NHIÖM Vô THIÕT KÕ §å ¸N M¤N HäC §å ¸n tæng hîp CÊp Tho¸t níc c«ng tr×nh THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ CHƯƠNG 1 CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ 1 1 Nhiệm vụ thiết kế Thiết kế hệ thống cấp thoát nước c[.]
Trang 1THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ
CHƯƠNG 1.CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ
1.1.Nhiệm vụ thiết kế
- Thiết kế hệ thống cấp thoát nước công trình nhà chung cư 19 T6
Vinaconex Xuân Mai
*Tiêu chuẩn và chế độ dùng nước
- Nước nóng được thiết kế cấp cục bộ
- Sơ bộ mỗi căn hộ sẽ có 4 người.Vậy tổng số người lấy theo sơ bộ là N
=1.440 người
- Với tiêu chuẩn cấp nước sẽ lấy q0 =150 (l/ng.ngđ)
*Giải pháp kỹ thuật:
Dựa trên yêu cầu cần cấp đầy đủ lưu lượng và áp lực, tới tất cả các đối tượng dùng nước liên tục, an toàn trong ngày đêm nên chọn sơ đồ cấp nước như sau:
Đường ống cấp nước bên ngoài Bể chứa ngầm Trạm bơm
Két nước mái Cấp xuống các ống đứng (sinh hoạt + chữa cháy công trình)
Máy bơm nước được bố trí ở phòng bơm riêng (trong đó đặt cả máy bơm sinh hoạt và chữa cháy) Tại đó bố trí hai máy bơm sinh hoạt (một cái dự phòng) và hai bơm chữa cháy (trong đó một cái dự phòng) cấp cho các họng chữa cháy vách tường
Máy bơm sinh hoạt cấp nước từ bể chứa cấp lên két nhà làm việc, đồng thời cấp cho các hạng mục khác như rửa sàn tầng hầm, tưới cây trong khu vực ngoài nhà Máy bơm sinh hoạt làm việc theo thời điểm: hai giờ vào buổi sáng (5-6 giờ sáng)
Trang 2Máy bơm chữa cháy chỉ làm việc khi có cháy xảy ra trong khu vực, lúc có cháy, két nước có tác dụng cấp cho các họng chữa cháy vách tường trong 10 phút đầu khi bơm chữa cháy chưa kịp khởi động Sau 10 phút, máy bơm chữa cháy có tác dụng cấp nước cho các họng chữa cháy ngoài nhà và vách tường Két nước mái của công trình có tác dụng điều hoà lưu lượng và áp lực, lưu lượng nước được tính đầy đủ theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành trong đó có
cả lượng nước sinh hoạt và dự trữ chữa cháy ( trong 10 phút)
Nước từ bể trên mái cấp xuống các ống đứng chính, ống nhánh qua các van khoá cung cấp cho tất cả các thiết bị WC cấp nước
1.2.Vị trí công trình.
Công trình được xây dựng tại Khu đô thị Kiến Hưng –Phường Kiến Hưng –
Hà Đông –Hà Nội
1.3.Đặc điểm công trình
Khu đất của dự án khu đô thị Kiến Hưng nằm trên mặt đường Lê Trọng Tấn kéo dài về phía Đông Nam của quận Hà Đông Khu đô thị Kiến Hưng là khu nhà ở đô thị, được đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
Các số liệu về công trình: Tổng diện tích khu nhà là : 1827 m2 gồm 20 tầng, 1
tầng hầm cao 2,5 m là khu vực để xe và phòng kỹ thuật, tầng 1 cao 3,9 m là
khu vực để xe phòng sinh hoạt cộng đồng ,không gian dịch vụ có 1 khu Wc, các tầng khác cao 3m có chức năng làm nhà ở mỗi tầng có 20 khu Wc
- Tầng 2,3, 18,19 mỗi tầng có
+) 40 xÝ bÖt
+) 40 lavab«
+) 40 vòi hoa sen
-Tầng 1
+) 3 xÝ bÖt
+) 3 lavab«
Trang 3+) 2 tiểu nam
1.4 Các số liệu cần thiết khi tính toán.
- Áp lực bờn ngoài khụng đủ cấp nước cho ngụi nhà
- Hệ thống thoỏt nước được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại
1.5 Phân tích số liệu tính toán.
Từ các số liệu đã xác định đợc, cần phải thiết kế hệ thống cấp nớc đảm bảo
lu lợng và áp lực cho công trình, vừa có tính chất mỹ quan và kinh tế
Trớc tiên ta có thể tính sơ bộ đợc áp lực cần thiết của ngôi nhà 19 tầng là:
HCT nhà= 10+ 4(19-1)=82 (m)
CHƯƠNG 2.THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
2.1.Hệ thống cấp n ớc sinh hoạt
Hệ thống cấp nớc cho nhà đợc lấy trực tiếp từ hệ thống cấp nớc thành phố ống cấp vào nhà đợc lắp vào hệ thống cấp nớc ngoài phố bằng cách nối T đã
đợc nối sẵn
Đồng hồ đặt ngoài nhà có xây hộp bảo vệ trớc sau đồng hồ có nắp van đóng
mở và van xả nớc khi cần thiết
Hệ thống cấp nớc cho mỗi khu vệ sinh bằng 2 đờng ống đứng riêng
Tất cả các ống đứng đều đợc đặt trong hộp kỹ thuật còn các ống nhánh đợc
đặt ẩn trong tờng
Trên ống đứng, ống nhánh có bố trí các van khoá
2.2 Hệ thống cấp n ớc chữa cháy
Đờng ống cấp nớc chữa cháy đợc thiết kế riêng, trích từ đờng ống cấp nớc ngoài phố dẫn vào bể chứa dự trữ chữa cháy đặt ngoài nhà Thiết kế 2 đờng ống đứng cấp nớc cho các họng chữa cháy đợc đặt cách sàn nhà 1,20 (m)lu l-ợng mỗi vòi (5l/s) Lắp đặt bơm chữa cháy khi có sự cố xảy ra áp lực bên ngoài không đảm bảo áp lực chữa cháy, và cần phải xây dựng két nớc ở trên mái để cung cấp nớc cho các họng chữa cháy trong 10 phút đầu khi có cháy
Trang 4Xác định khối tích của ngôi nhà:
Wnhà = Fnhàì hnhà = 1827 ì 57.9 =105.78 m3 > 25000 m3
Vậy chọn số đám cháy xảy ra đồng thời là 2
Lu lợng nớc chữa cháy dự trữ trong 3h:
( )3
60 3 3600 5 2
108
1000 1000
tc CC
t q
W = ì ì = ì ì ì = m
Trong đó :
t=3h, thời gian chữa cháy dùng nớc ở bể
q0: tiêu chuẩn chữa cháy cho 1 đám cháy, q0=5 l/s
• Khối tớch cho hệ chữa chỏy tự động:
Hệ thống chữa chỏy Sprinkler tự động (theo TCVN 7336-2003) với nguy cơ chỏy trung bỡnh nhúm I Ta cú:
Cường độ phun tại tầng hầm: 0,12 l/s/m2
Diện tớch phun tớnh giả định toỏn: 240m2
Diện tớch bảo vệ của 01 đầu phun: 12m2
Khoảng cỏch tối đa giữa cỏc đầu phun: 4 m
Lưu lượng yờu cầu = 0,12 x 240 = 28,8 l/s
WSprinkler = 28,8 x 3,6= 104 m3 (chữa chỏy 1 giờ)
Khối tớch cho hệ chữa chỏy họng nước vỏch tường:
Wvt = 5x2 x 3,6x3 = 108 m3 (chữa chỏy 3 giờ)
+ Dung tớch bể phũng chỏy
Wcc = WSprinkler + Wvt = 104+108 = 212 m3
2.3 Thiết kế hệ thống thoát n ớc trong nhà
Trang 5Do yêu cầu thiết kế của ngôi nhà và giả thiết hệ thống thoát nớc ngoài phố là
hệ thống thoát nớc chung, có dùng bể tự hoại nên dùng 1 ống đứng để thu tất nớc xí tiểu và 1 đờng ống đứng thu nớc rửa và nớc sàn
- Các ống nhánh có nhiệm vụ dẫn nớc thải từ các thiết bị vệ sinh tới ống
đứng thoát nớc
- Vật liệu sử dụng là ống nhựa UPVC
Tất cả các ống đứng thoát nớc và ống thông hơi đều đơc đặt trong hộp kỹ thuật
2.4.Thiết kế hệ thống thoát n ớc m a
Nớc ma đợc thu dẫn theo một mạng lới thoát nớc riêng ra khỏi công trình và xả vào mạng lới thoát nớc ma thành phố
CHƯƠNG 3.TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Do chức năng của ngôi nhà là trờng học nên ta có lu lợng tính toán cho từng đoạn ống :
2,15
0, 2
tt
Q = ì N KN+ ( l/s) Trong đú:
- α: Hệ số phụ thuộc vào tiờu chuẩn dựng nước.Với q=150 (l/ng.ngđ) thỡ α = 2,15
- N: Tổng số đương lượng cỏc thiết bị vệ sinh trong đoạn ống tớnh toỏn
- K: Hệ số phụ thuộc vào đương lượng.Tra bảng 1.5 giỏo trỡnh cấp thoỏt nước trong nhà
Theo bảng 1.3 giáo trình cấp thoát nớc ta có nh sau:
Lavabo : N = 0,33 Chậu bếp : N =1
Xí bệt : N = 0,5 Vòi tắm hơng sen : N = 0,67
Trang 6Sau khi tính đợc Qtt ta tra bảng với vận tốc cho phép chọn đợc đờng kính ống với các mối tơng quan giữa v, 1000i, tổn thất áp lực trên tuyến ống.Trong trờng hợp có cháy vcc≤ 2,5 (m/s) Tiêu chuẩn cấp nớc chữa cháy đối với nhà hành chính , trờng học là q = 2,5 (l/s) với số vòi phun đồng thời là 2 vòi
Do các tầng nhà từ 1 đến 11 đều có các khu vệ sinh và thiết bị vệ sinh giống nhau nên khi tính toán ta chỉ tính cho 1 tầng điển hình là tầng 1
3.1.Tính toán l u l ợng và thuỷ lực cho trục ống đứng cấp n ớc cho khu vệ sinh WC
3.1.1 Bảng tính toán thuỷ lực phần cấp nứơc toàn nhà.
- Lu lợng tính toán xác định theo công thức:
Qtt= 2,15 2,15
0, 2 0,5 ì ì N KN+ = 0, 2 ì 2523 0,006 2523 + ì =7,7 ( l/s) Trong đú:
- α: Hệ số phụ thuộc vào chức năng cảu ngụi nhà: α = 2,5
- N: Tổng số đương lượng cỏc thiết bị vệ sinh trong đoạn ống tớnh toỏn BẢNG THỐNG Kấ ĐƯƠNG LƯỢNG
Toàn nhà xớ bệt 723 0.5 361.5
lavarbo 723 0.33 238.6
Âu tiểu nam 2 0.17 0.34 Vũi sen 720 0.67 482.4
Trang 73.1.2 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước.
- Dựa vào vận tốc kinh tế v=0,5÷ 1,5 (m/s) và vận tốc tối đa cho phép là 2,5 (m/s) để xác định đường kính thích hợp của từng đoạn ống,tổn thất từng đoạn ống và toàn bộ mạng lưới.Với nhà cao tầng ta cần khử áp lực dư ở các tầng dưới, điều này có thể đạt được bằng cách giảm dần kích thước đường ống (đồng nghĩa với việc tăng tổn thất áp lực trong đường ống và khử được áp lực dư đồng thời giảm giá thành xây dựng) Từ đó xác định Hyc để chọn bơm, bể chứa, két mái thích hợp
- Tổn thất từng đoạn ống được xác định theo công thức
Trong đó:
+ i: Tổn thất đơn vị (mm)
+ l: Chiều dài đoạn ống tính toán (m)
- Khi tính toán ta tính cho đường ống bất lợi nhất cuối cùng tổng cộng vào từng vùng của mạng lưới còn các tuyến ống còn lại tính chọn theo kinh nghiệm theo tổng số đương lượng ở từng đoạn tính toán
- Sơ đồ không gian thể hiện ở bản vẽ
- Kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước lạnh thể hiện ở thuyết minh
a.Tính toán thủy lực các tuyến nhánh
- Cấp nước căn hộ A1 A2
Tên
đoạ
n
ống Thiết bị phục vụ
Tổn
g đươn
g lượn g
Lưu lượn
g Q(l/
s)
Đườn
g kính D(m m)
Tốc độ(m/
s)
Tổn thát đơn
vị 1000 i
Chiề
u dài L(m )
Tổn thất dọc đường h=i.l
A3-A2 1XB 0.5 0.145 20 0.725 59.44 0.5 0.02972
A9-A8 1LV 0.33 0.12 20 0.6
43.6
6 0.4
0.017 46
Trang 8-A8 1LV 0.33 0.12 20 0.6 43.66 0.4 0.01746 A11
-A7 1ST 0.67 0.167 20 0.82 75.7 0.6 0.04542 A13
0.16
7 20 0.82 75.7 0.6
0.045 42 A14
0.20
1 20 1
108.
64 1.7
0.184 69 A13
0.14
5 20 0.725
59.4
4 1.5
0.089 16
0.16
6 20 0.815 75.1 0.5
0.037 55
A7-A6 2LV+1ST 1.33 0.241 20 1.2 130.6 0.25 0.03265
A6-A5 2LV+2ST 2 0.28 20 1.31 206.9 0.6 0.12414
A5-A2 2LV+2ST+1XB+1NL 3.5 0.37 25 1.2 93.6 1.1
0.102 96
A1-A2 2LV+2ST+2XB+1NL 4 0.39 32 1.21
101.
3 2
0.202 6 A18
0.14
5 25 0.725
59.4
4 2.4
0.142 66 A17
-A16 1VR+1MG 2 0.28 20 1.31 206.9 4.7 0.97243 A16
-A15 1CB 1 0.145 25 0.725 59.44 0.4 0.02378 A16
-A1 1MG+1VR+1CB 3 0.34 25 1.04 89.64 7.8 0.69919
A1-A
1MG+1VR+1CB+2LV+2ST
+2XB-1NL 7 0.52 32 0.93 52.2 24.5
1.278 9 Đồn
- Cấp nước căn hộ B1 B2
Tên
đoạ
n
ống
Thiết bị phục vụ Tổn
g đươ
ng
Lưu lượ
ng Q(l/
Đườ
ng kính D(m
Tốc độ(m /s)
Tổn thát đơn
vị
Chi
ều dài L(m
Tổn thất dọc đườn
Trang 9g s) m) 1000i ) h=i.lg B10
0.20
1 20 1
108.
64 2.4
0.260 74
B9-B8 1VR+1MG 2 0.28 20 1.31
206.
9 4.7
0.972 43 B18
0.20
1 20 1
108.
64 0.4
0.043 46
B8-B1 1MG+1VR+1CB 3 0.34 25 1.04
89.6
4 7.8
0.699 19
B5-B4 1LV 0.33 0.12 20 0.6 43.66 0.4 0.01746
B7-B4 1NL 1 0.201 20 1 108.64 1.7 0.18469
0.16
7 20 0.82 75.7 0.6
0.045 42
B4-B2 1LV+1ST+1NL 2 0.28 20 1.31
206.
9 0.6
0.124 14
0.14
5 20 0.725
59.4
4 1.5
0.089 16
B2-B1 1LV+1ST+1NL+1XB 2.5 0.32 25 1.02 85.7 2
0.171 4 B12
-11 1LV+1ST+1NL+1XB 2.5 0.32 25 1.02 85.7 2
0.171 4
B1-B13 1LV+1ST+1NL+1XB+1MG+1VR+1CB 5.5 0.46 25 1.4 145.3 3.4 0.49402 B11
-B 2LV+2ST+2NL+2XB+1MG+1VR+1CB 8 0.55 32 1.02 61.7 29 1.7893 Đồ
ng
- Cấp nước căn hộ C
Tên
đoạ
n
ống Thiết bị phục vụ
Tổn
g đươ
ng lượn g
Lưu lượ
ng Q(l/
s)
Đườ
ng kính D(m m)
Tốc độ(m /s)
Tổn thát đơn
vị 1000 i
Chi
ều dài L(m )
Tổn thất dọc đườn
g h=i.l
0.20
1 20 1
108.
64 2.7
0.293 33
C7-C6 1VR+1MG 2 0.28 20 1.31
206.
9 1.5
0.310 35
Trang 10-C6 1CB 1 0.201 20 1 108.64 0.4 0.04346
C6-C5 1MG+1VR+1CB 3 0.34 25 1.04 89.64 2.3 0.20617 C12
-C5 1LV 0.33 0.12 20 0.6
43.6
6 0.4
0.017 46
C5-C4 1MG+1VR+1CB+1LV 3.33 0.35 25 1.1
89.6
4 0.67
0.060 06
0.16
7 20 0.82 75.7 0.6
0.045 42 C10
0.20
1 20 1
108.
64 1.7
0.184 69
C4-C2 1MG+1VR+1CB+1LV+1ST+1NL 5 0.43 25 1.3 130.4 1.6 0.20864
C3-C2 1XB 0.5 0.145 20 0.725 59.44 0.5 0.02972
C2-C1
1MG+1VR+1CB+1LV+1ST+
1NL+1XB 5.5 0.46 25 1.4
145.
3 3.4
0.494 02
C-C1
1MG+1VR+1CB+1LV+1ST+
1NL+1XB 5.5 0.46 25 1.4
145.
3 3.4
0.494 02 Đồ
ng
a.Tính toán thủy lực các trục chính.
Tên
đoạ
n
ống Thiết bị phục vụ
Tổn
g đươ
ng lượn g
Lưu lượ
ng Q(l/
s)
Đườ
ng kính D(m m)
Tốc
độ v(m/
s)
Tổn thất đơn
vị 100 0i
Chi
ều dài L(m )
Tổn thất dọc đường h=i.l Trụ
c
C1
H1-H2
19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10V
R+10CB 71.5 1.58 75 0.53 7.14 3 0.02142
H2-H3 (19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB)x 2 143 2.35 75 0.77 13 3 0.039
H3-H4
(19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10
VR+10CB)x 3
214.
5 2.8 75 0.95 19.3 3
0.057 9
H4-H5 (19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB)x 4 286 3.33 75 1.12 26.8 3 0.0804
H5-Bể
chứ
a (19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB)x 5 357.5 4.1 75 1.39 37.9 45 1.7055
H6-H7
19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10V
R+10CB 71.5 1.58 75 0.53 7.14 3
0.021 42 H7- (19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10 143 2.35 75 0.77 13 3 0.039
Trang 11H8-H9 `
214.
5 2.8 75 0.95 19.3 3
0.057 9
H9-H1
0 (19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB)x 4 286 3.33 75 1.12 26.8 3 0.0804 H1
0-Bể
chứ
a (19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB)x 5 357.5 4.1 75 1.39 37.9 32 1.2128
Trụ
c
C3
H1
1-H1
2 19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB 71.5 1.58 75 0.53 7.14 3 0.03 H1
2-H1
3 (19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB)x 2 143 2.35 75 0.77 13 3 0.039 H1
3-H1
4 (19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB)x 3 214.5 2.8 75 0.95 19.3 3 0.0579 H1
4-H1
5
(19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10
VR+10CB)x 4 286 3.33 75 1.12 26.8 3
0.080 4 H1
5-Bể
chứ
a (19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB)x 5 357.5 4.1 75 1.39 37.9 18 0.6822
Trụ
c
C4
H1
6-H1
7 19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB 71.5 1.58 75 0.53 7.14 3 0.03 H1
7-H1
8 (19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10VR+10CB)x 2 143 2.35 75 0.77 13 3 0.039 H1
8-Bể
chứ
a
(19LV+19ST+19NL+19XB+10MG+10
VR+10CB)x 3
214.
5 2.8 75 0.95 19.3 9
0.173 7
Trang 123.1.3.Tính toán chọn đồng hồ đo n ớc
Theo tớnh toỏn lưu lượng cho toàn nhà:
Từ bảng tính toán thuỷ lực, lu lợng tính toán đoạn ống (Đh-Đ3) chính là lu l-ợng tính toán của ngôi nhà (cung cấp cho tất cả các thiết bị vệ sinh) Qtt = 16,9 (l/s)
Tra bảng (1.1) sách CTNCT, từ Qtt = 7,7(l/s) chọn Đồng Hồ đo nớc loại tuôcbin (BB) với các thông số : D = 80(mm) ; qmax = 22(l/s) ; qmin = 0,7(l/s) ;
hệ số kháng S = 2,07ì10-3
- Tổn thất áp lực qua Đồng Hồ:
2 3 2
2,07 10 7,7 0,123( )
DH tt
h = ìS Q = ì − ì = m
Vậy hĐH = 0,123 (m) < (1ữ1,5 m) thoả mãn điều kiện.
Theo tớnh toỏn lưu lượng cho 1 căn hộ là:
-Tổng đương lượng cho 1 căn hộ là:N=8
qtt = 0,52
- Theo quy phạm bảng 1.1 (trang 19- Giỏo trỡnh cấp thoỏt nước trong nhà ) ta chọn đồng hồ loại cỏnh quạt BK cỡ đồng hồ 30 cú cỏc đặc tớnh sau:
+ qmax =1,4 (l/s)
+ qmin = 0,07 (l/s)
- Tổn thất ỏp lực qua đồng hồ:
Hđh = S ìq2 (m)
Trong đú:
+ S: Là sức khỏng của đồng hồ lấy tuỳ thuộc vào từng loại đồng hồ Với đồng
hồ BK30 tra bảng 1.2 (trang 19- Giỏo trỡnh cấp thoỏt nước trong nhà ) thỡ:
S = 1,3
+ q: Là lưu lượng nước tớnh toỏn, (l/s)
Hđh = 1,3ì 0,52 2 = 0,35 (m) < 2,5 (m)
=> Tổn thất ỏp lực qua đồng hồ thoả món điều kiện về tiờu chuẩn về tổn thất
Trang 13- Như vậy việc chọn đồng hồ là hợp lý.
3.1.4 Tính toán áp lực cần thiết của ngôi nhà
Hctnh = hhh+ htd + hđh + ∑ h + hcb (m)
Trong đú:
- hhh: Là chiều cao hình học tính từ mực nớc thấp nhất trong bể chứa đến thiết bị vệ sinh bất lợi nhất:
- Cốt đỏy bể bằng cốt nền tầng hầm hbc = -3,25
- Mực nước thấp nhất trong bể là 0,7m:
hhh = 56,7-(-3,25 +0,7)=59,25 (m)
- hdh: Tổn thất ỏp lực qua đồng hồ đo nước, hdh = 0,59(m)
- htd: ỏp lực tự do cần thiết của vũi hương sen tắm (dụng cụ bất lợi nhất), htd = 3 (m)
- ∑h: Tổng tổn thất ỏp lực do ma sỏt theo chiều dài trờn đường ống theo tuyến bất lợi nhất, ∑ h = 2,2 (m)
- hcb: Tổng tổn thất cục bộ theo tuyến bất lợi nhất,
hcb = (20 - 30% )x ∑ h = 0,25 x 2,2= 0,55(m)
Hcttầng = hhh+ htd + hđh + ∑ h + hcb = 59,25 +3 + 0,59+ 2,2+ 0,55=66 (m)
3.2 Lựa chọn bơm
3.2.1.chọn mỏy bơm sinh hoạt:
a.chọn bơm làm việc:
Chọn mỏy bơm cấp nước trong nhà dựa vào 2 tiờu chớ cơ bản Qb và Hb
- Qb:Cụng suất của mỏy bơm bằng lưu lượng nước tớnh toỏn của ngụi nhà
Qb = 7,7 (l/s)
- Hb: Cột nước của mỏy bơm
Ở đõy ta bơm nước từ bể chứa nờn ta cú
Hb = hhh+ htd+ ∑ h + hcb (m)
Trong đú :
Tải bản FULL (26 trang): https://bit.ly/3FtKJkA
Dự phũng: fb.com/TaiHo123doc.net