Nguyễn Thị Đức MSV BH 190476 1 Chuyên đề thực tập Đại học kinh tế quốc dân LỜI NÓI ĐẦU Trong điều kiện các thành phần kinh tế được tự do phát triển, tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất kinh doanh cù[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện các thành phần kinh tế được tự do phát triển, tạo điều kiệncho các đơn vị sản xuất kinh doanh cùng tồn tại, phát triển, cạnh tranh với nhau
và bình đẳng trước pháp luật, Công ty đã trải qua không ít những khó khăn vàthử thách, việc sản xuất ra thành phẩm đã khó nhưng việc tiêu thụ nó còn khóhơn Có thể nói rằng tiêu thụ hay không tiêu thụ sản phẩm quyết định sự tồn tại,
sự phát triển hay phá sản của Doanh nghiệp ý thức được điều đó, Công ty TNHHChế biến thực phẩm Thanh Hương đã không ngừng đầu tư chiều sâu, đa dạnghoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã, mặt hàng, nâng cao chất lượng và hạ giá thànhsản phẩm nhằm mục tiêu tiêu thụ sản phẩm sao cho có lợi nhất Bên cạnh đó, ởCông ty công tác kế toán nói chung, tiêu thụ thành phẩm nói riêng luôn được chútrọng đổi mới nhằm phát huy tác dụng trong kinh tế thị trường Mọi hoạt độngkhông thể tách rời với quá trình bán hàng xác định kết quả kinh doanh Thôngqua kết quả bán hàng, Công ty có thể thấy được hiệu quả kinh doanh của mình,
từ đó có những quyết định đúng đắn nhằm nâng cáo hiệu quả hoạt động kinhdoanh
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, cùng vớikiến thức đã học tại trường với thời gian thực tập tại Công ty TNHH Chế biếnthực phẩm Thanh Hương, em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công
ty TNHH chế biến thực phẩm Thanh Hương” cho chuyển đề tốt nghiệp củamình
Kết cấu của chuyên đề, ngoài phần lời nói đầu và kết luận bao gồm 3chương sau:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty
Trang 2Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH chế biến thựcphẩm Thanh Hương
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH chế biến thựcphẩm Thanh Hương
Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, chuyên đề còn có những thiếusót, rất mong có sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để chuyên đềđược hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Ths.Đặng Thị ThúyHằng, và các cô chú, anh chị tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thựcphẩm Thanh Hương đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THANH HƯƠNG 1.1.Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH chế biến thực phẩm Thanh Hương.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa gắn với phầnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán
Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, đây là quá trình chuyểnhóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị ‘ tiền tệ ‘ hoặc phải thu giúpcho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo
Sản phẩm chính của Công ty là các loại bánh kẹo Mỗi loại có đặc trưngriêng do chúng được cấu thành không hoàn toàn giống nhau, có quy trình côngnghệ sản xuất khác nhau nên mặc dù được phân thành nhiều nhóm sản phẩmnhư: bánh quy, bánh kem xốp, bánh vừng, bánh bắp dừa, kẹo cứng, kẹo mềm…nhưng chúng cũng có đặc thù chung nên được phân thành các nhóm sản phẩm vàđược sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ
Nghiệp vụ tiêu thụ là nghiệp vụ chủ yếu đem lại lợi nhuận cho Công tynên Công ty rất coi trọng việc tiêu thụ hàng hoá đến tận tay người tiêu dùng
1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty.
Bánh kẹo là sản phẩm có tính chất thời vụ, được tiêu thụ mạnh vào nhữngdịp lễ tết, mùa cưới xin, ngày hội… Nó có chu kỳ sống ngắn, chủng loại phongphú có thể dễ thay thế lẫn nhau Sản phẩm của Công ty là sản phẩm được chế
Trang 4biến từ nhiều loại nguyên vật liệu, đòi hỏi Công ty phải không ngừng đa dạnghóa danh mục sản phẩm của mình, đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm
để có thể cạnh tranh với các sản phẩm khác
Sản phẩm của Công ty có khách hàng mục tiêu là những người có thunhập thấp và trung bình
Sau đây là một số loại sản phẩm của Công ty:
Bánh các loại: Bánh nếp, bánh vừng, bánh bắp dừa, bánh quy bơ,bánh gạo và bánh kem xốp các loại, bánh kem xốp phủ sôcôla cácloại…
Kẹo các loại: kẹo hoa quả, kẹo mềm, kẹo cốm, kẹo sữa cứng, kẹomềm sôcôla trắng, đen, bạc hà…
1.1.2 Thị trường của Công ty
Khách hàng của Công ty là mọi tầng lớp nhân dân, bao gồm các đối tượng
có thu nhập cao, trung bình và thấp Mục tiêu của Công ty là phục vụ tốt nhấtnhu cầu khách hàng Bánh kẹo là mặt hàng tiêu dùng thường xuyên nhưng cáctháng trong năm mức tiêu dùng khác nhau Các dịp lễ tết nhu cầu tăng cao, cònlại các tháng khác trong năm nhu cầu chỉ đạt ở mức trung bình
Khách hàng mục tiêu của Công ty là trẻ em và lớp trung niên Ngày nay,Công ty đã hướng tới tầng lớp khách hàng có thu nhập cao hơn Do đó, hàngnăm Công ty đều cho ra đời những sản phẩm mới chất lượng, mẫu mã đẹp đượcngười tiêu dùng tiếp nhận và đánh giá cao
Hiện nay, hoạt động tiêu thụ của Công ty chủ yếu tập trung vào mạng lướitiêu thụ đại lý ở trên cả 3 vùng thị trường gồm:
- Thị trường miền Bắc là thị trường tiêu thụ mạnh và ổn định nhất của Côngty
Trang 5- Thị trường miền Trung có dung lượng tiêu thụ ít hơn và mức tiêu thụ bình thường và không ổn định.
- Thị trường miền Nam thì không nhiều và thiếu ổn định do ảnh hưởng của khoảng cách địa lý, khác biệt về khẩu vị tiêu dùng và khí hậu
Ngoài ra, các sản phẩm của Công ty còn được xuất khẩu sang Trung Quốc
1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty
- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
+ Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tạikho (hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khigiao hàng hay cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiềnhoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hóa đã được thực hiện vìvậy quá trình bán đã hoàn thành
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng
+ Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giaotoàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và là thời điểm bên bánđược ghi nhận doanh thu bán hàng
+ Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng làphương thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, kýgửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi phải bánhàng theo đúng giá bán đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoahồng
Hoạt động bán hàng hóa của doanh nghiệp thị trường có thể thực hiện theo
2 phương pháp: bán buôn và bán lẻ
+ Bán buôn: là bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các
Trang 6đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hànghóa chưa đến tay người tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưađược thực hiện đầy đủ.
+ Bán lẻ: là bán hàng cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyểnhàng hóa
1.1.4 Phương thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán, bên bán
có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy vào sự tín nhiệm,thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp
Hiện nay các doanh nghiệp áp dụng hai phương thức thanh toán
- Thanh toán trực tiếp: là thanh toán bằng tiền mặt, ngân phiếu giữa ngườimua và người bán Khi nhận được hàng hóa vật tư, lao vụ, dịch vụ thì bên muaxuất tiền ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán hay người cung cấp
- Thanh toán không trực tiếp là hình thức thanh toán được thực hiện bằngcách trích chuyển tiền ở tài khoản của Công ty hoặc bù trừ giữa các đơn vị thôngqua trung gian là ngân hàng Ngân hàng là cơ quan thanh toán không dùng tiềnmặt có trách nhiệm kiểm tra, đảm bảo việc thanh toán giữa các đơn vị để tránhnhững rủi ro trong quá trình thu hồi vốn đồng thời khẳng định rõ vai trò của mìnhtrong các mối quan hệ kinh tế Trong thanh toán không trực tiếp có các phươngthức thanh toán sau:
+ Thanh toán chấp nhận
+ Thanh toán theo kế hoạch
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
+ Thanh toán bằng séc
+ Thanh toán bù trừ
+ Thanh toán bằng thư tín dụng
Trang 71.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty
Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH chếbiến thực phẩm Thanh Hương được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng.Đây là một cơ cấu quản lý được giải quyết theo một kênh liên hệ giữa cấp trên
và cấp dưới trực thuộc Chỉ rõ lãnh đạo quản lý ở từng cấp mới có nhiệm vụ vàquyền hạn ra chỉ thị cho cấp dưới ( tức là mỗi phòng ban, xí nghiệp của Công typhải nhận quyết định của thủ trưởng cấp trên theo nguyên tắc trưc tuyến ) Giámđốc của Công ty là người ra quyết định cuối cùng nhưng để hỗ trợ cho quá trình
ra quyết định của Giám đốc thì cần phải có các bộ phân chức năng Các bộ phânchức năng này không ra lệnh một cách trực tiếp cho các đơn vị cấp dưới mà chỉnghiên cứu, chuẩn bị các quyết định cho lãnh đạo, quản lý và thực hiện việchướng dẫn lập kế hoạch, tổ chức thực thi, giám sát việc thực hiện các mục tiêutrong phạm vi chức năng quyền hạn của mình
* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
+ Ban Giám đốc:
- Giám đốc: Đứng đầu là giám đốc Công ty, người có đủ tư cách pháp nhân để
mở tài khoản của doanh nghiệp với các ngân hàng, Người đứng ra ký kết các hợpđồng mau bán hàng, chịu trách nhiệm chăm lo xây dựng và bồi dưỡng đội ngũcán bộ, nhân viên ngày một vững mạnh mở rộng phát triển Công ty
- Phó giám đốc: là người giúp việc của giám đốc và được giám đốc phân côngmột số công việc của giám đốc, phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trướcgiám đốc những việc được phân công đồng thời có quyền thay giám đốc ký kếthợp đồng mua bán hàng, và phải kiểm soát được các hoạt động bán hàng, phógiám đốc có quyền ra lệnh cho các phòng chức năng và các phân xưởng những
Trang 8phần việc có liên quan đến trách nhiệm của mình.
+ Các phòng ban chức năng khác:
- Phòng hành chính kế toán: Là bộ phận giúp việc cho giám đốc thực hiệncác chế độ về hành chính, văn thư Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tratoàn bộ công tác kế toán Có nhiệm vụ quản lý chi tiêu về tài chính, quản lý toàn
bộ tài chính của Công ty, giúp lập kế hoạch và tài chính năm, hạch toán, tính giáthành, làm thanh toán và thu hồi công nợ, làm quyết toán, làm báo cáo kế toáncủa Công ty
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về kế hoạch sảnxuất, xây dựng kế hoạch về vật tư theo tháng, quý và năm, cân đối giữa khả năngthực hiện và kế hoạch đặt ra, xây dựng định mức vật tư giúp phòng kế toán tính
ra hao phí định mức Ngoài ra phòng kế hoạch có nhiệm vụ nữa là bố trí vậnchuyển hàng hóa giao hàng đến tận tay khách hàng
- Phòng kỹ thuật, KCS: chịu trách nhiệm về kỹ thuật của các sản phẩm sảnxuất trên dây chuyền, giám sát chất lượng sản phẩm sản xuất ra Nghiên cứu đadạng hóa mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo uy tín của Công tytrên thị trường
- Phòng kinh doanh: Chi phối chủ yếu mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty, có trách nhiệm tìm nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, đồngthời có trách nhiệm tìm thị trường tiêu thụ, tiếp thị, tìm bạn hàng, nắm bắt thôngtin về những bạn hàng chịu trách nhiệm về khâu tiêu thụ, về thị trường, sảnphẩm, lập các kế hoạch về tuyên truyền quảng bá sản phẩm của Công ty nhất lànhững sản phẩm mới
Trang 9CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM THANH HƯƠNG 2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng là số tiền cung cấp hàng hóa dịch vụ mà Công ty thuđược, không bao gồm thuế GTGT đầu ra (Công ty nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ)
Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp,phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ sản xuất kinhdoanh và tổ chức công tác hạch toán Doanh thu bán hàng nếu được thu đầy đủ,kịp thời sẽ góp phần thúc đẩy và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình kinh doanh sau
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỷ
lệ phần trăm doanh thu bán hàng của hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêuthụ đặc biệt
- Thuế xuất khẩu là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp tính trên tỉ lệ phầntrăm doanh thu bán hàng của hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế xuất khẩu
Trang 10Theo quy định hiện hành, cỏc khoản: Giảm giỏ hàng bỏn, chiết khấuthương mại, hàng bỏn bị trả lại, thuế tiờu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu sẽ được ghigiảm trừ doanh thu bỏn hàng ghi trờn hoỏ đơn, cũn khoản chiết khấu thanh toỏn
sẽ được ghi vào chi phớ hoạt động tài chớnh
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toỏn
* Tài khoản sử dụng chủ yếu:
TK 155, TK 632; TK 511; TK 521; TK 531; TK 532; TK 333(TK 33311- Thuế GTGT đầu ra, TK 3333 – phần thuế xuấtkhẩu)
cú, giấy bỏo nợ của ngõn hàng và cỏc chứng từ đặc thự khỏc… đối với cả haiphương thức bỏn hàng mà Cụng ty đang ỏp dụng (bỏn buụn và bỏn lẻ)
+ Chứng từ của nghiệp vụ bán hàng bao gồm:
Đơn đặt hàng
Hóa đơn bán hàng
Phiếu xuất kho
Bản báo cáo hàng ngày
Phiếu thu tiền, giấy bỏo cú ngõn hàng
+ Để theo dõi bán hàng và doanh thu bán hàng kế toán căn
cứ vào chứng từ kế toán đã ghi vào các sổ kế toán có liên quan
Trang 11 Sổ theo dõi hàng gửi đi bán
Sổ kế toán theo dõi trị giá vốn thực tế hàng bán
Sổ kế toán theo dõi doanh thu bán hàng và các khoảngiảm trừ doanh thu bán hàng
Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Tờ khai thuế GTGT
Sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
Các sổ kế toán tổng hợp có liên quan: tiền mặt, tiềngửi
*Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ theo từng phương thức bỏn hàng:
Chứng từ dựng trong kế toỏn bỏn hàng gồm cú húa đơn GTGT, húa đơnkiờm phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy bỏo nợ, bỏo cú của ngõn hàng
+ Trường hợp bỏn hàng theo phương thức tiờu thụ trực tiếp:
Cỏ nhõn, đơn vị cú nhu cầu mua hàng lờn phũng kinh doanh để làm thủ tụcmua hàng Bộ phận kinh doanh sẽ căn cứ vào yờu cầu, hợp đồng kinh tế để làmđơn đặt hàng, sau đú chuyển đơn đặt hàng cho phũng kế toỏn để xỏc địnhphương thức thanh toỏn và viết hoỏ đơn GTGT Hoỏ đơn GTGT được lập thành
3 liờn Liờn 1 lưu quyển gốc, liờn 2 giao cho khỏch hàng, liờn 3 dựng để thanhtoỏn nội bộ Khỏch hàng nhận được liờn 2 và liờn 3 xuống kho để nhận hàng.Thủ kho căn cứ vào húa đơn tiến hành làm phiếu xuất kho, sau khi giao hàng, kýnhận giao hàng, chuyển liờn 2 cho khỏch hàng để xuất trỡnh cho bảo vệ khi rakhỏi Nhà mỏy cũn liờn 3 giữ lại cựng với phiếu xuất để vào thẻ kho Định kỳchuyển cho kế toỏn để ghi sổ tiờu thụ, theo dừi thanh toỏn và lưu trữ
Trang 12Sơ đồ: 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền ngay
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng chưa thu tiền ngay
Đơn đặt hàng
Đơn đặt hàng
Trang 13+ Trường hợp bán hàng theo phương thức gửi bán:
Căn cứ yêu cầu của các đại lý, kế toán thành phẩm viết phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ gồm 3 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển gốc
Liên 2: Giao cho người phụ trách vận chuyển
Liên 3: Thanh toán nội bộ
Khi có nghiệp vụ xảy ra kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK: 155
Kế toán vào thẻ kho hàng gửi bán của đại lý sau đó đối chiếu với đại lý.Cuối kỳ kế toán cộng chỉ tiêu số lượng ở thẻ kho và căn cứ vào đơn giá hạchtoán, lập báo cáo nhập xuất tồn kho hàng gửi bán, lập bảng tổng hợp chi tiết TK
157 và bảng kê tính giá xuất kho hàng gửi bán Kế toán tiêu thụ tổng hợp số liệuchuyển cho kế toán tổng hợp để vào sổ cái TK 157
Trang 14Tại các đại lý hàng tháng lập bảng kê tiêu thụ trong tháng và gửi vềphòng kế toán của Công ty Sau khi nhận được bảng kê tiêu thụ kế toán ghi vàocột xuất của thẻ kho hàng gửi bán và ghi nhận hàng gửi bán đã được tiêu thụ.
Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp củacác chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Mọi chứng từ kế toánphải được tổ chứng luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do kế toán trưởngquy định nhằm phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép tổng hợp kịp thời của các bộphận phòng ban có liên quan
*Một số chứng từ tiêu biểu của Công ty
- Hóa đơn GTGT: là chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh, dùng đểtheo dõi, giám sát số lượng, chất lượng trị giá hàng xuất bán Đây là căn cứ đểxuất hàng, ghi thẻ kho và các sổ sách có liên quan trong quá trình bán hàng vàkiểm tra khi cần thiết Do đó hóa đơn GTGT phải ghi rõ số hóa đơn, ngày, tháng,năm, tên đơn vị, tên, quy cách, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất thuếGTGT, tổng cộng… Hóa đơn được lập làm 3 liên và được luân chuyển như sau:
+ Một liên tím lưu lại quyển hóa đơn
+ Một liên đỏ giao cho khách hàng
+ Một liên xanh dùng để thanh toán và làm chứng từ ghi sổ
Trang 15Biểu số 2.1: Trích tài liệu Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Thanh
Hương – Hóa đơn GTGT
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH chế biến thực phẩm Thanh Hương
Địa chỉ: 50 An Dương, Tây Hồ, Hà Nội
Số Tài khoản: 2703205001604 – NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Điện Thoại:……… MS: 0101479621
Họ tên người mua hàng: Trần Văn Quang
Tên Đơn vị: DNTN Thoa Thịnh
Địa chỉ: Trực Cát, Trực Ninh, Nam Định
Số tài khoản:……….
Hình thức thanh toán: TM MS: 0600410625
Trang 16STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành Tiền
Tổng cộng tiền thanh toán 6 000 000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu đồng chẵn/
Khi hoá đơn GTGT được viết ra đồng thời kế toán sẽ viết phiếu thu nếukhách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt
Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì kế toán thanhtoán sẽ viết phiếu thu Phiếu thu được lập làm 2 liên:
+ Một liên giao cho khách hàng
+ Một liên giao cho kế toán quỹ
Biểu số 2.2: Trích tài liệu Công ty TNHH CBTP Thanh Hương – Phiếu
thu
Đơn vị: Cty Thanh Hương
Địa chỉ: 50 An Dương PHIẾU THU
Ngày 18 tháng 10 năm 2010
Quyển số: 43 Số: ………
Nợ: TK 111 Có: TK 511,3331
Mẫu số: 01-TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Họ tên người nộp tiền: Trần Văn Quang- DNTN Thoa Thịnh
Địa chỉ: Trực Cát, Trực Ninh, Nam Định
Trang 17Lý do nộp: Thu tiền bán hàng bánh quy 50 thùng
Số tiền: 6 000 000đ ( Viết bằng chữ): Sáu triệu đồng chẵn/
STT Tên hàng và quycách phẩm chất ĐVT lượngSố Theo giá bán lẻ Theo giá vốn
Giá ĐV Thành tiền Giá ĐV Thành tiền
1 Bánh nếp nhân Thùng 10 204,555 2,045,550 163,644 1,636,440
2 Bánh quy Thùng 50 109,091 5,454,550 83,916 4,195,800
3 Bánh bắp dừa Thùng 30 225,455 6,763,650 184,799 5,543,970
Trang 18Biểu số 2.4: Trích tài liệu Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Thanh Hương –
Phiếu xuất kho
Đơn vị: Cty Thanh Hương
Địa chỉ: 50 An Dương
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 18 tháng 10 năm 2010
Mẫu số 01 –VT Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ
trưởng BTC Số: 300 Nợ: TK 632
Họ tên người nhận hàng : Trần Văn Quang Bộ phận: Kinh doanh
Lý do xuất kho: Xuất bán hàng cho DNTN Thoa Thịnh
Xuất tại kho: Hàng hóa Địa điểm: 50 An Dương
Trang 19Thủ kho ( Ký, họ tên)
Người nhận hàng ( Ký, họ tên)
Người lập ( Ký, họ tên)
( Nguồn phòng kế toán)
Trang 20Biểu số 2.5: Trớch tài liệu Cụng ty TNHH CBTP Thanh Hương – Quỹ tiền mặt
Cụng ty TNHH Chế biến thực phẩm Thanh Hương
Địa chỉ: 50 An Dương - Tõy Hồ - Hà Nội
sổ quỹ tiền mặt
Tháng 10 năm 2010
đối ứng
Trang 212.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
*Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu của Công ty
Hằng ngày căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu xuất kho kế toán tiến hành phản ánh nghiệp vụ vào sổ chi tiết bán
Là doanh nghiệp áp dùng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nêndoanh thu tiêu thụ không bao gồm thuế VAT
Trong phương thức bán buôn hiện nay Công ty chủ yếu áp dụng phươngthức bán buôn qua kho Quá trình bán buôn Công ty có thủ tục đơn giản thuậntiện cho khách hàng Sau khi hai bên thỏa thuận và đồng ý bên phía Công tyTNHH CBTP Thanh Hương là người đứng ra lập hợp đồng kinh tế Căn cứ vàohợp đồng đã ký kết, đến thời điểm giao hàng đã ghi trong hợp đồng Công tychuẩn bị hàng cho khách Khi giao hàng cho khách, nhân viên bán hàng phải lậphóa đơn GTGT Sau đó chuyển các chứng từ gốc này cho kế toán
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi vào sổ chi tiết có liên quan tớinghiệp vụ bán hàng:
(1) Giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: thành phẩm xuất kho(2) Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112: tổng giá thanh toán (thu tiền ngay)
Nợ TK 131: tổng giá thanh toán ( khách hàng nợ)
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra(3) Chi phí vận chuyển hàng cho khách hàng được tính vào chi phí bánhàng
Trang 22Nợ TK 641: Chi phí vận chuyển
Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá vốnhàng bán
Về phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản
Về phương thức giao hàng: Hiện nay hầu hết khách hàng đến với Công tyđều tự lo phương tiện vận chuyển, việc giao hàng diễn ra tại các bến vận tải, xe ô
to của Công ty chuyển hàng ra bến Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu vậnchuyển Công ty sẽ kịp thời đáp ứng Các chi phí vận chuyển sẽ hạch toán vào chiphí bán hàng (bao gồm xăng xe, phí cầu đường, lương lái xe, lương nhân viêngiao hàng…) Thủ tục giao hàng nhanh chóng thuận tiện tránh phiền hà chokhách
Trong khâu bán lẻ: Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức bán lẻ thu tiềntrực tiếp Nhân viên bán hàng thu tiền và trực tiếp giao hàng cho khách hàng Dokhối lượng hàng bán thường nhỏ nên nhân viên bán hàng không lập hóa đơn bán
và phiếu thu cho từng nghiệp vụ mà ghi vào một cuốn sổ cá nhân sau đó cuốingày nhân viên bán hàng kiểm hàng và tiền, vào thẻ bán hàng, lượng hàng bán ratrong ngày Cứ 5 ngày nhân viên bán hàng vào thẻ kho để kiểm kê lượng hàng ,nhập xuất tồn, đồng thời kiểm kê tiền hàng và lập giấy nộp tiền cho kế toán.Trước khi nộp tiền cho thủ quỹ nhân viên bán hàng phải kê lượng tiền hàng vàgiá trị lượng hàng xuất ra để đối chiếu xem có cân bằng hay không
Ta xem xét một số nghiệp vụ bán nhóm hàng bánh quy xảy ra trong tháng
10 năm 2010 ở Công ty như sau:
Ví dụ: ngày 18/10/2010 bán hàng cho DNTN Thoa Thịnh theo hóa đơn số 0000905,
Trang 23Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000905 kế toán phản ánh doanh thu
Trang 24Biểu số 2.6: Trích tài liệu Công ty TNHH CBTP Thanh Hương – Sổ nhật
ký chung
Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Thanh Hương
Địa chỉ: 50 An Dương - Tây Hồ - Hà Nội
NHẬT KÝ CHUNG Tháng 10 năm 2010 Ngµ
30/10 PKT KÕt chuyÓn gi¸ vèn 911 632 305,168,592 305,168,592 30/10 PKT KÕt chuyÓn doanh thu 511 911 404,861,229 404,861,229
Trang 25( Nguồn phòng kế toán)
Trang 26Biểu số 2.7: Trích tài liệu Công ty TNHH CBTP Thanh Hương – Sổ kế toán chi tiết doanh thu
Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Thanh Hương
Địa chỉ: 50 An Dương - Tây Hồ - Hà Nội
1/10 283 1/10 Xuất kho bán cho Cty TNHH Phương Nguyên 111 100 109,091 10,909,100 1,090,910 2/10 284 2/10 Xuất kho bán cho chị Duyên - Lâm Đồng 111 50 109,091 5,454,550 545,455 2/10 287 2/10 Xuất kho bán cho DNTN Thoa Thịnh 111 100 109,091 10,909,100 1,090,910
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2010
(Nguồn phòng kế toán)