1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng điện và dịch vụ phát triển nông thôn

69 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty xây dựng điện và dịch vụ phát triển nông thôn
Tác giả Nguyễn Thị Dung
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Quang Quynh, Phụ trách Tài Chính của Công Ty Xây Dựng Điện và Dịch Vụ Phát Triển Nông Thôn
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán và Tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PhÇn I Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân MỞ ĐẦU Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng hoá, hạch toán kế toán đã trở thành công cụ quản lý có hiệu quả[.]

Trang 1

MỞ ĐẦU

Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuấthàng hoá, hạch toán kế toán đã trở thành công cụ quản lý có hiệu quả khôngthể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế, tài chính của các đơn vị cũng nhưtoàn bộ nền kinh tế quốc dân Đặc biệt, kể từ khi nước ta tiến hành chuyển đổinền kinh tế quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, thì vai trò của hạch toán kếtoán ngày càng được nâng cao Chính vì vậy, trong nhiều năm trở lại đây BộTài chính đã tiến hành xây dựng, hoàn thiện và áp dụng chế độ kế toán mớicho tất cả các doanh nghiệp, nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới của nềnkinh tế và theo kịp với sự phát triển của các nước trên thế giới

Là một trong số nhiều ngành sản xuất vật chất quan trọng, XDCB làngành sản xuất vật chất độc lập, góp phần tạo ra TSCĐ cho nền kinh tế quốcdân Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, XDCB khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường thực hiện chế độ hạch toán độc lập đòi hỏi các đơn vị phảitrang trải được chi phí và đạt được lợi nhuận tối đa Hiện nay, do các côngtrình xây lắp cơ bản được tổ chức theo phương pháp đấu thầu, nên việc hạchtoán chi phí đòi hỏi phải chính xác, không làm lãng phí vốn đầu tư Mặt khác,chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, do đó việc hạch toánchính xác chi phí sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành, giúpdoanh nghiệp xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, cóbiện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Một trong những công cụ để tiến hành quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh là kế toán mà trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Đây cũng là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB

và kiểm tra tình hình chấp hành chế độ chính sách tài chính của mỗidoanh nghiệp

Trang 2

Nhận thức được vấn đề đó, cùng với những kiến thức tiếp thu được tạiNhà trường, trong thời gian thực tập tìm hiểu công tác tổ chức hạch toán kếtoán tại Công ty Xây dựng Điện & Dịch vụ Phát triển nông thôn Em đã lựachọn Đề tài: “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp ở Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ Phát triển nông thôn” cho Chuyên

đề tốt nghiệp của mình

Chuyên đề bao gồm những nội dung chính sau:

Phần I: Đặc điểm chung của Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ Phát triển nông thôn với kế toán chi phí và giá thành;

Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Xây Dựng điện và Dịch vụ Phát triển nông thôn;

Phần III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây dựng Điện và

Dịch vụ Phát triển nông thôn;

Do thời gian và trình độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế, Chuyên đề cóthể không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo trong Bộ môn để Chuyên đề được hoàn thiện hơn

Qua đây, Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kếtoán Trường Đại học Kinh tế quốc dân , đặc biệt là GSTS Nguyễn Quang Quynh,cùng các cô chú, anh chị Phòng Tài Chính Kế Toán của Công ty Xây dựng Điện vàDịch vụ Phát triển nông thôn đã giúp Em hoàn thành Chuyên đề này

Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 2009

Sinh viên

Nguyễn Thị Dung

Trang 3

PHẦN I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG ĐIỆN

VÀ DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỚI KẾ TOÁN

CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ PTNT là một doanh nghiệp nhànước trực thuộc Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, được thành lập theoQuyết định Số 374/ QĐ - UB của UBND Thành phố Hà Nội ngày 05/3/1994

Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ PTNT ra đời là Công ty kinh doanh

có tư cách pháp nhân, có trụ sở chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

- Tên giao dịch : Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ PTNT

- Trụ sở công ty : 201 Đường Cầu Giấy – Quận Cầu Giấy Hà Nội

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Công ty Xây dựngĐiện và Dịch vụ PTNT ngày càng mở rộng về quy mô cũng như cơ cấu hoạtđộng có hiệu quả, gặt hái được nhiều thành công rực rỡ

Đánh giá tổng quát quá trình sản xuất kinh doanh và xu hướng pháttriển của doanh nghiệp

Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ PTNT thành lập từ năm 1994 đếnnay, Công ty đã đi vào ổn định mở rộng sản xuất nâng cao chất lượng sảnphẩm các công trình Công ty không ngừng tập trung huy động vốn xây dựngnhà xưởng mới thiết bị máy móc tiên tiến, đặc biệt trong thời gian tới Công ty

sẽ kí hợp đồng với các Công ty Liên doanh khác có dự toán trúng thầu cao vàxây lắp lâu dài Đó là điều kiện thuận lợi để Công ty ngày càng tạo trên thịtrường, Trong tương lai đòi hỏi Công ty nỗ lực hơn nữa phấn đấu cả trong xâydựng cơ bản và thiết yếu là bộ máy quản lý phải có hiệu quả

Trang 4

Vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế

Trong nền kinh tế hiện nay vị trí kinh tế của các doanh nghiệp là rấtquan trọng Đối với Công ty Xây dựng Điện & Dịch vụ PTNT là một đơn vịhoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, ngoài ra Công ty còn đi xây lắpcác công trình điện cao thế, các trạm biến áp ( 35 kv ) cải tạo các công trìnhđiện hạ thế

- Xây lắp hệ thống các công trình điện 35 kv

- Xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn

- Xây dựng dân dụng

Để đáp ứng nhu cầu và đứng vững được như hiện nay, tuy mới đượcthành lập 15 năm nhưng Công ty Xây dựng Điện & Dịch vụ PTNT đã xâydựng được nhiều công trình có uy tín chất lượng cao trên thị trường, Công tygiữ được một vị trí quan trọng trong nền kinh tế

1.2 Đặc điểm và quy trình công nghệ tổ chức sản xuất kinh doanh

Ngành xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có đặc riêng, nó tạonên cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng lànhững công trình (nhà máy, cầu đường, công trình phúc lợi ) có đủ điều kiệnđưa vào sản xuất hoặc sử dụng ngay sau khi hoàn thành Xuất phát từ nhữngđặc điểm đó, quá trình sản xuất của Công ty mang tính liên tục, đa dạng vàphức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán,thiết kế riêng, địa điểm thi công khác nhau Vì vậy, để tổ chức sản xuất kinhdoanh Công ty đã lập ra các đội thi công để các đội sản xuất này trực tiếp thựchiện các giai đoạn trong quá trình công nghệ Các giai đoạn để thi công côngtrình thuỷ lợi, thuỷ điện của Công ty được mô tả như Sơ đồ 01:

Trang 5

Sơ đồ 01: Quy trình xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện của Công ty

Giai đoạn khảo sát thi công: Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong

quá trình thi công một công trình, nó quyết định trực tiếp đến quá trình tồn tạicủa công trình ở giai đoạn này, ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng thicông, Công ty sẽ thành lập ngay đội khảo sát thiết kế, được trang bị đầy đủcác thiết bị, dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án Đội khảo sát sẽ tiến hànhngay công tác đo đạc, kiểm tra hệ thống cọc mốc, cọc tim và các cọc dấutrong phạm vi mặt bằng thi công Từ đó, thiết kế và chọn phương án tổ chứcthi công hợp lý

Giai đoạn thi công: Đối với thi công thuỷ lợi, thuỷ điện, Công ty áp

dụng các tổ hợp đào, đắp đất và khoan nổ phá đá, để thi công đào hố móngđập, thi công đắp đập và thi công công tác bê tông thân đập của các công trìnhthuỷ lợi thuỷ điện mà Công ty tham gia thi công Còn thi công công trình giaothông (đường) có quy trình như sau: đào đất hữu cơ, rãi vải địa kỹ thuật vàđắp cát đệm; đắp nền đường, đắp sỏi đỏ, thi công lớp cấp phối đá găm, tướinhựa thấm, thi công lớp bê tông nhựa và thi công lề đường

Giai đoạn hoàn thiện thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết nhằmđảm bảo tính thẩm mỹ của công trình

Kh¶o s¸t thi c«ng

Thi c«ng

Hoµn thiÖn

Bµn giao

NghiÖm thu

Trang 6

trỡnh đỳng như thiết kế được duyệt thỡ tiến hành nghiệm thu.

Giai đoạn bàn giao: Khi cụng trỡnh đó nghiệm thu xong thỡ tiến hành

bàn giao đưa vào sử dụng

Sơ đồ 02: Tổ chức sản xuất kinh doanh tại Cụng ty Xõy dựng Điện

và Dịch vụ Phỏt triển nụng thụn

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty

Cụng ty Xõy dựng Điện và Dịch vụ Phỏt triển nụng thụn đó xõy dựngđược một mụ hỡnh quản lý và hạch toỏn phự hợp với yờu cầu của nền kinh tếthị trường, chủ động trong sản xuất kinh doanh, cú uy tớn trờn thị trường tronglĩnh vực xõy dựng cơ bản, đảm bảo đứng vững và phỏt triển trong điều kiệnhiện nay Với bộ mỏy quản lý gọn nhẹ, cỏc phũng chức năng đó đỏp ứngnhiệm vụ chỉ đạo và kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toànCụng ty

Phũng Tổ chức Hành chớnh cú nhiệm vụ giải quyết mọi cụng việc của

PGĐ sản xuất

Các đơn vị sản xuất

X ởng

Sửa chữa

Các

đội thi côn g

Các BĐH

dự án

Các đội thi công

dự án

Trang 7

Công ty, tổ chức thực hiện công tác văn phòng, quản lý công văn giấy tờ cóliên quan đến tổ chức hành chính Giúp Giám đốc trong công tác tổ chức nhân

sự, hành chính của Công ty

Phòng Kế hoạch Kỹ thuật tham mưu giúp việc cho giám đốc về côngtác kế hoạch Quản lý công tác kỹ thuật chất lượng công trình, quản lý cáchợp đồng, theo dõi khối lượng công việc, nghiệm thu công trình, lập các báocáo dự toán tham gia đấu thầu các công trình

Phòng Tài chính Kế toán tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tácquản lý tài chính của toàn Công ty theo đúng chức năng Giám đốc đồng tiền.Thanh toán, quyết toán các công trình với đối tác bên trong và ngoài Công ty.Thanh toán tiền lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

Phòng Thiết bị Vật tư quản lý toàn bộ vật tư, trang thiết bị kỹ thuật, xemáy thi công của Công ty Lập kế hoạch sửa chữa, bồi dưỡng định kỳ hàng quý,năm cho các trang thiết bị Lập kế hoạch khấu hao mua sắm bổ sung trang thiết bịphục vụ sản xuất của Công ty Quản lý về công tác khoa học công nghệ

Ngoài ra trong Công ty còn có các tổ chức chính trị xã hội như: Chi bộđảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên,

Trang 8

Sơ đồ 03 tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ

Phát triển nông thôn

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động,

sự phân cấp quản lý, tình hình trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán vàthông tin, trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên kế toán Công ty - Công ty

tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công việc kếtoán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán ở các đội không có bộ phận

kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế đội làm nhiệm vụ hướng dẫnthực hiện hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ, định kỳ chuyểnchứng tư về phòng kế toán

PG§ tµi chÝnh PG§ néi chÝnh

Bé m¸y qu¶n lý

Phßng

Tæ chøc Hµnh chÝnh

Phßng Tµi chÝnh

KÕ to¸n

Phßng Kinh

tÕ Kü thuËt

Phßng VËt t ThiÕt bÞ

Giám đốc

Trang 9

Về cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán của công ty gồm 6 người.

Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ

công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế của Công ty,kiểm tra kiểm soát việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính, kiểm tra tình hìnhbiến động vật tư, tài sản, theo dõi các khoản thu thập và hoàn thành nghĩa vụvới nhà nước

Kế toán thuế công nợ: Phụ trách tất cả các tài khoản công nợ, tập hợp

đối chiếu công nợ, giám sát thu hồi các khoản công nợ Kê khai thuế hàngtháng, lập báo cáo thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, tham gia quyếttoán thuế

Kế toán vật tư - lương: Phụ trách các tài khoản 152, 153, 334, 338 phân

bổ khấu hao vào các tài khoản đầu 6 Xuất nhập vật tư (làm thủ tục), tínhlương cho cán bộ công nhân viên công ty và một số dự án Quản lý các khoảnchi tiêu các quỹ tại doanh nghiệp, các khoản trích nộp bảo hiểm

Kế toán ngân hàng: Phụ trách các tài khoản tiền gửi, tiền vay Giám sát

tình hình biến động các khoản vay ngắn, trung và dài hạn Lên cân đối mứctrả nợ tín dụng Quan hệ giao dịch kịp thời cho các dự án

Kế toán TSCĐ: Quản lý tình hình tăng giảm TSCĐ, theo dõi việc trích

khấu hao TSCĐ hàng tháng, quý

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền, kiểm tra kiểm kê đối chiếu kế toán tiền

mặt, chịu trách nhiệm về số liệu tồn quỹ, về tính chính xác của các loại tiềnphát ra Căn cứ vào phiếu thu, chi ghi sổ quỹ

Trang 10

Sơ đồ 04 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty Xõy dựng Điện và Dịch vụ

Phỏt triển nụng thụn

Hiện nay, Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chứng từ, hạchtoỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn

Nhằm nõng cao chất lượng cụng tỏc kế toỏn, giảm bớt sự cồng kềnhcủa bộ mỏy kế toỏn,Cụng ty đó đưa phần mềm kế toỏn vào sử dụng Hiện nay,Cụng ty đang sử dụng phần mềm kế toỏn AFSYS phiờn bản 5.c (2000) củaCụng ty cổ phần phần mềm và ứng dụng tin học, số 2 Lờ Đại Hành - Hà Nội

1.4.2 Đặc điểm tổ chức Cụng tỏc Kế toỏn tại Cụng ty

Sơ đồ 05 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn trong kế toỏn mỏy tại Cụng ty

Các báo cáo kế toán

hàng

Thủ quỹ

Kế toán thống kê

đội

Kế toán TSCĐ

Trang 11

Sơ đồ 06 Quy trình xử lý, hệ thống hoá thông tin

trong hệ thống kế toán tự động

Nhập dữ liệu

Tự động chuyển sổ

Tổng hợp dữ liệu Tổng hợp dữ liệu

1.4.3 Đặc điểm ứng dụng các chế độ chứng từ, tài khoản

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất là chi phí cấu thành nên mỗi công trình, hạng mụccông trình Đặc thù của Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ PTNT là xâydựng các công trình về xây dựng cơ bản một cách độc lập Thời gian thi côngcông trình dài, nghĩa là một chu kỳ sản xuất lâu Vì vậy đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là từng công trình, từng hạng mục công trình

Các loại chi phí sản xuất diễn ra tại Công ty Xây dựng Điện & Dịch vụPTNT, các loại chi phí diễn ra tại doanh nghiệp, dựa trên các đặc điểm nộidung mục đích từng loại chi phí

* Các loại chi phí

Doanh nghiệp sử dụng 4 loại chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí để mua nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, để thi công công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí dùng để trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất

Chøng tõ kÕ to¸n

Trang 12

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí thuê máy thi côngsửa chữa, tiền công nhân sử dụng máy thi công.

Dựa theo sự đánh giá của bên xây dựng ban hành hoặc đánh giá thực tếđối với những máy móc phải thuê ngoài, tiền máy thi công bao gồm tiền thuêmáy, tiền lương công nhân vận hành máy, tiền bảo dưỡng, sửa chữa máy móc,trong đó tiền máy và tiền lương công nhân vận hành máy móc cũng được tínhtheo ca máy

Chi phí sản xuất chung tiền lương các đội trưởng, kỹ sư, kế toáncông trình

+ TK sử dụng: 621; 622; 623; 627; 632; 154

+ Chứng từ sử dụng: Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái

Trang 13

Trình tự luân chuyển chứng từ

Chứng từ gốc (tiền lương NVL, TSCĐ)

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 14

Kế toán vật tư, thành phẩm

Các loại vật tư trong doanh nghiệp là những tài sản ngắn hạn dự trữtrong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụtùng thay thế, CCDC,

- Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán vật tư là

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

+ Hóa đơn kiêm xuất kho

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Biên bản kiểm kê vật tư

+ Biên bản kiểm nghiệm

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Kế toấn vật tự sử dụng các tài khoản sau:

- Phần hành này kế toán sử dụng các loại sổ sau:

+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu, dụng cụ, thành phẩm

+ Chứng từ ghi sổ

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái TK 152, 153, 155

- Quy trình hạch toán

Trang 15

Trình tự ghi sổ kế toán phần hành "Vật tư - thành phẩm"

Hàng ngày căn cứ vào chứng tà gốc để kế toán lập bảng phân tiềnlưowng, bảo hiểm xã hội, vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định.Cuối tháng ghi chi tiết cho từng loại chi phí, căn cứ vào những bảng này đểvào sổ chi tiết cho tài khoản 154, sau đó ghi chứng từ ghi sổ cho từng loại chiphí riêng, cuối cùng ghi vào sổ cái Cuối mỗi kỳ căn cứ vào chi phí phát sinhtrong kỳ và số dư đầu kỳ khác chuyển sang để tính giá thành sản phẩm

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Nhập số liệu vào phần mềm kế toán

Sổ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sổ chi tiết TK 152 Thẻ kho

In sổ, báo sổ cuối tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra:

Trang 16

PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY XÂY DỰNG ĐIỆN

VÀ DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

2.1 Đặc điểm chung của kế toán chi phí và giá thành tại Công ty

Về đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Do đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm xây lắp, Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ Phát triển nôngthôn đã xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là nơi phát sinh cùng yếu

tố chi phí và khoản mục giá thành công trình, hạng mục công trình

Về đối tượng tính giá thành:

Sản phẩm xây lắp của Công ty được nền kinh tế thừa nhận theo từngcông trình, hạng mục công trình Mặt khác, do Công ty có đặc điểm quy trìnhcông nghệ phức tạp và liên tục, việc tổ chức sản xuất lại mang tính chất đơnchiếc nên đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty được xác định

là từng bộ phận công trình hoàn thành, giai đoạn công việc hoàn thành, côngtrình xây dựng hoàn thành

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, với quy trình sản xuất lâu dàinên kỳ tính giá thành của Công ty được xác định theo quý

Về phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất tại Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ phát triển nôngthôn gồm toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 4 khoản mục chi phí

Một là chi phí NVL trực tiếp phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp cho các công trình, hạng mục công trình như xi măng, sắt, thép

Hai là chi phí nhân công trực tiếp gồm các khoản tiền lương, coi nhưlương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất thuộc quản lý của Công ty vàcho lao động thuê ngoài

Trang 17

Ba là chi phí sử dụng máy thi công gồm những chi phí liên quan trựctiếp đến việc sử dụng máy thi công, chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa,tiền lương nhân viên sử dụng máy.

Bốn là chi phí sản xuất chung gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chiphí vật liệu dùng cho đội, chi phí lán trại tạm thời, chi phí điện nước, điệnthoại, photo tài liệu

2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Do quá trình sản xuất của Công ty diễn ra ngoài trời, lượng tiêu hao vật

tư vào từng công trình, hạng mục công trình tương đối lớn Vì vậy, các đội thicông phần lớn mua nguyên vật liệu chuyển thẳng đến chân công trình khôngqua kho nhằm giảm bớt các chi phí bốc xếp không cần thiết

Thủ tục xuất dùng nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty áp dụng phươngpháp tính giá thực tế xuất kho theo giá thực tế đích danh Theo phương phápnày hàng mua về nhập kho theo giá nào thì cũng xuất kho theo giá đó (sau khi

đã tính giá cả chi phí vận chuyển bốc dỡ)

Căn cứ vào khối lượng công việc được giao, nhu cầu thực tế và địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu, từng đội công trình sẽ xác định số nguyên vậtliệu cần mua và lập “phiếu yêu cầu” xin mua vật liệu Phiếu yêu cầu đượcchuyển đến các bộ phận (phòng, ban) chức năng ký duyệt Phòng VTTB, bộphận vật tư thực hiện mua vật liệu (hoặc thảo hợp đồng - nếu cần) Hàng về,Phòng VTTB lập phiếu nhập kho, thủ tục nhập kho, ký vào phiếu nhập kho.Bên cung cấp giao hoá đơn GTGT (HĐBH) cho người thực hiện mua hàng.Các chứng từ liên quan đến mua, nhập kho vật liệu được chuyển lên Phòng

TC - KT Căn cứ vào các chứng từ nhận được (phiếu nhập kho, hoá đơn cướcphí vận chuyển, hoá đơn GTGT), kế toán vật tư tiến hành nhập liệu

Từ nhu cầu sử dụng vật liệu, bộ phận có nhu cầu viết “phiếu yêu cầu”xuất vật liệu Phiếu yêu cầu được chuyển đến Phòng VTTB, Phòng Kinh tế

Trang 18

Kỹ thuật và Giám đốc duyệt Sau khi Phiếu được duyệt, Phòng VTTB viếtphiếu xuất kho Khi nhận được phiếu xuất kho thủ kho tiến hành xuất vật liệu

và ghi số thực xuất vào thẻ kho Sau đó, thủ kho chuyển phiếu xuất kho lênPhòng TC- KT Kế toán vật tư sẽ tiến hành nhập liệu

Phiếu xuất kho được lập thành 4 liên:

Một liên do thủ kho gửi để ghi thẻ kho và theo dõi

Một liên giao cho kế toán theo dõi vật liệu công cụ dụng cụ

Một liên dùng để thanh toán kèm với hoá đơn bán hàng lưu tại bộ phậntheo dõi công nợ

Một liên lưu tại cuống sổ

BIỂU SỐ 1 Phiếu xuất kho

Số 075/12/07Ngày 8 tháng 12 năm 2007Nợ

Họ và tên người nhận hàng : Ông Huân - Đội trưởng

Nhận về đơn vị, công trường : Đội thi công số 5

Lý do xuất kho : Thi công thuỷ điện Sông Ba Hạ

Nhận về đội: đội thi công số 5

Trang 19

Trường hợp NVL trực tiếp mua về vận chuyển thẳng đến chân côngtrình (trường hợp này Công ty rất hay sử dụng), Công ty không tiến hành lậpphiếu nhập, phiếu xuất khi vật liệu về tới nơi thi công thì thủ kho, đội trưởng

và phụ trách cung tiêu ký vào mặt sau của hoá đơn do bên bán giao cho Hoáđơn đó được chuyển về Phòng Tài Chính Kế toán cho kế toán vật tư nhập liệu

Các loại vật liệu phụ như: cọc tre, các chất phụ gia, củi đốt, biển báo ,các loại công cụ sản xuất có giá trị nhỏ như : cuốc, xẻng, xà beng, búa khimua một phần hạch toán trực tiếp vào TK621 (nếu mua tại chân công trình),một phần nhập kho rồi mới xuất cho công trình sử dụng (nếu được mua tạiCông ty) ở phòng kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho tiến hành tập hợp vàphân bổ chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình hạng mục công trình.Việc phân bổ chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ do chương trình kế toán máytiến hành, kế toán vật tư chỉ việc khai báo thông số phân bổ

Sau khi kế toán vật tư nhập liệu, căn cứ vào thông tin kế toán đượcnhập, chương trình kế toán máy xử lý và kết xuất ra toàn bộ báo biểu gồm sổchi tiết, mẫu biểu liên quan đến thông tin đã nhập, như: sổ chi tiết TK621, sổcái TK 621, và các sổ liên quan khác…

Từ chứng từ xuất vật liệu chương trình kế toán máy sẽ ghi vào sổ chitiết TK621 (mẫu số 02)

Trang 20

Từ sổ chi tiết TK 621 (chi tiết theo các công trình) kế toán tập hợp vào

Công ty Xây dựng Điện và

Dịch vụ Phát triển nông thôn

Sổ chi tiết TK621 BTSRAH – Buôn Tua Srah

Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007 Xuất cho: CT CADDS - HP

TK Ngày Chứng từ Nội dung TK

Trang 21

Từ bảng tổng hợp TK621 chương trình kế toán máy sẽ tự động chạyvào Bảng kê số 4 (mẫu số 35) và NKCT số 7 (mẫu số 36)

SỔ CÁI TK 622

CADDS - Cầu Dào Đồ Sơn

Số dư đầu năm

Trang 22

2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí nhân công là khoản mục chi phí trực tiếp ở Công tyXây dựng Điện và Dịch vụ PTNT Trong điều kiện máy móc thi công chưađáp ứng được toàn bộ nhu cầu sử dụng của Công ty thì khoản mục chi phínhân công vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình xây dựng Do đó,việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công có ý nghĩa quan trọng trong việctính lương, trả lương chính xác kịp thời cho người lao động

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công ty bao gồm: tiềnlương chính, lương phụ, phụ cấp… được hạch toán vào TK622 - chi phí nhâncông trực tiếp

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức hợp đồng không thời hạn(với công nhân trong danh sách) và hợp đồng có thời hạn (với công nhânngoài danh sách) đối với lao động trực tiếp sản xuất Đối với các hợp đồng cóthời hạn, tuỳ theo tiến độ thi công của từng công trình mà đội xây dựng chủđộng thuê, đưa về Công ty để ký hợp đồng lao động và an toàn lao động.Đồng thời, Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cho công nhân trực tiếpsản xuất là: lương trả theo thời gian và tiền lương trả theo sản phẩm

Cụ thể: hàng ngày, tổ trưởng tổ sản xuất có nhiệm vụ theo dõi chấmcông cho từng công nhân trong ngày vào bảng chấm công của tháng Cuốitháng, cán bộ kỹ thuật nghiệm thu khối lượng công việc đã thực hiện đượctrong tháng rồi lập báo cáo nghiệm thu Báo cáo nghiệm thu được lập chỉdừng đến cột đơn vị tính (mẫu số 04), sau đó gửi cho chủ đầu tư Chủ đầu tư

sẽ áp đơn giá dự toán được duyệt hoặc đơn giá đấu thầu vào báo cáo nghiệmthu, rồi chuyển lại cho cán bộ kỹ thuật của Công ty

Trang 23

BIỂU SỐ 04

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 12/2007Đội thi công số 5

BIỂU SỐ 05

Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ PTNT

Đội thi công số 5

BÁO CÁO NGHIỆM THU

Trang 24

Căn cứ vào bỏo cỏo nghiệm thu kế toỏn tiến hành xỏc định giỏ trị lươngcho cỏc đơn vị sản xuất Đồng thời, đội trưởng cỏc đội căn cứ vào tổng giỏ trịlương để xỏc định “xuất phõn phối” theo ngày cụng, hệ số lương, hệ sốthưởng và tiến hành tớnh lương cho cỏc cụng nhõn trong đội.

Việc tớnh lương được xỏc định như sau:

Lương thời gian = Ngày cụng x Hệ số lương x Hệ số thưởng x Lương cơ bản

Trong đú: hệ số thưởng được đơn vị bầu xột hàng thỏng theo cỏcmức:1,5; 1,2; và 1

Lương sản phẩm = Ngày cụng x Hệ số lương x Xuất phõn phối x Hệ số thưởng

Trong đú: Xuất phõn phối được xỏc định theo cụng thức:

Xuất phõn phối =

Ngày cụng căn cứ vào bảng chấm cụng (mẫu số 05)

Vớ dụ, theo số liệu thỏng 12/2007 của đội thi cụng số 5 Cầu Dào ĐồSơn xuất phõn phối lương được xỏc định là: 21.700đ Cỏc số liệu liờn quanđến lương của ễng Huõn - đội trưởng bao gồm:

- Ngày cụng: 30 ngày

- Hệ số lương: 2,02

- Hệ số thưởng: 1,5

Lương ụng Huõn đội trưởng = 30 x 2,02 x 21.700 x 1,5 = 1.972.530

Việc tớnh lương cho cỏc cụng nhõn khỏc trong đội cũng được thực hiệnnhư trờn Sau khi tiến hành tớnh lương và lập bảng thanh toỏn lương, độitrưởng gửi bảng thanh toỏn lương về phũng Giỏm đốc để duyệt Sau đú mớithực hiện trả lương cho cụng nhõn sản xuất Căn cứ vào bảng thanh toỏnlương - mẫu số 06 (đó cú chữ ký của người nhận) do đội trưởng cỏc đội

Tổng giá trị lơng một đơn vị sản

xuất

Trang 25

chuyển về, kế toán tiền lương tiến hành nhập liệu vào máy theo trình tự sau:

Kích chuột vào menu chứng từ trên màn hình giao diện, chọn “cập nhậtchứng từ khác” ( máy sẽ hỏi cập nhật chứng từ mới hay sửa chứng từ cũ(chọn “mới” (xuất hiện màn hình nhập liệu Kích chuột vào nút của ôloại chứng từ (chọn “khác 2” - ghi có TK334

- Tại ô ngày: gõ ngày tháng năm

- Tại ô “TK nợ”: gõ số tiền (Số liệu lấy trong cột “tiền lương” trên bảngthanh toán lương)

- Tại ô đối tượng tập hợp chọn đối tượng cần tập hợp bằng cách gõ

mã của đối tượng đó vào ô đối tượng, hoặc kích vào nút (hiện lên danh

mục và chọn đối tượng cần tập hợp

- Sau đó nhấn nút “Lưu”

Sau khi kế toán tiền lương nhập liệu, căn cứ vào thông tin kế toán đượcnhập, chương trình kế toán máy xử lý và kết xuất ra toàn bộ báo biểu gồm sổchi tiết, mẫu biểu liên quan đến thông tin đã nhập, như: sổ chi tiết TK622(mẫu số 08), bảng tổng hợp TK622 (mẫu số 09), bảng kê số 4 (mẫu số 35),nhật ký chứng từ số 7 (mẫu số 36)

2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

a) Chi phí nhân công sử dụng máy thi công (chi tiết TK6231): là

khoản tiền lương phải trả cho lái máy Nó được theo dõi theo từng tổ, đội sảnxuất trong từng tháng Chứng từ liên quan là Phiếu theo dõi hoạt động củamáy thi công (mẫu số 10), bảng thanh toán lương (mẫu số 06)

Trang 26

BIỂU SỐ 06 PHIẾU THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY THI CÔNG

Tháng 12/2007Máy đào: 2,3m3

khiển

Đối tượng

sử dụng

Nội dung công việc

Số giờ h.động

Loại xe, máy

Máy xúc HITACHI

Từ bảng thanh toán lương kế toán tiến hành nhập định khoản:

Nợ TK623 (Chi tiết 6231)

Có TK liên quan Sau khi nhấn nút Lưu, máy sẽ chạy vào sổ chi tiết TK 6231 (mẫu số 11)

và vào bảng tổng hợp chi phí TK6321 (mẫu số 12)

Từ dòng cộng chi phí trên bảng Tổng hợp chi phí TK 6231, máy sẽchuyển số liệu vào sổ Tổng hợp chi phí TK623 ( Mẫu số 21), vào bảng kê số

4 (mẫu số 35) và nhật ký chứng từ số 7 (mẫu số 36)

b) Chi phí nguyên vật liệu phục vụ máy thi công (chi tiết TK6232): là

khoản chi phí liên quan đến quá trình sử dụng máy thi công Nó được theo dõichi tiết cho từng tổ, đội sản xuất, từng công trình, hạng mục công trình.Chứng từ liên quan là phiếu xuất nguyên vật liệu (mẫu phiếu xuất giống phiếuxuất nguyên vật liệu trực tiếp)

Đối với chi phí máy thi công là chi phí do phòng quản lý thiết bị trựctiếp quản lý thì trình tự kế toán máy được thực hiện như sau:

Căn cứ vào chứng từ gốc (cụ thể trong trường hợp này là phiếu xuất

Trang 27

kho) đã có trong máy do phòng QLTB chuyển xuống (việc chuyển số liệu là

do máy tự chuyển vì ở hệ thống máy tính công ty đã được nối mạng trực tiếpvới nhau), kế toán tiến hành nhập định khoản:

Nợ TK 623 (Chi tiết 6232)

Có TK liên quan Sau đó nhấn Lưu

Sau khi nhập định khoản máy sẽ chạy số liệu vào sổ chi tiết TK6232(mẫu số 13) và bảng tổng hợp chi phí TK6232 (mẫu số 14)

6232 2/12/07 184/12/07 Xuất dầu máy phục

vụ máy thi công 152 Ô.Hùng

CP MTC CADDS 460 000  

Trang 28

Từ dòng cộng chi phí trên bảng tổng hợp chi phí TK6232 máy sẽ vào

sổ tổng hợp tài khoản 623 (mẫu số 21), vào bảng kê số 4 (mẫu số 35) và nhật

Trang 29

BIỂU SỐ 15

PHIẾU XUẤT KHO

Số 087/12/07Ngày 13 tháng 12 năm 2007Nợ

Họ và tên người nhận hàng : Ông Huân - Đội trưởng

Nhận về đơn vị, công trường : Đội thi công số 5

Lý do xuất kho : Thi công cầu Dào Đồ Sơn

Nhận về đội: đội thi công số 5

Cái 2 1.527.000 3.054.000 Máy cắt bê tông

Trang 30

Từ phiếu xuất kho phụ tùng thay thế kế toán Chỉ việc nhập định khoản:

Nợ TK623 (chi tiết 6233)

Có TK liên quan Sau khi nhấn nút Lưu, máy sẽ vào sổ chi tiết TK6233 (mẫu số 16)

152 Ô.Thạc

h

CPMTC - phụ tùng thay thế

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Căn cứ vào dòng tổng cộng trên sổ chi tiết TK6233 của công trìnhCADDS - HP máy sẽ chuyển vào bảng tổng hợp chi phí TK6233 của tất cảcác công trình (mẫu số 17)

Trang 31

BIỂU SỐ 21

Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ

Phát triển nông thôn

SỔ TỔNG HỢP TK 623

Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007 T

101.286.6 47

2 Cầu Dào Đồ Sơn

- CADDS 6.130.851 19.702.000 17.888.500 23.168.073 12.530.460

9.617.47 2

89.037.35 6

0

147.886.50 0

185.609.70

0 258.165.071 7.927.830

74.604.5 56

775.281.6 80

Cộng TK623 775.281.680

Trang 32

d) Chi phí khấu hao máy thi công (chi tiết TK6234): là khoản chi phí

chi ra để bù đắp phần giá trị hao mòn trong quá trình sử dụng máy Chi phíkhấu hao máy thi công được theo dõi chung tại công ty Căn cứ vào số giờmáy chạy ghi trên “phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công” (mẫu số 10),

kế toán TSCĐ tiến hành phân bổ khấu hao cho từng đối tượng sử dụng Sau đóghi vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ để làm căn cứ ghi sổ (mẫu số 18)

Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán sẽ ghi sốkhấu hao tháng cho các công trình chịu chi phí khấu hao vào sổ chi tiết TK

6234 (mẫu số 19)

Từ sổ chi tiết TK6234, máy sẽ kết xuất số liệu vào bảng tổng hợp chiphí TK6234 (mẫu số 20) Từ dòng cộng chi phí trên bảng tổng hợp chi phíTK6234 máy sẽ chuyển số liệu vào sổ tổng hợp chi phí tài khoản 623 (mẫu số21), vào bảng kê số 4 (mẫu số 35) và nhật ký chứng từ số 7 (mẫu số 36)

( Tương tự đối với chi phí mua ngoài phục cụ máy thi công (chi tiếtTK6237) và chi phí phục vụ máy thi công khác (chi tiết TK6238) kế toán căn

cứ vào hoá đơn đỏ để nhập liệu Sau đó máy chuyển vào sổ chi tiết TK6237,TK6238, Bảng tổng hợp chi phí TK6237,6238 và vào sổ tổng hợp chi phí TK

623 (mẫu 21) Sau đó vào bảng kê số 4 (mẫu số 35) và nhật ký chứng từ só 7(mẫu số 36)

2.5 Kế toán sản xuất chung

( Chi phí nhân viên quản lý đội, công trình, chi phí nhân viên phânxưởng (chi tiết TK6271)

Chi phí này bao gồm lương chính, các khoản phụ cấp cho nhân viênquản lý đội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích trên tiền lương của côngnhân trong danh sách

Tỷ lệ tính BHXH, BHYT, KPCĐ hiện nay Công ty áp dụng là 25%: trong

đó 6% khấu trừ vào lương của công nhân viên, 19% tính vào chi phí Cụ thể:

15% BHXH tính vào lương cơ bản

Trang 33

2% BHYT tính vào lương cơ bản

2% KPCĐ tính vào lương thực tế

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 07) kế toántiến hành nhập liệu sau đó máy sẽ chạy vào sổ chi tiết tài khoản 6271 (mẫu số22)

Căn cứ vào sổ chi tiết tập hợp cho từng công trình máy sẽ chuyển sốliệu vào bảng tổng hợp chi phí TK6271 (Mẫu số 23)

Từ bảng tổng hợp chi phí TK6271 số liệu được chuyển vào sổ tổng hợp TK

627 (mẫu số 34) và bảng kê số 4 (mẫu số 35), nhật ký chứng từ số 7 (mẫu số 36)

( Chi phí vật liệu (chi tiết TK6272): thuộc loại này gồm các chi phí vậtliệu liên quan đến nhiều công trình sản xuất Cũng như nguyên vật liệu trựctiếp trình tự kế toán máy đối với chi phí vật liệu được thực hiện tương tự

Sau khi có phiếu xuất kho và được nhập liệu vào máy, chương trình sẽchạy vào sổ chi tiết TK6272 (mẫu số 24)

Căn cứ vào sổ chi tiết tập hợp cho từng công trình máy sẽ chuyển sốliệu vào bảng tổng hợp chi phí TK6272 (Mẫu số 25)

Từ bảng tổng hợp chi phí TK6272 số liệu được chuyển vào sổ tổng hợp

TK 627 (mẫu số 34) và bảng kê số 4 (mẫu số 35), nhật ký chứng từ số 7 (mẫu

số 36)

( Công cụ dụng cụ (chi tiết TK6273) : Thuộc loại này gồm: cuốc, xàbeng, thùng, xô, búa…Dù là công cụ có giá trị lớn hay nhỏ thì thủ tục xuấtkho cũng tương tự như thủ tục xuất dùng nguyên vật liệu trực tiếp

Sau khi có phiếu xuất kho và được nhập liệu vào máy, chương trình sẽchạy vào sổ chi tiết TK6273 (mẫu số 26)

Căn cứ vào sổ chi tiết tập hợp cho từng công trình máy sẽ chuyển sốliệu vào bảng tổng hợp chi phí TK6273 (Mẫu số 27) Từ bảng tổng hợp chi

Trang 34

phí TK6273 số liệu được chuyển vào sổ tổng hợp TK 627 (mẫu số 34) vàbảng kê số 4 (mẫu số 35), nhật ký chứng từ số 7 (mẫu số 36)

( Chi phí khấu hao TSCĐ (chi tiết TK6274)

Trong quá trình thi công, TSCĐ bị hao mòn dần Trích khấu hao là tínhvào chi phí một phần hao mòn của TSCĐ để tạo nguồn tái sản xuất cho TSCĐ

đó Hiện nay, Công ty Xây dựng Điện và Dịch vụ PTNT đang sử dụngphương pháp khấu hao tuyến tính để xác định mức khấu hao phải trích Cụ thể:

Mức trích khấu Nguyên giá TSCĐ

= hàng tháng Số năm khấu hao

Tỉ lệ khấu hao TSCĐ được công ty thực hiện theo quyết định1864/1998 /QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Trongtháng, công trình nào sử dụng TSCĐ của Công ty thì số khấu hao TSCĐ sẽđược tính vào chi phí của công trình, hạng mục công trình đó

Việc trích khấu hao được thực hiện hoàn toàn thông qua chương trình

kế toán máy đã cài đặt sẵn Khi có các nghiệp vụ tăng TSCĐ, kế toán TSCĐchỉ cần nhập nguyên giá và số năm sử dụng, sau đó máy sẽ tự động tính vàphân bổ khấu hao Còn khi có nghiệp vụ giảm TSCĐ, máy sẽ tự động thôitính khấu hao

Như vậy, khi tính và trích khấu hao máy sẽ tự động tính và ghi vào sổchi tiết TK 6274 của công trình sử dụng TSCĐ đó (mẫu số 28) Căn cứ vào sổchi tiết tập hợp cho từng công trình máy sẽ chuyển số liệu vào bảng tổng hợpchi phí TK6274 (Mẫu số 29) Từ bảng tổng hợp chi phí TK6274 số liệu đượcchuyển vào sổ tổng hợp TK 627 (mẫu số 33), sau đó vào bảng kê số 4 (mẫu

số 35), nhật ký chứng từ số 7 (mẫu số 36)

Ngày đăng: 03/02/2023, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w