1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Tại Công Ty Tnhh Bao Bì Tấn Phong Đến Năm 2023.Pdf

60 13 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Bao Bì Tấn Phong đến Năm 2023
Tác giả Trần Lệ Huyền
Người hướng dẫn TS. Ngô Quang Huân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (17)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (18)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (18)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (18)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (18)
  • 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (19)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH (20)
    • 1.1. Chiến lược kinh doanh (20)
      • 1.1.2.1. Phân loại theo mục tiêu dài hạn (21)
      • 1.1.2.2. Phân loại theo cấp Chiến lược (23)
      • 1.1.4.1. Giai đoạn nhập vào (24)
      • 1.1.4.2. Giai đoạn kết hợp (29)
      • 1.1.4.3. Giai đoạn ra quyết định (34)
      • 1.1.4.4. Công cụ triển khai chiến lược (BSC- thẻ điểm cân bằng) (35)
    • 1.2. Đặc thù ngành nhựa và cách lựa chọn yếu tố trong việc xây dựng Ma trận Chiến lược (36)
      • 1.2.4.1. Doanh nghiệp sản xuất hạt nhựa (38)
      • 1.2.4.2. Doanh nghiệp thương mại hạt nhựa (38)
      • 1.2.4.3. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa (38)
      • 1.2.4.4. Doanh nghiệp phân phối sản phẩm nhựa (39)
  • CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BAO BÌ TẤN PHONG (41)
    • 2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong (41)
      • 2.1.1 Sơ lược về Công ty (41)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức (41)
      • 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 2016-2018 (42)
    • 2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong (44)
      • 2.2.1 Môi trường vĩ mô (44)
        • 2.2.1.1 Yếu tố chính trị- xã hội (44)
        • 2.2.1.2 Yếu tố kinh tế (44)
        • 2.2.1.3 Yếu tố văn hoá- xã hội (45)
        • 2.2.1.4 Yếu tố tự nhiên (46)
        • 2.2.1.5 Yếu tố kỹ thuật- công nghệ (46)
      • 2.2.2 Môi trường vi mô (46)
        • 2.2.2.1 Khách hàng (47)
        • 2.2.2.2 Nhà cung cấp (47)
        • 2.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh (47)
      • 2.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong (51)
    • 2.3 Phân tích nội bộ của Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong (53)
      • 2.3.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bao bì Tấn (53)
  • Phong 37 (0)
    • 2.3.1.1 Hoạt động quản trị tổ chức (53)
    • 2.3.1.2 Hoạt động sản xuất, phân phối (54)
    • 2.3.1.3 Tài chính – kế toán (57)
    • 2.3.1.4 Maketing (59)
    • 2.3.1.5 Chính sách lương thưởng (59)
    • 2.3.2 Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) của Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong (60)
    • 2.3.3 Các điểm mạnh và điểm yếu của Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong (0)
  • CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY (0)
    • 3.1.1 Sứ mạng (0)
    • 3.1.2 Giá trị cốt lõi (0)
    • 3.2 Định hướng chiến lược phát triển của Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong . 49 (0)
      • 3.2.1 Cơ sở để xây dựng mục tiêu (0)
      • 3.2.2 Định hướng và mục tiêu đến năm 2023 của Công ty (0)
    • 3.3 Hình thành và lựa chọn các chiến lược của Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong 51 (0)
      • 3.3.1 Ma trận SWOT (0)
      • 3.3.2 Ma trận QSPM (0)
      • 3.3.3 Đánh giá và lựa chọn Chiến lược (0)
    • 3.4 Giải pháp để thực hiện Chiến lược đã lựa chọn của Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong (0)
      • 3.4.1 Giải pháp thực hiện Chiến lược phát triển thị trường (0)
      • 3.4.2 Giải pháp hội nhập dọc về phía trước (0)
      • 3.4.3 Giải pháp thực hiện Chiến lược thâm nhập thị trường (0)
      • 3.4.4 Giải pháp thực hiện Chiến lược liên kết (0)
    • 3.5 Kết hợp công cụ BSC vào Chiến lược của Công ty TNHH Bao Bì Tấn Phong 61 (0)
      • 3.5.1 Khía cạnh tài chính (0)
      • 3.5.2 Khía cạnh khách hàng (0)
      • 3.5.3 Khía cạnh nội bộ: Đội ngũ thống kê và thu thập tạo ra bảng danh sách các nhóm khách hàng (0)
      • 3.5.4 Khía cạnh học tập và tăng trưởng (0)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN LỆ HUYỀN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ TẤN PHONG ĐẾN NĂM 2023 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh[.]

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Bao Bì Tấn Phong

Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Bao Bì Tấn Phong đến năm

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chính được tác giả sử dụng là phương pháp chuyên gia, giúp khảo sát mức độ tăng trưởng của thị trường dựa trên kiến thức và trình độ cao của các chuyên gia trong ngành Phương pháp này khai thác ý kiến chuyên gia nhằm thu thập dữ liệu khách quan và chính xác, đồng thời phản ánh rõ ràng tính khả thi trong việc xây dựng các giải pháp chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Bao Bì Tấn Phong Việc áp dụng phương pháp chuyên gia đảm bảo tính khách quan và đưa ra các đề xuất chiến lược phù hợp với thực tiễn thị trường.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Sau đó phỏng vấn chuyên gia lần hai để xác định điểm số hấp dẫn (AS) để xây dựng ma trận QSPM

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận tổng quan về chiến lược kinh doanh

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Chiến lược kinh doanh

Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Theo Alfred D Chandler Jr (1962), chiến lược được định nghĩa là quá trình xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời xây dựng chuỗi hành động và phân bổ nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu này Ông là một trong những nhà khởi xướng và phát triển lý thuyết về quản trị chiến lược, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập kế hoạch chiến lược rõ ràng giúp doanh nghiệp hướng tới thành công bền vững.

Theo James Brien Quinn (1980) định nghĩa chiến lược là mô hình hoặc kế hoạch thích hợp cho các mục tiêu cơ bản, chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức, nhằm tạo ra một tổng thể cố kết chặt chẽ Trong đó, chiến lược đóng vai trò là phương hướng hướng dẫn hoạt động của tổ chức để đạt được thành công lâu dài Việc xây dựng chiến lược đúng đắn giúp tổ chức tối ưu hóa nguồn lực, đối phó hiệu quả với các thử thách bên ngoài và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

Theo Gerry Johnson và Kevan Scholes (2002), chiến lược là định hướng và phạm vi của tổ chức trong dài hạn nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bằng cách cấu hình các nguồn lực phù hợp với môi trường thay đổi Chiến lược giúp tổ chức đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên liên quan.

Henry Mintzberg (1960) đã đề xuất các định nghĩa đa diện về chiến lược dựa trên 5 chữ P: Purpose (mục tiêu), Plan (kế hoạch), Pattern (mô hình), Position (vị trí), và Perspective (quan điểm) Các định nghĩa đa diện này giúp phân tích chiến lược một cách toàn diện hơn và làm rõ các yếu tố cấu thành quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược của tổ chức Việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết để phát triển các chiến lược phù hợp, linh hoạt và chiến lược phù hợp với môi trường kinh doanh ngày càng thay đổi.

Plan (kế hoạch): những công việc và hành động được liệt kê sẽ thực hiện

Pattern (Khuôn mẫu): thực hiện theo những mục tiêu đã đề ra Position (Bố trí): sắp xếp mục tiêu của tổ chức phù hợp với môi trường của Ngành

Perspective (triển vọng): cách thức suy nghĩ tích cực về môi trường trong tương lai

Ploy (Thủ thuật): sự khách biệt để vượt trội hơi đối thủ

Phân loại chiến lược kinh doanh:

1.1.2.1 Phân loại theo mục tiêu dài hạn

Theo Fred R David (2006), chiến lược kinh doanh được phân loại dựa trên mục tiêu dài hạn thành hai loại chính: chiến lược tăng trưởng nhằm mở rộng doanh nghiệp và chiến lược phòng thủ để bảo vệ thị phần hiện tại.

Chiến lược tăng trưởng tập trung là phương pháp phát huy tối đa các nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp nhằm mục tiêu tăng doanh số và lợi nhuận Đây là chiến lược giúp doanh nghiệp tận dụng các lợi thế cạnh tranh nội bộ để mở rộng thị trường và cải thiện hiệu quả kinh doanh Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa hoạt động nội bộ, nâng cao giá trị sản phẩm và dịch vụ để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Chiến lược thâm nhập thị trường tập trung vào việc mở rộng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại thông qua các hoạt động marketing như nâng cao số lượng nhân viên bán hàng, tăng ngân sách quảng cáo và đẩy mạnh hoạt động bán hàng cũng như quan hệ công chúng Chiến lược này hiệu quả nhất khi thị trường chưa bão hòa về một loại sản phẩm hoặc dịch vụ, hoặc khi tỷ lệ sử dụng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ đó đang gia tăng.

Chiến lược phát triển thị trường là phương pháp đưa các sản phẩm và dịch vụ hiện tại vào thị trường mới, thúc đẩy mở rộng khách hàng Doanh nghiệp có thể thiết lập kênh phân phối mới cho các sản phẩm hiện tại để khai thác những đoạn thị trường chưa được khám phá hoặc chưa bão hòa Đồng thời, chiến lược này giúp doanh nghiệp mở rộng phạm vi hoạt động trên toàn cầu, tận dụng các cơ hội tăng trưởng trong ngành kinh doanh đang phát triển.

Chiến lược phát triển sản phẩm nhằm gia tăng lượng hàng hóa tiêu thụ thông qua việc thay đổi hoặc cải tiến sản phẩm và dịch vụ hiện tại, giúp doanh nghiệp duy trì sức cạnh tranh trên thị trường Để thực hiện thành công, doanh nghiệp cần có nguồn vốn lớn cho việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới hoặc nâng cấp sản phẩm hiện có Chiến lược này đặc biệt hiệu quả khi doanh nghiệp đối mặt với thị trường bão hòa hoặc cạnh tranh khốc liệt trong ngành có tốc độ đổi mới và phát triển công nghệ cao.

Chiến lược đa dạng hoá là phương pháp giúp doanh nghiệp tạo ra sự đa dạng trong lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh để phân tán rủi ro hiệu quả Đa dạng hoá liên quan (ràng buộc hoặc theo chuỗi) giúp doanh nghiệp tận dụng lợi thế kinh doanh nhờ quy mô lớn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường.

Các doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí bằng cách chia sẻ nguồn lực hoặc chuyển giao năng lực kinh doanh giữa các lĩnh vực khác nhau, như chia sẻ tài sản hữu hình (máy móc thiết bị, nhà xưởng, bí quyết công nghệ) Đa dạng hóa không liên quan giúp mở rộng danh mục đầu tư bằng cách đầu tư tài chính vào các ngành có triển vọng tốt, đặc biệt là những doanh nghiệp có giá trị dưới giá trị thực, gặp khó khăn tài chính hoặc có tiềm năng lợi nhuận cao nhưng thiếu vốn đầu tư.

Chiến lược hội nhập là nỗ lực nhằm sở hữu hoặc gia tăng kiểm soát đối với nhà cung cấp, nhà phân phối hoặc đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Chiến lược hội nhập về phía trước hướng tới mục tiêu gia tăng quyền kiểm soát đối với nhà phân phối hoặc bán lẻ Đây là giải pháp phù hợp khi các nhà phân phối hiện tại có chi phí cao hoặc thiếu độ tin cậy, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chiến lược hội nhập về phía sau nhằm gia tăng quyền kiểm soát hoặc sở hữu đối với nhà cung cấp, giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn cung ổn định và giảm phụ thuộc vào các nhà cung cấp ngoài Chiến lược này phù hợp khi nhà cung cấp hiện tại có mức giá cao hoặc không đáng tin cậy, từ đó tăng cường sức mạnh cạnh tranh và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Chiến lược hội nhập ngang là phương pháp nhằm mở rộng kiểm soát hoặc sở hữu đối với các đối thủ cạnh tranh, thông qua các hoạt động mua bán và sáp nhập Chiến lược này giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh bằng cách giành quyền kiểm soát thị trường, tăng quy mô hoạt động và tối ưu hóa lợi ích kinh tế Nhờ đó, các công ty có thể gia tăng sức mạnh thị trường và mở rộng vị thế cạnh tranh một cách hiệu quả.

Đặc thù ngành nhựa và cách lựa chọn yếu tố trong việc xây dựng Ma trận Chiến lược

Trong những năm gần đây, ngành Nhựa Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng, với tỷ lệ tăng trưởng luỹ kế trung bình hàng năm từ 2012 đến 2017 đạt 11,62% Hiện nay, ngành Nhựa tại Việt Nam có hơn 2.000 doanh nghiệp hoạt động trên toàn quốc, chủ yếu tập trung tại TP Hồ Chí Minh Lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của ngành Nhựa bao gồm bao bì và xây dựng, đóng vai trò chính trong sự phát triển của ngành Nhờ vào các chính sách hỗ trợ của chính phủ, ngành Nhựa kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2019.

Vai trò của ngành Nhựa

Nhựa, hay còn gọi là polymer hoặc chất dẻo, là vật liệu chính used trong sản xuất nhiều loại vật dụng phục vụ đời sống hàng ngày Ngoài ra, nhựa còn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các ngành công nghiệp như điện, điện tử, viễn thông, giao thông vận tải và nông nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của các lĩnh vực kinh tế.

Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ, nhựa còn có thể thay thế các vật dụng khác như gỗ, kim loại …

Do vậy ngành công nghiệp Nhựa đóng vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất ở các quốc gia Đặc điểm kinh doanh ngành Nhựa

Ngành nhựa gồm hai phần chính là thượng nguồn và hạ nguồn Thượng nguồn bao gồm các doanh nghiệp hóa dầu, có trách nhiệm chuyển đổi nguyên liệu hóa thạch thành các nguyên liệu nhựa chất lượng cao.

Hạ nguồn ngành nhựa gồm các doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi nguyên liệu nhựa thành các sản phẩm hoàn chỉnh Các sản phẩm hạ nguồn đa dạng như nhựa bao bì, nhựa xây dựng, nhựa dân dụng và các linh kiện kỹ thuật cao Ngành này đóng vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị của ngành nhựa, góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường đa dạng và phát triển bền vững.

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh và lợi nhuận Khi giá xăng dầu và khí thiên nhiên tăng, chi phí nguyên vật liệu tăng theo, gây ra áp lực lớn đối với doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí sản xuất Do đó, biến động về giá nhiên liệu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

Ngành Nhựa Việt Nam chỉ có năm doanh nghiệp lớn tại thượng nguồn do yêu cầu vốn đầu tư rất lớn, khiến năng lực sản xuất nhựa nguyên liệu chỉ đáp ứng khoảng 15% nhu cầu trong nước theo thống kê năm 2017 Do đó, phần lớn nguyên liệu nhựa phải nhập khẩu từ thị trường quốc tế, khiến giá nguyên liệu phụ thuộc lớn vào biến động của thị trường thế giới, gây ảnh hưởng đến giá thành và cạnh tranh của ngành.

Ngành sản xuất nhựa nguyên liệu tại Việt Nam còn hạn chế về cơ cấu, chủ yếu tập trung vào hai loại nguyên liệu chính là PVC và PP, dẫn đến sự thiếu đa dạng trong nguồn cung Để tham gia vào lĩnh vực sản xuất, các doanh nghiệp cần nguồn vốn lớn, điều này là thách thức lớn vì không phải công ty hoặc cá nhân nào cũng có đủ tiềm lực tài chính để đầu tư Trong khi đó, kinh doanh thương mại nhựa đòi hỏi phải có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng về ngành, cùng với uy tín trên thị trường để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Các loại hình kinh doanh của Ngành Nhựa

Ngành nhựa hoạt động thông qua bốn hình thức kinh doanh chính bao gồm doanh nghiệp sản xuất hạt nhựa, doanh nghiệp thương mại hạt nhựa, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa, và doanh nghiệp phân phối sản phẩm nhựa Các công ty trong ngành đều đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng nhựa, từ nguyên liệu ban đầu đến thành phẩm cuối cùng Việc đa dạng hóa hình thức kinh doanh giúp ngành nhựa phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu thị trường một cách hiệu quả SEO từ khóa liên quan như "ngành nhựa", "doanh nghiệp sản xuất hạt nhựa", và "phân phối sản phẩm nhựa" góp phần nâng cao khả năng tìm kiếm và mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong ngành.

1.2.4.1 Doanh nghiệp sản xuất hạt nhựa

Trong ngành sản xuất hạt nhựa tại Việt Nam, do đặc thù đòi hỏi vốn đầu tư lớn, hiện chỉ có năm doanh nghiệp đủ khả năng sản xuất hạt nhựa nguyên sinh bao gồm Lọc hóa dầu Bình Sơn, Hưng Nghiệp Formosa, Nhựa và Hóa chất Phú Mỹ, Nhựa và Hóa chất TPC Vina, cùng với Polystyrene Việt Nam.

1.2.4.2 Doanh nghiệp thương mại hạt nhựa

Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua trong nước hạt nhựa và bán lại cho các doanh nghiệp sản xuất thành phẩm từ hạt nhựa chủ yếu kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá mua vào và bán ra Loại hình doanh nghiệp này có chi phí nguyên vật liệu lớn, trong khi chi phí nhân công và máy móc thiết bị lại thấp, giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Hoạt động chính của các doanh nghiệp này là làm trung gian, cung cấp nguồn nguyên liệu nhựa chất lượng cho các nhà sản xuất thành phẩm, góp phần thúc đẩy chuỗi cung ứng ngành công nghiệp nhựa phát triển bền vững.

1.2.4.3 Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa

Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa có tính ổn định cao trong lĩnh vực kinh doanh, tập trung chủ yếu vào nguyên vật liệu và chi phí đầu tư nhà xưởng lớn Việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng để duy trì lợi nhuận, đồng thời, đầu tư vào nhà xưởng hiện đại giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nhựa.

23 chi phí nhân công ở mức trung bình Các sản phẩm bao gồm nhựa bao bì, nhựa xây dựng, nhựa dân dụng và nhựa kỹ thuật

1.2.4.4 Doanh nghiệp phân phối sản phẩm nhựa:

Các doanh nghiệp phân phối sản phẩm nhựa bao gồm các đại lý, nhà xây dựng, doanh nghiệp y tế, cơ sở sản xuất công nghiệp, siêu thị và các hộ doanh nghiệp nhỏ Đây là các đơn vị đảm nhận vai trò trung gian trong chuỗi cung ứng nhựa, góp phần đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả Các doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối đa dạng các loại sản phẩm nhựa, từ nhựa dùng trong xây dựng, y tế, đến các sản phẩm công nghiệp và tiêu dùng hàng ngày Việc hợp tác với các doanh nghiệp phân phối uy tín giúp đảm bảo chất lượng, nguồn gốc rõ ràng của sản phẩm nhựa trên thị trường.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngành Nhựa

Ngành nhựa ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhận được sự quan tâm và hỗ trợ từ chính phủ qua nhiều chính sách ưu đãi Việt Nam có lợi thế về chính sách thuế và nhân công giá rẻ trên thị trường toàn cầu, trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài Việc phân tích các yếu tố môi trường như điều kiện tự nhiên, chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội và kinh tế giúp xác định các tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, tạo ra cả cơ hội và thách thức Đồng thời, đánh giá các yếu tố nội tại như nguồn lực, hoạt động sản xuất, phân phối, khách hàng và đối thủ cạnh tranh giúp nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể phát huy lợi thế, tận dụng các cơ hội từ môi trường bên ngoài, xây dựng các chiến lược cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thực hiện thành công mục tiêu, sứ mệnh của mình.

Chương 1 giới thiệu tổng quan về Chiến lược và Quản trị Chiến lược, phân tích môi trường kinh doanh và đối thủ cạnh tranh để xác định các cơ hội, đe dọa cũng như điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Các yếu tố này là cơ sở để xây dựng các ma trận chiến lược như Ma trận các yếu tố bên trong, Ma trận các yếu tố bên ngoài và Ma trận cạnh tranh Quá trình xây dựng ma trận SWOT và ma trận QSPM giúp doanh nghiệp đưa ra các lựa chọn chiến lược phù hợp Ngoài ra, giới thiệu về thẻ điểm cân bằng giúp thực hiện và quản lý chiến lược một cách hiệu quả, nâng cao hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BAO BÌ TẤN PHONG

Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong

2.1.1 Sơ lược về Công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong

Mã Doanh nghiệp: 0306095778 Địa chỉ: 284/1 Hoà Bình, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong thành lập năm 2008, chuyên về thương mại hạt nhựa và sản xuất bao bì nhựa Trong đó, hoạt động thương mại hạt nhựa chiếm đến 90% quy mô doanh nghiệp, đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh của công ty.

Chủ doanh nghiệp sở hữu gần 20 năm kinh nghiệm trong ngành nhựa, có mối quan hệ rộng rãi và uy tín trong ngành Với vai trò là đối tác tin cậy của nhiều công ty nhựa hàng đầu trong và ngoài nước như Duy Tân, Tấn Hưng, Hợp Phú, Việt Ngọc, Hợp Tiến, doanh nghiệp cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ chuyên nghiệp.

Công ty hiện có khoảng 110 nhân viên, trong đó 11 người làm văn phòng gồm giám đốc (chủ doanh nghiệp), phó giám đốc (vợ chủ doanh nghiệp), nhân viên kế toán (3-5 năm kinh nghiệm), nhân viên bán hàng (3-5 năm kinh nghiệm), quản lý bộ phận xuất nhập khẩu (5 năm kinh nghiệm) và nhân viên kho bãi (1-3 năm kinh nghiệm) Phần lớn nhân viên của công ty là bộ phận sản xuất, với khoảng 100 người đảm nhận các công việc liên quan.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Thương mại hạt nhựa: HDPE, LDPE, LLDPE, PP

Túi đựng rác: dạng túi-dạng cuộn

Màng phủ nông ngư nghiệp

Túi dán keo – ép cầu vai

Túi nhựa in trên bao bì theo yêu cầu

Mái che mặt cạo cao su, túi ươm cây và ống nước PE là các sản phẩm nhựa nguyên sinh không màu, không mùi, có bề mặt trơn, đảm bảo chất lượng cao Các sản phẩm này chủ yếu phục vụ trong ngành công nghiệp nhựa thổi hoặc ép thành các hàng tiêu dùng đa dạng Hạt nhựa nguyên sinh mang đặc điểm nổi bật là tính năng bền dai, ổn định và phù hợp cho các ứng dụng đòi hỏi độ trong suốt và độ bền cao Các đối tác sản xuất nhựa sử dụng loại nhựa này để tạo ra các sản phẩm chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu dùng.

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 2016-2018:

Kế toán Xuất nhập khẩu Kho bãi Bán hàng Sản xuất

Năm 2018, công ty chủ yếu nhập khẩu hạt nhựa, chiếm tỷ trọng 83% trong tổng giá trị đầu vào Do hoạt động chủ yếu là thương mại, chi phí nguyên vật liệu của công ty chủ yếu tập trung vào hạt nhựa, chiếm tới 97% doanh thu Điều này dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2018 khá thấp, đạt 11.925 triệu đồng.

Trong năm 2018, hoạt động kinh doanh của nhóm khách hàng có sự thay đổi lớn, làm thay đổi cơ cấu quy mô của Công ty Tấn Phong Công ty Thuận Phong, là thành viên của nhóm công ty Tấn Phong và do anh/em ruột của Chủ doanh nghiệp Tấn Phong làm chủ, đã ngừng hoạt động và chuyển toàn bộ doanh thu vào Công ty Tấn Phong Đây là chiến lược giúp tăng quy mô khách hàng, tuy nhiên các chi phí phát sinh và hoạt động kém hiệu quả từ Thuận Phong đã khiến lợi nhuận của năm 2018 giảm so với năm 2017.

Trong năm 2017, doanh thu giảm so với năm 2016, nhưng lợi nhuận lại tăng 1,2%, cho thấy doanh nghiệp đã quản lý chi phí rất hiệu quả Phương thức kinh doanh dựa trên lợi nhuận thấp giúp công ty giữ chân khách hàng truyền thống và duy trì mối quan hệ đối tác tốt thông qua các đàm phán thanh toán thuận lợi.

Dự kiến doanh thu năm 2018 tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh sự phát triển tích cực của doanh nghiệp Sự thay đổi lớn trong cơ cấu doanh thu đã giúp doanh nghiệp vượt mức kế hoạch đề ra, thể hiện khả năng thích nghi và chiến lược linh hoạt Mặc dù doanh thu dự kiến duy trì mức tăng trưởng khoảng 10% hàng năm, nhưng những biến động trong cơ cấu đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016-2018 ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm Tỷ trọng

Giá vốn hàng bán ( đã loại trừ khấu hao

104,2% (13,2) % (Nguồn: Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong, 2016-2018)

Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Bao bì Tấn Phong

2.2.1.1 Yếu tố chính trị- xã hội:

Ngành nhựa chiếm 4.8-5 % tổng giá trị sản xuất công nghiệp quốc gia và 3%

Ngành công nghiệp VN đã được quy hoạch trở thành ngành mũi nhọn của nền kinh tế, nằm trong top 10 ngành công nghiệp trọng điểm của chính phủ Chính sách này tập trung vào việc đầu tư phát triển, đặc biệt đối với nguyên liệu nhập khẩu, nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu của ngành.

Môi trường chính trị ổn định tại Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế bền vững, giúp các doanh nghiệp yên tâm mở rộng hoạt động và thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Sự ổn định chính trị còn góp phần thúc đẩy tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiêu dùng nội địa Đây cũng là yếu tố quan trọng để Việt Nam triển khai các chiến lược phát triển dài hạn một cách hiệu quả và bền vững.

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Châu Âu (VEFTA) tạo cơ hội thúc đẩy xuất khẩu ngành nhựa của Việt Nam vào thị trường châu Âu, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh thu Tuy nhiên, việc mở rộng quan hệ quốc tế cũng đặt ra thách thức cạnh tranh khốc liệt hơn với các doanh nghiệp nước ngoài trong ngành nhựa, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt cần nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì vị thế trên thị trường quốc tế.

Trong năm 2018, tăng trưởng kinh tế đạt mức 7.08% so với năm 2017, ghi nhận mức tăng cao nhất trong 11 năm qua, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm dần Trong khi đó, tiêu thụ chất dẻo bình quân trên mỗi người tại Việt Nam năm 2016 là 53 kg, thấp hơn nhiều so với Nhật Bản năm 2015 với 108 kg và Tây Âu cùng năm với 136 kg, phản ánh sự chênh lệch rõ ràng về mức tiêu thụ nhựa giữa các khu vực.

Ngành nhựa tập trung chủ yếu tại thành phố Hồ Chí Minh, tạo lợi thế phát triển kinh tế, thúc đẩy giao lưu thương mại và đảm bảo an ninh quốc phòng trong vùng kinh tế trọng điểm miền Nam Sản phẩm nhựa của Việt Nam đã xuất khẩu tới 159 thị trường quốc tế, trong đó Nhật Bản và Hoa Kỳ là hai thị trường lớn nhất, chiếm 39% tổng kim ngạch xuất khẩu nhựa của nước ta.

Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài nguồn vốn tự có và các nguồn vốn khác Hiện nay, các ngân hàng đang tập trung phát triển ngành Nhựa, xem đây là lĩnh vực có tiềm năng khai thác lớn Các ngân hàng đưa ra các chương trình hỗ trợ tài chính riêng biệt phù hợp với từng phân khúc khách hàng trong ngành Nhựa, cũng như cung cấp các giải pháp tài chính toàn diện để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đối với từng loại khách hàng, ngân hàng sẽ có những ưu đãi về lãi suất khác nhau, chủ yếu dành cho các doanh nghiệp lớn có tiềm năng tài chính mạnh Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ trong ngành Nhựa thường gặp khó khăn khi huy động vốn từ ngân hàng do đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ, và lạm phát cao cùng lãi suất vay tăng do chi phí vay vốn tăng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp ngành Nhựa.

Ngành Nhựa phụ thuộc hơn 80% vào việc nhập khẩu nguyên liệu hạt nhựa nguyên sinh, với giá nguyên liệu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ giá dầu thế giới, dẫn đến sự phụ thuộc lớn vào biến động của thị trường nguyên liệu toàn cầu Tỷ giá hối đoái cũng tác động đáng kể đến chi phí nguyên liệu đầu vào, khi tỷ giá tăng khiến chi phí tăng, trong khi giá bán vẫn giữ nguyên, gây áp lực không nhỏ lên lợi nhuận của doanh nghiệp Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp và linh hoạt cho các công ty trong ngành Nhựa.

2.2.1.3 Yếu tố văn hoá- xã hội:

Năm 2019, dân số Việt Nam đạt khoảng 96 triệu người, trong đó thành phố Hồ Chí Minh có hơn 8,9 triệu dân, chiếm hơn 9,3% tổng dân số cả nước Đây là thành phố có tháp dân số trẻ, trong độ tuổi lao động, đồng thời là trung tâm tập trung nguồn lao động tri thức có trình độ cao từ các địa phương khác đến học tập và làm việc Điều này tạo ra cơ hội lớn cho doanh nghiệp trong việc tuyển dụng dễ dàng hơn, tuy nhiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị các chiến lược phù hợp để tận dụng nguồn nhân lực này một cách hiệu quả.

30 các chính sách về lương thưởng, chiến lược phát triển nhân lực phù hợp để giữ chân nhân viên

Vào cuối năm 2018, Việt Nam đứng thứ 3 trong số các quốc gia nhập khẩu phế liệu nhựa từ các nước phát triển, chủ yếu để xuất khẩu chứ không tái chế trong nước Đầu năm 2019, chính phủ Việt Nam đã ban hành quy định chặt chẽ hơn về nhập khẩu phế liệu nhựa nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động này Trong bối cảnh cộng đồng ngày càng quan tâm đến chất lượng môi trường, ô nhiễm và việc sử dụng tài nguyên hợp lý, người tiêu dùng ngày càng hạn chế sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần, chuyển sang các lựa chọn thân thiện hơn với môi trường Xu hướng này đã thúc đẩy các doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của phát triển bền vững và ứng dụng các giải pháp kinh doanh thân thiện với môi trường.

2.2.1.5 Yếu tố kỹ thuật- công nghệ

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành Nhựa, giúp tạo ra các sản phẩm nhựa thay thế các vật liệu truyền thống như gỗ và kim loại Các doanh nghiệp nhựa Việt Nam đã chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế Nhờ sự ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, sản phẩm nhựa của Việt Nam đã mở rộng xuất khẩu, phù hợp với tiêu chuẩn và tiêu chí của các quốc gia trên thế giới, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp nhựa phát triển bền vững.

Ngành công nghiệp nhựa Việt Nam hiện đang gặp phải thách thức lớn do phải nhập khẩu toàn bộ máy móc thiết bị, gây trở ngại đáng kể trong quá trình phát triển nội địa Sự phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài khiến cho ngành nhựa Việt Nam đối mặt với hạn chế trong việc nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh trên thị trường quốc tế Để thúc đẩy ngành công nghiệp nhựa phát triển bền vững, việc đầu tư vào công nghệ nội địa và thúc đẩy tự chủ trong sản xuất là yếu tố cần thiết.

Chi phí nguyên vật liệu đầu vào đóng vai trò cực kỳ quan trọng, chiếm hơn 70% chi phí giá vốn hàng bán, trong đó nguồn hàng chủ yếu là hạt nhựa nhập khẩu từ Thái Lan, Singapore, Mỹ, Hong Kong và Philippines, với Singapore là nguồn cung chính Công ty đã thiết lập các mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác nước ngoài từ năm 2008, đảm bảo uy tín và cam kết về chất lượng hạt nhựa đạt tiêu chuẩn hợp đồng Việc thanh toán và giao dịch với các đối tác quốc tế diễn ra ổn định, góp phần duy trì chất lượng sản phẩm và giữ vững uy tín trên thị trường.

31 theo phương thức LC at sight là chính thông qua Ngân hàng nên được hưởng những điều kiện ưu đãi như giảm giá…

Công ty là một trong những doanh nghiệp thương mại hạt nhựa lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành nhựa, công ty nước ngoài tại Việt Nam, khu chế xuất, các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ và các công ty thương mại khác Với mạng lưới khách hàng đa dạng, công ty đảm bảo khả năng thanh toán hợp đồng và thời gian thanh toán luôn đúng hạn, mang lại sự tin cậy và ổn định cho các đối tác.

Các đối tác của công ty có thời gian hợp tác từ trên 10 năm, luôn đảm bảo uy tín trong việc thanh toán công nợ Phần lớn khách hàng thanh toán ngay sau khi nhận hàng, trong khi khách hàng truyền thống thường được bán hàng gối đầu, chấp nhận thanh toán công nợ tối đa 30 ngày kể từ ngày giao hàng Công ty thường ký hợp đồng nguyên tắc vào đầu năm để lên kế hoạch sản xuất, dựa trên dự kiến số lượng đặt hàng từ nhà cung cấp và dự trữ hàng hóa khi giá cả phải chăng, nhằm đáp ứng các nhu cầu phát sinh từ khách hàng lớn hoặc bán cho các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ.

Chi phí nguyên vật liệu đầu vào chiếm hơn 70% chi phí giá vốn hàng bán, đóng vai trò then chốt trong quá trình sản xuất Hiện nay, nguồn hàng hoá chính là hạt nhựa nhập khẩu từ các quốc gia như Thái Lan, Singapore, Mỹ, HongKong và Philippines, trong đó Singapore là đối tác chủ yếu Công ty đã hợp tác lâu dài với các đối tác quốc tế này từ năm 2008, đảm bảo uy tín và chất lượng hạt nhựa theo tiêu chuẩn hợp đồng Các giao dịch thanh toán chủ yếu được thực hiện qua phương thức LC at sight qua ngân hàng, giúp công ty tận dụng các điều kiện ưu đãi như giảm giá và thuận lợi trong quá trình mua hàng.

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Ngày đăng: 03/02/2023, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w