c ng tác quản lý thư viện hiện đại ột yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Đặc biệt trong những nă qua có rất nhiều luận văn thạc sĩ chuyên ngành thư viện viết về c ng tác tổ chức và quản lý ở các cơ quan TT – TV có
thể ể ra đây ột số luận văn sau: “ Đổi mới công tác tổ chức quản lý tại
Trung tâm Thông tin – thư viện tại Trường Đại học Giao thông Vận tải của tác giả Nguyễn Minh Anh; “Tăng cường hoạt động thông tin thư viện Trường Đại học Lao động xã hội trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lê Cao Đại ;
“Tổ chức và hoạt động của hệ thống thư viện Quân khu thủ đô trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lương Hoa Phương “ Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức và hoạt động của thư viện thông tin thư viện Trường Đại học Hà Nội trước yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo” của tác giả Phạ
Trang 139
Lan Anh.“ Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động của Trung tâm Thông
tin – thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ tại Đại học QGHN” – Tác giả Phạ Thị Mai Lan.“ Đổi mới hoạt động thông tin thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Đức Chí; “ Đổi mới hoạt động thông tin thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ tại ĐHQGHN” của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo Các luận văn đã nêu lên
các hái niệ về c ng tác tổ chức và quản lý cơ quan th ng tin thư viện Trong từng luận văn các tác giả đã nêu lên thực trạng của c ng tác tổ chức và quản lý của các cơ quan TT – TV sở tại Có những luận văn đã tì hiểu sâu
về học chế tín chỉ và đề xuất các giải pháp đổi ới hoạt động thông tin – thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ như của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo, tác giả Lê Đức Trí
Tuy nhiên, t i nhận thấy các luận văn, bài báo, tạp chí ới chỉ đề cập đến c ng tác quản lý chung hoặc của từng cơ quan TT – TV à chưa có
ột đề tài nào nghiên cứu trong giai đoạn đổi ới giáo dục hiện nay nghiên cứu ột cách hệ thống và toàn diện về tổ chức và quản lý thư viện Trường
Cao đẳng C ng nghiệp Phúc Yên Vì vậy đề tài “Tổ chức và quản lý Trung
tâm thông tin - thư viện Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên đáp ứng yêu cầu đào tạo theo tín chỉ” với ong uốn dựa trên nền tảng lý
luận vững chắc và những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước ết hợp với điều iện thực tiễn về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, trình độ c ng nghệ của thư viện Trường Cao đẳng C ng nghiệp Phúc Yên cũng như vận dụng những iến thức, inh nghiệ của bản thân để đưa ra những giải pháp
hả thi nhằ hoàn thiện c ng tác tổ chức và quản lý tại thư viện Góp phần nâng cao hả năng đáp ứng NCT ngày càng đa dạng và phong phú của NDT tại thư viện, thúc đẩy hiệu quả hoạt động của thư viện trong c ng tác hỗ trợ đào tạo của Trường
Trang 1410
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích:
+ Nghiên cứu thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động tại thư viện qua
đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức và quản lý hoạt động thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Cao đẳng C ng nghiệp Phúc Yên
Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về c ng tác tổ chức, quản lý thư viện đại học + Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng c ng tác tổ chức, quản lý thư viện tại Trường CĐCN Phúc Yên
+Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức và quản lý thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường CĐCN Phúc Yên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: C ng tác tổ chức và quản lý thư viện Trường CĐCN Phúc Yên
Phạ vi nghiên cứu:
+ Kh ng gian : Thư viện Trường CĐCN Phúc Yên
+ Thời gian: Đề tài giới hạn phạ vi nghiên cứu về c ng tác tổ chức và quản lý của thư viện Trường CĐCN Phúc Yên từ nă 2008 đến nay (Nă
2008 là nă Trường CĐCN Phúc Yên bắt đầu triển hai thực hiện phương pháp đào tạo theo học chế tín chỉ - ột phương pháp ới tạo cho sinh viên, giảng viên sự chủ động, thay đổi trong việc thu nhận và truyền đạt iến thức)
5 Giả thiết nghiên cứu
Giả thiết đặt ra là: C ng tác tổ chức và quản lý thư viện tại Trường CĐCN Phúc Yên chưa thực sự hiệu quả Do đó cần phải nghiên cứu hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu đổi ới phương thức đào tạo góp phần đả bảo chất lượng đào tạo của nhà trường
Trang 15Phương pháp cụ thể
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
+ Phương pháp điều tra, hảo sát bằng bảng hỏi
+ Phương pháp Thống ê số liệu
+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
+ Tha hảo ý iến chuyên gia
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn có thể là tài liệu tha hảo cho các cán bộ quản lý thư viện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và cả nước nói chung để các thư viện hoàn thành tốt nhiệ vụ của ình
Trang 1612
8 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu được trình bày trong hoảng 70 – 80 Trang A4 Trong đó: Là rõ hái niệ về tổ chức và quản lý cơ quan th ng tin thư viện nói chung và thư viện Cao đẳng C ng nghiệp Phúc Yên nói riêng Nghiên cứu thực trạng tổ chức và quản lý của thư viện trường cao đẳng C ng nghiệp Phúc Yên Qua đó đưa ra những nhó giải pháp nhằ nâng cao c ng tác tổ chức
và quản lý
Trang 1713
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ THƯ VIỆN VÀ KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP
PHÚC YÊN TRƯỚC YÊU CẦU ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ
1.1 Cơ sở lý luận về công tác tổ chức, quản lý thư viện
1.1.1 Khái niệm tổ chức và tổ chức thư viện đại học
Khái niệm về tổ chức
“Tổ chức” là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau Do đó đã có h ng ít những định nghĩa, cách phân loại và xác định các đặc trưng cơ bản của tổ chức được đưa ra:
Triết học định nghĩa “Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn tại của sự vật Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố thuộc nội dung Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật”[30] Tổ chức là thuộc tính của sự vật, nói cách khác sự vật luôn tồn tại dưới dạng tổ chức nhất định
Trong nhân loại học khẳng định từ khi xuất hiện loài người, tổ chức xã hội loài người cũng đồng thời xuất hiện Tổ chức ấy không ngừng hoàn thiện
và phát triển cùng với sự phát triển của nhân loại Theo nghĩa hẹp đó, tổ chức
là một tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằ đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó Như vậy, tổ chức là tập thể, có mục tiêu, nhiệm vụ chung
Khoa học tổ chức và quản lý định nghĩa tổ chức với ý nghĩa hẹp là “tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằ đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó”
Bách khoa toàn thư điện tử định nghĩa: “ Tổ chức là hình thức tập hợp, liên kết các thành viên trong xã hội (cá nhân, tập thể) nhằ đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng, lợi ích của các thành viên; cùng nhau hành động vì mục tiêu chung Các tổ chức trong xã hội loài người được hình thành, đào thải, phát
Trang 1814
triển không ngừng theo tiến trình phát triển của xã hội với nhiều hình tức tập hợp, quy mô, nội dung và cách thức hoạt động khác nhau[29] Đây là định nghĩa đầy đủ khi phản ánh được 4 yếu tố cơ bản của tổ chức
Như vậy: tổ chức là sự tập hợp lại các yếu tố, cùng nhau thực hiện một mục đích, hành động vì mục tiêu chung
Các đặc trưng cơ bản của tổ chức:
+ Mục tiêu của tổ chức
- Mục tiêu của tổ chức là những điều tổ chức cần đạt đến th ng qua hoạt động của tổ chức (quá trình thực hiện nhiệ vụ, quyền hạn của tổ chức) Liên quan đến quan niệ , nhận thức về ục tiêu của tổ chức có ột số vấn
đề cần chú ý là:
+ Kh ng phải bất ỳ ai trong tổ chức cũng đều là người có đủ hả năng,
có thể xác lập được ục tiêu của tổ chức Nói cách hác chỉ có những người
có tầ nhìn, trí tuệ, năng lực ới có hả năng xác lập được ục tiêu của tổ chức Th ng thường việc xác lập ục tiêu của tổ chức thuộc về người lãnh đạo, quản lý, sáng lập tổ chức;
+ Kh ng tổ chức nào có thể duy trì hoạt động nếu lãnh đạo, quản lý
h ng đặt ra các ục tiêu để hướng đến Mục tiêu có ý nghĩa v cùng lớn đối với việc định hướng cho hoạt động của tổ chức
+ Mục tiêu của tổ chức h ng bất biến à có thể được điều chỉnh, bổ sung tùy thuộc và sự phát triển về quy , tính chất của tổ chức và các điều iện, yêu cầu hách quan
+ Người lãnh đạo, quản lý tổ chức h ng chỉ có vai trò quan trọng trong việc xác định ục tiêu à còn có vai trò to lớn trong việc tổ chức, động viên nhân lực của tổ chức ình hành động đạt đến ục tiêu đã đặt ra
- Khi đặt ục tiêu cho tổ chức cần đả bảo các nguyên tắc sau: ục tiêu nên thực tế và có hả năng đạt tới được; chúng nên cải thiện ọi ặt của
Trang 1915
tổ chức (đạo đức, tài chính ); ọi nhân viên đều có thể tha gia vào quá trình thực hiện ục tiêu; có thể tạo ra được ột chương trình phát triển nhằ đạt được ỗi ục tiêu
Mục tiêu của tổ chức phải đả bảo:
+ Rõ ràng
+ Thách thức
+ Ca ết
+ Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức:
- Chức năng của tổ chức được hiểu là những phương diện hoạt động chủ yếu của tổ chức
- Chức năng của tổ chức được cụ thể hoá thành các nhiệ vụ, quyền hạn (bao gồ cả nhiệ vụ, quyền hạn của người đứng đầu) …
Chức năng, nhiệ vụ là dấu hiệu đặc thù của tổ chức vì ỗi tổ chức có chức năng, nhiệ vụ cụ thể riêng, h ng trùng lặp với các tổ chức khác tuy cùng loại hình
+ Cơ cấu tổ chức:
- Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị việc sắp xếp theo trật tự nào đó của ỗi bộ phận của tổ chức cùng các ối quan hệ giữa chúng
- Ý nghĩa của cơ cấu tổ chức đối với tổ chức:
+ Đây là hình thức phân c ng lao động trong tổ chức;
+ Cơ cấu tổ chức có tác động đến quá trình hoạt động của hệ thống quản lý;
+ Cơ cấu tổ chức ột ặt phản ánh tính chất, nhiệ vụ, chức năng của
tổ chức, ặt hác nó tác động trở lại đối với việc thực hiện chức năng, nhiệ
vụ và cao hơn là phát triển tổ chức
Trang 2016
- Những yêu cầu đối với việc xây dựng cơ cấu tổ chức:
+ Tính tối ưu Giữa các hâu và các cấp quản lý đều thiết lập những
ối liên hệ hợp lý với số lượng cấp quản lý ít nhất Cho nên, cơ cấu tổ chức quản lý ang tính năng động cao, lu n đi sát và phục vụ việc thực hiện chức năng, nhiệ vụ của tổ chức;
+ Tính linh hoạt Cơ cấu tổ chức phải có hả năng thích ứng nhanh,
linh hoạt với bất ỳ tình huống nào xảy ra trong tổ chức cũng như ngoài i trường;
+ Tính tin cậy Cơ cấu tổ chức phải đả bảo tính chính xác của tất cả
các th ng tin được sử dụng và nhờ đó bảo đả sự phối hợp tốt nhất các hoạt động và nhiệ vụ của tất cả các bộ phận trong tổ chức;
+ Tính kinh tế Cơ cấu phải sử dụng chi phí quản trị đạt hiệu quả cao
nhất Tiêu chuẩn xe xét ối quan hệ này là ối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra và ết quả sẽ thu về
+ Nguồn lực của tổ chức
Có nhiều các nội dung hác nhau trong nguồn lực của tổ chức, tuy nhiên với giới hạn thời lượng của bài viết, tác giả chỉ đề cập đến ba nhó nguồn lực là:
- Nguồn lực con người Là nguồn lực đặc biệt h ng thể thiếu, nó quyết định tới sự thành bại của tổ chức Quá trình tồn tại cũng như sự phát triển của nguồn nhân lực h ng chỉ chịu sự tác động của biến động tự nhiên (sinh, chết ) và biến động cơ học (di dân) à còn chịu sự ảnh hưởng của hệ thống các qui luật: qui luật cung cầu, qui luật cạnh tranh… Nguồn lực con người được xe xét trên hai hía cạnh chính là số lượng và chất lượng nguồn nhân lực
- Nguồn lực c ng nghệ Ngày nay, c ng nghệ có vai trò quan trọng trong phát triển tổ chức, gắn liền với phát triển tổ chức, thúc đẩy sự phát
Trang 2117
triển tổ chức; bất ỳ tổ chức nào cũng phải sử dụng c ng nghệ và coi trọng ứng dụng c ng nghệ phục vụ hoạt động của tổ chức Vì vậy, cùng với các yếu tố đã nêu ở trên như: ục tiêu; chức năng, nhiệ vụ; cơ cấu; quyền lực thì nguồn lực c ng nghệ được xe xét với vai trò là ột trong số các nội dung cấu thành của nguồn lực tổ chức với vai trò, ý nghĩa là đặc trưng cơ bản của tổ chức Kh ng chỉ là ột trong số các nội dung cấu thành của nguồn lực tổ chức à trong chừng ực nào đó nguồn lực c ng nghệ, cụ thể
là ứng dụng tiến bộ của c ng nghệ vào hoạt động của tổ chức được xe như
ột dấu hiệu đặc trưng để phân biệt sự vận hành, phương thức quản lý, hoạt động của tổ chức
- Nguồn lực tài chính Nguồn lực tài chính là điều iện h ng thể thiếu để duy trì, phát triển tổ chức Theo quy định của ột số văn bản thì nguồn lực tài chính là dấu hiệu để phân biệt ột số tổ chức như: đơn vị sự nghiệp tự bảo đả chi phí hoạt động; đơn vị sự nghiệp tự bảo đả ột phần chi phí hoạt động; đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đả toàn bộ chi phí hoạt động
Tổ chức cơ quan th ng tin thư viện
Cơ quan th ng tin thư viện là một thiết chế văn hóa giáo dục và thông tin khoa học, đảm bảo tổ chức, sử dụng, sưu tầm, bảo quản vốn tài liệu một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất
Tổ chức cơ quan TT – TV là nhằm thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp cho thư viện đó tồn tại và phát triển[1]
Việc tổ chức cơ quan TT – TV bao gồm : Xây dựng hệ thống các phòng ban, quy định nhiệm vụ, chức năng của từng phòng ban, đồng thời tiến hành tuyển chọn, sắp xếp cán bộ đúng hả năng chuyên n Bổ sung, mua sắm những trang thiết bị thích hợp với chuyên n cũng như hả năng tài chính của cơ quan
Trang 2218
1.1.2 Khái niệm quản lý và quản lý thư viện đại học
Khái niệm quản lý
Có rất nhiều khái niệm về quản lý Mỗi khái niệ đều ang ý nghĩa của nó khi nhìn nhận theo từng góc độ khác nhau Có thể nêu ra một số khái niệm sau:
Quản lý là một khoa học dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển của các đối tượng hác nhau Đòi hỏi nhiều kiến thức về xã hội, tự nhiên, kỹ năng…
Quản lý là hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý hướng tới đối tượng quản lý nhằm tổ chức và điều hành mọi hoạt động của đối tượng quản
lý để thực hiện mục tiêu mà chủ thể quản lý đặt ra[12]
Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là hoạt động của con người tác động vào tập thể người hác để phối hợp điều chỉnh, phân công thực hiện mục tiêu chung”
Trong các khái niệm vừa nêu trên thì khái niệ được nêu trong từ điển tiếng Việt là khái niệm rõ ràng, dễ hiểu và phản ánh đầy đủ nhất về quản lý
Quản lý là một yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu trong đời sống xã hội Vai trò của quản lý ngày càng được coi trọng khi mà xã hội ngày càng phát triển
Quản lý được Các- Mác coi là chức năng đặc biệt, sinh ra từ tính chất
xã hội hoá lao động “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo
để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những hí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự ình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [4]
Trang 2319
Quá trình quản lý luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố: Yếu tố xã hội, yếu tố chính trị, yếu tố tổ chức, yếu tố quyền uy, yếu tố thông tin Các yếu tố tác động này phần nào chi phối đến quá trình quản lý, phương pháp quản lý
* Quá trình quản lý có 5 nhóm chức năng là: Hoạch định, tổ chức, nhân sự, điều hành và iể tra:
+ Hoạch định: Là lập ế hoạch, là hởi điể của ột quá trình quản
lý Đây là quá trình vạch ra ục tiêu và quyết định phương thức đạt được ục tiêu
+ Tổ chức: Là quá trình phân c ng và phối hợp các nhiệ vụ, nguồn
nhân lực để đạt được các ục tiêu đã vạch Một phần quan trọng trong việc phối hợp các nguồn nhân lực là phân c ng các c ng việc và nhiệ vụ hác nhau cho các thành viên trong tổ chức
+ Nhân sự: Chức năng này bao gồ tuyển dụng, huấn luyện, lương
bổng và đãi ngộ nhân sự để đạt được ục tiêu của tổ chức Nguồn nhân lực bao giờ cũng có giá trị nhất trong tổ chức Thực hiện tốt chức năng nhân sự
đả bảo cho nhân viên nỗ lực đóng góp vì ục đích chung của tổ chức, ang lại thành c ng cho tổ chức
+ Điều hành: Là quá trình tác động, gây ảnh hưởng đến các thành viên
trong tổ chức, để c ng việc họ là hướng tới ục tiêu chung đã đề ra Vấn đề quan trọng là cần phải truyền đạt và thuyết phục về các ục tiêu cho họ và thúc đẩy họ đạt được các ục tiêu bằng nhiều các biện pháp hác nhau
+ Kiểm tra: Là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp để
đả bảo đạt được các ục tiêu của tổ chức Một phần quan trọng của iể tra là đánh giá sự tiến bộ của tiến trình thực thi và điều chỉnh hi cần thiết.[36]
Trang 2420
Quản lý cơ quan th ng tin thư viện
Có rất nhiều định nghĩa về công tác quản lý cơ quan TT – TV được đề cập trong các tài liệu chuyên ngành:
“Quản lý là sự tác động có chủ đích tới tập thể người lao động để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình thực hiện các mục đích và nhiệm vụ đề ra Quản lý thư viện dựa trên quyền hạn được quy định và cùng với nó là sự tác động tổ chức, điều hành [23, tr 490]
Là hoạt động được các cán bộ lãnh đạo và tập thể viên chức thực hiện một cách tự giác và có kế hoạch nhằ đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển bình thường của thư viện, bao gồm: Kế hoạch, tổ chức và kích thích hoạt động, quản lý các quá trình thư viện, thống kê và kiểm tra công việc, công tác cán bộ [34]
Là sự tác động có mục đích của chủ thể chủ quản lý thư viện (Cá nhân, tập thể) lên đối tượng quản lý (tập thể công chức, viên chức của thư viện) với mục đích tổ chức và điều hành hoạt động của họ nhằ đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đề ra [11, tr 4]
Quản lý cơ quan TT – TV bao gồm: Quản lý con người, quản lý chuyên môn và quản lý cơ sở vật chất, kinh phí của thư viện Mục đích của quản lý hướng tới là phục vụ tốt nhất nhu cầu người dùng tin, bảo quản vốn tài liệu luôn ở trạng thái tốt nhất, vòng quay của vốn tài liệu cao nhất
Việc quản lý con người là công việc hó hăn, đòi hỏi người làm công tác quản lý phải vừa hiểu biết chuyên môn vừa phải hiểu biết tâm lý và có phương pháp quản lý Có thể nói quản lý là hoạt động khoa học và cũng là nghệ thuật Là khoa học vì nó nghiên cứu và phân tích công việc quản lý Là nghệ thuật vì nhà quản lý phải biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn theo cách nào đó để đạt hiệu quả cao nhất mà vẫn hợp pháp
Trang 2521
1.1.3 Nguyên tắc quản lý Thư viện đại học
Việc tổ chức và quản lý cơ quan TT –TV luôn phải tuân theo những nguyên tắc sau đây:
+ Nguyên tắc Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý
Đây là nguyên tắc đầu tiên và xuyên suốt quá trình tổ chức và quản lý của các cơ quan th ng tin thư viện Đảng cộng sản Việt Na đội tiên phong của giai cấp vô sản Việt Nam, là lực lượng lãnh đạo của nhà nước và xã hội
Trong hệ thống chính trị Đảng là hạt nhân của hệ thống, là Đảng cầm quyền, đảm bảo quyền dân chủ của nhân dân Đảng lãnh đạo nhà nước và vạch ra những đường lối chủ trương chính sách lớn, chă lo c ng tác bồi dưỡng cán bộ, bố trí cán bộ trong các cơ quan đảng và nhà nước
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ
Được chỉ ra trong điều 6 hiến pháp nă 1992 “ Quốc hội, hội đồng Nhân dân các cấp và các cơ quan hác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ” Đây là nguyên tắc cơ bản nhất của
tổ chức, quản lý của nhà nước Xã hội chủ nghĩa Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, mọi cơ quan phải chịu trách nhiệ trước dân Nguyên tắc này là kết hợp sự lãnh đạo tập trung của nhà nước với việc mở rộng quyền hạn, trách nhiệm của từng cơ quan xí nghiệp phải đảm bảo cấp dưới phục tùng cấp trên, địa phương phục tùng trung ương [tr 19, 1]
Nguyên tắc tập trung được thực hiện thống nhất cho tất cả mạng lưới cũng như cho từng thư viện riêng lẻ Mọi sáng kiến cải tiến của các thư viện đều được đánh giá ngang nhau, đều có chung sự chỉ đạo, lãnh đạo, có chung nghĩa vụ quyền lợi và trách nhiệm
Bên cạnh phát huy tập trung dân chủ các thư viện cơ quan th ng tin cũng cần khắc phục bệnh tự do vô tổ chức và quan liêu
Trang 2622
+ Nguyên tắc thủ trưởng
Là nguyên tắc theo đó toàn bộ quyền chỉ đạo công việc trong các cơ quan TT – TV được trao cho một cá nhân là thủ trưởng cơ quan Mọi quyền hành cần thiết để điều khiển công việc và phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan đó trước nhà nước và pháp luật Tất cả cán bộ, nhân viên phải phục tùng lệnh của thủ trưởng cơ quan Để làm tốt nguyên tắc này người làm thủ trưởng phải biết kết hợp quyền lãnh đạo của mình với việc lôi cuốn đ ng đảo các tổ chức như Đoàn hội, c ng đoàn cùng tha gia quản lý theo tinh thần tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách Có như thế nguyên tắc này mới phát huy hết tác dụng và tránh được những sai lầm trong tổ chức và lãnh đạo
+ Nguyên tắc kiể tra thường xuyên, kịp thời
Đây là nguyên tắc cốt yếu không thể thiếu trong quản lý Sự kiểm tra thường xuyên giúp cán bộ quản lý luôn nắ được tình hình, tránh những hậu quả đáng tiếc không thể sửa chữa Để là được điều này cán bộ lãnh đạo luôn phải đi sâu đi sát với cơ sở, có đủ trình độ và kiến thức chuyên n để kiểm tra công việc Nếu phát hiện sai phạm phải chỉnh sửa ngay tránh gây hậu quả nghiêm trọng
Tại các cơ quan TT –TV đều có bộ phận thanh tra, kiểm tra theo sát công tác của từng bộ phận cá nhân
+Nguyên tắc khuyến khích vật chất và tinh thần
Các biện pháp khích lệ tinh thần cũng như vật chất có tác dụng to lớn kích thích người lao động, góp phần tăng năng suất lao động Việc đánh giá đúng ức sự cống hiến của từng người thể hiện qua việc khuyến hích động viên tinh thần bằng các danh hiệu thi đua và các phần thưởng vật chất phải
lu n được chú trọng đồng thời
Trang 2723
1.1.4 Phương pháp quản lý thư viện đại học
1.1.4.1 Phương pháp giáo dục chính trị - tư tưởng
Là phương pháp tạo điều kiện cho người lao động nắm vững những quan điể đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước Đó là phương pháp tác động chủ yếu đến mặt tinh thần của người lao động Nhờ vậy, người lao động xác định rõ được nhiệm vụ, trách nhiệm của ình để nâng cao tính tự giác trong công tác, phát huy tính sáng tạo trong công việc
1.1.4.2 Phương pháp tâm lý xã hội
Tác động vào tâ tư tình cảm của người lao động, tạo cho họ không khí hồ hởi, yêu thích công việc, gắn bó với tập thể, hăng say c ng tác, giải quyết cho họ những vướng mắc trong công tác, động viên giúp đỡ họ vượt
hó hăn trong cuộc sống
Phương pháp này đòi hỏi cán bộ quản lý phải biết tâm lý, tìm hiểu các thành viên dưới quyền quản lý của mình về trình độ, tính cách, khả năng, hoàn cảnh gia đình, cá tính sở thích…Từ hiểu biết này dẫn đến quyết định áp dụng biện pháp nào cho thích hợp cho từng đối tượng
1.1.4.3 Phương pháp hành chính – pháp luật
Là cách thức tác động trực tiếp của cơ quan quản lý cấp trên đến cơ quan quản lý cấp dưới bằng các mệnh lệnh, quyết định dứt khoát Đó là những chỉ thị pháp luật mang tính bắt buộc, mọi người phải tuân thủ triệt để
1.1.4.4 Phương pháp kinh tế
Là phương pháp tổng hợp các cách thức đòn bẩy kinh tế để kích thích
cá nhân, tập thể phấn đấu nâng năng suất lao động lên cao theo định hướng Phương pháp này thể hiện cụ thể việc kết hợp hài hòa giữa lợi ích xã hội, tập thể và người lao động
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tổ chức và quản lý
Quá trình quản lý các cơ quan TT – TV luôn bị chi phối và ảnh hưởng bởi các yếu tố Trong đó không thể không kể đến các yếu tố sau:
Trang 2824
+ Nguồn nhân lực: Được coi là nhân tố quan trọng nhất và chi phối nhiều tới quá trình tổ chức và quản lý Vì tổ chức và quản lý thực chất là tổ chức và quản lý nguồn nhân lực Tổ chức và quản lý nguồn nhân lực được coi
1.1.6 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tổ chức và quản lý
Hiệu quả tổ chức và quản lý cơ quan TT – TV lu n được đánh giá
thường xuyên và khoa học Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác tổ chức và quản lý nhằ giúp cơ quan TT –TV đánh giá được ưu, nhược điểm của cơ cấu tổ chức và quản lý kịp thời sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu và tối ưu hóa
cơ cấu tổ chức
*Tiêu chí đánh giá trình độ tổ chức
- Sự hợp lý về cơ cấu tổ chức: Điều này có nghĩa là các bộ phận, các phòng ban được tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan th ng tin thư viện
- Sự phân công công việc phù hợp cho cán bộ: Sự phân công nhiệm vụ,
vị trí công tác dựa trên trình độ chuyên n, năng lực và sở trường của từng cán bộ nhân viên trong cơ quan
- Tổ chức cơ sở vật chất và trang thiết bị đầy đủ: Cơ sở vật chất phải đáp ứng yêu cầu c ng tác, tương ứng với trình độ của cơ quan th ng tin thư viện
Trang 2925
*Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý
- Hiệu quả chức năng: C ng tác quản lý phải dựa trên chức năng củatừng thư viện, cơ quan th ng tin cụ thể để đảm bảo hiệu quả cao nhất Với mỗi một thư viện khác nhau thì hoạt động chức năng là hác nhau, nó quy định công việc ang tính đặc thù, công việc phải thực hiện trong nă của từng thư viện
- Hiệu quả kinh tế: Nguồn inh phí được sử dụng một cách hợp lý nhất phục vụ cho việc phát triển cơ quan Hiệu quả kinh tế được tính theo công thức sau:
Hiệu quả = Kết quả - Chi phí
- Hiệu quả xã hội: Được đánh giá dựa trên số lượng người dùng tin đến thư viện cơ quan th ng tin và ức độ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin
Là tiêu chí chỉ đạo đánh giá việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của thư viện như thế nào vào các cuộc vận động kinh tế, chính trị chung của cả nước
1.1.7 Mối quan hệ giữa tổ chức và quản lý
Trong ọi hoạt động, ngành nghề của xã hội c ng tác tổ chức luôn đóng vai trò quan trọng Chức năng tổ chức có ối liên hệ ật thiết với chức năng hoạch định Đầu tiên nhà quản lý lập ế hoạch để đặt ra các ục tiêu của
tổ chức Sau đó nhà quản lý tổ chức để cung cấp ột cấu trúc cho phép tổ chức đạt được ục tiêu chiến lược Ngày nay, các nhà quản lý lu n quan tâ đến chức năng tổ chức vì tổ chức là chìa hóa ở ra sự thành c ng
Trước tiên có thể nói tổ chức và quản lý lu n đi liền với nhau, h ng thể có quản lý à h ng có tổ chức, nếu thiếu quản lý thì tổ chức sẽ h ng hoạt động được hoặc có hoạt động ang tính chất hình thức
Xét về lý luận, hai lĩnh vực này có hai ngành hoa học tương ứng là hoa học tổ chức và hoa học quản lý Tuy nhiên, về ặt thực tiễn, vấn đề tổ chức và vấn đề quản lý trong c ng việc, trong từng hoạt động cụ thể lu n lu n
Trang 3026
bổ sung lẫn nhau, chuyển hóa lẫn nhau, gắn ết với nhau Đây là hai phạ trù
có ối quan hệ biện chứng lu n song hành, bổ sung cho nhau
Tổ chức bổ sung cho quản lý, hỗ trợ cho c ng tác quản lý Bên cạnh đó quản lý cũng là cho c ng tác tổ chức đạt hiệu quả cao nhất
Nói đến quản lý là phải nói tới c ng tác tổ chức: xây dựng tổ chức, điều phối tổ chức, phát triển tổ chức…, nếu h ng thì quản lý h ng có ục tiêu Ngược lại, nói đến tổ chức là phải nói đến quản lý, quản lý con người, inh phí, Cơ sở vật chất trang thiết bị…
1.2 Khái quát về thư viện Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
Ngày 15 tháng 10 nă 1960, Tổng cục Địa chất tách trường từ Trường Trung cấp Kỹ thuật Địa chất thành hai trường, đó là Trường Trung cấp Địa chất I và Trường Trung cấp Địa chất II
Nă 1979, Trường Trung cấp Địa chất I được đổi tên thành Trường Trung cấp chuyên nghiệp Địa chất Còn Trường Trung cấp Địa chất II, nă
1970 được sáp nhập thê với Trường Cơ hí Địa chất và Trường Lái xe thành Trường C ng nhân ỹ thuật Địa chất
Nă 1978 ột số cán bộ, giáo viên, c ng nhân viên của cả hai trường được điều chuyển vào thị xã Tuy Hòa tỉnh Phú Yên để thành lập Trường Trung cấp chuyên nghiệp Tuy Hòa, nay là Trường Cao đẳng C ng nghiệp Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Ngày 12 tháng 11 nă 1994, Bộ trưởng Bộ C ng nghiệp nặng đã ý Quyết định số 851/BCN sáp nhập Trung cấp chuyên nghiệp Địa chất và Trường C ng nhân ỹ thuật Địa chất thành Trường Trung học Kỹ thuật Mỏ-Địa chất Địa điể chính của trường đóng tại xã Minh Trí, huyện Sóc Sơn Thành phố Hà Nội