I Quá trình hoạch định, bổ sung và phát triển đường lối đổi mới 1 Nội dung đường lối đổi mới Để đáp ứng yêu cầu mới, tháng 12 – 1986, Đảng tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đại hội đã hoạc[.]
Trang 1I Quá trình hoạch định, bổ sung và phát triển đường lối đổi mới
1 Nội dung đường lối đổi mới
Để đáp ứng yêu cầu mới, tháng 12 – 1986, Đảng tổ chức Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VI Đại hội đã hoạch định đường lối đổi mới Nội dung đườnglối đổi mới gồm:
* Đổi mới cơ cấu kinh tế Có chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các
thành phần kinh tế khác ngoài kinh tế xã hội chủ nghĩa theo quan điểm của Lênin
"coi nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ"1.Các thành phần đó là: kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh, tập thể); kinh tế tiểusản xuất hàng hóa; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế tự nhiên
tự túc tự cấp Nhận thức và vận dụng đúng quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợpvới tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư, tập trung thực hiện 3chương trình kinh tế lớn
* Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung
quan liêu hành chính bao cấp; đổi mới kế hoạch hóa, kết hợp kế hoạch hóa với thịtrường, từng bước đưa nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước Phương hướng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là "xóa bỏ tập trungquan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và vớitrình độ phát triển của nền kinh tế Trong cơ chế quản lý đó, tính kế hoạch là đặctrưng số 1 và sử dụng đúng đắn quan hệ hàng hóa - tiền tệ là đặc trưng thứ hai
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006,
tr.390.
Trang 2Thực chất của cơ chế mới về quản lý kinh tế là cơ chế kế hoạch hóa theo phươngthức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ2
* Đổi mới và tăng cường vai trò quản lý, điều hành của Nhà nước về kinh tế.
Tăng cường bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương thành một thể thốngnhất, có sự phân biệt rành mach nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm tùy cấp theonguyên tắc tập trung dân chủ: "Phân biệt rõ chức năng quản lý hành chính - kinh tếcủa các cơ quan nhà nước Trung ương và địa phương với chức năng với quản lýsản xuất - kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở"3 Thực hiện chức năng quản lýnhà nước về kinh tế - xã hội, thực hiện cơ chế "Quản lý đất nước bằng pháp luật,chứ không chỉ bằng đạo lý"4
* Đổi mới hoạt động kinh tế đối ngoại trên cơ sở mở rộng và nâng cao
hiệu quả kinh tế đối Mở rộng hợp tác đầu tư với nước ngoài thông qua việccông bố chính sách khuyến khích đầu tư vói nhiều hình thức, nhất là nhữngngành đòi hỏi kỹ thuật cao và làm hàng xuất khẩu Bên cạnh đó, tạo điều kiệncho người nước ngoài và Việt kiều về nước đầu tư, họp tác kinh doanh,
* Đổi mới chính sách văn hóa- xã hội: Ban hành các chính sách xã hội cơ
bản, lâu dài và xác định những nhiệm vụ, mục tiêu phù họp vói yêu cầu, khả
năng trong chặng đường đầu tiên Chú trọng phát huy yếu tố con người và lấy việc phục vụ con người là mục đích cao cả nhất.
* Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng trên cơ sở nâng cao nhận thức lý luận, vận
dụng đúng quy luật khách quan, khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí hoặc bảo thủtrì trệ Đổi mới bắt đầu từ đổi mới tư duy, trước tiên là đổi mới tư duy kinh tế trên
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà
Trang 3cơ sở nắm vững bản chất cách mạng, khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin, kế thừa
tư tưởng cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Đảng phải quán triệt tư tưởng
"lấy dân làm gốc", phải nắm vững thực tiễn và không ngừng nâng cao trình độ trítuệ và đổi mới phong cách, phương pháp làm việc
2 Quá trình bổ sung, phát triển đường lối đổi mới
Thực hiện đường lối đổi mới, các kỳ Đại hội Đảng và Hội nghị Trung ươngkhông ngừng bổ sung, phát triển đường lối đổi mới
*Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991)
Đại hội nêu những quan điểm cơ bản:
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là một phươnghướng chiến lược lớn
- Cùng với phát triển kinh tế, phải chú trọng chính sách xã hội vì conngười, kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, xây dựng hệthống chính trị vững mạnh
Đại hội thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH và Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH xác định
mô hình xã hội XHCN ở Việt Nam với 6 đặc trưng và 7 phương hướng để xâydựng xã hội XHCN ở Việt Nam Chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh
là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng
* Đại hội VIII (6-1996)
Trang 4Đại hội khẳng định: Sau 10 năm tiến hành công cuộc đổi mới, đất nước ta
đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội Những nhiệm vụ đề ra trong chặng đườngđầu tiên của thời kỳ quá độ về cơ bản hoàn thành, cho phép nước ta chuyển sangthời kỳ mới- thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Đại hội khẳng định, cùng vớinhững thành tựu của công cuộc đổi mới, con đường đi lên CNXH ngày càng đượcxác định rõ hơn Đại hội tiếp tục bổ sung, phát triển đường lối đổi mới, thể hiện ởnhững điểm sau:
- Làm rõ hơn quan niệm về chặng đường đầu tiên và chặng đường tiếp theotrong thời kỳ quá độ
- Chỉ rõ mục tiêu đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước là phấn đấu đưa nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
- Coi đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụthen chốt
- Làm rõ hơn định hướng XHCN trong xây dựng nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần
- Khẳng định tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, dodân, vì dân
- Xác định phát triển giáo dục đào tạo và khoa học- công nghệ là quốcsách hàng đầu
Đại hội IX (4-2001)
- Đại hội đánh giá tổng quát về thế kỷ XX và khẳng định những thành tựu
mà cách mạng Việt Nam đã giành được, đồng thời nêu triển vọng của thế kỷ XXI
Trang 5- Đại hội chủ trương phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh sự nghiệpCNH,HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, nhằm xây dựng mộtnước Việt Nam: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
- Đại hội xác định con đường đi lên CNXH ở nước ta là xây dựng đất nướctheo con đường XHCN trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ ChíMinh Xác định mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ là kinh tế thị trường địnhhướng XHCN
- Đại hội đề ra Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 10 năm 2001-2010nhằm đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
Đai hội X (4-2006)
- Tổng kết 20 đổi mới, Đại hội khẳng định: Nhận thức về CNXH và con
đường đi lên CNXH ngày càng sáng tỏ; hệ thống luận điểm về công cuộc đổi mới,
về xã hội XHCN và con đường đi lên CNXH Ở Việt Nam đã hình thành trênnhững nét cơ bản
- Đại hội tiếp tục khẳng định chủ trương: Phát huy sức mạnh toàn dân tộc,đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, đưa nước ta sớm ra khỏi tình trạng kémphát triển, vươn lên trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
- Đại hội bổ sung thêm 2 đặc trưng của xã hội XHCN Đó là, xây dựng xã
hội :dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dan, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
Đại hội XI ( 1-2011)
Trang 6- Tổng kết 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ
quá độ lên CNXH và 10 năm thực hiện Chiến lược kinh tế- xã hội 10 năm ( 2010), Đại hội khẳng định: Công cuộc đổi mới, CNH,HĐH đất nước đã đạt được
2001-những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Việt Nam đã ra khỏi tình trạng nướcnghèo kém phát triển, trở thành nước có thu nhập trung bình
- Đại hội xác định mục tiêu tổng quát: Xây dựng được về cơ bản nền tảngkinh tế của chủ nghĩa xã hội với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, vănhóa phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa ngày càngphồn vinh, hạnh phúc Từ nay đến giữa thế kỷ XXI, phấn đấu xây dựng nước ta trởthành một nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Đại hội thảo luận và đưa ra những quyết sách quan trọng, trong đó có các
văn kiện: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ( bổ sung và phát triển 2011), Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011- 2020, Báo cáo Chính trị và Điều lệ Đảng (sửa đổi ).
*Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ( bổ sung và phát triển năm 2011) đã bổ sung, phát triển Cương lĩnh năm
1991 ở những điểm sau:
- Bổ sung thắng lợi và bài học kinh nghiệm
+ Thắng lợi bước đầu của sự nghiệp đổi mới, CNH, HĐH đất nước
+ Bổ sung, điều chỉnh bài học thứ 2: Quan liêu, tham nhũng, xa rời nhân dân
sẽ dẫn đến tổn thất khôn lường không chỉ đối với vận mệnh của đất nước mà còn
của chế độ và của Đảng.
+ Bổ sung, điều chỉnh bài học thứ 5: Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân
tố “quyết định” thắng lợi của cách mạng Việt Nam, thay cho nhân tố “hàng đầu”
- Bổ sung đánh giá về tình hình quốc tế và đặc điểm của thời kỳ quá độ
Trang 7+ Về tình hình quốc tế: Đặc điểm của giai đoạn hiện nay là hòa bình, độc lậpdân tộc, dân chủ, hợp tác là xu thế lớn.
Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là khu vực phát triển năng động nhưngcũng tiềm ẩn nhân tố mất ổn định
+ Về đặc điểm của thời kỳ quá độ:
Thời kỳ quá độ của Việt Nam nhất thiết phải trải qua 1 thời kỳ lâu dài vớinhiều bước phát triển, nhiều hình thức tổ chức kinh tế - xã hội đan xen nhau
Sự hình thành và phát triển của kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa là
cơ hội để phát triển
Hai đặc trưng này đã được Đại hội X bổ sung, song điểm mới là đưa cụm
từ “ dân chủ” lên trước cụm từ “ công bằng” Đồng thời, thay từ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản bằng từ do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Điều chỉnh đặc trưng kinh tế
+ Cương lĩnh năm 1991 xác định: có nền kinh tế phát triển cao dựa trênLLSX hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
+ Đại hội X xác định: có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiệnđại và QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
+ Cương lĩnh 2011 xác định: có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSXhiện đại và QHSX tiến bộ, phù hợp
Trang 8- Bổ sung, điều chỉnh một số đặc trưng:
+ Mở rộng biên độ “ do nhân dân làm chủ” thay cho cụm từ “ do nhân dânlao động làm chủ”
+ Điều chỉnh đặc trưng con người: bỏ cụm từ “ con người được giải phóngkhỏi áp bức, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động” Thay vào đó là: “con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
+ Điều chỉnh đặc trưng dân tộc: Thay cụm từ “ Các dân tộc trong nước phát triển toàn diện”, bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ” bằng cụm
từ “ Các dân tộc trong đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển”.
+ Trình bày rõ đặc trưng quốc tế: Cương lĩnh 2011 xác định “ có quan hệhữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”, bỏ cụm từ “nhân dân”
- Bổ sung thêm 1 phương hướng mới, thành 8 phương hướng xây dựngđất nước trong thời kỳ quá độ
* Đại hội XII (1- 2016)
Đại hội hội đã xác định mục tiêu tổng quát: Tăng cường XD Đảng trong
sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền và sức chiến đấu củaĐảng Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ XHCN Đẩy mạnh toàn diện,đồng bộ công cuộc đổ mới; PT KT nhanh, bền vững, XD nền tảng… Bảo vệ vữngchắc… Nâng cao vị thế của VN trong khu vực và trên thế giới
ĐH nhấn mạnh: Cần nhận thức và xử lý các nhân tố: hài hòa lợi ích, phát huylòng yêu nước, tinh thần dân tộc; phát huy DC, sức mạnh ĐĐK toàn DT; phát huy
Trang 9nhân tố con người, vai trò của KH – CN; tiếp tục đổi mới tư duy, cơ chế, chínhsách, tổ chức… tạo thành động lực tổng hợp để đổi mới và hội nhập.
- Thống nhất nhận thức trong toàn Đảng về nền KT thị trường định hướngXHCN, có gía trị lâu dài trong suốt thời kỳ quá độ và cụ thể hóa trong từng giaiđoạn phát triển
- Xác định kinh tế tư nhân là một trong những động lực quan trọng của nền kinhtế
- Chủ trương tiếp tục đổi mới căn bản và toàn diện GD – ĐT, phát triển nguồnnhân lực, phát triển KH – CN, phát triển VH và con người; quản lý và thực hiệncông bằng, an sinh XH
- Phát huy mọi tiềm lực, tiềm năng sáng tạo của ND, tôn trọng những khác biệtkhông trái với lợi ích của QG, DT
- Nhấn mạnh nhiệm vụ bảo vệ Đ, NN, bảo vệ nhân dân và chế độ XHCN
- Giữ gìn hòa bình để ổn định và phát triển đất nước Nâng cao vị thế của VNtrong khu vực và trên thế giới
- Kiên trì thực hiện NQ TW 4, khóa XI, đẩy mạnh chống suy thoái về chínhtrị, đạo đức
Cùng với các kỳ Đại hội Đảng, các Hội nghị Ban Chấp hànhTrung ươngĐảng từ khóa VI đến khóa XI đã ra nghị quyết về các vấn đề quan trọng của đất
nước như: Định hướng chiến lược phát triển giáo dục- đào tạo và khoa học- công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước; Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tiếp tục xây dựng Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong sạch, vững mạnh; Chiến lược cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; Xây
Trang 10dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc; Một số nhiệm vụ cấp bách trong công tác xây dựng Đảng hiện nay; Một số vấn đề về tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị; Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước; Về phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; Về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; về công tác tư tưởng, lý luận trong tình hình mới; Về xây dựng hệ thống chính trị cơ sở; Về phương hướng phát triển giáo dục - tạo và khoa học- công nghệ đến năm
2005 và đến năm 2020; Về công tác dân tộc, công tác tôn giáo; Về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Về phương hướng, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong tình hình mới; Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng lãng phí; Về định hướng đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới;Về công tác tư tưởng, lý luận, báo chí; Về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị; Về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng; Về đẩy mạnh cải cách hành chính; Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH; Về xây dựng đội ngũ trí thức thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước;
Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Về công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng; Về đổi mới công tác dân vận; Về đổi mới giáo dục – đào tạo; Về xây dựng, chỉnh đốn Đảng…
Qua các kỳ Đại hội Đảng và Hội nghị TW, đường lối đổi mới không ngừngđược bổ sung và phát triển để phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nước Qua
đó, khẳng định sự trưởng thành và vai trò lãnh đạo của Đảng trong công cuộc đổimới, CNH,HĐH đất nước
Trang 11II Kết quả (thành tựu) trong thực tiễn gần 35 năm đổi mới
1 Kết quả trên lĩnh vực kinh tế
- Đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, kinh tế tăng trưởng nhanh,
cơ sở vật chất- kỹ thuật được tăng cường, đời sống của nhân dân không ngừngđược cải thiện
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10 năm 1990-2000 đạt 7,5%, 10 năm2001-2010 đạt 7,25%; GDP năm 2000 so với năm 1990 tăng hơn 2 lần GDP năm
2010 đạt trên 100 tỷ USD, gấp 3,26 lần năm 2000; kim ngạch xuất khẩu gấp 5 lầnnăm 2000.Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 200 USD năm 1990 lên 1.168USD năm 2010 và 2.800 USD năm 2019
Hình thành một số ngành kinh tế mũi nhọn: dầu khí, dệt may, da dầy, thủyhải sản, lương thực, cây công nghiệp Giải quyết vững chắc vấn đề lương thực
Từ chỗ thiếu ăn, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới
- Thực hiện có kết quả chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh Trong 5 năm 2006-2010, tổng sốvốn FDI thực hiện đạt gần 45 tỷ USD, vượt 77,8% so với kế hoạch đề ra Tổng sốvốn đăng ký mới và tăng thêm đạt khoảng 146,8tỷ USD, gấp 2,7 lần kế hoạch đề ra
và gấp 7 lần giai đoạn 2001-2005 Hiện nay, tổng số vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài hơn 360 tỷ USD
- Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước đượchình thành Nhà nước từng bước tạo ra khung pháp lý cho các yếu tố thị trườngbằng các luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Đầu tư, LuậtKhuyến khích đầu tư nước ngoài, đồng thời thể chế hóa các chính sách về đất đai,tín dụng, ưu đãi thuế
Trang 12- Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa được đẩy mạnh Phát triển mạnh
mẽ các khu công nghiệp (cả nước có khoảng hơn 280 khu công nghiệp) và hìnhthành các vùng kinh tế trọng điểm
- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP tăng nhanh từ 28,8% năm
1995 lên 41,1% năm 2010 Tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng từ 33,1% năm 1988lên 38% năm 2005 và 38,3% năm 2010 Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm xuốngdưới 13% năm 2019
- Kinh tế Việt Nam hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới Hiện nay,Việt Nam quan hệ thương mại với hơn 200 nước và vùng lãnh thổ, ký hiệp địnhthương mại song phương với hơn 100 nước
Từ năm 2013,Việt Nam lấy lại đà tăng trưởng, tính chung trong giai đoạn2011-2017, tăng trưởng kinh tế đạt hơn 6%/năm, trong đó, năm 2018 và 2019, đạthơn 7%; lạm phát giảm từ 18,13% năm 2011 xuống dưới 5% vào năm 2017 và2,8% năm 2019 Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và thực hiện
ba đột phá chiến lược được tập trung thực hiện, đạt kết quả tích cực bước đầu; cơcấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tỷtrọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng từ 60,2% năm 2010 lên hơn 85%năm 2019
Tuy nhiên, đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện; kinh tế vĩ mô ổn định nhưngchưa vững chắc; chất lượng tăng trưởng chưa cao; cơ cấu lại nền kinh tế gắn vớiđổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm; nợ công tăng nhanh, nợ xấu đang giảmdần nhưng còn ở mức cao
Kinh tế - xã hội vẫn còn nhiều khó khăn, quy mô nền kinh tế còn nhỏ, hiệu quả,sức cạnh tranh còn thấp, các doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, nợ xấu còn cao