1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vai Trò Của Nhân Viên Công Tác Xã Hội Trong Việc Giảm Thiểu Hành Vi Gây Hấn Của Học Sinh Trung Học Cơ Sở Tại Thành Phố Hà Nội.pdf

80 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Nhân Viên Công Tác Xã Hội Trong Việc Giảm Thiểu Hành Vi Gây Hấn Của Học Sinh Trung Học Cơ Sở Tại Thành Phố Hà Nội
Tác giả Phùng Thị Thu Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hương
Trường học Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Luận văn thạc sĩ công tác xã hội
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 575,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (13)
  • 2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI (15)
  • 3. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU (22)
  • 4. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU (23)
  • 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
  • 6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN (27)
  • 7. KẾT CẤU LUẬN VĂN (28)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC GIẢM THIỂU HÀNH VI GÂY HẤN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ (29)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (29)
      • 1.1.1. Khái niệm vai trò (29)
      • 1.1.2. Khái niệm nhân viên công tác xã hội (29)
      • 1.1.3. Khái niệm vai trò nhân viên công tác xã hội (30)
      • 1.1.4. Khái niệm giảm thiểu hành vi gây hấn (30)
      • 1.1.5. Khái niệm học sinh trung học sơ sở (32)
      • 1.1.6. Khái niệm vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở (32)
    • 1.2. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở (32)
      • 1.2.1. Vai trò điều phối (32)
      • 1.2.2. Vai trò giáo dục (34)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của nhân viên công tác xã hội (37)
      • 1.3.1. Yếu tố học sinh (37)
      • 1.3.2. Yếu tố gia đình (37)
      • 1.3.3. Yếu tố nhân viên công tác xã hội (38)
      • 1.3.4. Yếu tố nhà trường (38)
      • 1.3.5. Yếu tố chính sách pháp luật (39)
    • 1.4. Các lý thuyết nhân viên công tác xã hội áp dụng trong giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở (39)
      • 1.4.1. Thuyết hành vi về tính gây hấn (39)
      • 1.4.2. Thuyết hệ thống (42)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC GIẢM THIỂU HÀNH VI GÂY HẤN CỦA HỌC (46)
    • 2.1. Vài nét khái quát về trường THCS Phan Đình Giót và THCS Dân lập Lê Quý Đôn, Hà Nội (46)
      • 2.1.1. Trường trung học cơ sở Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội (46)
      • 2.1.2. Trường trung học cơ sở Dân lập Lê Quý Đôn, Nam Từ Liêm, Hà Nội (48)
    • 2.2. Thực trạng vai trò điều phối và vai trò giáo dục của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gấy hấn của học sinh THCS (49)
      • 2.2.1. Thực trạng hành vi gây hấn của học sinh trường THCS Phan Đình Giót và (49)
      • 2.2.2. Thực trạng vai trò điều phối của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trường THCS Phan Đình Giót và (0)
      • 2.2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trường THCS Phan Đình Giót và THCS Dân lập Lê Quý Đôn, Hà Nội (0)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ , KẾT LUẬN (0)
    • 3.1. Giải pháp để thực hiện tốt hơn vai trò của nhân viên công tác xã hội (0)
      • 3.1.1. Với học sinh (0)
      • 3.1.2. Với gia đình (0)
      • 3.1.3. Với nhân viên công tác xã hội (0)
      • 3.1.4. Với nhà trường (0)
    • 3.2. Khuyến nghị (0)
      • 3.2.1. Đối với học sinh (0)
      • 3.2.2. Đối với gia đình (0)
      • 3.2.3. Đối với nhân viên công tác xã hội (0)
      • 3.2.4. Đối với nhà trường (0)
      • 3.2.5. Đối với phòng công tác xã hội học đường (0)
      • 3.2.6. Đối với nhà quản lý giáo dục (0)
      • 3.2.7. Đối với chính sách, pháp luật nhà nước (0)
    • 3.3. Áp dụng nghiên cứu thực tế tại trường THCS Phan Đình Giót, và (0)
      • 3.3.1. Trường hợp 1 (0)
      • 3.3.2. Trường hợp 2 (0)

Nội dung

CT03017 Phùng Th? Thu Trang Công tác x? h?i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI PHÙNG THỊ THU TRANG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VI[.]

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1 Nh ữ ng nghiên c ứ u v ề gây h ấ n h ọ c đườ ng trên th ế gi ớ i

Theo thống kê toàn cầu, hàng năm có khoảng 6 triệu em trai và 4 triệu em gái trực tiếp liên quan đến các vụ gây hấn trong học đường, tuy nhiên con số này đang gia tăng và số nạn nhân còn lớn hơn nhiều Tại Châu Âu, tỷ lệ học sinh bắt nạt trung học cơ sở dao động từ 3% đến 10%, đặc biệt cao ở độ tuổi 13-14, trong khi tại Anh, cảnh sát đã can thiệp hơn 7.300 lần trong năm học 2007 dù thực tế bạo lực học đường có thể lên đến 1.000 vụ do nhiều báo cáo chưa được ghi nhận Ở Đức, số học sinh tham gia các hoạt động bắt nạt tăng 2.500 em trong năm 2008, và bạo lực đường phố cùng các thành viên băng đảng dần lan vào trường học Tại Nam Phi, hơn 20% học sinh chịu tấn công tình dục trong trường, còn 40% trẻ em được phỏng vấn xác nhận là nạn nhân của bạo lực học đường theo Ủy ban quyền con người Ở Mỹ, 43% học sinh tuổi từ 13-17 đã từng bị dọa nạt hoặc chế giễu qua Internet, cho thấy vấn đề bắt nạt đang ngày càng gia tăng trên toàn thế giới.

Nghiên cứu của Wang J và cộng sự năm 2009 tại Mỹ tập trung vào các hình thức bắt nạt trong trường học ở nhóm thanh thiếu niên, bao gồm thể chất, lời nói, quan hệ xã hội và mạng, và mối liên hệ với đặc điểm nhân học xã hội, cùng hỗ trợ từ cha mẹ và bạn bè Kết quả cho thấy có khoảng 20,8% học sinh từng bị bắt nạt thể chất, 53,6% bị bắt nạt bằng lời nói, 51,4% trải qua bắt nạt xã hội, và 13,6% bị bắt nạt qua mạng trong vòng 2 tháng gần nhất Các bạn trai thường dính líu nhiều hơn vào bắt nạt thể chất và lời nói, trong khi các bạn gái liên quan đến các hình thức bắt nạt khác, như bắt nạt qua mạng hoặc xã hội Thanh thiếu niên người Mỹ gốc Phi thường tham gia bắt nạt nhiều hơn nhưng ít bị bắt nạt lại hơn Nghiên cứu còn xác nhận rằng sự hỗ trợ của cha mẹ có thể giúp bảo vệ thanh thiếu niên khỏi tất cả các hình thức bắt nạt, đồng thời nhấn mạnh sự khác biệt giữa các liên kết bạn bè trong bắt nạt truyền thống và bắt nạt mạng.

Các nghiên cứu gần đây ở Mỹ cho thấy cứ 7 phút lại có một trẻ em bị bắt nạt, trong đó 1/4 số trẻ thừa nhận đã từng bắt nạt người khác Một khảo sát về nhóm tuổi 12-17 cho thấy bạo lực học đường đang gia tăng rõ rệt, với 282.000 học sinh trung học bị tấn công mỗi tháng Ngoài ra, nghiên cứu của Hội đồng phòng chống tội phạm quốc gia (NCPC) xác nhận rằng 43% học sinh từ 13 đến 17 tuổi, cả nam và nữ, đã từng bị dọa nạt hoặc chế giễu trên mạng xã hội, cho thấy vấn đề bullying và bạo lực học đường ngày càng nghiêm trọng tại Mỹ.

Tại Canada, các trường học bắt buộc phải xây dựng kế hoạch phòng chống gây hấn bao gồm các chương trình huấn luyện đặc biệt dành cho cộng đồng trường học Những chương trình này nhằm nâng cao nhận thức của học sinh và giáo viên về vấn đề gây hấn Bên cạnh đó, các trường còn áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn và can thiệp kịp thời khi xảy ra các hành vi gây hấn để đảm bảo môi trường học tập an toàn và lành mạnh.

Tại Mỹ, phần lớn các bang đã đề xuất chính sách nhằm ngăn chặn và can thiệp tình trạng gây hấn trong trường học, bao gồm cả việc xử lý bắt nạt ngoài trường nếu ảnh hưởng đến học sinh trong trường Trong đó, có hơn 10 bang cho phép các trường giải quyết bắt nạt xảy ra ngoài trường học khi nó tác động đến học sinh trong trường, và 36 bang đã triển khai các biện pháp đối phó với bắt nạt trên mạng Các nghiên cứu quốc tế về hành vi gây hấn, đặc biệt là hành vi gây hấn học đường, đều cảnh báo mức độ đáng báo động của tình trạng này ở học sinh, nhất là học sinh trung học cơ sở Mặc dù đã đề xuất nhiều biện pháp nâng cao nhận thức và giảm thiểu gây hấn từ các góc độ y học, tâm lý học, xã hội học và giáo dục học, hiệu quả còn chưa triệt để và chưa xử lý tận gốc vấn đề Đặc biệt, các nghiên cứu về việc nâng cao nhận thức và giảm hành vi gây hấn từ góc độ công tác xã hội (CTXH) chưa đồng bộ về lý luận và thực tiễn, ảnh hưởng hạn chế đến việc tác động cá nhân một cách hiệu quả.

2.2 Nh ữ ng nghiên c ứ u liên liên quan đế n v ấ n đề gây h ấ n h ọ c đườ ng t ạ i Vi ệ t Nam Ở trong nước vấn đề hành vi gây hấn được nghiên cứu tập trung ở 3 gốc độ sau:

Nhận thức của học sinh về hành vi gây hấn là vấn đề quan trọng trong môi trường học đường Theo nghiên cứu của Trần Thị Minh Đức (2010), hành vi gây hấn học đường ở học sinh trung học đã trở thành hiện tượng phổ biến và ngày càng trở nên nguy hiểm hơn.

Các bậc phụ huynh và nhà trường cần tổ chức giáo dục kỷ luật học đường một cách có hệ thống để giúp trẻ em và vị thành niên hiểu rõ giới hạn trong hành vi gây hấn và bạo lực Thiếu sự hướng dẫn rõ ràng khiến học sinh khó nhận biết mức độ phù hợp của hành động, dẫn đến tình trạng đánh nhau, trấn lột đồ vẫn diễn ra phổ biến trong các trường học Việc giáo dục kỷ luật học đường giúp hình thành ý thức tự kiểm soát và hướng tới môi trường học tập an toàn, tích cực hơn.

Thứ hai, thực trạng hành vi gây hấn trong trường học Trong bài viết

Khác biệt giới trong hành vi gây hấn của học sinh thể hiện qua các phạm trù hành vi đặc trưng của từng giới, theo phân tích của Hoàng Xuân Dũng trong Tạp chí Gia đình và Giới Tác giả trình bày rằng, hành vi gây hấn không chỉ xuất hiện ở học sinh nam mà còn có cả học sinh nữ, chứng minh rằng giới không phải là yếu tố quyết định duy nhất Trong điều kiện bình thường, học sinh nam ít có xu hướng thực hiện hành vi gây hấn hơn học sinh nữ, nhưng khi bị xúc phạm, học sinh nữ thường phản ứng bằng các hành vi gây hấn mang tính bạo lực để "trả đũa" Điểm khác biệt giữa giới là học sinh nữ thường tham gia vào các dạng gây hấn gián tiếp, làm tổn thương tinh thần nạn nhân nhiều hơn so với gây hấn trực tiếp, gây đau đớn về thể xác.

Thứ ba, các biện pháp ngăn ngừa giảm thiểu hành vi gây hấn PGS.TS

Lê Văn Anh trong bài viết “Nguyên nhân và giải pháp ngăn ngừa hành vi đánh nhau của học sinh trong nhà trường” đã xác định 5 dấu hiệu nguy cơ gây ra hành vi đánh nhau, bao gồm cách cư xử “nội tâm” hoặc “biểu lộ,” các yếu tố tâm lý cá nhân, yếu tố môi trường gia đình, môi trường xung quanh và cộng đồng Tác giả cũng phân loại 4 dạng hành vi đánh nhau: bạo lực thân thể, bạo lực tình dục, bạo lực xã hội và bạo lực bằng lời nói Đồng thời, bài viết đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh, góp phần xây dựng môi trường học đường an toàn và lành mạnh.

Dưới góc độ thực tiễn hành vi gây hấn của học sinh trong môi trường học đường, mặc dù đã có nhiều bài báo và truyền thông đề cập đến tình trạng gây hấn giữa học sinh và giáo viên, nghiên cứu về thực trạng này vẫn còn rất hạn chế Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hành vi lệch chuẩn của học sinh và thanh thiếu niên, với 12 vấn đề chính bao gồm hành vi đánh đập, nhục mạ, và nguyên nhân dẫn đến các hành vi này, nhưng chưa đi sâu vào hành vi gây hấn của học sinh riêng biệt Các đề tài còn thiếu các phương pháp can thiệp từ phía cộng đồng, như các chương trình xã hội hỗ trợ phòng tránh hành vi tiêu cực này Gần đây, tình hình hành vi gây hấn gia tăng và các biện pháp chế tài cùng khung pháp lý còn nhiều bất cập, chưa có phân tích chuyên môn sâu từ góc độ tâm lý xã hội Cuốn chuyên khảo “Hành vi gây hấn – phân tích từ góc độ tâm lý xã hội” của PGS TS Trần Thị Minh Đức (2011) là bước đi đột phá, lần đầu tiên nghiên cứu về hiện tượng tâm lý xã hội này tại Việt Nam, giúp làm rõ các khái niệm, phân loại, nguyên nhân và hậu quả của hành vi gây hấn, khẳng định rằng hành vi này là một hiện tượng tiêu cực, phức tạp, xuất hiện thường xuyên trong các tương tác xã hội và có ảnh hưởng tiêu cực khó lường Gây hấn không chỉ dừng lại ở những hành vi bạo lực trực tiếp mà còn bao gồm các hình thức khích bác, dựng chuyện và các hành vi làm tổn thương tinh thần hoặc thể chất người khác.

Các kết quả điều tra thực tế giúp làm rõ thực trạng gây hấn trong học sinh, sinh viên và bạo lực gia đình tại Việt Nam Các nghiên cứu này cung cấp kiến thức quan trọng để hiểu rõ các vấn đề về bạo lực học đường và gia đình, góp phần thúc đẩy xây dựng các chính sách phòng chống hiệu quả Thông tin từ công trình hỗ trợ nhà nước trong việc đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu các vấn đề bất ổn trong môi trường gia đình và trường học.

Báo cáo khoa học “Hành vi bạo lực ở thanh thiếu niên – con đường hình thành và cách tiếp cận đánh giá” của TS Đặng Hoàng Minh và Trần Thành Nam chỉ ra rằng hành vi bạo lực học đường phát triển từ sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố sinh học, môi trường xã hội, phát triển nhận thức và cảm xúc của cá thể theo thời gian Trong các giai đoạn phát triển, những yếu tố này sẽ lần lượt đóng vai trò chính trong việc hình thành hành vi bạo lực tương lai Các phân tích này giúp làm rõ con đường hình thành hành vi bạo lực học đường và cung cấp các phương pháp đánh giá, tiếp cận phù hợp để giảm thiểu các hành vi gây hấn trong học sinh.

Bài báo khoa học “Bạo lực học đường: Nguyên nhân và một số biện pháp hạn chế” của ThS Nguyễn Văn Lượt tập trung phân tích các nguyên nhân tâm lý – xã hội dẫn đến hành vi gây hấn trong học sinh Một nguyên nhân chính là mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong gia đình, nơi cha mẹ xử xử quan quan xa cách hoặc nghiêm khắc dễ khiến con thiếu khả năng chia sẻ cảm xúc, gây ra các hành vi tiêu cực như đánh bạn hay trấn lột Hơn nữa, thái độ chấp hành quy tắc của cha mẹ ảnh hưởng lớn đến hành vi của trẻ; cha mẹ vi phạm pháp luật hoặc coi thường chuẩn mực sẽ khiến trẻ bắt chước theo, hình thành hành vi lệch lạc ở trường học Yếu tố thứ hai là nhu cầu khẳng định cái tôi của trẻ, khi không được thể hiện trong gia đình, trẻ dễ gia nhập nhóm bạn xấu để thỏa mãn mong muốn này, từ đó hình thành những hành vi tiêu cực để được công nhận Ngoài ra, tác động của văn hóa và phương tiện truyền thông chứa nội dung bạo lực, khiêu dâm cũng ảnh hưởng đến tính cách của trẻ, khiến các em bắt chước các nhân vật trong game hoặc phim ảnh có nội dung phản cảm.

Các nghiên cứu như "Hành vi gây hấn của học sinh trung học phổ thông" của Trần Thị Minh Đức và Hoàng Xuân Dung (2008-2010) hay "Hiện tượng gây hấn trong các trường phổ thông trung học hiện nay" của Trần Thị Minh Đức đã phân tích rõ các biểu hiện, nguyên nhân gây ra hành vi gây hấn ở học sinh trung học phổ thông Những nghiên cứu này cũng cho thấy mức độ hiệu quả của các biện pháp can thiệp còn hạn chế, qua đó giúp giáo viên và phụ huynh hiểu rõ thực trạng hành vi gây hấn để áp dụng các phương thức giáo dục phù hợp nhằm ngăn chặn hành vi tiêu cực trong học đường.

Việc tiếp cận vấn đề gây hấn học đường dưới góc độ của Công tác Xã hội (CTXH) mang lại một hướng đi mới trong can thiệp nhằm giảm thiểu hành vi tiêu cực trong môi trường học tập Mặc dù CTXH mới chỉ phát triển trong những năm gần đây tại Việt Nam, nhưng đã có nhiều nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, trẻ em lang thang, nạn nhân xâm hại, người nghiện ma túy, người đồng tính, người nghèo, tuy nhiên, phạm vi ứng dụng trong trường học còn hạn chế Các hiện tượng như bắt nạt, nói xấu, tung tin đồn, tẩy chay hay cô lập bạn bè chưa được đánh giá đúng mức từ góc nhìn của CTXH, trong khi các biện pháp giảm hành vi tiêu cực hiện nay chủ yếu dựa trên pháp luật, tâm lý hay các phương pháp giáo dục thông thường Đến nay, các nghiên cứu trong nước và quốc tế đều đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu và ứng dụng phương pháp của CTXH để nâng cao nhận thức và kiểm soát hành vi này Đặc biệt, thiếu các nghiên cứu về hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở, khiến nhu cầu đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này ngày càng cấp thiết.

MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Đề tài nhằm hệ thống hóa lý luận liên quan đến hành vi gây hấn của học sinh THCS, giúp làm rõ vai trò và các yếu tố tác động đến hiệu quả của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi này Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc phòng chống hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở tại địa bàn nghiên cứu.

Nghiên cứu hệ thống lí luận có liên quan đến hành vi gây hấn như khái niệm, bản chất, biểu hiện của nó

Khảo sát thực trạng hành vi gây hấn, nhận thức về hành vi gây hấn của học sinh THCS trên địa bàn nghiên cứu

Khảo sát thực trạng vai trò của nhân viên công tác xã hội cho thấy họ đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở Các yếu tố tác động đến hiệu quả công tác xã hội bao gồm nhận thức của học sinh, khả năng tư vấn của nhân viên, và sự hỗ trợ từ gia đình và nhà trường Để nâng cao vai trò của nhân viên công tác xã hội, cần đề xuất các biện pháp như tăng cường đào tạo, mở rộng các hoạt động phòng tránh và can thiệp sớm, cũng như xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan Thực hiện những chiến lược này sẽ góp phần giảm thiểu các hành vi gây hấn, tạo môi trường giáo dục an toàn và lành mạnh cho học sinh trung học cơ sở.

ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học trung học cơ sở

+ 80 học sinh trường THCS Phan Đình Giót –Thanh Xuân

+ 80 học sinh trường THCS Dân lập Lê Quý Đôn – Nam Từ Liêm

Trong cuộc phỏng vấn sâu gồm 20 người từ 10 trường học, bao gồm học sinh có hành vi gây hấn, học sinh bị gây hấn, học sinh chứng kiến hành vi gây hấn, cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh, đã thu thập những ý kiến đa chiều về vấn đề bạo lực học đường Các phần trả lời tập trung vào nguyên nhân, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa hành vi gây hấn trong môi trường học đường, qua đó giúp nâng cao ý thức phòng chống bạo lực và xây dựng môi trường học tập an toàn Kết quả từ cuộc khảo sát này cung cấp thông tin quan trọng để các nhà quản lý giáo dục và nhà trường xây dựng chiến lược phù hợp nhằm giảm thiểu tình trạng bạo lực học đường hiệu quả.

4.3.1 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2007 đến năm 2019

4.3.2 Giới hạn về không gian

Trường THCS Phan Đình Giót –Thanh Xuân – Hà Nội

Trường THCS Dân lập Lê Quý Đôn – Nam Từ Liêm – Hà Nội

4.3.3 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào thực trạng hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở tại địa bàn nghiên cứu, đồng thời đánh giá vai trò điều phối và giáo dục của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu các hành vi này Các yếu tố tác động đến hiệu quả của vai trò điều phối và giáo dục đã được phân tích sâu sắc để hiểu rõ hơn về cách nhân viên công tác xã hội có thể góp phần xây dựng môi trường học đường tích cực Kết quả cho thấy vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc phối hợp với nhà trường, gia đình và cộng đồng là yếu tố then chốt trong việc phòng ngừa, kiểm soát hành vi gây hấn của học sinh Nghiên cứu đề xuất các giải pháp và chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả của vai trò giáo dục và điều phối của nhân viên công tác xã hội, qua đó góp phần thúc đẩy an ninh trật tự và xây dựng môi trường học tập an toàn hơn cho học sinh trung học cơ sở.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u v ă n b ả n tài li ệ u

Phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp, sử dụng các tài liệu nghiên cứu khoa học, sách, báo đã được thống kê và nghiên cứu chính thức để xây dựng nền tảng luận cứ chứng minh giả thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu Trong đó, phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu được áp dụng để thu thập thông tin từ các công trình liên quan đến hành vi gây hấn Tác giả tiến hành phân tích, so sánh và tổng hợp các khái niệm về hành vi gây hấn, các cách phân loại hành vi gây hấn, các yếu tố ảnh hưởng và hình thức giảm thiểu hành vi này Ngoài ra, lý luận về công tác xã hội (CTXH) cùng đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh THCS được sử dụng làm cơ sở lý luận để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi gây hấn của học sinh, từ đó đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp từ góc độ CTXH.

5.2 Ph ươ ng pháp đ i ề u tra b ằ ng b ả ng h ỏ i

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là một hình thức phỏng vấn viết, cho phép thu thập ý kiến của nhiều người cùng lúc Người tham gia trả lời bằng cách đánh dấu vào các ô theo quy ước đã định sẵn trong bảng hỏi Đây là phương pháp hiệu quả để thu thập dữ liệu nhanh chóng và chính xác từ nhiều đối tượng khác nhau.

Trong nghiên cứu này, phương pháp được sử dụng nhằm khảo sát nhận thức, thực trạng hành vi gây hấn của học sinh THCS và các yếu tố tác động Tác giả đã tiến hành khảo sát 160 học sinh của hai trường THCS Phan Đình Giót và THCS Lê Quý Đôn, với mỗi trường chọn 20 học sinh từ các khối lớp 6, 7, 8, 9 Trong tổng thể mẫu, tỷ lệ học sinh nam chiếm 65% (52 em) và học sinh nữ chiếm 35% (28 em), phản ánh sự phân bổ giới tính rõ ràng Trong quá trình điều tra, toàn bộ 160 phiếu khảo sát đã được phát ra và thu về đầy đủ, với mỗi khối lớp 6, 7, 8, 9 đóng góp đều đặn 40 phiếu, chiếm 25% tổng số.

5.3 Ph ươ ng pháp ph ỏ ng v ấ n sâu

Phỏng vấn sâu là phương pháp đối thoại lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu và người cung cấp thông tin nhằm khám phá cuộc sống, kinh nghiệm và nhận thức của người đó Quá trình này giúp thu thập dữ liệu chân thực, phong phú, phản ánh chính xác quan điểm và cảm nhận của người tham gia Áp dụng phỏng vấn sâu giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi và suy nghĩ của đối tượng nghiên cứu.

Trong bài viết này, chúng tôi thực hiện phỏng vấn sâu để tìm hiểu nhận thức, thái độ và hành vi gây hấn của học sinh từng có hành vi gây hấn Đồng thời, chúng tôi cũng khảo sát nhận thức và thái độ của thầy cô giáo, gồm cán bộ quản lý và giáo viên chủ nhiệm, về tình trạng gây hấn trong phạm vi nhà trường Ngoài ra, phỏng vấn còn mở rộng đến phụ huynh học sinh, đặc biệt là cha mẹ của nạn nhân hoặc học sinh có hành vi gây hấn, nhằm khám phá hoàn cảnh gia đình và quan điểm của họ về hành vi gây hấn của con em mình.

5.4 Ph ươ ng pháp quan sát

Phương pháp quan sát có mục đích giúp thu thập số liệu cụ thể về các sự kiện, hiện tượng hoặc hành vi của con người trong các hoàn cảnh tự nhiên khác nhau Nó nhằm mục đích ghi nhận quá trình diễn biến của sự kiện hoặc hiện tượng một cách chính xác và có kế hoạch Phương pháp này giúp hiểu rõ hơn về các quá trình tự nhiên và cung cấp dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu.

Phương pháp quan sát trong đề tài này nhằm ghi nhận hành vi, cử chỉ, biểu hiện cảm xúc và biến đổi về trạng thái tình cảm của học sinh trong quá trình tham gia hoạt động thực nghiệm nhóm CTXH Những quan sát này giúp tác giả phân tích sự phát triển cảm xúc và thái độ của học sinh từ những buổi đầu tới khi kết thúc hoạt động nhóm Qua đó, tác giả đánh giá rõ ràng các chuyển biến tích cực của học sinh trong quá trình tham gia hoạt động, giúp hiểu rõ hơn về tác động của phương pháp này đến sự tiến bộ của các em.

5.5 Ph ươ ng pháp công tác xã h ộ i cá nhân

Phương pháp thực hiện trực tiếp bởi các nhân viên công tác xã hội là cách tiếp cận nhằm đáp ứng nhu cầu của thân chủ một cách trực tiếp và toàn diện Nhân viên xã hội cần có kỹ năng giải quyết vấn đề liên quan đến nguồn lực, xã hội và xúc cảm của khách hàng để đưa ra các hỗ trợ phù hợp Hoạt động này mang tính chuyên ngành cao, giúp đánh giá và phân tích các nhu cầu của thân chủ trong bối cảnh xã hội và các mối quan hệ xã hội của họ Mục tiêu chính là nâng cao sức mạnh của thân chủ, giúp họ giải quyết và đối mặt hiệu quả các vấn đề trong môi trường sống của mình.

5.6 Ph ươ ng pháp CTXH nhóm

Phương pháp công tác xã hội nhóm (CTXH nhóm) nhằm tăng cường và củng cố chức năng xã hội của cá nhân thông qua hoạt động nhóm Trong đề tài này, phương pháp thực hiện dựa trên mô hình nhóm giáo dục với các học sinh gồm 15 em, bao gồm cả học sinh gây hấn, bị gây hấn, chứng kiến hành vi gây hấn và những học sinh có thành tích tốt Mục đích của việc thành lập nhóm là tạo môi trường hòa thuận, bình đẳng, thúc đẩy sự hỗ trợ và tương tác giữa các thành viên thông qua các hoạt động cụ thể Phương pháp này giúp các học sinh nhận diện hành vi gây hấn, giảm thiểu hành vi tiêu cực, kiểm soát cảm xúc tiêu cực và phát triển kỹ năng sống tích cực để hình thành lối sống lành mạnh Kết quả thực nghiệm mong muốn đề xuất nhân rộng mô hình hoạt động nhóm dựa trên phương pháp CTXH nhóm trong trường học THCS địa phương nhằm nâng cao nhận thức và giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh.

5.7 Ph ươ ng pháp th ố ng kê toán h ọ c

Là phương pháp phân tích kết quả khảo sát để thông qua thống kê toán học để xử lý số liệu thu thập được từ các phiếu điều tra

Trong nghiên cứu này, phương pháp phân tích định tính được sử dụng để tổng hợp và làm rõ thực trạng vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở, giúp hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng Đồng thời, phương pháp phân tích định lượng được áp dụng để xử lý dữ liệu từ các câu hỏi đóng, đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả nghiên cứu Các phương pháp này kết hợp nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả công tác xã hội trong trường học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phòng chống các hành vi tiêu cực trong môi trường học đường.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Công tác xã hội (CTXH) đã tồn tại trên thế giới từ lâu nhưng còn mới mẻ tại Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực trường học, nơi đòi hỏi các can thiệp trực tiếp trong môi trường giáo dục Các lý thuyết của CTXH mang tính đa biến do các vấn đề và hiện tượng xã hội luôn biến đổi liên tục Nghiên cứu này góp phần làm rõ hệ thống lý thuyết của CTXH cùng các ngành liên quan như Xã hội học và Tâm lý học, giúp hiểu rõ hơn về việc áp dụng các phương pháp và lý thuyết vào thực tiễn Vai trò của hoạt động công tác xã hội ngày càng thể hiện rõ trong việc giảm thiểu các hành vi gây hấn tại trường học, góp phần xây dựng môi trường giáo dục an toàn và tích cực hơn.

Kết quả nghiên cứu đóng vai trò quan trọng làm nền tảng cho Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng chiến lược phát triển lĩnh vực công tác xã hội trong trường học Nhà trường có thể dựa trên dữ liệu này để hình thành các chương trình phù hợp, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, giúp nâng cao chất lượng chăm sóc và hỗ trợ học sinh Việc phân tích kết quả nghiên cứu giúp cung cấp cái nhìn tổng thể về thực trạng công tác xã hội trong các trường học trên địa bàn thành phố Điều này tạo điều kiện để các cơ quan quản lý giáo dục đưa ra các chính sách tối ưu, thúc đẩy sự phát triển bền vững của lĩnh vực này trong hệ thống giáo dục địa phương.

Hà Nội đang tập trung giúp Ban giám hiệu, giáo viên và cán bộ nhân viên nhà trường hiểu rõ thực trạng các vấn đề tiêu cực trong trường học, đặc biệt là hành vi gây hấn học đường Việc nắm bắt tâm sinh lý của học sinh lứa tuổi thành niên giúp đưa ra các biện pháp hỗ trợ kịp thời và nâng cao nhận thức về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong các hoạt động giáo dục Các hoạt động này góp phần xây dựng môi trường học tập an toàn, lành mạnh và phát triển toàn diện cho học sinh.

Nghiên cứu này giúp ngành Công tác Xã hội (CTXH) nhận thức rõ về nhu cầu sử dụng đội ngũ nhân viên CTXH tại các trường học ngày càng lớn và cần thiết Kết quả nghiên cứu cũng đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho giảng viên và sinh viên ngành CTXH trong quá trình học tập và nghiên cứu, góp phần nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ xã hội trong môi trường giáo dục.

KẾT CẤU LUẬN VĂN

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy môi trường học đường an toàn và hỗ trợ tâm lý cho học sinh Các nghiên cứu cho thấy sự can thiệp từ nhân viên công tác xã hội có thể giảm đáng kể các hành vi gây hấn và xây dựng kỹ năng giải quyết xung đột cho học sinh trung học cơ sở Vai trò của họ gồm tư vấn tâm lý, thiết lập các chương trình phòng ngừa và hợp tác với nhà trường, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu hành vi tiêu cực Nhờ đó, nhân viên công tác xã hội góp phần nâng cao ý thức cộng đồng và tạo ra một môi trường học tập tích cực, lành mạnh.

Chương 2 phân tích hiện trạng vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh THCS Phan Đình Giót và THCS Dân Lập Lê Quý Đôn tại Hà Nội Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động tư vấn tâm lý và giáo dục đạo đức, giúp học sinh nhận thức hành vi của bản thân Các hoạt động phòng chống hành vi gây hấn tập trung vào việc xây dựng môi trường học đường lành mạnh, thúc đẩy kỹ năng xã hội và vận động sự phối hợp của gia đình, nhà trường Kết quả nghiên cứu cho thấy, vai trò của nhân viên công tác xã hội góp phần giảm đáng kể các hành vi gây hấn, nâng cao ý thức tự kiểm soát của học sinh, qua đó giúp tạo ra không gian học tập tích cực, an toàn Trong bối cảnh hiện nay, việc tăng cường vai trò của nhân viên công tác xã hội là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả phòng chống hành vi gây hấn trong các trường trung học cơ sở.

Chương 3: Giải pháp, khuyến nghị, kết luận

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC GIẢM THIỂU HÀNH VI GÂY HẤN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

Một số khái niệm cơ bản

Theo tác giả Phạm Tất Dong và Lê Ngọc Hùng trong cuốn Giáo trình xã hội học, vai trò xã hội là một mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan dựa trên đòi hỏi của xã hội đối với từng vị thế nhất định Vai trò xã hội quy định các quyền và nghĩa vụ phù hợp với các vị thế đó, góp phần duy trì trật tự xã hội và thúc đẩy sự phát triển cộng đồng Việc hiểu rõ vai trò xã hội giúp nhận biết cách mọi cá nhân và nhóm đáp ứng các kỳ vọng của xã hội nhằm đạt được sự hòa hợp và tiến bộ chung.

Vai trò xã hội phản ánh những đòi hỏi của xã hội đặt ra đối với các vị thế xã hội khác nhau Những đòi hỏi này dựa trên các chuẩn mực xã hội, vốn thường khác nhau giữa các loại xã hội, tạo ra sự đa dạng và đặc thù trong việc xác định vai trò của từng cá nhân trong cộng đồng.

Trong nghiên cứu này, vai trò của nhân viên công tác xã hội được hiểu là những nhiệm vụ và trách nhiệm trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở Vai trò này thể hiện qua các thể chế xã hội liên quan nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu hỗ trợ của học sinh Một nhân viên công tác xã hội có thể đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau, và một vai trò cũng có thể do nhiều nhân viên thực hiện để tăng cường hiệu quả hỗ trợ.

1.1.2 Khái ni ệ m nhân viên công tác xã h ộ i

1.1.2.1 Khái niệm Công tác xã hội

Công tác xã hội là hoạt động chuyên nghiệp nhằm giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường khả năng thực hiện các chức năng xã hội của họ Mục tiêu của công tác xã hội là tạo ra điều kiện thuận lợi để khôi phục hoặc nâng cao các khả năng này, từ đó giúp cộng đồng phát triển bền vững Theo Hiệp hội quốc gia nhân viên xã hội Mỹ (NASW), công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống của các đối tượng nhận trợ giúp.

Nghề công tác xã hội (CTXH) thúc đẩy sự thay đổi xã hội bằng cách giải quyết các vấn đề trong quan hệ của con người, nâng cao năng lực và giải phóng cộng đồng để cải thiện chất lượng cuộc sống Thông qua việc vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, CTXH tạo ra sự tương tác hiệu quả giữa con người và môi trường xung quanh, góp phần xây dựng cộng đồng bền vững Nhân quyền giữ vị trí nền tảng trong nghề, thể hiện nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm trong công tác xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi và sự công bằng cho mọi cá nhân và nhóm cộng đồng.

(Nguồn: Định nghĩa của Hiệp hội nhân viên công tác xã hội Quốc tế thông qua tại Montréal, Canada (IFSW)

1.1.2.2 Khái niệm nhân viên Công tác xã hội

Theo Hiệp hội Nhân viên công tác xã hội quốc tế - IFSW

Nhân viên công tác xã hội (tiếng Anh là social worker) hoạt động trong nhiều lĩnh vực, được đào tạo chính quy và bán chuyên nghiệp, với kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực công tác xã hội Họ giúp nâng cao khả năng giải quyết vấn đề, tạo cơ hội tiếp cận tài nguyên cần thiết và thúc đẩy sự tương tác giữa cá nhân và môi trường Công việc của nhân viên công tác xã hội còn ảnh hưởng đến chính sách xã hội, các tổ chức và cộng đồng thông qua hoạt động nghiên cứu và thực tiễn, nhằm mang lại lợi ích cho cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng.

Nhân viên công tác xã hội là những chuyên gia có nền tảng kiến thức vững chắc và kỹ năng chuyên môn cần thiết để hỗ trợ cộng đồng Họ tuân thủ các tiêu chuẩn và đạo đức nghề nghiệp để thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp và có trách nhiệm Với sự phát triển liên tục về kỹ năng, nhân viên công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự thay đổi tích cực và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng (DuBois & Miley, 2005).

1.1.3 Khái ni ệ m vai trò nhân viên công tác xã h ộ i

Từ khái niệm vai trò và nhân viên công tác xã hội, tác giả đưa ra khái niệm về Vai trò nhân viên công tác xã hội

Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm và hoạt động nhằm hỗ trợ đối tượng nâng cao khả năng giải quyết vấn đề Họ sử dụng kiến thức và kỹ năng đã được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp để giúp khách hàng đối phó hiệu quả với các vấn đề trong cuộc sống Vai trò của họ là cầu nối giúp đối tượng vượt qua khó khăn, thúc đẩy sự phát triển bền vững và tăng cường khả năng thích nghi với những thách thức hàng ngày.

1.1.4 Khái ni ệ m gi ả m thi ể u hành vi gây h ấ n

1.1.4.1 Khái niệm về giảm thiểu

Trong luận văn này, tôi chọn khái niệm "Giảm thiểu là hoạt động giúp đỡ nhau để giảm đến mức thấp nhất những vấn đề đang tồn tại" như một định nghĩa trọng tâm Khái niệm giảm thiểu liên quan đến các hoạt động nhằm giảm thiểu tối đa các vấn đề phát sinh, góp phần nâng cao hiệu quả và bền vững trong quá trình thực hiện Việc hiểu rõ về giảm thiểu giúp xác định các phương án giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa các nguồn lực, phù hợp với các nguyên tắc của quản lý bền vững.

1.1.4.2 Khái niệm về hành vi gây hấn

Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về HVGH

Trong tâm lý học, gây hấn được hiểu là hành vi của cá thể nhằm sỉ nhục, gây đau đớn và tổn hại cho đồng loại Ferguson và Beaver (2009) định nghĩa gây hấn là hành vi có ý định gia tăng sự thống trị xã hội của sinh vật, liên quan đến vị trí thống trị trong nhóm Gây hấn nhằm khẳng định quyền lực và xâm phạm đến quyền lợi của các cá thể khác trong cùng loài.

Xâm kích, theo Từ điển Tâm lý học (Vũ Dũng chủ biên, 2008), được dịch là hành vi gây thiệt hại về tâm lý hoặc thể chất cho người khác hoặc nhóm người khác Đây là phản ứng phản kháng lại trạng thái bất tiện về mặt tâm lý và thể chất, như căng thẳng thần kinh hoặc tâm trạng thất vọng Ngoài ra, xâm kích còn là phương tiện để đạt được mục tiêu, nâng cao vị thế hoặc tự khẳng định bản thân trong các tình huống khác nhau.

Nhà tâm lý học Trần Thị Minh Đức đã nghiên cứu về gây hấn ở học sinh trung học, cho rằng gây hấn (aggression) còn gọi là xâm kích, xâm lược, bạo lực, hung tính, là hành vi làm tổn thương hoặc gây hại cho người khác hoặc chính bản thân về mặt tâm lý, thể chất hoặc làm tổn hại vật thể xung quanh một cách cố ý, dù mục tiêu có đạt được hay không.

HVGH được định nghĩa là hành vi hướng trực tiếp đến một hoặc nhiều người nhằm gây ra hậu quả tiêu cực về tinh thần hoặc vật chất, có chủ đích và ảnh hưởng đến con người cùng môi trường xung quanh Từ đó, giảm thiểu hành vi gây hấn được hiểu là các hoạt động giúp giảm thiểu tối đa các hành vi gây ra tác động tiêu cực về mặt tinh thần hoặc vật chất cho con người và vật thể xung quanh.

Học sinh trung học cơ sở là nhóm học sinh ở độ tuổi từ 11 đến 15, giai đoạn đặc biệt trong quá trình phát triển tâm sinh lý Đây là giai đoạn quá độ từ trẻ con sang người lớn, nơi các em đã có vị trí xã hội mới nhưng chưa trở thành người lớn hoàn chỉnh Giai đoạn này đặc trưng bởi những biến đổi về thể chất và tâm lý của tuổi dậy thì ở cả nam và nữ.

1.1.6 Khái ni ệ m vai trò c ủ a nhân viên công tác xã h ộ i trong vi ệ c gi ả m thi ể u hành vi gây h ấ n c ủ a h ọ c sinh trung h ọ c c ơ s ở

Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở là đảm nhận các nhiệm vụ, trách nhiệm và hoạt động nhằm hỗ trợ học sinh hạn chế tối đa các hành vi tiêu cực gây ảnh hưởng đến tâm lý và vật chất Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò giúp học sinh nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và đối phó với các thử thách trong cuộc sống thông qua việc cung cấp kiến thức và kỹ năng được đào tạo bài bản.

Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở

Vai trò điều phối của nhân viên công tác xã hội trong trường học là yếu tố then chốt giúp quy trình công việc diễn ra suôn sẻ và hiệu quả Người điều phối có trách nhiệm phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên, xây dựng không khí làm việc thân thiện, tin cậy và thoải mái để kích thích sự tham gia và phát huy điểm mạnh của từng người trong nhóm Họ cũng hỗ trợ lập kế hoạch, hướng dẫn, quản lý tiến trình làm việc và đảm bảo mọi thành viên đều đóng góp tích cực Với tầm nhìn toàn diện, khách quan và không áp đặt, người điều phối tạo ra môi trường làm việc nhóm hiệu quả, giúp nhóm đưa ra quyết định, giải pháp và đạt được mục tiêu chung thành công.

+ Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm một cách phù hợp hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu đề ra

Trong vai trò điều phối của nhân viên công tác xã hội, việc phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên nhóm là yếu tố then chốt để hỗ trợ nhân viên hoàn thành mục tiêu hiệu quả Quá trình điều phối diễn ra thuận lợi hơn khi các thành viên có nhiệm vụ rõ ràng, góp phần tạo ra hoạt động tương tác, logic và hiệu quả hơn trong xử lý vấn đề và đạt được mục tiêu đề ra.

+ Tạo lập và xây dựng được bầu không khí ấm áp, tin cậy, thoải mái

Trong quá trình công tác xã hội, nhân viên đóng vai trò điều phối cần xây dựng môi trường ấm áp, tin cậy và thoải mái để thúc đẩy sự hiểu biết giữa các thành viên Đảm bảo mọi người tham gia hiệu quả, chia sẻ khó khăn và góp ý để hoàn thiện phương pháp thực hiện, hướng tới kết quả chung Mọi thành viên đều cảm thấy tự tin chia sẻ trách nhiệm, mong muốn, câu hỏi và hành động của mình, với việc ghi chép đầy đủ và xử lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình hỗ trợ và phát triển cộng đồng.

+ Kích thích sự tham gia của các thành viên trong nhóm

Trong quá trình làm việc nhóm, nhân viên công tác xã hội đóng vai trò thúc đẩy sự tham gia tích cực của các thành viên, bằng cách hướng dẫn, kiểm soát tiến trình và chuẩn bị các quy tắc cũng như kỹ năng điều phối phù hợp Họ cần xây dựng các kịch bản “nếu – thì” để xử lý các tình huống bất đồng và đảm bảo tất cả mọi người đều có cơ hội giới thiệu về bản thân, sử dụng kỹ năng phá băng để khơi gợi sự quan tâm và tập trung của nhóm vào chủ đề chính Với vai trò người điều phối trung lập, nhân viên xã hội phải lắng nghe tích cực, chủ động tham gia thảo luận và khuyến khích mọi người tham gia, đồng thời đặt câu hỏi để thúc đẩy sự chủ động của các thành viên chưa tích cực Việc này giúp nâng cao hiệu quả thảo luận nhóm, đảm bảo tất cả mọi người đều có cơ hội phát biểu, và khắc phục những phần chưa tham gia đầy đủ.

+ Phát huy những điểm mạnh của từng thành viên trong nhóm

Trong quá trình thực hiện vai trò điều phối nhân viên công tác xã hội, việc chú ý đến hành vi của các thành viên trong nhóm, đặc biệt là lời nói, ngôn ngữ cử chỉ và hành vi im lặng, là rất quan trọng để phát hiện, ngăn chặn hiệu quả các xung đột và can thiệp, hòa giải kịp thời khi có cá nhân bị tấn công Hiểu rõ điểm mạnh của từng thành viên giúp phát huy tối đa khả năng của nhóm, đồng thời xác định vai trò phù hợp của nhân viên công tác xã hội trong các tình huống khác nhau, từ lãnh đạo đến trung lập hoặc lùi lại phía sau Để thành công trong vai trò điều phối, nhân viên cần lập kế hoạch và hướng dẫn quy trình một cách hiệu quả, tập trung vào kết quả của tiến trình nhóm, tránh bị phân tâm bởi nội dung hoặc ý kiến đóng góp lệch lạc, vượt quá mục tiêu đề ra.

Vai trò giáo dục của nhân viên công tác xã hội là người cung cấp kiến thức và kỹ năng nhằm nâng cao năng lực cho cá nhân, gia đình, nhóm hoặc cộng đồng thông qua tập huấn và giáo dục cộng đồng, giúp họ hiểu biết, tự tin và biết tự đánh giá, phân tích vấn đề cũng như tìm kiếm nguồn lực giải quyết Trong môi trường trường học, nhân viên công tác xã hội chủ yếu thực hiện vai trò này cho học sinh, giúp các em phát triển kiến thức và kỹ năng để có thể nhìn nhận và phân tích vấn đề một cách khách quan qua các hoạt động như sinh hoạt nhóm, tập huấn nâng cao nhận thức và các hoạt động sân khấu hóa Đồng thời, họ còn thực hiện hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho gia đình và cộng đồng xung quanh, thúc đẩy sự hiểu biết và phối hợp trong các hoạt động xã hội.

Trong lĩnh vực công tác xã hội, nhân viên cần đánh giá khách quan tình hình của học sinh có hành vi không phù hợp để thực hiện các biện pháp giáo dục xã hội và can thiệp thay đổi hành vi Họ còn phối hợp chặt chẽ với gia đình nhằm giúp gia đình hiểu rõ hơn về con cái, nâng cao kỹ năng ứng xử và tăng cường khả năng đối phó với các vấn đề của học sinh Điều này nhằm tạo ra môi trường hỗ trợ tích cực, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

Bắt nạt trong trường học là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ học sinh bỏ học do các em không thể tập trung vào việc học, học kém hơn và cảm thấy sợ hãi môi trường học tập Để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu nạn bắt nạt, NVCTXH cần cung cấp thông tin giáo dục cho học sinh, tăng cường hỗ trợ những học sinh có nguy cơ bị bắt nạt và tổ chức các chương trình tập huấn kỹ năng xã hội như kiểm soát cảm xúc, giải tỏa ức chế và thương lượng xung đột không dùng bạo lực Ngoài ra, việc phối hợp với giáo viên và các đoàn thể như Đoàn, Đội cũng rất quan trọng để giúp các học sinh yếu lấy lại kiến thức nền tảng, tự tin hơn và theo kịp bạn bè cùng lớp.

NVCTXH tổ chức mời các chuyên gia đến trường để giúp giáo viên và ban quản lý nhà trường trang bị kiến thức và kỹ năng nhận diện trẻ bị lạm dụng, các dấu hiệu có thể dẫn đến bạo hành và vấn đề sức khỏe tâm thần của trẻ Điều này giúp đảm bảo việc can thiệp kịp thời, bảo vệ sự an toàn và sự phát triển toàn diện của trẻ em.

Học sinh THCS hiện đang gặp khá nhiều khó khăn về kỹ năng sống và kiến thức liên quan, đòi hỏi vai trò của giáo dục không chỉ nâng cao nhận thức cho học sinh mà còn giúp gia đình họ hiểu rõ hơn về cách hỗ trợ con em mình Gia đình có nhiều vấn đề có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình học tập của học sinh, vì vậy, nhân viên công tác xã hội (NVCTXH) nên tổ chức các buổi gặp gỡ với phụ huynh, cả theo nhóm lẫn cá nhân, để trang bị kỹ năng làm cha mẹ và cung cấp tư vấn cần thiết Việc giúp phụ huynh hiểu rõ hoạt động hỗ trợ học sinh tại trường và thúc đẩy sự phối hợp của họ đóng vai trò quan trọng trong thành công của các chương trình phòng ngừa và can thiệp, góp phần giúp trẻ phát triển toàn diện.

+ Tăng cường kiến thức, kỹ năng

Học sinh THCS còn hạn chế về kiến thức do chưa được học hỏi đầy đủ và kỹ năng còn yếu kém Vì vậy, vai trò của giáo dục cần được tăng cường để cung cấp kiến thức nền tảng cho các em Các chương trình kỹ năng sống và tuyên truyền lối sống lành mạnh trong lớp học đóng vai trò quan trọng giúp học sinh phát triển toàn diện Ngoài ra, việc tổ chức các hoạt động giáo dục thú vị khuyến khích học sinh tích cực tham gia để nâng cao hiệu quả học tập tại trường.

+ Trao đổi, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm

Vai trò giáo dục của nhân viên công tác xã hội không chỉ là truyền đạt kiến thức mà còn là trao đổi, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm sống với học sinh Họ thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu để giúp các em hiểu rõ hơn về các hành vi gây hấn trong trường học và cách ứng xử phù hợp Quá trình này bao gồm việc tổ chức các buổi thảo luận tình huống, nơi nhân viên xã hội chia sẻ kinh nghiệm thực tế và hướng dẫn học sinh cách xử lý các tình huống khó khăn Điều này giúp học sinh nâng cao nhận thức, kỹ năng hành xử tích cực và phát triển sự tự tin trong môi trường giáo dục.

Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của nhân viên công tác xã hội

Trong quá trình thực hiện công việc, nhân viên công tác xã hội nói chung và nhân viên công tác xã hội trường học nói riêng chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố chủ quan cũng như khách quan Các yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả và chất lượng công tác xã hội trong trường học Hiểu rõ các yếu tố tác động giúp nhân viên nâng cao năng lực và thích ứng tốt hơn với công việc, từ đó mang lại lợi ích cho học sinh và cộng đồng giáo dục.

Trong quá trình thực hiện vai trò của mình tại trường học, học sinh đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân viên công tác xã hội Nhận thức và kỹ năng của học sinh ở các cấp học khác nhau, cùng với tâm lý đặc thù của tuổi học sinh, đều tác động đến quá trình hỗ trợ và giao tiếp của nhân viên xã hội Để thực hiện tốt vai trò của mình, nhân viên công tác xã hội cần có sự hợp tác và ủng hộ từ chính học sinh trong trường, từ đó nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ học sinh.

Để nhân viên công tác xã hội phát huy tối đa vai trò của mình, học sinh cần có ý thức ham học hỏi, chăm chỉ học tập và mong muốn tích lũy kiến thức Ngược lại, khi học sinh thiếu hứng thú trong việc học, không hợp tác hoặc tham gia tích cực vào các hoạt động, hiệu quả của sự hỗ trợ từ nhân viên xã hội sẽ bị giảm đi đáng kể Sự phối hợp tích cực giữa học sinh và nhân viên xã hội là yếu tố quyết định thành công trong quá trình phát triển cá nhân và học tập của học sinh.

Môi trường học tập có tính chất đặc thù và riêng biệt, khiến cho sự chênh lệch về nhận thức của học sinh trở thành một thách thức lớn trong quá trình thực hiện vai trò của nhân viên Điều này làm tăng độ khó khăn trong việc thúc đẩy sự phối hợp và đa dạng hóa phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh.

Yếu tố gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hiệu quả công tác của nhân viên xã hội, đặc biệt trong việc hỗ trợ học sinh tại trường học Sự hợp tác giữa gia đình học sinh và nhân viên xã hội, bao gồm hậu thuẫn, ủng hộ về thời gian, nguồn lực và công việc, giúp nâng cao khả năng thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ học sinh một cách hiệu quả hơn.

Nhân viên công tác xã hội gặp khó khăn trong việc thực hiện vai trò nếu gia đình học sinh không ủng hộ và hợp tác Sự thiếu phối hợp từ phía gia đình ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình can thiệp và giải quyết các vấn đề của học sinh, đặc biệt là khi cần thay đổi nhận thức hoặc hành vi Để đạt hiệu quả, sự hỗ trợ và tạo điều kiện của gia đình là yếu tố quan trọng, giúp các nhân viên công tác xã hội có thể thực hiện tốt công việc của mình.

1.3.3 Y ế u t ố nhân viên công tác xã h ộ i

Theo đánh giá của tác giả, thái độ tích cực của nhân viên công tác xã hội như nhiệt tình, năng động và trách nhiệm trong công việc đóng vai trò quan trọng quyết định hiệu quả công việc trong trường học Khi nhân viên công tác xã hội thể hiện thái độ tích cực, họ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, hỗ trợ học sinh tốt hơn và tạo môi trường học tập lành mạnh.

Nhân viên công tác xã hội cần có kiến thức và kỹ năng chuyên môn vững vàng để hỗ trợ học sinh hiệu quả trong trường học Kiến thức chuyên môn giúp họ chia sẻ, giáo dục, nâng cao nhận thức của học sinh, trong khi kỹ năng giúp hướng dẫn và trợ giúp học sinh vượt qua vấn đề và khó khăn trong cuộc sống Ngoài ra, kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác xã hội và trong môi trường trường học đóng vai trò quan trọng, giúp quá trình hỗ trợ đạt kết quả cao hơn.

Trong những năm gần đây, lĩnh vực công tác xã hội trong trường học nhận được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước, bởi trường học là nơi giáo dục nhân cách và truyền đạt kiến thức cho học sinh Tuy nhiên, hiện vẫn còn nhiều trường chưa có phòng công tác xã hội riêng hoặc nhân viên chuyên trách, thường kiêm nhiệm hoặc giao cho đội thanh niên phụ trách Điều này dẫn đến các hạn chế trong việc triển khai các hoạt động công tác xã hội hiệu quả trong môi trường giáo dục.

+ Thiếu kinh phí hoạt động

+ Sự hợp tác của các tổ bộ môn trong nhà trường, của giáo viên chủ nhiệm vẫn còn chưa cao

Cơ sở vật chất của nhà trường vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu hoạt động công tác xã hội, do thiếu các phòng hỗ trợ, phòng can thiệp tham vấn và phòng sinh hoạt Việc nâng cấp và trang bị các phòng chức năng này là cần thiết để nâng cao chất lượng hỗ trợ học sinh và đảm bảo môi trường học tập tích cực Đầu tư vào cơ sở vật chất sẽ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xã hội trong nhà trường, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

Học sinh trung học cơ sở là lứa tuổi thanh thiếu niên, là chủ nhân tương lai của đất nước, vì vậy cần đặc biệt quan tâm đến giáo dục và rèn luyện họ trở thành những công dân phát triển toàn diện, có kiến thức, ý thức trách nhiệm và hiểu biết về pháp luật Chính sách pháp luật dành cho học sinh THCS hiện nay được triển khai thông qua cả trong và ngoài nhà trường, chủ yếu trong môi trường học đường do đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn GDCD, đảm nhiệm Các hoạt động giáo dục pháp luật như tọa đàm, hội thảo giúp học sinh tiếp cận và hiểu rõ các chính sách pháp luật để tự bảo vệ mình, tránh thiệt thòi khi không nắm rõ thông tin Đồng thời, đòi hỏi giáo viên phải liên tục cập nhật các quy định pháp luật mới nhất, từ đó tổ chức các hoạt động hỗ trợ và giúp đỡ học sinh, thu hút sự tham gia tích cực của các em và thúc đẩy sự phối hợp cùng nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ học sinh.

Các lý thuyết nhân viên công tác xã hội áp dụng trong giảm thiểu hành vi gây hấn của học sinh trung học cơ sở

1.4.1 Thuy ế t hành vi v ề tính gây h ấ n

Thuyết hành vi cổ điển, với đại diện tiêu biểu là J Watson (1913), đã xem hành vi là trọng tâm nghiên cứu của Tâm lý học Theo lý thuyết này, hành vi được hiểu là phản ứng có thể xảy ra đối với các kích thích phía bên ngoài, thúc đẩy việc phân tích các phản xạ và quy luật học hành vi Công thức nổi tiếng của thuyết hành vi mô tả hành vi như là kết quả của mối quan hệ giữa kích thích và phản ứng, góp phần làm rõ các nguyên nhân cơ bản của hành vi con người Đây là nền tảng cốt lõi giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ các phản xạ và thói quen trong hành vi của các đối tượng nghiên cứu.

Theo lý thuyết này, hành vi con người bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi hoàn cảnh và các tác nhân kích thích bên ngoài, giống như một chiếc máy phản ứng tự động Hành vi gây hấn cũng được mô tả bằng công thức phản ứng dựa trên các yếu tố môi trường tác động, cho thấy vai trò của hoàn cảnh trong quá trình hình thành các hành vi này.

Con người có xu hướng phản ứng bạo lực khi gặp các kích thích bạo lực, nhưng không phải mọi kích thích đều dẫn đến phản ứng này Điều này phụ thuộc vào nhận thức, đặc điểm tâm lý và tính cách của từng cá nhân Hơn nữa, hành vi gây hấn là hành vi có chủ ý, do đó, lý thuyết hành vi cổ điển về gây hấn không còn phù hợp để giải thích hiện tượng này.

Trường phái hành vi mới, do Thornkide và S Kinner đại diện, đã mở rộng lý thuyết bằng cách bổ sung yếu tố nhận thức của cá nhân trước các phản ứng với kích thích từ môi trường Trong tiếp cận này, yếu tố O (phản ứng dựa trên quá trình nhận thức và tư duy) được tích hợp vào mô hình hành vi Do đó, công thức của chủ nghĩa hành vi mới nhấn mạnh tầm quan trọng của quá trình nhận thức và tư duy trong việc hình thành hành vi của con người.

Theo phương pháp tiếp cận mới, hành vi cảm xúc của chủ thể không chỉ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường mà còn phụ thuộc vào tâm thế đón nhận của chính cá nhân Như vậy, quá trình hình thành của cảm xúc không đơn thuần dựa trên phản ứng bản năng trước các kích thích, mà còn chịu ảnh hưởng bởi cách thức chủ thể nhận thức và xử lý các tình huống đó.

R (Phản ứng bạo lực) thức, mà hành vi của họ có sự tính toán, có ý thức và khâu trung gian chính là tính chất cố ý, có ý thức của HVGH

Thuyết học tập xã hội của A Bandura (1997) nhấn mạnh rằng con người sinh ra với ít đặc tính gây hấn ban đầu, nhưng khả năng gây hấn hình thành thông qua quá trình trải nghiệm và học hỏi trong cuộc sống Qua quan sát trực tiếp từ nhiều yếu tố gây hấn như các cá nhân khác hoặc phương tiện truyền thông đại chúng, tính gây hấn của con người dần được hình thành Quá trình phát triển hành vi gây hấn được tổng kết dựa trên các yếu tố môi trường và học hỏi xã hội.

- Học hỏi những hành vi này từ người khác khi có cơ hội và điều kiện;

- Một số nhóm đối tượng xã hội được chú ý quan tâm nhiều hơn những nhóm đối tượng khác;

- Trước hành vi phản ứng của người khác (trả thù, chống đỡ);

Trong các nền văn hóa khác nhau, có quan niệm cho rằng cha mẹ có quyền sử dụng bạo lực phù hợp để giáo dục con cái, như câu "Yêu thì cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi" Theo lý thuyết này, các hiện tượng gây hấn xuất phát từ các tác nhân ngoại cảnh tác động vào hệ cảm xúc của con người trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định, làm tăng cảm xúc và mất bình tĩnh, ảnh hưởng mạnh đến quá trình tư duy Nguồn gốc của hiện tượng gây hấn được coi là do hai yếu tố chính: đại lượng giới thiệu phản ánh các tác nhân môi trường mang nội dung tình huống cụ thể, và đại lượng nội tại bao gồm các đặc điểm tính cách cá nhân như tuổi tác, sức khỏe hay khí chất.

Khi nhận các kích thích có nội dung tình huống, hai tuyến đại lượng trong cơ thể phản ứng theo ba trạng thái xử lý chính Những tác động từ bên ngoài hoặc nội tại này ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình phản ứng của từng cá nhân Ba trạng thái xử lý phổ biến bao gồm phản ứng tích cực, tiêu cực và trung lập, giúp định hình cảm xúc và hành vi phù hợp với hoàn cảnh Hiểu rõ các phản ứng này là yếu tố quan trọng để cải thiện khả năng thích nghi và quản lý cảm xúc hiệu quả hơn.

Cảm xúc dâng trào (arousal) đề cập đến trạng thái khi các kích thích tác động mạnh mẽ lên hệ sinh lý của con người, đặc biệt là hệ thần kinh giao cảm Hiện tượng này gây ra phản ứng nổi nóng, phản ánh sự rối loạn cảm xúc do tác động của các yếu tố kích thích mạnh mẽ Hiểu rõ về cảm xúc dâng trào giúp chúng ta nhận biết các dấu hiệu của trạng thái này và kiểm soát cảm xúc hiệu quả hơn trong cuộc sống hàng ngày.

Trạng thái mất bình tĩnh (affective states) thể hiện qua các biểu hiện bên ngoài như mặt đỏ gay, mắt mở rộng đồng tử, giọng nói run rẩy, tay nắm chặt, và chân sẵn sàng phản ứng, cho thấy sự bắt đầu xuất hiện của nội dung gây chiến.

Trạng thái đánh giá (appraisal) là trạng thái cá nhân phản ứng trước các kích thích bên ngoài, qua quá trình suy nghĩ đắn đo và đánh giá về tính có lợi hay không của hành vi gây hấn Khi những đánh giá này mang tính kiềm chế thấp, đặc biệt khi cá nhân có lợi thế hơn đối phương, khả năng xảy ra hành vi gây hấn sẽ tăng cao.

Vận dụng thuyết hành vi về tính gây hấn trong nghiên cứu giúp xác định nguyên nhân gây hành vi gây hấn của học sinh một cách chính xác Điều này cung cấp căn cứ để đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm giúp học sinh giải quyết các vấn đề này hiệu quả Đồng thời, việc phối hợp giữa công tác xã hội và nhà trường là cần thiết để xây dựng mô hình trợ giúp đồng bộ, đảm bảo giải quyết triệt để các hành vi gây hấn trong học đường, từ đó tạo môi trường học tập an toàn và lành mạnh cho học sinh.

Thuyết hệ thống được giới thiệu năm 1940 bởi nhà sinh vật học Ludwig Von Bertalanffy, nhấn mạnh rằng hệ thống bao gồm các tiểu hệ thống và các thành phần của hệ thống lớn hơn, được sắp xếp theo trật tự và quy luật để tạo thành một thể thống nhất Tiểu hệ thống là các hệ thống phụ hoặc hỗ trợ, góp phần xây dựng nên hệ thống lớn hơn trong các lĩnh vực khác nhau Có ba loại hệ thống quan trọng phản ánh cuộc sống con người: hệ thống chính thức như tổ chức công đoàn, cộng đồng; hệ thống phi chính thức như bạn bè, gia đình; và hệ thống xã hội như bệnh viện, trường học.

Lý thuyết hệ thống đã được các nhà khoa học như Hanson (1995), Mancoske (1981), Siporin (1980) nghiên cứu và phát triển Tuy nhiên, để lý thuyết hệ thống ứng dụng thành công vào thực tiễn công tác xã hội (CTXH), công lao của Pincus và Minahan, Germain và Giterman cùng các đồng sự là không thể phủ nhận Trong CTXH, hệ thống là tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên kết mật thiết nhằm hoạt động thống nhất; con người phụ thuộc vào hệ thống trong môi trường xã hội để đáp ứng các nhu cầu sống cơ bản Chính vì vậy, con người vừa là một phần của xã hội, vừa tạo thành từ những phần tử nhỏ hơn, và các hệ thống liên kết chặt chẽ với nhau; mỗi sự thay đổi trong một hệ thống có thể ảnh hưởng đến các hệ thống khác, tạo nên mối quan hệ tương tác phức tạp.

Lý thuyết hệ thống đã làm rõ các mối liên kết tất yếu trong mạng xã hội giữa cá nhân, nhóm và mối quan hệ qua lại giữa chúng Trong công tác xã hội, việc nhận thức và khai thác những ảnh hưởng này là cực kỳ quan trọng để xây dựng và phát huy tiềm năng, sức mạnh nhằm nâng cao hiệu quả trong việc trợ giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội.

THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC GIẢM THIỂU HÀNH VI GÂY HẤN CỦA HỌC

GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ , KẾT LUẬN

Ngày đăng: 03/02/2023, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w