1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết Kế Tháp Chưng Luyện Liên Tục Loại Tháp Đĩa Chóp Để Phân Tách Hỗn Hợp Axeton Và Nước 4938206.Pdf

60 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Tháp Chưng Luyện Liên Tục Loại Tháp Đĩa Chóp Để Phân Tách Hỗn Hợp Axeton Và Nước
Tác giả Thiều Thị Yên
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Hoàn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 656,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội – Khoa CN Hóa Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội – Khoa CN Hóa TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC ĐỒ ÁN MÔN QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ BỘ MÔN QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ [.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỒ ÁN MÔN QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ

BỘ MÔN QUÁ TRÌNH -THIẾT BỊ



THIẾT KẾ THÁP CHƯNG LUYỆN LIÊN TỤC LOẠI THÁP ĐĨA CHÓP ĐỂ PHÂN TÁCH HỖN HỢP AXETON VÀ NƯỚC Giáo viên hướng dẫn: Thầy NGUYỄN VĂN HOÀN

Sinh viên:THIỀU THỊ YÊN

Mã sinh viên: 0941120162

Lớp: CÔNG NGHỆ HÓA 3 – K9

Hà Nội – 2017

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

+ Năng suất tính theo hỗn hợp đầu: F= 8,645 (tấn/h)

+ Nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong:

- Hỗn hợp đầu: aF = 0,3 (phần khối lượng)

- Sản phẩm đỉnh: ap = 0,95 (phần khối lượng)

- Sản phẩm đáy: aw = 0,2 (phần khối lượng)

+ Tháp làm việc ở áp suất thường.

+ Hỗn hơp đầu được gia nhiệt đến nhiệt độ sôi.

III) NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN:

1/ Giới thiệu chung: + Mở đầu và giải thích về hỗn hợp được chưng luyện + Vẽ và thuyết minh dây chuyền sản xuất.

Trang 3

-Tính toán giá đỡ và tai treo

Trang 4

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017.

Người nhận xét.

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta đang sống trong thế giới với khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển Trong ngành công nghệ vật liệu mới không thể không nhắc đến ngành công nghiệp hóa học, bởi công nghệ hoá thuộc lĩnh vực công nghệ đòi hỏi kỹ thuật cao, mức độ phát triển công nghệ này được coi như một chỉ thị về trình độ phát triển của một đất nước.

Nhận thấy rõ sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ hóa học, với lối tư duy nhạy bén và sáng tạo, khoa Công nghệ Hóa Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội đã đào tạo ra những sinh viên chuyên ngành Hóa Điều đó không chỉ cung cấp cho đất nước đội ngũ những công nhân lành nghề, thợ kỹ thuật có tay nghề cao mà nó còn mở cơ hội việc làm cho giới trẻ trong lĩnh vực khá mới

mẻ này.

Là một sinh viên khoa Công Nghệ Hóa, chúng em được trang bị rất nhiều kiến thức cơ bản về các quá trình thiết bị của công nghệ sản xuất những sản phẩm hóa học Nhận được bản đồ án này là một cơ hội tốt để chúng em được tìm hiểu về các quá trình công nghệ, được vận dụng những kiến thức đã được học và

Trang 5

mở rộng vốn kiến thức của mình, từ đó giúp chúng em có cái nhìn cụ thể hơn về ngành nghề mình đã lựa chọn.

Công nghệ hóa học là một ngành giữ vị trí, vai trò quan trọng trong việc sản xuất phục vụ cho nhiều lĩnh vực, cho mọi nghành kinh tế quốc dân, tạo tiền đề cho nhiều ngành phát triển theo Với nhiều phương pháp sản xuất khác nhau như lắng, lọc, đun nóng, làm nguội, chưng luyện, hấp thụ, hấp phụ, trích ly, sấy khô, đông lạnh…đã tạo ra rất nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của con người Đặc biệt được ứng dụng nhiều nhất là chưng luyện, nó được ứng dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực, đặc biệt là công nghệ lên men, công nghệ tổng hợp hữu cơ, lọc - hóa dầu, công nghệ sinh học

Vậy chưng cất là gì?quy trình công nghệ của nó như thế nào.ứng dụng của nó ra sao,thiết bị vật sử dụng cho quy trình công nghệ này cần đảm bảo những yêu cầu nào và phải được tính toán ra sao?Vì vậy em xin đi sâu vào nghiên cứu về quá trình công nghệ và vận hành quy trình công nghệ của quá trình chưng luyện tháp chóp để phân tách hỗn hợp axeton và nước.

Chưng là phương pháp dùng để tách hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp Khi chưng thu được nhiều sản phẩm và thường có bao nhiêu cấu tử thì có bấy nhiêu sản phẩm.

Riêng đối với phương pháp chưng luyện hai cấu tử thì sản phẩm đỉnh gồm chủ yếu

là cấu tử dễ bay hơi còn sản phẩm đáy là cấu tử khó bay hơi.

Trong sản xuất ta thường gặp các phương pháp chưng khác nhau như: chưng đơn giản, chưng bằng hơi nước trực tiếp, chưng chân không và đặc biệt hơn là chưng luyện.

Chưng luyện là phương pháp thông dụng dùng để tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa n toàn vào nhau Chưng luyện ở áp suất thấp dùng cho các hỗn hợp dễ bị phân hủy nhiệt ở nhiệt

độ cao, các cấu tử dễ bay hơi và ngược lại.

ỨNG DỤNG

Trang 6

❖ Tách dầu mỏ tài nguyên khai thác dưới dạng lỏng

❖ Tách các hỗn hợp khí đã hóa lỏng

❖ Tách hỗn hợp chất hữu cơ trong tổng hợp hữu cơ Trong công nghệ sinh học, thực phẩm, các quá trình lên men sản xuất các sản phẩm như: rượu, bia, nước ngọt…

Vì thế, đề tài ” Thiết kế hệ thống chưng cất Axeton –Nước “ của môn “Đồ

Án Quá Trình Thiết Bị” cũng là một bước giúp cho sinh viên tập luyện và chuẩn bị cho việc thiết kế quá trình và thiết bị công nghệ trong lĩnh vực này.Để hoàn thành

đồ án này , thực sự em đã cố gắng rất nhiều Song , vì đây là bước đầu làm quen với công tác thiết kế nên chắc hẳn không tránh khỏi những sai sót

Cuối cùng , em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Quá Trình Thiết

Bị , đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Hoàn , người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ

em rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện đồ án thiết kế

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

Axeton và nước là hai loại hoá chất quan trọng trong nghành công nghiệp hóa chất.

Trang 7

-Độ nhớt : 0,316 cp(ở 25o C)

- Nhiệt trị : 0.5176 cal/g ( ở 200 C)

Axeton là một dung môi tốt cho nhiều chất hữu cơ aceton làm dung môi tốt đối với các nitro xeluloza, acetyl xenluloza Nó ít độc nên được dùng làm dung môi cả trong công nghiệp dược phẩm và thực phẩm.,nó được sử dụng để tổng hợp nhiều chất hưu cơ phần lớn được dùng làm dung môi nhất là trong công nghiệp sản xuất nhựa, vecni, chất dẻo và nhiều sản phẩm tiêu dùng

* Tính chất hóa học đặc trưng của axeton:

Phản ứng chính của axeton chủ yếu vào nhóm cacbonyl(-CO-), ngoài ra còn có phản ứng thế vào nhóm -CH3 Dưới đây là một số ví dụ cụ thể:

-phản ứng ở nhóm –CO- : Axeton rất nghèo phản ứng, Xeton có phản ứng khử giống andehit nhưng tạo ra ancol bậc II:

CH3-CO-CH3 + H2 > CH3-CH(OH)-CH3

Xeton khó bị oxi hóa vì các gốc hidrocacbon đã cản trở không gian.Tuy nhiên nó

có thể bị oxi hóa bởi dung dịch thuốc tím đun nóng với axit sunfuric tạo ra hỗn hợp các axit cacboxylic.

Phản ứng ở gốc hidrocacbon:

CH3-CO-CH3 + Br2 > CH3-CO-CH2Br + HBr.

Lưu ý:Phản ứng trên xảy ra khi dùng brom khan và có xúc tác axit axetic đun nóng

* Các phương pháp điều chế axeton:

1-oxi hóa hidrocacbon:khi đốt cháy chậm n-ankan ở pha khí ta có thể thu được axeton

2-oxi hóa ancol:đây là phương pháp quan trọng nhất để điều chế hợp chất

cacbonyl

VD: CH3-CH(OH)-CH3 → CH3 –CO-CH3 +H2O

Propal-2-ol Axeton

Trang 8

3-oxi hóa cumen(chỉ riêng đối với của axeton)

C6H5-CH(CH3)2 +O2 → CH3 –CO-CH3 +C6H5-OH

2 Nước

Trong điều kiện bình thường : nước là chất lỏng không màu , không mùi, không

vị nhưng khối nước dày sẽ có màu xanh nhạt

 Khối lượng phân tử: 18 g/mol

 Khối lượng riêng d40c : 1 g/ml

II SƠ ĐỒ CHƯNG :

1 Chú thích các kí hiệu trong quy trình:

Trang 9

Trong đó:

1- Thùng chứa hỗn hợp đầu 6- Thiết bị ngưng tụ hồi lưu

2- Bơm 7- Thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh3- Thùng cao vị 8- Thùng chứa sản phẩm đỉnh

4- Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu 9- Thiết bị gia nhiệt đáy tháp

5- Tháp chưng luyện 10- Thùng chứa sản phẩm đáy

11- Lưu lượng kế

Trang 10

2 Thuyết minh dây chuyền sản xuất:

Dung dịch đầu ở thùng (1) được bơm (2) bơm liên tục lên thùng cao vị (3), mức chất lỏng cao nhất ở thùng cao vị được khống chế nhờ ống chảy tràn, từ thùng cao vị dung dịch được đưa vào thiết bị đun nóng (4) qua lưu lượng kế (11), ở đây dung dịch được đun nóng đến nhiệt độ sôi bằng hơi nước bão hoà, từ thiết bị gia nhiệt (4) dung dịchđược đưa vào tháp chưng luyện (5) nhờ đĩa tiếp liệu, trên đĩa tiếp nhiên liệu chất lỏng được trộn với phần lỏng từ đoạn cất của tháp chảy xuống Trong tháp hơi, đi từ dưới lên gặp chất lỏng từ trên xuống Ở đây có sự tiếp xúc và trao đổi giữa hai pha với nhau Pha lỏng chuyển động trong phần chưng càng xuống dưới càng giảm nồng độ các cấu tử dễ bay hơi vì đã bị pha hơi tạo nên từ nồi đun lôi cuốn cấu tử dễ bay hơi Nhiệt độ càng lên trên càng thấp, nên khi hơi đi qua các đĩa từ dưới lên thì các cấu tử có nhiệt độ sôi cao là nước sẽ ngưng tụ lại, cuối cùng trên đỉnh tháp ta thu được hỗn hợp cấu tử axeton chiếm nhiều nhất Hơi đó đi vào thiết bị ngưng tụ hồi lưu (6), ở đây nó được ngưng tụ lại

Một phần chất lỏng đi qua thiết bị làm lạnh (7) để làm lạnh đến nhiệt độ cần thiết rồi đi vào thùng chứa sản phẩm đỉnh (8), một phần khác hồi lưu về tháp ở đĩa trêncùng

Chất lỏng đi từ trên xuống gặp hơi có nhiệt độ cao hơn, một phần cấu tử có

nhiệt độ sôi thấp được bốc hơi và do đó nồng độ cấu tử khó bay hơi trong chất lỏng ngày càng tăng và cuối cùng ở đáy tháp ta thu dược hỗn hợp lỏng gồm hầu hết là cấu

tử khó bay hơi Chất lỏng đi ra khỏi tháp được làm lạnh rồi đi vào thùng chứa sản

Trang 11

phẩm đáy (10) Như vậy với thiết bị làm việc liên tục thì hỗn hợp đầu được đưa vào liên tục và sản phẩm cũng được tháo ra liên tục.

-Tháp chóp:

Ưu điểm : hiệu suất truyền khối cao , ổn định , ít tiêu hao năng lượng hơn nên có

số mâm ít hơn

Nhược điểm : chế tạo phức tạp , trở lực lớn

3 Các kí hiệu trước khi tính:

GF: Lượng hỗn hợp đầu đi vào tháp (Kg/h)

GP: Lượng sản phẩm đỉnh (Kg/h)

GW: Lượng sản phẩm đáy (Kg/h)

F: Lượng hỗn hợp đầu, (Kmol/h)

P: Lượng sản phẩm đỉnh, (Kmol/h)

W : Lượng sản phẩm đáy, (Kmol/h)

a : Nồng độ phần khối lượng, (Kg nước/Kg hỗn hợp)

x : nồng độ phần mol, ( Kmol nước/ Kmol hỗn hợp)

M : Khối lượng phân tử, (Kg/Kmol)

: Khối lượng riêng, (Kg/Kmol)

Trang 12

- Ngoài ra còn nhiều ký hiệu khác được định nghĩa tại chỗ.

PHẦN II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH

I TÍNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU TOÀN THIẾT BỊ

1 Tính toán cân bằng vật liệu:

S ơ

đồ hệ thống tháp chưng.

Hỗn hợp đầu vào F(CH3COCH3-H2O) được tách thành sản phẩm đỉnh P(CH3COCH3)

và sản phẩm đáy W(H2O) ở đĩa trên cùng có một lượng lỏng hồi lưu, ở đáy tháp có thiết bị đun sôi, lượng hơi đi ra đỉnh tháp là D

+ Theo phương trình cân bằng vật liệu cho toàn tháp:

F = P + W

+ Phương trình cân bằng vật liệu cho riêng cấu tử dễ bay hơi (CH3COCH3):

F.a = P.a + W.a

Trang 13

Đổi lượng F , P ,W ra (kmol/h):

* Khối lượng trung bình của hỗn hợp đầu vào, sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy là:

- Công thức tính: M = x.MA + ( 1- x).MB

M: khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp (kg/kmol)

x: nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong hỗn hợp

MA, MB: lần lượt là khối lượng phân tử của Axeton và nước.

- khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp vào tháp là:

Trang 14

lượng hỗn hợp đầu F’, lượng sản phẩm đỉnh P’, lượng sản phẩm đáy W’ tính theo phần mol là:

GF = F’ = = \f(F, = = 381,173 (kmol/h)

GP =P’ = = \f(P, = = 22,082 (kmol/h)

GW =W’ = \f(W, = = =358,828 (kmol/h)

2 Xác định chỉ số hồi lưu tối thiểu:

Dựng đường cân bằng theo số liệu đường cân bằng tra ở đường cân bằng lỏng- hơi vànhiệt độ sôi của 2 cấu tử ở 760 mmHg ( tính theo % số mol ) của CH3COCH3-H2O(Bảng IX 2a_ 149_STQTTB tập II )

+ Đường cân bằng lỏng-hơi của Axeton-nước:

Trang 15

- Vẽ đường thẳng y =x , xác định xP, xF, xW trên đồ thị và vẽ đường cân bằng

y*= f(x)

Dựa vào bảng số liệu trên

- Từ xF kẻ đường thẳng song song với trục y và cắt đường cân bằng tại A từ A

kẻ đường song song với trục x cắt trục y tại B Xác định trên đồ thị có

y*F = 0,734

Áp dụng công thức : Rmin =

- Xác định chỉ số hồi lưu làm việc (Rx)

Rx = Rmin

Trang 16

+ β = 1,2→ Rx = 0,2352 Số đĩa lý thuyết Nlt = 4.

Trang 17

+ β = 1,4→ Rx = 0,2744 Số đĩa lý thuyết Nlt = 4.

Trang 19

+ β = 1,6→ Rx = 0,3136 Số đĩa lý thuyết Nlt = 3.

Trang 20

+ β = 1,8→ Rx = 0,3528 Số đĩa lý thuyết Nlt = 3.

Trang 21

+ β = 2,0→ Rx = 0,392 Số đĩa lý thuyết Nlt= 3.

Trang 22

+ β = 2,2→ Rx = 0,4312 Số đĩa lý thuyết Nlt = 3

Trang 23

+ β = 2,4→ Rx = 0,4704 Số đĩa lý thuyết Nlt= 3.

Trang 24

+ β = 2,5→ Rx = 0,49 Số đĩa lý thuyết Nlt = 3.

Trang 26

Dựng đồ thị quan hệ giữa RX – Nlt(Rx + 1):

Ta thấy Rx = 0,3136 có:

0,3136 ( Số đĩa lý thuyết là 3 )

Trang 27

2.2 Phương trình làm việc của đoạn luyện :

- Phương trình cân bằng vật liệu:

D0 = L0 + PTrong đó : D0 : lượng hơi đi từ dưới lên

L0 : lượng lỏng hồi lưu đi từ trên xuống

- Phương trình cân bằng vật liệu cho cấu tử dễ bay hơi là:

D0.y = L0.x+ P.xP

( L0 + P).y = L0.x+ P.xP

(1)Đặt

y : nồng độ phần mol cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi đi từ dưới lên

x : nồng độ phần mol cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng chảy từ đĩa xuống

Rx : chỉ số hồi lưu

Thay số vào ta có :

2.3 Phương trình làm việc đoạn chưng:

Trang 28

- Phương trình cân bằng vật liệu:

,

' '

F f P

Trang 29

GW xW g1, y1

D = 0,0188 m (STQTTB tập II-181)

gtb: lượng hơi đi trong tháp( lượng trung bình) Kg/h

y: khối lượng riêng trung bình Kg/m3

wy: tốc độ hơi đi trung bình trong tháp Kg/m2.s

Vì lượng hơi và lượng lỏng thay đổi theo chiều cao mỗi đoạn nên ta phải tính lượng hơi trung bình cho từng đoạn

1 Tính lưu lượng các dòng pha đi trong tháp: (có thể hiểu rằng P’=G p )

1.1 Xác định lưu lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện:

Trang 30

Lượng hơi trung bình đi trong tháp chưng luyện có thể tính gần đúng bằng trung bìnhcộng của lượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp và đĩa dưới cùng của đoạn luyện

gtb =

gtb: lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện [ kmol/ h ]

gđ: lượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp [kmol/ h]

g1: lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện [ kmol/ h]

+Lượng hơi ra khỏi đỉnh tháp: gđ = GR + GP = GP.(Rx +1)

+Lượng hơi đi vào đoạn luyện

Lượng hơi g1, hàm lượng hơi y1 và lượng lỏng G1 đối với đĩa thứ nhất của đoạn luyệnđược xác định theo phương trình cân bằng vật liệu: Phương trình cân bằng vật liệu đốivới cấu tử dễ bay hơi:

Trang 31

Ta có hệ phương trình:

Trong đó r1: ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa

rđ: ẩn nhiệt hóa hơi của cấu tử hỗn hợp hơi ra đỉnh tháp

Với rA : ẩn nhiệt hóa hơi của cấu tử nguyên chất axeton

rB : ẩn nhiệt hóa hơi của cấu tử nguyên chất nước

Tính rl :

Bảng cân bằng lỏng hơi của axeton và nước cần nội suy và từ tF = 68,733oC tra bảngI.212- STQTQB T1- trang 254:

Trang 32

Áp dụng công thức (b) cho CH3COCH3 và H2O ta có :

Thay giá trị rA và rB vào biểu thức r1 ta có

Nhiệt độ sôi của hỗn hợp đỉnh (yđ = xP = 0,855): Từ bảng thành phần cân bằng

lỏng-hơi (CH3COCH3-H2O) ở 1at bảng IX2a ( STQTTB tập II-149), nội suy theo côngthức (a) trang 32 (với tF thay bằng tP) ta có:

Trang 33

- Áp dụng công thức nội suy (b) cho axeton-nước(thay tF bằng tP) ta có :

→r = 124,437 (kcal/kg).MCH3COCH3 =124,437.58 = 7217,346 (kcal/kmol)

→rB = 579,273 (kcal/kg).MH2O = 579,273.18 = 10426,914(kcal/kmol)

Trang 35

Vì lượng hơi đi ra khỏi đoạn chưng bằng lượng hơi đi vào đoạn luyện = g1 , nên ta cóthể viết : gtb =

Phương trình cân bằng vật liệu :

r’1: ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa thứ nhất của đoạn chưng

xW: thành phần cấu tử dễ bay hơi trong sản phẩm đáy

r1: ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa trên cùng của đoạn chưng

Ta có : GW = 358,828 (kmol/ h)

xW = 0,072 (phần mol)

-Tính r1

Ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa trên cùng đoạn chưng bằng ẩn nhiệt hóa hơi

đi vào đoạn luyện → r1 = 8006,684 (kcal/kmol)

-Tính r’1

Trang 36

r’1 = rA y’1 + ( 1 – y’1 ) rB

rA, rB : ẩn nhiệt hóa hơi của cấu tử nguyên chất ở to = tW

r’1 : ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp ra khỏi đoạn chưng

y’1 = yW xác định theo đường cân bằng ứng với xW = 0,072 nội suy theo bảng cân bằnglỏng hơi:

Trang 37

Với tW = 74,248 oC

- Với tW = 74,248 oC ta sử dụng toán đồ I-65(trang 255- STQTTB Tập I ) đối với axeton

và sử dụng số liệu ở bảng I-213 trang 256 - STQTTB Tập I có:

- rA=rCH3COCH3 = 140 (kcal/kg) (theo toán đồ I-65 trang 255- STQTTB Tập I đối vớiaxeton là điểm 22 trong toán đồ)

rA = rCH3COCH3 = 140 (kcal/kg)= 140 (kcal/kg).58 = 8120 (kcal/kmol)

rB = r H2O =120,082 (kcal/kg)= 120,082 (kcal/kg).18 = 2161,476 (kcal/kmol)

→= rA y’1 + ( 1 – y’1 ) rB =( rA- rB) y’1 + rB

Ngày đăng: 03/02/2023, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w