1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực Trạng Quản Lý Hoạt Động Học Tập Của Học Sinh Ở Các Trường Trung Cấp Chuyên Nghiệp Tỉnh Đồng Nai 5508277.Pdf

80 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Quản Lý Hoạt Động Học Tập Của Học Sinh Ở Các Trường Trung Cấp Chuyên Nghiệp Tỉnh Đồng Nai
Tác giả Cao Thanh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Hồ Văn Liên
Trường học Trường Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH Cao Thanh Tuấn THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO D[.]

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Cao Thanh Tu ấn

ố Hồ Chí Minh – 2013

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Cao Thanh Tu ấn

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã s ố: 60 14 01 14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS H Ồ VĂN LIÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ và những tình cảm thân thương của quý thầy cô, bạn bè, gia đình, đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, Khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi tận tình, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin tri ân quý thầy cô tận tình giảng dạy, truyền đạt và chỉ dẫn cho tôi nhiều tri thức, kinh nghiệm quý giá

Xin được bày tỏ lòng biết ơn cách đặc biệt đến Tiến sĩ Hồ Văn Liên, người thầy đã

dẫn dắt, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Xin cảm ơn những kiến thức,

những tài liệu và thời gian thầy đã dành cho tôi

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô và các em học sinh thân yêu của các trường TCCN tại Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi và cùng cộng tác để thực hiện

luận văn nghiên cứu này

Xin cảm ơn các anh chị học viên lớp cao học Quản lý giáo dục K22 đã quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học

Vì thời gian có hạn nên tác giả rất mong sự đóng góp của quý vị quản lý, quý thầy, cô

để luận văn luôn hoàn thiện và đạt kết quả trong thực tiễn cao

Chào thân ái !

Tp H ồ Chí Minh, tháng 10 năm 2013

Tác gi ả: Cao Thanh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

PH ẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

5 Giả thuyết khoa học 8

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 9

7 Phương pháp nghiên cứu 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 11

1.1 Lịch sử nghiên cứu cứu vấn đề 11

1.1.1 Ở nước ngoài 11

1.1.2 Ở Việt Nam 13

1.2 Một số khái niệm cơ bản 15

1.2.1 Hoạt động học tập (Hoạt động dạy, hoạt động học, quan hệ giữa hoạt động học và hoạt động dạy) 15

1.2.2 Quản lý, quản lý trường học, quản lý hoạt động học tập 19

1.3 Hoạt động học tập ở các trường 26

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý, nhân cách của học sinh TCCN 26

1.3.2 Đặc điểm hoạt động học tập 27

1.4 Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh trường TCCN 30

1.4.1 Các chức năng quản lý hoạt động học tập 30

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh 34

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý học động học tập của học sinh trường TCCN 38

1.5.1 Cơ chế quản lý hoạt động học tập 38

1.5.2 Các yếu tố bên trong 38

1.5.3 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới môi trường học tập 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Ở CÁC

Trang 5

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục tỉnh Đồng Nai 45

2.2 Khái quát về các trường 48

2.2.1 Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghiệp Nhơn Trạch 48

2.2.2.Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghiệp Đồng Nai 51

2.2.3 Trường Trung cấp Kinh tế Đồng Nai 53

2.3 Phương pháp khảo sát 57

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập ở trường 61

2.4.1 Về đội ngũ CBQL, GV TCCN 61

2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập (Mức độ thực hiện) 68

2.4.3 Thực trạng quản lý hoạt động học tập (Kết quả thực hiện) 72

2.5 Thực trạng quản lý các chức năng quản lý hoạt động học tập của các trường TCCN tại tỉnh Đồng Nai 77

2.6 Thực trạng quản lý hoạt động học tập ở trường của các trường TCCN tại tỉnh Đồng Nai 83

2.7 Thực trạng về các chủ thể quản lý hoạt động học tập ở trường của các trường TCCN tại tỉnh Đồng Nai 85

2.8 Thực trạng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố hoạt động học tập ở trường của các trường TCCN tại tỉnh Đồng Nai 86

2.9 Thực trạng về nội dung chương trình đào tạo 87

2.10 Thực trạng về sử dụng phương pháp học tập 89

2.11 Thực trạng về các hình thức tổ chức học tập 90

2.12 Thực trạng về các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 91

2.13 Đánh giá thực trạng (Ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, thời cơ và thách thức) 92 2.13.1 Nguyên nhân khách quan 92

2.13.2 Nguyên nhân chủ quan 92

2.13.3 Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường TCCN tại tỉnh Đồng Nai 93

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI 95

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 95

3.1.1 Cơ sở lý luận 95

3.1.2 Cơ sở tính thực tiễn 95

3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống của cấu trúc 96

3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 97

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trường TCCN 98

3.2.1 Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về hoạt động học tập 98

Trang 6

3.2.2 Nhóm biện pháp tăng cường các chức năng quản lý 100

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 106

3.3.1 Mức độ cần thiết và khả thi của nhóm các biện pháp “Nâng cao nhận thức về hoạt động học tập của học sinh” 107

3.3.2 Mức độ cần thiết và khả thi của các nhóm biện pháp “Kế hoạch 109

hóa hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập” 109

3.3.3 Mức độ cần thiết và khả thi của nhóm biện pháp “Tổ chức, chỉ đạo, điều khiển hoạt động học tập của học sinh” 111

3.3.4 Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp “Bảo đảm các điều kiện cho hoạt động học tập” 113

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 122

PHỤ LỤC 128

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Đất nước ta đang đi vào thời kỳ phát triển mới về mọi mặt trong đó nhân tố con người ngày càng được khẳng định về vai trò và động lực của mình đối với toàn bộ quá trình phát triển của đất nước

Ở Việt Nam, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định: “Con người và nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về Giáo dục và Đào tạo” [10] Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang triển khai thực hiện các giải pháp có tính chiến lược để chấn hưng nền giáo dục nước nhà, thực hiện đổi mới giáo dục, trong đó chú trọng đổi mới công tác quản lý Trong công tác giáo dục - đào tạo, hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh là hai hoạt động cơ bản của một nhà trường Kết quả

học tập của học sinh phản ánh trực tiếp chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường Chính vì thế, hoạt động học tập đã trở thành một nội dung cơ bản cần quan tâm, đầu tư,

quản lý của các nhà quản lý giáo dục nói chung và người Hiệu trưởng nói riêng

Mục tiêu chiến lược Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 là:

“Trong vòng 20 năm tới, phấn đấu xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền

vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực

tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”.[5]

M ột là, quy mô giáo dục được phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất

nước thời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước và tạo cơ hội học tập suốt đời cho

mỗi người dân

Trang 9

Giáo dục nghề nghiệp: năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong lực lượng lao động đạt 60% Đến năm 2020 có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung

học cơ sở vào học Đến 2020 có khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Hai là, chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao, tiếp cận được với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế

Giáo dục nghề nghiệp: Đến 2020 có trên 95% số học sinh tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động đánh giá đáp ứng được các yêu cầu của công việc

Quản lý tốt hoạt động học tập của học sinh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả học tập và

từ đó nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường

Tuy nhiên, trong những năm nửa cuối thế kỷ XX, với quan điểm giáo dục cũ, người

thầy giữ vai trò trung tâm của hoạt động dạy học, vì thế hoạt động giảng dạy của người thầy

và việc quản lý hoạt động giảng dạy được đề cao và tập trung nghiên cứu, hoạt động học tập

và việc quản lý hoạt động học tập ít được đầu tư, nghiên cứu hơn Bước sang thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ về công nghệ thông tin, kho tàng kiến thức trở nên vô tận, quá trình học không còn thời điểm kết thúc mà trở thành học tập suốt đời, quan điểm giáo dục lấy người thầy làm trung tâm dần dần trở nên lạc

hậu, thay vào đó là các quan điểm giáo dục mới như học tập tích cực, lấy người học làm trung tâm, học tập hướng đến tự học và học tập suốt đời Nhờ đó, hoạt động học tập và việc

quản lý hoạt động học tập dần dần trở thành đối tượng và là vấn đề nghiên cứu của các nhà khoa học về giáo dục và quản lý giáo dục để không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng giáo

dục đào tạo

Các trường trên tỉnh Đồng Nai chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của Sở Giáo dục

và Đào tạo Đồng Nai, UBND tỉnh Đồng Nai và sự chỉ đạo về chuyên môn của Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp – Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đến năm 2020 các trường trên cả nước và tại tỉnh Đồng Nai nói riêng góp phần đào

tạo 30% lao động qua đào tạo và nhu cầu đào tạo lại lao động trong các, đào tạo đa ngành, nghề với hình thức linh hoạt; đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân

cận

Trang 10

Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm 2011 cả nước tuyển sinh được 71,7% chỉ tiêu , riêng các trường tỉnh Đồng Nai tuyển sinh năm 2011 đạt 49,98%, nên các trường tuyển sinh rất khó khăn; bên cạnh đó mục đích học tập còn chưa được quan tâm,

quản lý kết quả học tập còn nhiều hạn chế, các trường còn tập trung khâu tuyển sinh vì tuyển sinh là “sống còn” của các trường;

Do vậy quản lý hoạt động học tập của học sinh còn gặp nhiều khó khăn, chưa có tác

giả nào nghiên cứu; Hiện nay tác giả đang công tác tại trường phụ trách Đào tạo nên mạnh

dạn đề xuất làm thế nào để quản lý hoạt động học tập của học sinh là một nội dung mà lãnh đạo ngành, Ban giám hiệu các trường đang băn khoăn, trăn trở, từ đó đẩy mạnh thương hiệu các trường tốt hơn

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Thực

tr ạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tỉnh Đồng Nai”

2 M ục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động

học tập ở các trường , đề xuất một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao kết quả đào tạo

3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách th ể: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường ;

3.2 Đối tượng: Thực trạng quản lý hoạt động học tập ở các trường tỉnh Đồng Nai

4 Nhi ệm vụ nghiên cứu

4.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập ở các trường tỉnh Đồng Nai

4.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập ở các trường tỉnh Đồng Nai

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao kết quả đào tạo ở các trường

tỉnh Đồng Nai

5 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động học tập ở các trường tỉnh Đồng Nai có một số ưu điểm

Trang 11

hoạt động học tập của học sinh Tuy nhiên công tác này vẫn còn một số hạn chế và bất cập trong các nội dung quản lý hoạt động học tập Từ kết quả nghiên cứu thực trạng có thể đề

xuất được các biện pháp quản lý hoạt động học tập góp phần nâng cao kết quả đào tạo ở các trường tỉnh Đồng Nai

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh hệ chính quy ở các trường tỉnh Đồng Nai từ năm 2011 đến năm 2013

Tỉnh Đồng Nai có 03 trường TCCN công lập là: trường Trung cấp KTCN Nhơn

Trạch, trường Trung cấp KTCN Đồng Nai và trường Trung cấp Kinh tế Đồng Nai, tác giả nghiên cứu 03 trường công lập

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động học tập trong mối tương quan với hoạt động dạy, các thành tố của hoạt động dạy và hoạt động giáo dục

Xem xét công tác quản lý hoạt động học trong mối quan hệ với quản lý học sinh, xây

dựng nề nếp, nâng cao ý thức yêu quê hương đất nước và bảo vệ tổ quốc

7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic: Nghiên cứu việc quản lý hoạt động học tập trong quá trình phát triển của công tác quản lý nhà trường Phân tích các nội dung, các vấn đề theo trình tự thời gian và bảo đảm tính logic của vấn đề

7.1.3 Quan điểm thực tiễn: Nghiên cứu việc quản lý hoạt động thực tiễn của học sinh trong điều kiện hiện trạng cơ sở vật chất, biên chế tổ chức và việc thực hiện nề nếp của nhà trường

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và

khái quát hóa những vấn đề có liên quan đến luận văn

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu hỏi với câu hỏi kín và

các câu hỏi mở dành riêng cho từng đối tượng cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh để thu

Trang 12

thập dữ liệu về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tỉnh Đồng Nai

7.2.3 Các phương pháp bổ trợ

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập ở các trường tỉnh Đồng Nai trong giờ học chính khóa, trong giờ tự học, trên thư viện, tại các phòng thực hành, thí nghiệm và các hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, trò chuyện với học sinh, giáo viên và cán bộ

quản lý nhằm tìm hiểu sâu về thực trạng hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của

học sinh ở các trường tỉnh Đồng Nai

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Kết quả đào tạo

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến lãnh đạo của ngành giáo dục địa phương, cán bộ lãnh đạo nhà trường, các nhà khoa học về lĩnh vực giáo dục về các nhóm biện pháp đưa ra

7.2.4 Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 for Windows để xử lý

số liệu thu thập được

Trang 13

C HƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC

TẬP Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

1.1 Lịch sử nghiên cứu cứu vấn đề

1.1.1 Ở nước ngoài

a Nghiên cứu về hoạt động học tập

- Giáo dục đào tạo đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ gìn, truyền bá và phát triển văn minh nhân loại Với các chức năng cơ bản đó là kinh tế - sản xuất, chính trị - tư tưởng;

và văn hóa - xã hội của mình, giáo dục đã trở thành động lực chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, là nhân tố quyết định vị thế của mỗi quốc gia trên trường quốc tế và sự thành đạt của mỗi cá nhân trong cuộc sống Vì thế, ở bất cứ quốc gia nào, trong bất kỳ thời điểm

lịch sử và chế độ xã hội nào cũng hết sức coi trọng con người, trong đó giáo dục đào tạo, coi

trọng hoạt động dạy học, coi nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong các nghề cao quý, coi

việc học là đức tính tốt nhất của con người Và nhờ đó, hoạt động dạy học nói chung, hoạt động học nói riêng trở thành một trong những vấn đề đầu tiên mà các nhà khoa học, các nhà chính trị, các nhà quản lý hướng tới

- Trong thời kỳ cổ đại, nhiều nhà giáo dục lỗi lạc cũng đã quan tâm nghiên cứu hoạt động học trong quan hệ với hoạt động dạy, đặc biệt nhấn mạnh tính tích cực, độc lập của người học

Khổng tử (551-479 Tr.CN) là người rất coi trọng tính tích cực nhận thức của học sinh Theo ông, thầy giáo chỉ giúp học trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đề khác học trò

phải từ đó mà tìm ra: “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra ba góc thì không dạy nữa” [45, tr60]

- Nhà sư phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592-1670), người sáng lập ra hình thức tổ

chức dạy - học lớp bài, đặt nền móng và chính thức tách Giáo dục học ra khỏi Triết học để

trở thành một ngành khoa học riêng biệt, khi bàn về vấn đề học đã đưa ra những yêu cầu cải

tổ nền giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học Theo ông, dạy học phải làm như thế nào để người học tự tìm tòi, suy nghĩ để tự nắm bắt lấy bản

chất của sự vật và hiện tượng [47]

Trang 14

Các nhà giáo dục ở thế kỷ XVIII và XIX như Pextalodi (1746-1827), Disterveng (1790-1886), Usinxki (1824/1870)… Đã nhấn mạnh cách làm cho người học giành lấy kiến

thức bằng con đường tự khám phá, tự tìm tòi

- Những tư tưởng về hoạt động học trong quan hệ với hoạt động dạy của các nhà giáo

dục tiền bối đến nay vẫn còn giá trị, đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển của nền giáo dục

hiện đại, gợi ra một hướng đi đúng đắn khi nghiên cứu về hoạt động học của người học

- Ngày nay, các nhà giáo dục hiện đại đã đi sâu nghiên cứu khoa học giáo dục và tiếp

tục khẳng định vai trò chủ động của hoạt động học trong quan hệ với hoạt động dạy, tìm

kiếm những cách thức để nâng cao hiệu quả, chất lượng học ở người học dưới sự chỉ đạo

của giáo viên trong quá trình dạy học

- Bàn về các phương pháp học tập H.A Rubakin đã trình bày trong cuốn “Tự học như

thế nào”: Sẽ có hứng thú với việc học khi nó mang lại một cái gì mới mẻ, thiết thực cho

cuộc sống của bạn; phải tin vào sức mạnh và khả năng của mình và phải nỗ lực hết khả năng

để học một cách thường xuyên có hệ thống

- M.U.Piskunov và X.G.Luconhin chỉ ra những phương pháp học cần thiết đảm bảo cho người học đạt kết quả cao Trong đó, các tác giả rất coi trọng phương pháp đọc sách, coi

đó là phương pháp quan trọng nhất của hoạt động tự học

- Các khía cạnh của học như đọc sách, cũng được các tác giả L.P.Doborop bàn đến trong tác phẩm “Những khía cạnh tâm lý của việc đọc sách” và A.Primacopxki với cuốn

“Phương pháp đọc sách”; N.A.Rubakin bàn đến trong cuốn “Tự học như thế nào”: Đọc sách

phải đào sâu suy nghĩ, phải hiểu, phải kiểm tra lại (ngẫm nghĩ những điều trong sách, đưa

nó vào trong cuộc sống, kiểm tra chúng… Phải so sánh, phân loại, tổng hợp để những kiến

thực đọc được không lẫn lộn như một mớ bòng bong Tác giả cũng nêu trình tự đọc sách: Đọc tựa để - mục lục - đọc toàn bộ sách - đọc sâu (nghiên cứu); đọc phải trả lời các câu hỏi: Cái gì là chính, cái gì là phụ? Có phải bao giờ sự kiện ấy cũng xảy ra như thế không? Làm

thế nào thay đổi sự kiện ấy?

- Hai nhà giáo dục Ấn Độ S.D.Sharma và Shakti R.Ahmed, trong tác phẩm “Phương pháp dạy học ở trường đại học” đã trình bày hoạt động tự học trên lớp như một hình thức

dạy có hiệu quả

Trang 15

- Hoạt động quản lý có thể nói được ra đời cùng với nền văn minh nhân loại, ngay từ

thời cổ đại, Khổng Tử với tư tưởng “Quản lý - Cai trị” và Đạo nhân của mình, ông đã đưa ra phương thuốc để trị loạn cho xã hội, bằng cách giáo hóa cho mọi người, cả người cai trị lẫn người bị cai trị, mong con người ngày càng nên hoàn thiện Tiếp theo tư tưởng “Quản lý - Cai trị” của Khổng Tử là tư tưởng “Pháp trị” của Hàn Phi Tử…, tuy chưa đưa ra được học thuyết quản lý rõ ràng, song với các tư tưởng: “Quản lý - Cai trị”, “Pháp trị” đã đặt nền móng cho các học thuyết quản lý ra đời ở thời kỳ xã hội công nghiệp như các lý thuyết quản

lý khoa học của Charles Babbage; Fededric W.Taylor; Henry Lawrence Gantt; Lillian Gilbreth….; kế tiếp là các “Lý thuyết quản lý hành chính - Tổ chức” của Henry Fayol; Max Weber…

Yếu tố tâm lý - xã hội cũng đã được các nhà khoa học đề cấp đến vào những thập niên 30 và phát triển mạnh nhất vào những năm 60 của thế kỷ XX, như thuyết về mối quan

hệ con người của Hugo Munsterbeg; Elton Mayo; Thuyết về hành vi trong quản lý của Donglas Mc Gregor…

- Đến thời kỳ đương đại, các quan điểm quản lý mới gắn liền với những lĩnh vực cụ

thể đã được nghiên cứu và cho ra đời, đem lại lợi ích rất lớn cho các nhà quản lý

- Có thể nói, tư tưởng quản lý được ra đời từ rất lâu, song khoa học quản lý thì còn

rất mới mẻ, do đó khoa học quản lý giáo dục với tư cách là một khoa học ứng với lĩnh vực

quản lý cụ thể càng trở nên mới mẻ đối với nhiều quốc gia trên thế giới Vì thế, nếu nói về

lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động dạy học, hoạt động học tập chắc chắn cũng đã được các nhà quản lý nghiên cứu và đề cập đến ở các nền giáo dục, song có lẽ cũng dừng lại

ở việc tìm ra các giải pháp, biện pháp quản lý cụ thể để áp dụng ở các nhà trường, các cơ sở giáo dục cụ thể nào đó

1.1.2 Ở Việt Nam

- Các nhà giáo dục học Việt Nam như Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ [49, tr9], Nguyễn

Cảnh Toàn [49], Trịnh Quang Từ, Nguyễn Kì, Nguyễn Ngọc Bảo và Hà Thị Đức, Võ Quang Phúc [49, tr9]… đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động học và tự học Trong các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã đề cập đến nhiều lĩnh vực liên quan đến công tác tổ chức hoạt động học, quản lý hoạt động học nhằm không ngừng phát huy tính sáng tạo,

chủ động của người học; nâng cao chất lượng hoạt động học tập của nhà trường

Trang 16

- Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập như động cơ, mục đích học

tập, hứng thú học tập bộ môn, hay những ngyên nhân khách quan như tài liệu tham khảo,

việc tổ chức thi cử cũng được các tác giả nghiên cứu và đề cập trong các đề tài của mình

- Nhìn chung các tác giả trong và ngoài nước đều xem hoạt động học tập là một bộ

phận không thể tách rời hoạt động dạy - học, một thành phần không thể thiếu được của quá trình dạy học, mà đỉnh cao của nó là sự tìm tòi, tự khám phá của người học, vai trò của người thầy là người tổ chức, điều khiển quá trình học tập bảo đảm tuân thủ theo một chương trình, kế hoạch, thời gian và đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất

- Việc quản lý hoạt động học tập của học sinh trong thời gian gần đây cũng được bàn đến trong nhiều đề tài, nhiều chương trình hội thảo hoặc các tạp chí khác nhau, với các cấp

độ và phạm vi, đối tượng học sinh khác nhau như: “Những hạn chế trong quản lý hoạt động

học tập của sinh viên Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh” [37]; “Phương pháp học tập nghiên cứu của sinh viên, tác giả Phạm Trung Thanh”, “Thực trạng quản lý hoạt động học

tập của học viên trường Trung cấp Kỹ thuật Hải Quân” (Luận văn Thạc sĩ của Phạm Trung Thành) [46,47]; “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh trường tại TP.HCM” (Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học của Quách Ngọc Trân) [52]…

Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập nhiều đến việc quản lý hoạt động tự học

của học sinh, sinh viên trong quan hệ với hoạt động dạy, mà cụ thể là phương pháp dạy học; đến các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng để nâng cao năng lực tự học của học sinh; hoặc các biện pháp nặng về mặt hành chính trong việc quản lý hoạt động tự học của học sinh, sinh viên hiện nay

Có thể nói, khoa học quản lý giáo dục nói chung, quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên nói riêng đã được các nhà giáo dục học Việt Nam đầu tư và quan tâm nghiên

cứu từ rất sớm Tuy nhiên, đi vào từng lĩnh vực cụ thể như quản lý hoạt động học tập của

học sinh ở các trường TCCN trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai thì chưa được nghiên cứu một cách cụ thể, bài bản và mang tính khoa học trong bất kỳ đề tài nào

Trang 17

1.2 M ột số khái niệm cơ bản

1.2.1 Ho ạt động học tập (Hoạt động dạy, hoạt động học, quan hệ giữa hoạt động

Từ những lý luận trên có thể hiểu hoạt động là những việc làm có chủ đích của con người nhằm tác động vào thế giới khách quan để nhận được sự thay đổi, tạo ra sản phẩm từ hai phía

Cũng giống như các hoạt động khác, hoạt động dạy là một bộ phận trong sự thống

nhất của quá trình dạy học, là sự điều khiển tối ưu quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học

của người học, trong và bằng cách đó mà phát triển nhân cách của người học Nói cách khác, hoạt động dạy thực chất là tổ chức, chỉ đạo và điểu khiển quá trình nhận thức của học sinh nhằm thực hiện mục đích và các nhiệm vụ dạy học Chủ thể của hoạt động dạy chính là người thầy và tập thể sư phạm; Đối tượng của hoạt động dạy là hoạt động của học sinh và các quan hệ giao lưu giữa chúng Mục đích của hoạt động dạy là cải biến và hoàn thiện hoạt động nhận thức, kỹ năng thực hành của học sinh, là hình thành và phát triển nhân cách của

học sinh phù hợp với nhu cầu đòi hỏi của xã hội Phương tiện của hoạt động dạy bao gồm

những công cụ vật chất, phương pháp, hình thức tổ chức tác động sư phạm, tổ chức quản lý, trong đó phải kể đến phẩm chất nhân cách, năng lực sư phạm của giáo viên Kết quả hoạt động dạy là chất lượng và trình độ mới của hoạt động và giao lưu của học sinh đã được hình thành kể cả chất lượng và trình độ mới về sự phát triển nhân cách của học sinh Ngoài ra,

kết quả hoạt động dạy còn được thể hiện ở sự hoàn thiện trình độ tri thức và kỹ năng giáo

dục, sự thỏa mãn nhu cầu chính trị, đạo đức, nghiệp vụ của giáo viên

Dạy học có hai chức năng cơ bản thống nhất với nhau (chức năng kép) đó là truyền đạt thông tin và tổ chức, điều khiển hoạt động học Như vậy, hoạt động dạy luôn luôn tồn tại

Trang 18

song song với hoạt động học trong quan hệ tương tác, mang tính thống nhất và biện chứng

tạo nên tính toàn vẹn của quá trình dạy học

1.2.1.2 Ho ạt động học

Trong quá trình sống và tồn tại, ở mỗi con người luôn luôn diễn ra một quá tình tiếp

nhận tự nhiên những kỹ năng, kỹ xảo về ngôn ngữ, về lao động sản xuất, về cách thức chung sống giữa người với người, giữa người với tự nhiên thậm chí cả những hành vi, thói

hư tật xấu Trải qua thời gian, cá nhân có sự sàng lọc những gì có lời cho mình, giúp mình

tồn tại trong mối quan hệ xã hội, thiếp lập được kinh nghiệm sống bao gồm hệ thống tri thức

và kỹ năng thực hành nhờ chỉ dẫn của người lớn, người có kinh nghiệm bằng sự bắt chước,

tập dợt để đạt tới sự đúng sai, giữ lại hoặc loại bỏ… đó chính là cách học của mỗi con người, nó có thể tự giác hoặc tự phát Tuy nhiên, xét về góc độ tích cực, cách học này chỉ đưa lại cho con người những tri thức tiền khoa học Song, thực tiễn đòi hỏi con người phải

có những tri thức khoa học thực sự, năng lực thực tiễn mới thì phương thức học trong cuộc

sống không đáp ứng được Một phương thức đặc thù (phương thức nhà trường) mới có khả năng tổ chức để cá nhân tiến hành một hoạt động đặc biệt, gọi là hoạt động học Vậy, “Học”

là khái niệm dùng để chỉ việc học diễn ra theo phương thức hàng ngày, còn “Hoạt động học”

là khái niệm dùng để chỉ việc học diễn ra theo phương thức đặc thù nhằm lĩnh hội những

hiểu biết mới, kỹ năng, kỹ xảo mới Trong luận văn này, chúng tôi nói đến hoạt động học

Hoạt động học là sự chiếm lĩnh kinh nghiệm của nhân loại dưới ảnh hưởng của

những tác động dạy Chủ thể của hoạt động là trò, là tập thể những người được giáo dục Đối tượng của hoạt động học là những kinh nghiệm của loài người trong việc nhận thức và

cải tạo hiện thực khách quan, trong các quan hệ xã hội đa dạng Mục đích của hoạt động là

nhằm chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, giá trị văn hóa của loài người để lại, trên cơ sở đó mà hình thành năng lực sáng tạo trong việc cải tạo tự nhiên và xã hội, biết chung sống với

những gì quy định sự tồn tại của bản thân người học Phương tiện của hoạt động học bao

gồm những công cụ vật chất, những phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động nhận

thức, khoa học định hướng giá trị, hoạt động sản xuất, chính trị xã hội, văn hóa thẩm mỹ,

thể dục thể thao mà học sinh được tổ chức tham gia Kết quả hoạt động học là những khả năng mới của học sinh trong việc nhận thức, cải biến hiện thực, là sự phát triển những thuộc tính của nhân cách học sinh phù hớp với nhu cầu xã hội

Trang 19

Động cơ học tập của người học cụ thể, rõ ràng và gắn liền với động cơ nghề nghiệp, ham muốn trưởng thành và thành đạt

Mục đích học tập của người học cũng cụ thể, rõ ràng, rộng hơn và luôn gắn với nghề nghiệp Việc chuyển hóa giữa mục đích và phương tiện học tập trong quá trình học tập diễn

ra nhanh chóng và hiệu quả

Các hoạt động học tập của học sinh vừa mang tính chất học tập, vừa mang tính chất nghiên cứu khoa học vừa sức

Các phương tiện và điều kiện học tập của học sinh rộng và phong phú Học sinh huy động tất cả các nguồn lực trong tay và gần trong tầm tay phục vụ cho việc học tập và lập nghiệp

Từ những phân tích ở trên, theo chúng tôi hiểu hoạt động học tập của học sinh là quá trình chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và giá trị nghề nghiệp dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động có hai chức năng thống nhất với nhau đó là lĩnh hội và tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên giúp cho người học chiếm lĩnh tri

thức, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp một cách toàn vẹn

1.2.1.3 Ho ạt động dạy học

Trên cơ sở phân tích hoạt động dạy, hoạt động học ở trên và mối quan hệ tương tác

giữa chúng, chúng ta thấy, hoạt động dạy học là hoạt động chung bao gồm hai hoạt động bộ

phận đó là hoạt động dạy và hoạt động học, tương ứng với chúng là hai chủ thể “Thầy” và

“Trò”, hoạt động của hai chủ thể hay sự tồn tại quá trình dạy học là hai hoạt động có tính quy định lẫn nhau

Hai hoạt động này đều có những nét chung mang thuộc tính bản chất và đều có yếu

tố cấu trúc của mọi hoạt động Song, trong quan hệ tương tác khi tồn tại ở hoạt động dạy

học, nó sẽ có cấu trúc riêng vừa mang tính chất riêng lẻ của từng hoạt động, nhưng cũng có tính đặc thù do quan hệ tương tác giữa hai hoạt động đem lại, cụ thể là:

- Về mục đích dạy học: Là mục đích thành phần nhằm thực hiện mục đích giáo dục

tổng thể trong việc hình thành một kiểu nhân cách cho người học phù hợp với những nhu

cầu đòi hỏi của sự phát triển xã hội, nhu cầu về sự phát triên nhân cách của mỗi cá nhân Nó

Trang 20

được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ dạy học ứng với từng bài học, từng môn học, từng cấp

học, từng năm học, phải được chủ thể và đối tượng dạy học ý thức, và trở thành động cơ của

- Nội dung học tập: bao gồm các giá trị văn hóa, kinh nghiệm của loài người đã được

- Hình thức tổ chức dạy học: Là các hình thức tổ chức hoạt động dạy và hoạt động

học của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện phương pháp giáo dục và chiếm lĩnh nội dung

dạy học

- Phương tiện dạy học: Là những vật thể mang nội dung và phương pháp học, là phương tiện tác động tới hoạt động dạy và hoạt động học

- Điều kiện dạy học: bao gồm những điều kiện bên trong nhà trường (cơ sở hạ tầng,

vật chất kỹ thuật, vệ sinh học đường, đạo đức thẩm mỹ…) và những điều kiện bên ngoài nhà trường (môi trường kinh tế - xã hội, địa phương và đất nước)

- Kết quả dạy học: Là kết quả của hoạt động dạy và hoạt động học thông qua kiểm tra, đánh giá, trở thành yếu tố kích thích, điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học

Như vậy, hoạt động dạy học là hệ thống những tác động qua lại lẫn nhau của nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng và rèn luyện đạo đức cho người công dân Chính những nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với

Trang 21

hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng đã làm cho dạy học thực sự tồn tại như mọi vật thể toàn vẹn - một hệ thống

1.2.1.4 Quan h ệ giữa hoạt động học và hoạt động dạy

Như chúng ta đã biết, hoạt động dạy học là một hoạt động gồm hoạt động dạy và

hoạt động học Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, hoạt động dạy học được hiểu

là hoạt động phối hợp tương tác và thống nhất biện chứng giữa hoạt động chủ đạo của người

dạy và hoạt động chủ động của người học nhằm thực hiện mục tiêu dạy học Hai hoạt động này có mối quan hệ tương tác và thống nhất biện chứng với nhau, xen lẫn và thâm nhập vào nhau, quy định và chi phối lẫn nhau, hoạt động này tồn tại không thể thiếu hoạt động kia [14, tr 28]

Trong mối quan hệ này hoạt động học được xem là yếu tố nội lực, hoạt động dạy là

yếu tố ngoại lực Theo quy luật phát triển của sự vật, ngoại lực dù có quan trọng đến đâu cũng chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện; nội lực mới là nhân tố quyết định sự phát triển của bản thân người học Sự phát triển đó đạt trình độ cao nhất khi hai yếu tố nội ngoại

lực cộng hưởng được với nhau [14, tr.29]

1.2.2 Qu ản lý, quản lý trường học, quản lý hoạt động học tập

Theo Henry Fayol (1841-1925), cha đẻ của lý thuyết quản lý hành chính cho rằng:

“Quản lý hành chính là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra” Đây chính là năm chức năng cơ bản của quản lý

Theo Harold KoonntZ, người được coi là cha đẻ của lý luận hiện đại đã viết: “Quản

lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được

Trang 22

các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi cá thể có thể đạt được các mục đích của nhóm

với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”

Theo các thuyết quản lý hiện đại thì: “Quản lý là quá trình làm việc với và thông qua

những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một ngôi trường luôn biến động”

Ở Việt Nam, theo tác giả Đặng Bảo Quốc, hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm hai quá trình “Quản” và “Lý” tích hợp vào nhau; trong đó “Quản” có nghĩa duy trì và ổn định hệ, và “Lý” có nghĩa đổi mới hệ [7]

Từ các nhận định trên, có thể hiểu quản lý là một hoạt động, trong đó chủ thể quản

lý đề ra những mục tiêu cần phải đạt được và những chủ trương, biện pháp và kế hoạch thực

hiện, lựa chọn nhân sự, huy động và sử dụng nhân lực, tài lực đang có, tổ chức và điều hành

bộ máy để thực hiện những chủ trương, biện pháp và kế hoạch một cách đúng đắn, đạt được

mục tiêu mà chủ thể đã đề ra với hiệu quả cao trong môi trường biến động

Nói cách khác, quản lý là sự tác động một cách có định hướng, có chủ đích của chủ

thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục tiêu mong muốn thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Quan trong hệ giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về

mặt số lượng cũng như về mặt chất lượng

Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã viết: “ Quản lý giáo dục (và nói riêng,

quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật, của

chủ thể quản lý (hệ giáo dục), nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo

dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến,

tiến lên trạng thái mới về chất” [47]

Ngày nay, với mỗi giai đoạn lịch sử, mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục sẽ được Đảng, Nhà nước xác định lại cho phù hợp với đặc điểm kinh tế, chính trị xã hội của đất nước, tại hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, xác định mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2000 – 2010, một lần nữa khái niệm quản lý giáo dục được định nghĩa lại đó là: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể

Trang 23

quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết

quả mong muốn một cách hiệu quả nhất”

Trường học là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của một nhà trường

Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy, quản lý trường học thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy,

hoạt động học tập – tự giáo dục của trò diễn ra trong quá trình dạy học - giáo dục Hay nói khác đi, quản lý trường học chính là Quản lý quá trình dạy học - giáo dục

Như vậy, trong quản lý trường học, người Hiệu trưởng chính là chủ thể quản lý, khách thể quản lý trường học của một nhà trường là toàn bộ con người, những hoạt động,

những tổ chức và những phương tiện vật chất, kỹ thuật, tài chính của trường để đạt cho được mục tiêu của sự giáo dục và đào tạo học sinh loại trường đó

Ngoài ra, hoạt động quản lý nhà trường còn chịu tác động của những chủ thể quản lý bên trên nhà trường (các cơ quan, bộ chủ quản…) nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho

hoạt động quản lý của nhà trường và bên ngoài nhà trường, các thực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng nhằm xây dựng định hướng về sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển

Thực chất việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và hoạt động học, làm cho hoạt động dạy và hoạt động học chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới

mục tiêu giáo dục

Đối với trường , hoạt động cơ bản của nhà trường là dạy và học, mọi hoạt động khác đều nhằm phục vụ cho hoạt động dạy học

Từ cơ sở lý luận trên, có thể thấy rằng trong các hoạt động quản lý của cán bộ quản

lý các cấp trong nhà trường thì quản lý hoạt động dạy - học là nhiệm vụ trọng tâm, quản lý

phải chi phí nhiều thời gian, suy nghĩ, tìm tòi, vận dụng nhiều kỹ năng để hoàn thành các

chức năng quản lý như xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến kiểm tra, vừa phải kịp thời,

vừa khách quan khoa học và chính xác để có thể quản lý tốt và nâng cao hiệu quả giảng dạy

của đội ngũ giáo viên, chất lượng học tập của học sinh Nhà quản lý phải biết đặt mục tiêu

chất lượng đào tạo lên hàng đầu, tất cả các hoạt động đều nhằm mục tiêu nâng cao chất

Trang 24

lượng giáo dục đào tạo lên hàng đầu, có như thế mới có thể vận hành hệ thống một cách

nhịp nhàng và hiệu quả

1.2.2.2 Qu ản lý hoạt động dạy học

Xuất phát từ sự tồn tại, sự tương tác giữa hoạt động dạy và hoạt động học tạo nên tính hệ thống, toàn vẹn và thống nhất của quá trình dạy học Vì thế, quản lý hoạt động dạy

học là quản lý quá trình dạy của giáo viên và quá trình học tập của học sinh, sinh viên Đây

là hai quá trình có quan hệ mật thiết với nhau

Hoạt động học tập được hình thành trong mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy và được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, biến chúng thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần cho mỗi cá nhân Người Hiệu trưởng thực hiện quản

lý hoạt động dạy - học thông qua các chức năng quản lý của mình đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra Việc quản lý đó không chỉ đơn thuần là quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy, cách thức kiểm tra kết quả của người học… mà còn quản lý tất cả các hoạt động của người dạy nhằm nâng cao chất lượng, năng lực tự học cho học sinh Như

vậy, quản lý hoạt động dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo

mục tiêu đào tạo nhà trường

Nếu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động

học là quan hệ điều khiển và bị điều khiển Do đó, hành động quản lý của Hiệu trưởng chủ

yếu tập trung vào hoạt động của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò, thông qua hoạt động của thầy để quản lý hoạt động của trò

Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy - học của người

Hiệu trưởng là một trong những hoạt động cơ bản nhất Nó chiếm thời gian, công sức rất lớn

của người Hiệu trưởng

1.2.2.3 Qu ản lý hoạt động học

Hoạt động học tập là một bộ phận của hoạt động dạy - học, nên quản lý hoạt động

học tập mang đầy đủ các đặc điểm, chức năng, tính chất của hoạt động quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng như chủ thể, đối tượng quản lý, nội dung

quản lý, phương pháp quản lý, phương tiện quản lý,… Vì thế, chúng tôi hiểu quản lý hoạt

Trang 25

động học tập của học sinh là những tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến học sinh và

hoạt động học tập của học sinh nhằm đạt được các mục tiêu dạy học của nhà trường

* Ch ủ thể quản lý hoạt động học tập của học sinh bao gồm nhiều bộ phận theo

quan hệ dọc và quan hệ ngang, đó là Ban giám hiệu, phòng Đào tạo, phòng Tổ chức Hành chính - Quản trị, phòng Công tác học sinh, phòng Tài chính, các Khoa giáo viên, các Tổ bộ môn, các giáo viên trực tiếp giảng dạy, các Cán bộ quản lý học sinh, Đoàn thanh niên và cán

bộ các lớp…Mỗi bộ phận, thành viên của hệ thống tổ chức quản lý này đảm nhận những vai trò, vị trí khác nhau Cụ thể:

- Ban giám hiệu chỉ đạo chung, huy động và thống nhất các nguồn lực, nhân lực tác động đến hoạt động học tập của học sinh Phân công trách nhiệm quản lý hoạt động học tập đến từng phòng ban, cá nhân Ban giám hiệu quản lý hoạt động học tập của học sinh thông qua Nghị quyết lãnh đạo, chỉ thị, mệnh lệnh của Hiệu trưởng

- Hi ệu trưởng: Là người đứng đầu nhà trường chịu trách nhiệm quản lý các hoạt

động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận, Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực

hiện quy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường; tổ chức bộ máy nhà trường; xây dựng kế hoạch và tổ chức nhiệm vụ năm học; quản lý giáo viên, nhân viên học sinh;

quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra đánh giá, việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên; quản lý tổ chức giáo dục học sinh; quản lý hành chính, tài chính, tài

sản của nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được

học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành

- Phó hi ệu trưởng: Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nhiệm vụ

được hiệu trưởng phân công; cùng với hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần

việc được giao; thay mặt hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được ủy quyền; được học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành

- Phòng Đào tạo: Tham mưu giúp cho Hiệu trưởng lập các kế hoạch và thực hiện

chương trình đào tạo của nhà trường; Xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện các công tác

giảng dạy, học tập của nhà trường; Xây dựng kế hoạch giảng dạy, tổ chức biên soạn, chỉnh

sửa chương trình, giáo trình môn học cho các ngành nghề do nhà trường đào tạo; Kết hợp

với khoa xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho các nghề đào tạo; Xây dựng và tổ chức thực

Trang 26

hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, các hoạt động nghiệp vụ về

giảng dạy và học tập, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào quá trình đào tạo; Thường

trực Hội đồng đào tạo, Hội đồng thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp, tuyển sinh, Hội đồng thi đua

khen thưởng kỷ luật và các Hội đồng Thẩm định khác của nhà trường; Phối hợp với khoa tổ

chức các hoạt động chuyên môn; Tổ chức thi kết thúc học kỳ, thi tốt nghiệp; tổ chức công

tác coi thi, chấm thi, cấp bằng tốt nghiệp; Kết hợp với khoa lập kế hoạch thực tập cho học

sinh theo tiến độ đào tạo; Tổng hợp kết quả học tập và hạnh kiểm từng học kỳ, năm học

trình Hội đồng xét lên lớp, lưu ban, điều kiện dự thi tốt nghiệp, ngưng tiến độ học tập và

buộc thôi học Phối hợp cùng các phòng, khoa khác trong việc xét khen thưởng, kỷ luật học sinh

Phòng Đào tạo có các nhiệm vụ sau: Quản lý quá trình đào tạo, kiểm tra việc phân

công giáo viên, chế độ giảng dạy của giáo viên, thực hiện quy chế chuyên môn của giáo

viên; Nghiên cứu, đề xuất ký kết các hợp đồng đào tạo, hợp đồng giảng dạy; Triển khai và

kiểm tra thực hiện các hợp đồng đã ký; Thẩm định nhu cầu, tổng hợp lập kế hoạch đề xuất

việc mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ quá trình đào tạo; Lập các báo cáo sơ kết, tổng

kết năm học và các báo cáo kết quả đào tạo theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên; Theo

dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giảng dạy, chương trình đào tạo và qui chế

giảng dạy, học tập ở các khoa, kịp thời đề xuất các bổ sung hoặc điều chỉnh cần thiết; Xây

dựng và thực hiện kế hoạch công tác tuyển sinh hàng năm, phối hợp cùng các đơn vị khác tổ

chức tuyển sinh; Lập và thực hiện kế hoạch liên kết đào tạo phối hợp với các phòng, khoa khác trong nhà trường; Lập kế hoạch và làm thủ tục xin mở ngành đào tạo mới của nhà trường; Cung cấp dữ liệu, hồ sơ để xét tốt nghiệp, làm quyết định công nhận tốt nghiệp, cấp

giấy chứng nhận tạm thời; Phối hợp với phòng Kế toán - Tài chính lập kế hoạch sử dụng

kinh phí hàng năm cho công tác đào tạo, đề xuất phương án chi trong các hoạt động đào tạo

được Hiệu trưởng giao, thanh toán giờ giảng vượt trội hàng năm cho giáo viên; Quản lý

công tác thiết bị, thư viện trong nhà trường; Xây dựng công tác marketing, giới thiệu quảng

bá các hình ảnh thương hiệu nhà trường; Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng đào tạo,

việc làm và nhu cầu xã hội Kết nối với các để triển khai nhu cầu đào tạo; Thực hiện các

nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công

Trang 27

- Phòng T ổ chức - Quản trị - Hành chính: Phòng Tổ chức - Hành chính, Quản trị là

một đơn vị chức năng trực thuộc trường; có quan hệ đồng cấp với các phòng, khoa trong bộ máy tổ chức quản lý của nhà trường;

Nhiệm vụ: Quản lý viên chức của phòng theo qui định của pháp luật; Thực hiện công

tác hành chính, tổng hợp, văn thư, lưu trữ, lễ tân đối ngoại; Giúp hiệu trưởng sắp xếp tổ

chức, quản lý và bồi dưỡng công chức, viên chức; Tổ chức thực hiện chính sách, chế độ đối

với công chức, viên chức; công tác bảo vệ nội bộ, thi đua, khen thưởng và kỷ luật; Xây

dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện mua sắm, quản lý và bảo trì các loại trang thiết bị khoa

học - kỹ thuật phương tiện vận tải của trường; Đề xuất và tổ chức thực hiện quyết định của

hiệu trưởng về điều chuyển, sử dụng hoặc tu sửa, cải tạo nhà làm việc, phòng học, phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, thực tập, sản xuất, nhà ăn và ký túc xá học sinh; Tổ chức

thực hiện các hoạt động sản xuất, dịch vụ; an toàn lao động, phòng chống cháy nổ; y tế, vệ sinh phòng bệnh, môi trường và cảnh quang; bảo vệ an ninh và trật tự trong trường

- Phòng Công tác h ọc sinh: Là đơn vị chức năng trực thuộc hệ thống quản lý của

trường nhà trường, đặt dưới sự chỉ đạo và phân công của Hiệu trưởng trường

Phòng công tác học sinh có chức năng tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến, giúp

Hiệu Trưởng tổ chức quản lý và thực hiện công tác học sinh; công tác chủ nhiệm của giáo viên

Nhiệm vụ: Giáo dục, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống và tổ chức các hoạt động cho học sinh; Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tuần sinh hoạt công dân cho học sinh đầu khóa; cuối khóa; đầu năm học; Tổ chức thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh; Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách cho học sinh, miễn giảm học phí, xét cấp học

bổng, vay vốn, xác nhận học sinh; Kiểm tra, xử lý việc chấp hành qui chế công tác học sinh,

nội trú, và xử lý học sinh vi phạm; Tham mưu, đề xuất công tác thi đua - khen thưởng, kỷ

luật học sinh; Quản lý công tác chủ nhiệm của giáo viên;

Quản lý hồ sơ, danh sách học sinh, diễn biến sĩ số học sinh; Quản lý và khai thác các phương tiện thông tin, tuyên truyền phục vụ công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và đạo đức, lối sống cho học sinh; Chủ trì, phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tổ

chức các hoạt động rèn luyện thân thể, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho học sinh;

Trang 28

- Các khoa, các t ổ bộ môn và giáo viên trực tiếp giảng dạy

Các khoa, tổ bộ môn là cơ quan chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về chuyên môn,

là người quản lý trực tiếp hoạt động học tập của học sinh bằng hệ thống nhiệm vụ học tập;

phối hợp và truyền thụ kiến thức để học sinh tiếp nhận kiến thức; phối hợp với các lực lượng khác đôn đốc, kiểm tra hoạt động học tập, đặc biệt đánh giá kết quả hoạt động học

tập, làm cho hoạt động này trở thành hoạt động chính để bắt buộc học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình để từ đó học sinh hình thành thói quen, động cơ và hứng thú học

tập

- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong nhà trường

Đây là lực lượng có vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh thông qua các buổi hoạt động chính khóa và ngoại khóa; xây dựng tập thể, nề nếp học

tập

- Các l ực lượng khác

Là các phòng, khoa khác có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến học sinh có nhiệm

vụ hỗ trợ cho hoạt động học tập của học sinh đi đúng mục đích

Quản lý hoạt động học tập học sinh cũng theo bốn chức năng như: lập kế hoạch, tổ

chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động học tập của học sinh

Mục tiêu quản lý hoạt động học tập là nhằm làm cho hoạt động học tập của nhà trường được tổ chức một cách chặt chẽ, tuần tự theo kế hoạch nhất định với một hiệu quả cao nhất trên cơ sở vận dụng các nguồn lực hiện có để hình thành và quản lý hoạt động học

tập tại trường tốt nhất

1.3 Hoạt động học tập ở các trường

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý, nhân cách của học sinh TCCN

Công tác quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Vì vậy nhà lãnh đạo cần có tri

thức quản lý một, thì có tri thức về tâm lý học quản lý gấp bốn lần [28], vì quản lý là một khía cạnh nào đó thực chất là việc sử dụng con người để đạt mục tiêu của tổ chức, nắm được đặc điểm tâm lý của đối tượng sẽ giúp nhà quản lý có một hệ thống lý luận, các quy luật chung nhất trong việc quản lý con người,

Trang 29

- Sự phát triển về thể chất: Học sinh TCCN tại tỉnh Đồng Nai có hai đối tượng; một đối tượng tốt nghiệp THCS đi học TCCN tuổi từ 16 – 19 (học 3,5 năm); một đối tượng thứ hai là tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình THPT đi học TCCN có độ tuổi từ 18 – 21 (học 2 năm);

Đây là giai đoạn phát triển về thể chất như: Về hệ xương, cơ bắp, tạo ra nét đẹp của người thanh niên Các tố chất về thể lực: Sức mạnh, sức bền bỉ, dẻo dai, linh hoạt đều phát triển ổn định của các tuyến nội tiết cũng như sức tăng trưởng của các hooc - môn nam và nữ [23] Tuy nhiên có đối tượng tốt nghiệp THCS đi học TCCN thì còn chưa ổn định bền vững, tâm lý cũng như thể chất chưa phát triển toàn diện, cho nên đối tượng này nhà quản lý phải

có nghệ thuật và tâm lý quản lý

Tất cả những sự phát triển về thể chất đó giúp cho việc hình thành các kỹ năng, kỹ

xảo của học sinh được thuận lợi hơn và chịu được áp lực từ việc học tốt hơn

- Vai trò xã hội của học sinh: Học sinh - sinh viên là tầng lớp trong xã hội, một tổ

chức xã hội quan trọng đối với mọi thể chế chính trị Học sinh - sinh viên là lớp người có vị trí chuyển tiếp, chuẩn bị đội ngũ kế thừa có trình độ, có tri thức Họ là nguồn lực dự trữ phong phú trong các tổ chức chính trị, xã hội, dòng họ, gia đình; mặt khác, họ là những công dân thực thụ của đất nước với đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ trước pháp luật

- Sự phát triển về nhận thức, trí tuệ: Hoạt động nhận thức của học sinh thời kỳ này

một mặt là thừa kế một cách có hệ thống những thành tựu đã có, mặt khác phải tiếp cận với

những thành tựu khoa học hiện đại, có tính cập nhật, thời sự Chính vì thế, nét đặt trưng của

hoạt động học tập thời kỳ này là sự căng thẳng nhiều về trí tuệ, sự phối hợp nhiều thao tác

tư duy như: Phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng, khái quát hóa, các hoạt động trí tuệ này vẫn lấy những sự kiện của quá trình nhận thức cảm tính làm cơ sở, song các thao tác trí

tuệ ở trình độ cao hơn, các thao tác phối hợp nhịp nhàng, tinh tế thì chưa được phát huy cao

Trang 30

Hoạt động học tập ở môi trường TCCN không mang tính phổ thông mà mang tính chuyên nghiệp, phạm vi hẹp hơn, sâu sắc hơn, nhằm tạo ra những nhân viên, kỹ thuật viên lành nghề, những lao động tri thức cho đất nước Ở môi trường này học sinh thích ứng được

với các phương pháp mới, các kỹ năng nghề nghiệp, các hoạt động nhằm lĩnh hội tri thức nghề nghiệp, chuyên ngành khoa học, đồng thời cũng nắm được các nguyên tắc, cách thức, chuẩn mực nghề nghiệp của chuyên ngành mình lựa chọn để hình thành những kỹ năng, kỹ

xảo, kiến thức cần thiết cho nghề nghiệp sau này Đặc biệt họ nắm các quy trình của các máy móc, các thiết bị và chuẩn của thế giới

1.3.2.1 N ội dung hoạt động học tập

Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh bao gồm: Quản lý mục tiêu, nhiệm

vụ học tập, nội dung học tập, hình thức tổ chức học tập, thời gian, kiểm tra và đánh giá kết

quả học tập của học sinh Mỗi nội dung quản lý học tập đều có tác động riêng của nó đến

hoạt động quản lý, nếu bỏ nội dung quản lý nào thì nhà quản lý thì sẽ bị khập khiễng, khiếm khuyết, đôi khi ảnh hưởng đến nội dung quản lý khác, làm cho công tác quản lý không đạt như mong muốn Nhà quản lý phải lên kế hoạch quản lý tổng quát, bao trùm hết tất cả nội dung quản lý, có kế hoạch cụ thể, tổ chức và thực hiện chỉ đạo sát sao, kiểm tra đánh giá khách quan, công tâm để đạt hiệu quả trong quản lý

Nội dung học tập của học sinh TCCN bao gồm:

Các kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học phù hợp với chuẩn kiến

thức của trình độ trung cấp do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

Các kiến thức cơ sở và chuyên môn ngành phù hợp với từng nhóm ngành nghề đào

tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

Phương pháp học tập được vận dụng tùy thuộc vào từng môn học, từng bài học và

Trang 31

hình thức tự tổ chức học tập của bản thân học sinh Các phương pháp học tập của học sinh trường TCCN bao gồm: Nghe giảng; quan sát; đàm thoại; thực hành; giải quyết vấn đề; thảo

Đối với các hình thức học tập ngoại khóa và tự học, dưới sự hướng dẫn của giáo viên

hoặc sự quản lý của lớp trưởng, học sinh thực hiện xem lại bài học trên lớp, đọc tài liệu để

bổ sung bài ghi, thực hành làm bài tập do giáo viên giao, học nhóm để thực hiện nhiệm vụ

học tập nhóm, đọc sách và tài liệu tham khảo phục vụ việc học bài mới, ôn bài chuẩn bị thi

và kiểm tra, làm đề cương báo cáo thảo luận nhóm, đi thư viện tìm tài liệu và viết tiểu luận, làm bài tập lớn hoặc đọc sách tham khảo để mở rộng vốn hiệu biết cá nhân

Hoạt động học tập chính khóa (trên lớp) được quản lý một cách chặt chẽ thông qua

hệ thống thời khóa biểu chung của nhà trường, lịch trình giảng dạy của giáo viên cho phép xác định rõ tên học phần, giáo viên đảm nhiệm, thời gian, bài học, địa điểm học, phương pháp, hình thức tổ chức học tập được thực hiện trong từng tiết, từng buổi Từ đó, học sinh

có thể chủ động xây dựng kế hoạch học tập cho riêng mình trên cở sở phần nội dung học tập chung của toàn lớp và nội dung cá nhân tự xác định Mặt khác, đối với các cán bộ quản lý các cấp có cơ sở để kiểm tra, theo dõi, quản lý và điều hành hoạt động học tập của học sinh

một cách hài hòa, nhịp nhàng trong cấu trúc hoạt động chung của nhà trường

Trang 32

Đối với các hoạt động học tập ngoại khóa (ngoài lớp), học sinh được bố trí thời gian

học tập cụ thể phù hợp với các hoạt động khác trong nhà trường Thời gian, nội dung học, địa điểm học, ôn tập trong từng ngày đối với từng lớp được quy định cụ thể trong nhà trường và thời gian biểu của nhà trường Ngoài ra, đối với mỗi nội dung, mỗi môn học, tùy theo đặc thù của từng chuyên ngành và sĩ số của từng lớp học giáo viên có thể định hướng cho học sinh nội dung, cách thức tổ chức ôn tập cụ thể vì thế, công tác kiểm tra, đánh giá kết

quả tự học của học sinh TCCN cũng dễ dàng hơn và chính xác hơn

1.4 Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh trường TCCN

1.4.1 Các ch ức năng quản lý hoạt động học tập

Quản lý hoạt động học tập là một lĩnh vực cụ thể của hoạt động quản lý, vì thế nó cũng có những chức năng chung của hoạt động quản lý đó là: Hoạch định, tổ chức, chỉ đạo điều khiển và kiểm tra giám sát

1.4.1.1 Ch ức năng hoạch định (Planning)

Hoạch định là một trong những chức năng cơ bản của công tác quản lý Để thực hiện

tốt chức năng này, đòi hỏi nhà quản lý phải có cái nhìn tổng thể về nội dung công việc, nắm

chắc nguồn lực hiện có của mình, có khả năng dự báo chính xác sự biến động của từng nguồn lực, từ đó lập kế hoạch phối hợp sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả nhất để

thực hiện ý định của người chỉ huy, mục tiêu của tổ chức

Thông thường khái niệm hoạch định được sử dụng ở cấp độ vĩ mô, song ở cấp độ vi

mô cũng như trong phạm vi quản lý một hoạt động cụ thể của một nhà trường người ta thường sử dụng khái niệm lập kế hoạch;

Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, nội dung công việc, thời gian, biện pháp,

dự kiến nguồn lực, phác thảo tiến trình thực hiện các công việc và quyết định phương thức

để thực hiện mục tiêu đó;

Lập kế hoạch học tập của học sinh hay còn gọi là kế hoạch hóa hoạt động học tập của

học sinh là việc khởi đầu, là khâu quan trọng nhất trong chu trình quản lý và ảnh hưởng rất

lớn đến hiệu quả công tác quản lý hoạt động học tập Việc lập kế hoạch học tập nó bảo đảm

mọi hoạt động học tập để có mục đích, có yêu cầu, có thời gian, địa điểm cụ thể, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, có các điều kiện đảm bảo cho hoạt động học tập được thực hiện,

Trang 33

có sự lãnh đạo, chỉ đạo để tổ chức thực hiện, thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân, đơn vị có liên quan

Lập kế hoạch học tập của học sinh bao gồm xác định thời gian biểu, kế hoạch học tập khóa học, năm học, học kỳ, thời khóa biểu cụ thể cho từng ngày, từng giờ Ngoài ra, mỗi

học sinh cũng cần có kế hoạch học tập cho riêng mình trên cơ sở kế hoạch chung của nhà trường và nhiệm vụ, nội dung học tập từng giai đoạn, từng tháng, từng tuần

Cán bộ quản lý các cấp, giáo viên (những chủ thể quản lý) căn cứ và kế hoạch học

tập chung của nhà trường, kế hoạch học tập của từng học sinh để có những biện pháp, hoạt động quản lý cụ thể, một mặt kích thích ý thức tự giác học tập, tự quản trong hoạt động học

tập, đồng thời nâng cao chất lượng học tập của học sinh

Tóm lại, có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: (a) xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; (b) xác định và bảo đảm (có tính chắc chắn,

có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này và (c) quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó [6]

1.4.1.2 Ch ức năng tổ chức (Organising)

Khi người quản lý lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởng khá

trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức vững mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hóa như thế

Tổ chức là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận trong quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến từng đối tượng quản lý một cách có hiệu quả thông qua sự điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực và tài lực Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp, đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống

cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện

Ví dụ như, dự kiến trên kế hoạch học tập (thời khóa biểu) của học sinh trong một kỳ Ban giám hiệu yêu cầu: Phòng Đào tạo, các khoa chuyên ngành sắp xếp phòng học, sử dụng các điều kiện và phương tiện như thư viện, máy vi tính, phòng học lý thuyết, chuyên ngành, theo dõi việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị đã được sắp xếp,… tránh tình trạng trùng lắp

hoặc sử dụng không hết các nguồn lực phục vụ học tập

Trang 34

Để tổ chức hoạt động học tập cho học sinh, nhà quản lý cần thực hiện các công việc sau:

- Phổ biến kế hoạch và giao nhiệm vụ học tập cho học sinh vào đầu các khóa học, trước mỗi môn học và sau mỗi buổi học;

- Thành lập các lớp theo các chuyên ngành đào tạo, kiện toàn biên chế tổ chức của

lớp học, phân công các nhóm học tập, tổ cán sự, xác định và giao nội dung học tập cho từng

lớp, từng nhóm, từng cá nhân;

- Tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với từng loại hình đặc thù môn học;

- Tổ chức hướng dẫn học tập, phụ đạo cho học sinh, tổ chức các hoạt động trao đổi phương pháp học tập và rút kinh nghiệm học tập…

Trong nhà trường có “tổ chức cứng” và “tổ chức mềm” Tổ chức cứng là lập ra theo đúng quy chế, điều lệ; tổ chức mềm là lập ra theo hoàn cảnh thực tế của từng đơn vị

1.4.1.3 Ch ức năng chỉ đạo, điều khiển (Directing)

Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lý Chỉ đạo, điều khiển là phương

thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức, nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch ra Chỉ đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của con người, động viên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên… để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau

Tùy theo từng cấp quản lý, chức năng chuyên môn mà việc chỉ đạo, điều khiển hoạt động học tập của học sinh sẽ ở mức độ, phạm vi khác nhau Trong quản lý hoạt động học

tập, với chức năng này, Hiệu trưởng sẽ ra quyết định, phê duyệt kế hoạch, tổ chức quán triệt

và giao nhiệm vụ cho các cơ quan, khoa giáo viên, đơn vị và các cá nhân thực hiện quản lý

hoạt động học tập của học sinh, ví dụ:

- Phòng Đào tạo sẽ quản lý về nội dung, chương trình học tập điều hành hoạt động đào tạo chung của toàn trường theo kế hoạch đề ra; duy trì nghiệm quy chế đào tạo đối với giáo viên, học sinh; chủ động đề xuất điều chỉnh các kế hoạch đào tạo cho phù hợp với thực

ế và bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học;

Trang 35

- Phòng Công tác học sinh sẽ quản lý, nắm bắt diễn biến tư tưởng học tập của học sinh;

- Giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy sẽ chịu trách nhiệm quản lý hoạt động học

tập của học sinh trong giờ chính khóa, giao nội dung, nhiệm vụ, yêu cầu học tập và đánh giá

kết quả học tập của học sinh;

- Quản lý HS, GVCN, cán bộ lớp quản lý học sinh chịu trách nhiệm duy trì thời gian,

nề nếp chính quy trong giờ học chính khóa, cũng như ngoại khóa;

Ngoài ra, thông qua hệ thống quản lý cấp dưới, các phòng chức năng sẽ thực hiện

việc chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý hoạt động học tập

1.4.1.4 Ch ức năng kiểm tra, giám sát (Controlling – Supervise)

Kiểm tra, giám sát là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sát thành quả

hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định [6];

Kiểm tra, giám sát là chức năng không thể thiếu trong hoạt động quản lý, nó bảo đảm cho các kế hoạch được tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ, đúng tiến độ và đạt được mục tiêu đề ra;

Trong quản lý, không phải bất kỳ kế hoạch nào của nhà quản lý cũng khả thi và tối

ưu, trong quá trình triển khai thực hiện, thông qua việc kiểm tra, giám sát giúp nhà quản lý

kiểm soát được tiến độ, lộ trình và kịp thời điều chỉnh kế hoạch sao cho bảo đảm thực hiện

hiệu quả nhất;

Để công tác kiểm tra, giám sát đạt được kết quả và phát huy được tác dụng, nhà quản

lý cần có những tiêu chí cụ thể cho từng nội dung công việc quản lý như tiến độ, mốc thời gian, kết quả thực hiện công việc;

Chẳng hạn, người giáo viên sau khi giao nội dung, yêu cầu tự học cho học sinh, nếu không kiểm tra sẽ không biết học sinh có thực hiện đầy đủ yêu cầu của mình hay không,

mức độ thực hiện như thế nào, và chỉ có thông qua việc kiểm tra mới có thể nắm chắc được

ý thức thái độ, chất lượng học tập và khả năng tự học của từng học sinh, từ đó, công tác đánh giá, phân loại học sinh mới chính xác Mặt khác, có cơ sở để điều chỉnh nội dung,

Trang 36

phương pháp giảng dạy Khi giao nhiệm vụ học tập, giáo viên cũng cần có những yêu cầu cho từng đối tượng học sinh khác nhau, có mốc thời gian hoàn thành, có hướng dẫn để mọi

học sinh đều có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập

1.4.2 N ội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh

Hiện nay có rất nhiều quan điểm quản lý khác nhau, tùy theo cách tiếp cận mà nội dung quản lý sẽ khác nhau Với cách tiếp cận theo các thành tố trong cấu trúc của hoạt động

dạy học, nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh trường TCCN bao gồm:

1.4.2.1 Qu ản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh

Hoạt động nào cũng cần có mục tiêu rõ ràng, có như thế mới có thể lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức phù hợp để đạt được các mục tiêu đó;

Mục tiêu hoạt động học tập của học sinh trường TCCN được hình thành và thống

nhất với mục tiêu của hoạt động dạy học và quá trình giáo dục Đó cũng chính là thực hiện nhiệm vụ dạy học, mà cụ thể là hình thành ở người học nhân sinh quan cách mạng, thế giới quan khoa học, hay hình thành ý thực hệ, thái độ chính trị của người học, đáp ứng yêu cầu

về phẩm chất đạo đức của người; phát triển năng lực nhận thức và năng lực hoạt động của

học sinh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra Ngoài ra, thông qua hoạt động học tập học sinh

sẽ nắm chắc tri thức, có kỹ năng và kỹ xảo trong sử dụng trang thiết bị để phục vụ các kỹ năng khi ra trường làm tại các công ty, xí nghiệp,

Để quản lý mục tiêu học tập, nhà quản lý phải xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho từng đối tượng, từng loại hình đào tạo và công khai hóa mục tiêu học tập thông qua việc

phổ biến kế hoạch đào tạo khóa học, năm học cho từng đối tượng học sinh để người học, người dạy và các cấp quản lý được biết Các giáo viên cần cụ thể hóa mục tiêu học tập cho

từng bài học, bảo đảm tính thống nhất giữa mục tiêu đào tạo, mục tiêu từng năm, từng học

kỳ và mục tiêu từng bài học Phổ biến, quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng học sinh ngay từ đầu khóa học, đầu năm học, học kỳ và trước khi thực hiện bài học Sau khi xác định được mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho từng đối tượng, nhà quản lý cần có các biện pháp

bảo đảm, tạo điều kiện hỗ trợ để giáo viên, học sinh thực hiện mục tiêu nhiệm vụ học tập như thời gian, văn phòng phẩm, mô hình học cụ, tranh vẽ, thiết bị, vật tư, giáo trình tài

liệu… đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện để bảo đảm mục

Trang 37

tổ chức, chỉ đạo và phối hợp với nhau để triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập

một cách cụ thể, chi tiết và hiệu quả

1.4.2.2 Qu ản lý chương trình, nội dung học tập của học sinh

Sau khi mục tiêu, nhiệm vụ học tập được thống nhất, căn cứ vào quỹ thời gian cụ thể

của từng năm, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần; điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nhà trường cần lập kế hoạch đào tạo khóa học, năm học, học kỳ cho từng đối tượng, xác định rõ nội dung, thời gian, địa điểm, phương tiện học tập cụ thể, bảo đảm tính logic, khoa học của việc tổ chức thực hiện chương trình đao tạo, song cần huy động tổng thể các nguồn lục để mục tiêu, nhiệm vụ học tập được thực hiện đầy đủ nhất, với hiệu quả cao nhất Cán bộ quản lý hướng dẫn học sinh lập kế hoạch học tập trên cơ sở kế hoạch học tập chung

của nhà trường, quỹ thời gian và nhiệm vụ học tập của từng cá nhân Sau mỗi bài học, căn

cứ điều kiện thời gian và khả năng của học sinh, kích thích học sinh tự học, tự nghiên cứu, tăng cường công tác thanh kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh bảo đảm đúng nội dung chương tình, kế hoạch giảng dạy đã được phê duyệt Tích cực phối hợp

giữa giáo viên, cán bộ quản lý để quản lý nội dung học tập của học sinh

1.4.2.3 Qu ản lý phương pháp học tập của học sinh

Phương pháp học tập là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập,

việc hướng dẫn phương pháp học tập cho học sinh là công việc thường xuyên của mọi giáo viên, được tiến hành theo từng nội dung bài học, môn học Để quản lý phương pháp học tập

của học sinh khoa, tổ bộ môn cần định kỳ tổ chức giới thiệu phương pháp học tập môn học cho học sinh, hướng dẫn học sinh vận dụng các phương pháp học tập và từng nội dung bài

học Thông qua rút kinh nghiệm học tập hàng tháng, hàng quý, các khoa giao viên cần phối

hợp với quản lý học sinh để tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm về lựa chọn và sử dụng phương pháp học tập, tiến hành bồi dưỡng phương pháp tự học tích cực cho học sinh Ngoài

ra, trên cơ sở mối quan hệ giữa phương pháp dạy và phương pháp học, mỗi giáo viên cần thường xuyên thay đổi phương pháp dạy tạo sự hưng phấn, tránh nhàm chán khi tiếp thu tri

thức ở học sinh, đồng thời kích thích học sinh điều chỉnh, thay đổi phương pháp học tập cho phù hợp, linh hoạt

Trang 38

1.4.2.4 Qu ản lý hình thức tổ chức học tập của học sinh

Trong hoạt động học tập của học sinh, để thực hiện nội dung chương trình, học sinh

sẽ được tổ chức các hoạt động học tập dưới nhiều hình thức khác nhau từ đó mà cách thức

quản lý sẽ khác nhau;

Đối với hoạt động học tập chính khóa trên lớp, do đã được bố trí cụ thể trong thời khóa biểu, theo lịch trình giảng dạy của giáo viên vì thế mà Hiệu trưởng sẽ quản lý hoạt động học tập của học sinh qua giáo viên và qua hệ thống trực, cán bộ thanh kiểm tra đào

tạo Mặt khác, thông thường hoạt động học tập chính khóa trên lớp được đánh giá chấm điểm qua mỗi nội dung bài học, môn học do đó nhà quản lý thực hiện quản lý hình thức học

tập này thông qua kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ và kết thúc học phần của từng đối tượng học sinh từ đó đánh giá việc học tập trên lớp của học sinh;

Đối với các hoạt động học tập thực hành, thực tập tại trường cũng như tại các doanh nghiệp, việc quản lý thông qua kế hoạch thực tập, trên cơ sở phát huy vai trò của giáo viên hướng dẫn thực tập, giữ nghiêm kỷ luật tại đơn vị, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và đơn vị để quản lý quá trình thực tập, bảo đảm đầy đủ nội dung, sát với thực tế;

Đối với các hoạt động tự học tại hội trường, thư viện, KTX, ở nhà trong giờ tự ôn giờ nghỉ, ngày nghỉ, phát huy ý thức tự giác học tập của học sinh, vai trò tự quản của cán bộ kiêm nhiệm và chi đoàn, học sinh tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập của mình theo thời gian biểu, nội quy, quy định của nhà trường về xây dựng nề nếp chính quy và chính quy

giảng đường Hiệu trưởng quản lý hoạt động học tập này thông qua hệ thống trực các cấp và giáo viên đảm nhiệm môn học

1.4.2.5 Qu ản lý về thời gian học tập của học sinh

Đây là điểm khác biệt trong quản lý hoạt động học tập của nhà trường TCCN với nhà trường phổ thông, học sinh TCCN, được tổ chức trong một biên chế chặt chẽ lớp , có một

thời gian biểu cụ thể trong tuần, trong tháng, trong học kỳ, và vì thế việc quản lý thời gian

học tập của học sinh TCCN rất dễ dàng nhưng lại chặt chẽ Thời gian học tập trong ngày được quy định cụ thể, sáng 6h45 lên lớp truy bài, 7h00 đến 11h00 là giờ học chính khóa,

buổi chiều từ 12h30 đến 16h30, buổi tối từ 19h00 đến 20h45 học sinh tự ôn tập Chính vì lý

do đó mà ở nhà trường TCCN, học sinh phải tận dụng tối đa thời gian học tập, và cùng với

Trang 39

nó là quy định giờ nào việc ấy, mọi trường hợp sử dụng thời gian học tập để làm việc khác đều được coi là vi phạm chế độ và sẽ bị kiểm điểm hoặc xử lý kỷ luật

1.4.2.6 Qu ản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Là một khâu trong chu trình quản lý của người quản lý, công tác kiểm tra có vai trò

rất quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả công tác quản lý Nó bảo đảm cho các kế hoạch đã đề ra được thực hiện một cách hiệu quả, nhà quản lý kiểm soát được tiến độ thực hiện các công việc, từ đó kịp thời chấn chỉnh những sai phạm trong quá trình thực hiện đồng thời điều chỉnh kế hoạch đề ra cho phù hợp với thực tiễn;

Kiểm tra hoạt động học tập của học sinh bao gồm kiểm tra việc chấp hành thời gian lên xuống lớp, thời gian học tập của học sinh Kiểm tra việc thực hiện nội dung học tập của

học sinh xem có đúng với thời khóa biểu, đúng các quy định của nhà trường Mục đích kiểm tra nhằm duy trì kỷ cương, nề nếp học tập, bảo đảm giờ nào việc ấy, nâng cao vai trò tự

quản của các lớp học Mặt khác, công tác kiểm tra hoạt động học tập của học sinh còn giúp nhà quản lý nắm chắc được chất lượng học tập của học sinh từ đó điều chỉnh nhiệm vụ, nội dung học tập, thay đổi phương pháp, cách thức quản lý cho phù hợp, đồng thời khích lệ động viên học sinh học tập, phát hiện những phương pháp học tập mới để nhân rộng ra toàn trường

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là quản lý việc ra đề kiểm tra, tổ chức

kiểm tra, quản lý việc đánh giá và đưa ra những quyết định cần thiết để cải thiện thực trạng

dạy học

1.4.2.7 Qu ản lý bảo đảm các điều kiện hỗ trợ hoạt động học tập

Công tác bảo đảm các điều kiện học tập cho học sinh là một trong những thành tố quan trọng, là tiền đề vật chất để thực hiện nhiệm vụ học tập Đặc biệt, đối với nhà trường TCCN phải trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy – học tập học sinh, vì thế, công tác bảo đảm trở thành phương tiện và yếu tố quyết định đến hiệu quả của mọi hoạt động

Bảo đảm các điều kiện cho hoạt động học tập của học sinh bao gồm: Bảo đảm trang bị, thiết

bị, vật tư, phương tiện học tập, giáo trình, tài liệu, thư viện, nhiên liệu, văn phòng phẩm,

thời gian và các yếu tố khác, tạo không khí, môi trường học tập của học sinh

Công tác bảo đảm giúp cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy, học sinh đổi mới phương pháp học Đồng thời giúp cho chu trình tổ chức hoạt động dạy - học được khép kín

Trang 40

1.5 Các y ếu tố ảnh hưởng đến quản lý học động học tập của học sinh trường TCCN

1.5.1 Cơ chế quản lý hoạt động học tập

Nói đến cơ chế là nói đến quan điểm, cách thức và sự thông thoáng, linh hoạt trong

tổ chức chỉ đạo và điều khiển hoạt động của một tổ chức Trong quản lý hoạt động học tập

của một nhà trường, đó là quan điểm của người Hiệu trưởng, sự quan tâm của các cấp quản

lý trung gian, các cán bộ trực tiếp tham gia quản lý đối với hoạt động học tập của học sinh

Bởi vì, trong một nhà trường việc quản lý hoạt động học của học sinh nằm trong tổng các

chức năng, các nhân tố của quản lý trường học như nội dung chương trình, cơ sở hạ tầng,

vật chất, tài chính, nguồn nhân lực…., Vì thế nếu các nhà quản lý không có quan điểm rõ ràng, không xác định được hướng ưu tiên trong công tác quản lý, người học không xác định được đâu là nhiệm vụ trọng tâm, không có kế hoạch cụ thể hay nói khác hơn không có một

cơ chế điều hành quản lý cụ thể, phù hợp với đặc điểm yêu cầu thực hiện nhiệm vụ thì sẽ luôn luôn bị rối bận, hiệu quả quản lý không cao thậm chí không quản lý được [52]

1.5.2 Các y ếu tố bên trong

Hoạt động học tập là một bộ phận của hoạt động dạy học, xuất hiện và tồn tại song song cùng với hoạt động dạy học nên nó cũng chịu ảnh hưởng, chi phối bởi các yếu tố thuộc

cấu trúc hoạt động dạy học như mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, người dạy, người học và môi trường diễn ra hoạt động học tập

1.5.2.1 Chương trình đào tạo (Program of Training)

Theo Wentling (1993): ”Chương trình đào tạo (Program of Training) là một bản thiết

kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo,

chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”

Một chương trình học đầy đủ bao gồm: mục tiêu, nội dung, phương pháp hay quy trình, cách đánh giá kết quả đào tạo Như vậy, chương trình đào tạo của từng môn phải khác nhau, phải phù hợp với từng đối tượng, từng nhu cầu cụ thể Một chương trình học quá dễ

hoặc quá khó sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác quản lý người học

Ngày đăng: 03/02/2023, 17:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w