- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với kháchhàng theo giá trọn gói thì giá đó được xác định là giá đã bao gồm thuế GTGT.Trường hợp giá trọn gói bao gồm các kho
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP 1
1 Những vấn đề chung về kế toán thuế giá trị gia tăng 1
1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT 1
1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT 1
1.3 Vai trò của thuế GTGT 2
1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 2
1.4.1 Căn cứ tính thuế GTGT 2
1.4.2 Phương pháp tính thuế GTGT 6
1.4.2.2 Phương pháp trực tiếp 8
1.5 Hoàn thuế GTGT 9
1.6 Trình tự đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT 10
1.6.1 Đăng ký thuế GTGT 10
1.6.2 Kê khai thuế GTGT 10
1.6.3 Nộp thuế GTGT 11
1.6.4 Quyết toán thuế GTGT 12
2 Kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp 12
2.1 Nội dung và phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng 12
2.1.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 12
2.1.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Phụ lục 03) 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ VIỆT THÁI 19
1 Khái quát chung về Công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái 19
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty: 20
1.3 Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh và quản lý của công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái 20
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 21
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 22
2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 22
Trang 22.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 22
2.3 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp 23
3 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái 24
3.1 Quy trình kê khai thuế GTGT tại công ty 24
3.2 Kế toán thuế GTGT tại công ty 25
3.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 25
3.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra được khấu trừ 28
3.3 Kê khai, quyết toán và nộp thuế tại GTGT tại Công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái 30
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ VIỆT THÁI 33
1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty 33
1.1 Ưu điểm 33
1.2 Tồn tại 33
2 Một số kiến nghị về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái 34
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4và có phương pháp tính riêng biệt Trong đó, thuế GTGT là loại thuế quantrọng đối với các doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngânsách nhà nước.
Thuế GTGT là loại thuế gián thu có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/1999 Từ khi ra đời đến nay, thuế GTGT luôn được sửa đổi bổ sungnhằm khắc phục những tồn tại, đảm bảo luật thuế GTGT thực sự là công cụđiều tiết vĩ mô của nhà nước Vì vậy luôn cần được theo dõi một cách sát xao
để có những thay đổi phù hợp và kịp thời so với luật thuế
Nhận thức được tầm quan trọng của thuế GTGT cùng vốn kiến thức em
đã được trang bị ở nhà trường, cũng như thực tiễn tại công ty TNHH Quốc Tế
Việt Thái, em đã chọn đề tài “Kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Quốc
Tế Việt Thái ”.
Bố cục bài luận văn của em được chia làm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái
Chương 3: Một số ý kiến và đề xuất về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái
Trang 5CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm
- GTGT là phần giá trị tăng thêm mới tạo thành trong quá trình sản xuất,kinh doanh hàng hóa dịch vụ và được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giátrị sản xuất hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ với tổng hàng hóa, dịch vụ mua vàotương ứng
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hànghóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêudung và tổng số thuế thu được ở các khâu bằng chính số thuế tính trên giá báncuối cùng cho người tiêu dùng
1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêu dùng
- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập
- Thuế GTGT có tính kinh tế cao và tính trung lập vì thuế GTGT là yếu tốcấu thành nên giá bán hàng hóa, dịch vụ chứ không phải là yếu tố chi phí sảnxuất nên nó không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ, chỉ áp dụng đối với người tiêu dung trongphạm vi lãnh thổ từng quốc gia
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng qua nhiều giai đoạn nhưng không trùnglặp vì chỉ tính trên phần tăng thêm ở mỗi giai đoạn
1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT
- Đối tượng chịu thuế: Theo quy định tại luật thuế GTGT số13/2008/QH12 và thông tư 06/2012 của Chính Phủ thì đối tượng chịu thuế làhàng hóa, dịch vụ (kể cả dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)
Trang 6dùng cho tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh trên toàn lãnh thổ Việt Nam, trừcác đối tượng không chịu thuế.
- Đối tượng không chịu thuế: Xuất phát từ các mục đích ưu đãi khácnhau theo quy định tại điều 4 luật thuế GTGT thông tư 219/2013/TT-BTC có
26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT
- Đối tượng nộp thuế GTGT: người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhânthuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT
1.3 Vai trò của thuế GTGT
- Thứ nhất: Động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào NSNNthông qua quá trình chi tiêu mua sắm hàng hóa, dịch vụ
- Thứ hai: Thuế GTGT được tập trung thu ngay từ khâu đầu, ở khâu saucòn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế thất thuthuế
- Thứ ba: Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc muahàng hóa có hóa đơn chứng từ
- Thứ tư: Góp phần thúc đẩy sản xuất, phát triển mở rộng lưu thông hànghóa, đẩy mạnh được việc nhập khẩu hàng hóa do thuế GTGT đã xác khắcphục được việc thu trùng lặp ở thuế doanh thu
- Thứ năm: Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta phùhợp với sự vận động của nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện hợp tác kinh tếvới các quốc gia trong và ngoài khu vực
1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
1.4.1 Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm giá tính thuế và thuế suất:
Giá tính thuế: Là căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải
Trang 7nộp Giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGTđược ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc trên chứng từ hàng hóa nhập khẩu Giátính thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể được tính như sau:
- Trường hợp giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại thì giá tính thuế
là giá bán hàng hóa, dịch vụ đã giảm giá hoặc chiết khấu
- Trường hợp hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế GTGT
là giá đã bao gồm thuế TTĐB nhưng chưa bao gồm thuế GTGT
- Trường hợp đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá tính
thuế GTGT được xác định:
thuế GTGT nhập khẩu nhập khẩu (nếu có)
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giátính thuế GTGT là giá hàng hóa nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu theo mứcthuế phải nộp sau khi được miễn, giảm thuế
- Trường hợp hàng hóa để tiêu dùng nội bộ như trao đổi, biếu tặng, trảthay lương cho người lao động thì giá tính thuế là giá bán của hàng hóa, dịch
vụ tương đương hoặc cùng loại tại thời điểm phát sinh các hoạt động
- Trường hợp dịch vụ do người nước ngoài cung ứng cho các đối tượngtiêu dùng ở Việt Nam thì giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toáncho phía nước ngoài
- Trường hợp cho thuê tài sản như nhà xưởng, nhà kho, bến bãi, phươngtiện vận chuyển,… Giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế GTGT
+ Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền từng kỳ hay trả trước tiềnthuê cho một thời hạn thì thuế GTGT tính trên số tiền thu từng kỳ hay thutrước chưa có thuế GTGT bao gồm cả các khoản phải thu dưới hình thức khácnhư thu tiền để hoàn thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu củabên thuê
Trang 8+ Giá cho thuê tài sản được xác định theo hợp đồng thỏa thuận giữa cácbên Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê đượcxác định trong phạm vi khung giá quy định.
- Trường hợp đối với hàng hóa dịch vụ bán theo phương thức trả chậm, trảgóp thì giá tính thuế là giá bán trả một lần không bao gồm lãi trả chậm, trảgóp
- Đối với hàng hóa gia công, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuếGTGT bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, tiền vật liệu phụ và các chi phíkhác để gia công do bên nhận gia công phải chịu
- Đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt thì giá tính thuế GTGT được xácđịnh như sau:
+ Nếu xây dựng, lắp đặt không bao thầu vật liệu thì giá tính thuế là giá trịxây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT+ Nếu xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trìnhhoặc theo giá trị khối lượng hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế GTGT tínhtheo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc bàn giaochưa có thuế GTGT
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế đối với nhà, hạtầng gắn với đất được trừ giá đất theo giá do UBND tỉnh, thành trực thuộctrung ương quy định tại thời điểm bán bất động sản
- Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, môi giới, ủy thác XNK và các dịch vụ kháchưởng tiền công, tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiềnhoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT
- Đối với vận tải, bốc xếp thì giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp chưa
có thuế GTGT không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá làgiá thanh toán đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, … thì giá tính thuếGTGT được xác định như sau:
Trang 9- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với kháchhàng theo giá trọn gói thì giá đó được xác định là giá đã bao gồm thuế GTGT.Trường hợp giá trọn gói bao gồm các khoản không chịu thuế GTGT nhưchi vé máy bay vận chuyển quốc tế, chi phí ăn uống, nghỉ ngơi, tham quan ởnước ngoài nếu có chứng từ hợp pháp thì các khoản chi này được tính giảmtrừ trong giá tính thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ cầm đồ, khoản thu từ dịch vụ này được xác định là giá đã
có thuế GTGT bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ, chênh lệch thuđược từ bán hàng cầm đồ
- Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành theo quy định thìgiá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT Các trường hợp bán khôngtheo giá bìa thì thuế GTGT được tính trên giá bán
+ Nếu nhà xuất bản bán trực tiếp cho người sử dụng thì giá tính thuếđược xác định:
+ Nếu nhà xuất bản bán qua cơ sở phát hành thì giá tính thuế của xuấtbản phẩm được xác định:
Giá bán ghi trên bìa trừ chi phí phát hành không được thấp hơn giá thànhtrang tiêu chuẩn Nếu thấp hơn giá thành trang tiêu chuẩn, cơ sở xuất bản phátsinh thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra thì không được hoànthuế
Trang 10- Đối với hoạt động in thì giá tính thuế GTGT là tiền công in Trường hợp
cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in vàtiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy
- Đối với dịch vụ trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược,
casino thì giá tính thuế GTGT là số tiền thu được đã bao gồm thuế TTĐB trừ
đi số tiền đã trả cho người trúng thưởng
Thuế suất
- Thuế suất 0% : Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động
xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và doanh nghiệp chế xuất.Hàng, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hóa báncho các cửa hàng miễn thuế, hàng hóa dịch vụ không thuộc diện chịu thuếGTGT xuất khẩu
- Thuế suất 5% : Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sống
xã hội, nguyên liệu và các phương tiện phục vụ trực tieespcho sản xuất trongcác ngành nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học kĩ thuật nhằm thực hiệnchính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất
các hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mứcthuế 0% và 5%
1.4.2 Phương pháp tính thuế GTGT.
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo 1 trong 2 phương phápsau:
1.4.2.1 Phương pháp khấu trừ.
Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp
thành lập theo luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài và đơn vị tổ chức kinh doanh khác được áp dụng phương phápkhấu trừ
Trang 11 Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa x Thuế suất thuế GTGT
Dịch vụ chịu thuế bán ra hàng hóa, dịch vụ đó
- Khi lập hóa đơn bán HHDV, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa cóthuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán
- Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế vàthuế GTGT thì thuế GTGT của HHDV bán ra phải tính trên giá thanh toán ghitrên hóa đơn, chứng từ
Thuế GTGT đầu vào: Là tổng thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT muahàng hóa, dịch vụ, TSCĐ và ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng trong sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanhhàng hóa chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ theo tỉ lệ phần trăm doanh thu
- Trong trường hợp là TSCĐ sử dụng riêng cho sản xuất kinh doanh hànghóa không chịu thuế thì thuế GTGT của TSCĐ được tính vào nguyên giá củaTSCĐ
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừkhi xác định số thuế phải nộp trong tháng đó, không phân biệt đã xuất dùnghay còn để trong kho Nếu phát hiện số thuế đầu vào kê khai khấu trừ còn sótthì được kê khai khấu trừ bổ sung trong thời hạn tối đa 6 tháng từ thời điểmxuất hóa đơn
- Áp dụng thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vàotừng lần theo hóa đơn từ 20 triệu trở lên theo giá đã có thuế GTGT
Trang 12- Đối với hàng hóa dịch vujcos sử dụng chứng từ đặc thù thì được dùng làm
căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
1.4.2.2 Phương pháp trực tiếp.
Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hóa đơn chứng từ
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo luật đầu tư và tổ chứckhác không thực hiện hoặc thực hiện khoogn đầy dủ chế độ kế toán, hóa đơnchứng từ
- Hoạt động kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
- Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh có đầy đủ hóa đơn HHDV bán ra nhưngkhông đủ hóa đơn HHDV mua vào
Tỷ lệ GTGT được xác định:
10% đối với doanh nghiệp thương mại
30% đối với sản xuất, vận tải, du lịch, xây dựng có bao thầu nguyên vậtliệu
50% đối với dịch vụ xây lắp trừ trường hợp xây lắp có bao thầu nguyênvật liệu
Nếu cơ sở kinh doanh không đầy đủ hóa đơn HHDV đầu ra và đầu vào thìnộp thuế theo tỷ lệ GTGT mà Bộ Tài chính quy định
Trang 131.5 Hoàn thuế GTGT
Các trường hợp được hoàn thuế:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế nếu trong thời gian 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa đượckhấu trừ hết trước đó
Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng kí kinh doanh,đăng kí nộp thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ hoặc trong giai đoạn đầu
tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng kí kinh doanh, chưa đăng kí thuế nếu có
số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ
300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu thuế nếu có
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kêkhai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thìđược khấu trừ vào kỳ tiếp theo Trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từtháng đầu tiên hoặc sau ít nhất 4 quý tính từ quý đầu tiên pháp sinh số thuếFTFT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế
Cơ sở kinh doanh có quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản,giao, bán, có số thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa đượckhấu trừ hết
Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, việntrợ nhân đạo
Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy địnhcủa pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại ViệtNam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặctrên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có có thuế GTGT
Đối tượng được hoàn thuế GTGT là cơ sở kinh doanh trong (đối vớitrường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có
Trang 14hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hóa, dịch vụ xuấtkhẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng,quý tiếp theo.
Để giải quyết hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải gửi đơn đề nghị kèmtheo hồ sơ xin hoàn thuế đối với các cơ quan quản lý thuế cơ sở Cơ quan thuế
có trách nhiệm kiểm tra xác định số thuế hoàn trả và thực hiện hoàn trả thuếhoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn trả cho cơ sở theo thẩm quyền quyđịnh
1.6 Trình tự đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT
Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay
Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế
1.6.2 Kê khai thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh tự tính và kê khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quýtheo mẫu tờ khai do Bộ Tài chính ban hành
- Cơ sở kinh doanh không phải gửi các bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào,bán ra kèm theo tờ khai thuế GTGT
- Thời hạn nộp tờ khai thuế choc ơ quan thuế là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Ngày nộp tờ khai được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi hoặc làngày cơ sở kinh doanh nộp tờ khai trực tiếp tại cơ quan thuế
Trang 15- Sau khi đã nộp tờ khai cho cơ quan thuế, nếu cơ sở kinh doanh có sự saisót, nhầm lẫn về số liệu đã kê khai, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khaiđiều chỉnh với cơ quan thuế như sau:
o Nếu còn trong thời hạn kê khai theo quy định thì cơ sở kinh doanh lập vànộp tờ khai thay thế cho tờ khai đã gửi cho cơ quan thuế
o Nếu quá thời hạn quy định thì kê khai điều chỉnh tại các dòng kê khai điềuchỉnh của kỳ phát hiện sai sót
- Cơ sở kinh doanh thực hiện thí điểm không phải thực hiện quyết toán thuế
hàng năm với cơ quan thuế, nhưng hàng tháng cơ sở kinh doanh phải rà soáthóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán của tháng trước để kịp thời phát hiệnnhững khoản thuế còn để sót chưa kê khai hoặc số thuế nộp chưa đúng với sốthuế phải nộp để kịp thời kê khai điều chỉnh, bổ sung vào tờ khai của thángtiếp theo
1.6.3 Nộp thuế GTGT
- Hàng tháng, cơ sở kinh doanh nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách nhànước theo số đã kê khai Thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất không quá thờihạn nộp tờ khai thuế kê khai vào ngày 20 của tháng tiếp theo
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổchức tín dụng khác thì ngày nộp thuế vào ngân sách nhà nước được xác định
là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng ký nhận trên giấy nộp tiền vào ngân sáchnhà nước
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế vào
ngân sách nhà nước được xác định là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền thuế
Trang 161.6.4 Quyết toán thuế GTGT
- Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn
cơ sở kinh doanh phải nộp quyết toán choc ơ quan thuế chậm nhất không quá
60 ngày, kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế GTGT
- Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giảithể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với
cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợpnhất, chia tách, giải thể, phá sản
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vàongân sách nhà nước sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuếGTGT, thuế nộp thừa được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tiếp theo,hoặc được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng đượchoàn thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu
quyết toán thuế GTGT, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai để trốn lậu thuếGTGT sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
2 Kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp
2.1 Nội dung và phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng
2.1.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
a Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (Phụ lục 01)
- Chứng từ kế toán sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, bảng kê hóa đơn,
chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu,
sổ theo dõi thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 133, sổ NKC, sổ cái TK 133,
Kể toán chi tiết GTGT đầu vào: Kế toán xác nhận hóa đơn, kiểm tra
chính xác số liệu, thông tin trên hóa đơn, việc lập chứng từ theo mẫu quyđịnh Sau đó căn cứ chứng từ sổ cái TK 133 vào bảng tổng hợp các tài khoản
có liên quan Hóa đơn sau khi cập nhật một cách đầy đủ, chính xác được tậphợp vào lưu theo tháng, đảm bảo an toàn, đầy đủ và tránh thất thoát
Trang 17Nợ TK 152, 156, 211, : giá mua chưa có thuế GTGT
Có TK 331, 111, 112 : tổng giá thanh toán
- Đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài sử dụng hóa đơn chứng từ đặc thù(tem, vé máy bay, vé xe bus, ) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
ta có:
Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ
100% + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụThuế GTGT được khấu trừ = Giá chưa có thuế x Thuế suất thuế GTGT
Sau khi xác định được giá GTGT và thuế GTGT đầu vào ghi:
Nợ TK 152, 156, 641, : Giá chưa thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật tư, hàng hóa dùng ngay vào sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư xây dựng cơ bản
Nợ TK 154, 627,642,241, : Giá mua chưa thuế GTGT
Có TK 331, 111, 112 : Tổng giá thanh toán
- Mua hàng hóa, vật tư giao ngày cho khách hàng (không nhập kho) ghi:
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Trang 18- Khi mua máy móc, thiết bị, TSCĐ không cần qua lắp đặt, chạy thửdùng ngay cho SXKD các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT, ghi:
Nợ TK 1332 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toánĐồng thời kết chuyển ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi:
- Khi mua máy móc, thiết bị, TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử hoặc đầu
tư sửa chữa lớn TSCĐ dùng vào hoạt động sxkd hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT, kế toán ghi:
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
- Khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại, CKTM khi mua hàng
Có TK 152, 156, 211 : Giá trị hàng mua trả lại
- Đối với hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịuthuế GTGT, kế toán phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
Hàng mua về dùng cho đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, vừa dùng cho đối tượng không chịu thuế GTGT, kế toán cần hạchtoán riêng phần thuế GTGT đầu vào cho từng đối tượng Nếu không hạch
Trang 19toán riêng thì toàn bộ số thuế đầu vào được phản ánh trên tài khoản 133, cuối
kì tiến hành phân bổ theo doanh thu của các đối tượng Phần thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ sẽ được hạch toán vào TK 632 (nếu nhỏ) hay TK
242 (nếu lớn),
Kế toán ghi:
b, Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp (Phụ lục 02)
- Chứng từ kế toán sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, bảng kê hóa đơn, bảng
kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ, chứng từ HHDV bán ra, sổ theo dõi thuế GTGTđầu ra
- Sổ kế toán dử dụng: Sổ chi tiết TK 3331, sổ NKC, sổ cái TK 3331
Kế toán chi tiết thuế GTGT phải nộp: Kế toán nhận được thông báo lậphóa đơn bán hàng hóa giao cho khách hàng phải lập theo đúng quy định củanhà nước, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác Phải lập đầy đủ 3 liên và kiểmtra chính xác các thông tin ghi trong hóa đơn trước khi giao liên 2 cho kháchhàng Sau khi xuất hóa đơn, kế toán căn cứ để vào sổ cái TK 3331 và các sổcái liên quan Liên 1 lưu ở quyển hóa đơn, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3dùng để lưu theo tháng vào làm căn cứ để lập tờ khai thuế hàng tháng
Trang 20- Đối với trường hợp bán hàng, dịch vụ sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế ( như vé xổ số, vé tem bưu điện ) Căn cứ vàogiá thanh toán xác định doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế và thuếGTGT theo công thức sau:
100% + Thuế suất hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT phải nộp = Giá chưa thuế x Thuế suất
Sau khi tính được doanh thu bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 211 : Số tiền phải trả người bán
Có TK 111, 112, 331 : Số tiền phải trả người bán
Có TK 3332, 3333 : Thuế TTĐB, thuế NK phải nộpĐồng thời phản ánh thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
Có TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
- Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính hay thu nhậpkhác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
Trang 21- Cuối kì kế toán xác định tổng số thuế GTGT được khấu trừ, số thuếGTGT phải nộp trong kỳ để phản ánh:
+ Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ, kế toán ghi:
+ Khoản chênh lệch thuế GTGT đã nộp NSNN, kế toán ghi:
2.1.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Phụ lục 03)
a, Kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp trực tiếp
- Chứng từ kế toán sử dụng: hóa đơn bán hàng, bảng kê hàng hóa dịch vụmua vào, bảng kê hóa đơn dịch vụ mua vào không có hóa đơn
- Trường hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanhthuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc thuộc diện chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp:
Có TK 333 (3332,3333,33312) : Thuế và các khoản phải nộpNN
Có TK 111,112,331,
Trang 22b, Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ
Có TK 511,512 : Tổng giá thanh toán gồm cảthuế
- Cuối mỗi kì kế toán, tính và phàn ánh số thuế GTGT phải nộp, ghi
c, Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
- Số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động tài chính và hoạt động khác
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC
TẾ VIỆT THÁI
1 Khái quát chung về Công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái được thành lập vào ngày 28 tháng 4năm 2009 Đây là một công ty tư nhân hạch toán độc lập, có con dấu riêng do
sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tên công ty: Công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái
Mã số thuế: 0101336408
Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà A3, khu Thăng long garden, 250 Minh Khai,quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số điện thoại: 04.62531220
Email: CtyVietthai.hdm@gmail.com-Website: www.hdmdeco.vn
Vốn điều lệ của công ty: 1.950.000.000đ
Là công ty xây dựng và thương mại, kinh doanh về mặt hàng nội thất,công ty luôn ý thức được rằng :” Khách hàng là người quan trọng nhất đối vớitoàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty Khách hàng là nhịp cầu nốigiữa quyền lợi của họ và lợi ích của công ty Công ty luôn phải giữ gìn và tôntạo để nhịp cầu luôn được vững chắc”
Công ty luôn đặt chữ tín lên hàng đầu ngay từ khi mới thành lập Công ty
có một đội ngũ nhân viên làm việc chuyên nghiệp, có khả năng cao, đã tạo rađược rất nhiều công trình nội thất hiện đại và sang trọng cho nhiều kháchhàng Cho đến nay, công ty đã kí được rất nhiều hợp đồng và làm nhiều côngtrình lớn như: các tòa nhà văn phòng kết hợp nhà ở ở Cầu Diễn, Từ Liêm, HàNội
Với sự nỗ lực không ngừng và luôn giữ chữ tín, công ty đã tạo được lòngtin cho rất nhiều khách hàng và các đối tác làm ăn trên khắp cả nước
Trang 241.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
a, Chức năng
Ngành nghề kinh doanh chính
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng
- Sản xuất giường, tủ, bàn ghế
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Lĩnh vực hoạt động chính: Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng
Sản phầm kinh doanh chủ yếu: Đồ gỗ và vật liệu xây dựng
Địa bàn hoạt động: Công ty chủ yếu hoạt động ở thành phố Hà Nội
b, Nhiệm vụ
- Chủ động xây dựng và tìm kiếm kình doanh, mở rộng mạng lưới khách
hàng
- Tìm kiếm, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng
- Tuân thủ các quy định, thực hiện đúng các chế độ chính sách quản lí kinh
tế của nhà nước ban hành
* Quy trình sản xuất của công ty được thực hiện qua sơ đồ sau (Phụ lục
04)
1.3 Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh và quản lý của công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái
* Sơ đồ bộ máy của công ty (Phụ lục 05)
- Giám đốc: là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên Là người
trực tiếp chỉ đạo các chiến lược, có quyền quyết định việc điều hành hoạtđộng của công ty, có nhiệm vụ thực hiện tổ chức các kế hoạch sản xuất kinhdoanh hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế Giám đốc cũng chính là người trực tiếpchịu trách nhiệm trước Pháp luật
- Phòng kinh doanh: thực hiện các chức năng như nghiên cứu thị trường,
phát triển thị trường, bán hàng chăm sóc khách hàng, marketing, có nhiệm vụ
tổ chức, chỉ đạo các công tác kinh doanh của công ty, xây dựng kế hoạch kinhdoanh đáp ứng yêu cầu hoạt động của công ty Kí kết hợp đồng với kháchhàng Báo cáo thường xuyên với giám đốc tình hình kinh doanh thị trường
Trang 25- Phòng hành chính tổng hợp: Thực hiện các công việc tuyển dụng nhân
sự, quản lí và phân công lao động hợp lí Thực hiện các chức năng quản trịthương hiệu Chịu trách nhiệm thực hiện, kiểm tra các chế độ tài chính – kếtoán hiện hành Thực hiện các chế độ tài chính ngân hàng, quan hệ với ngânhàng Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế toán, quản lí tài chính củacông ty
- Phòng kỹ thuật sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất trực tiếp các mặt
hàng, áp dụng những công nghệ tiên tiến vào sản xuất Đào tạo tay nghề nhânviên Phụ trách nghiên cứu các sản phẩm mới
- Xưởng trưởng: Là người trực tiếp quản lý sản xuất trong công ty, quản
lý mọi vấn đề liên quan đến sản phẩm, máy móc thiết bị kĩ thuật và giải quyết
mọi quá trình công nghệ của công ty
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Qua bảng tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong 2 năm 2012-2013 (Phụ lục 06) ta thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong năm 2013
đã tăng đột biến so với năm 2012 là 199.039.630đ tương ứng 25,40% Ta thấytrong khi nền kinh tế khó khăn nhưng công ty vẫn phát triển bền vững Vớinhững chiến lược nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh nên doanhthu của công ty vẫn tăng 1 cách đều đặn
- Giá vốn hàng bán năm 2013 so với năm 2012 đã tăng lên 97.296.575đtương ứng với 17,82% Do giá vốn tăng nên công ty phải tăng giá thành sảnphẩm để tăng lợi nhuận co công ty, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động sảnxuất kinh doanh năm 2013 tăng 140.069.700đ tương ứng 11.121,32% so vớinăm 2012 Đây là con số khá cao, thể hiện rõ 1 hướng đi đúng đắn trong chiếnlược kinh doanh của công ty
- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 139.995.825đ tương ứng13.894,31% so với năm 2012 Với chiều hướng này, chứng tỏ công ty đang
có chiều hướng rất thuận lợi Trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục và pháttriển về mọi mặt để ngày càng thành công hơn
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Trang 262.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty là theo hình thức bộ máy kếtoán tập chung
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
- Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên hệ thống kiểmsoát nội bộ của doanh nghiệp Trình độ của đội ngũ kế toán và cơ cấu tổ chức
bộ máy kế toán hợp lí sẽ góp 1 phần không nhỏ làm giảm thiểu rủi ro kiểmsoát, làm tăng độ tin cậy của những thông tin kế toán cũng như báo cáo tàichính
- Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 người: Kế toán trường, kế toán vật tư,
kế toán bán hàng, kế toán thanh toán, kế toán tiền lương và thủ quỹ
*Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục 07)
- Chức năng của từng bộ phận :
+ Kế toán trưởng : có nhiệm vụ phụ trách chung, có chức năng điều hành
mọi nghiệp vụ trong phòng kế toán, hướng dẫn chuyên môn và theo dõi giántiếp công việc của kế toán viên, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hoạtđộng của công ty, chịu mọi trách nhiệm lập báo cáo tài chính định kì gửi bangiám đốc và cơ quan chức năng về hoạt động của phòng kế toán
+ Kế toán vật tư : Có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất – nhập - tồn vật tư,
tiến hành phân bổ quản lí chặt chẽ việc sử dụng vật tư hàng ngày, hàng tháng,tiến hành đối chiếu với thủ kho, thoe dõi quản lí sử dụng và trích khấu haoTSCĐ
+ Kế toán bán hàng : có trách nhiệm theo dõi bán hàng, thống kê bán
hàng hàng ngày, hàng tháng, tổng hợp nhập, xuất, tồn của hàng hóa, tổng hợpdoanh thu
+ Kế toán thanh toán: Căn cứ vào chứng từ hợp lệ như hóa đơn bán hàng,
chứng từ xuất, nhập kho để lập phiếu thu, phiếu chi, lập bảng kê chứng từ thutiền mặt, tiền gửi NH, làm các thủ tục cho vay và trả nợ NH, vào sổ kế toántài khoản tiền gửi, tiền vay, theo dõi tình hình tồn quỹ tiền mặt, theo dõi chitiết các khoản công nợ
Trang 27+ Kế toán tiền lương : có nhiệm vụ hạch toán, kiểm tra tình hình thực hiện
quỹ lương, căn cứ vào bảng chấm công để lập bảng thanh toán tiền lương,tính toán trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy địn, lập bảng phân bổtiền lương
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền cho
công ty Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu, chi tiền mặt
2.3 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp
1 Hệ thống tài khoản kế toán : Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế
toán theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
2 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 nămtài chính
3 Đơn vị tiền dùng để ghi sổ : Việt Nam đồng (vnđ)
4 Hình thức kế toán : Nhật kí chung Đặc điểm, trình tự ghi sổ của phươngpháp này như sau: Hàng ngày, khi có các chứng từ gốc như các hóa đơnGTGT, phiếu xuất kho, kế toán bán hàng ghi vào sổ kế toán những nhiệm vụkinh tế phát sinh nào có liên quan sau đó cuối tháng tiến hành ghi sổ nhật kíchung, trên cơ sở Nhật kí chung kế toán tiến hành ghi vào sổ Cái các tàikhoản liên quan đến cuối tháng thì lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo
cáo tài chính (Phụ lục 08)
5 Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
6 Phương pháp tính trị giá vật tư hàng hóa xuất kho: Nhập trước–xuấttrước
7 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : theo phương pháp khấu hao đườngthẳng
Trang 283 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái
3.1 Quy trình kê khai thuế GTGT tại công ty
Công ty TNHH Quốc Tế Việt Thái tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ Hàng tháng, kế toán thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơquan thuế chậm nhất là vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh
Từ hóa đơn GTGT mua vào, kế toán kiểm tra xem có đúng ngày, tháng,năm, có bị tẩy xóa, sữa chữa hay không, nếu quá 6 tháng thì không được kêkhai khấu trừ Đồng thời kiểm tra trên mạng xem bên cung cấp đó còn hoạtđộng hay không, sau đó mới tiến hành kê khai để lập tờ khai thuế GTGT khấutrừ (01/GTGT)
Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT)
Mẫu 01-1/GTGT gồm 5 phần:
1) Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
2) Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 0%
3) Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 5%
4) Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 10%
5) Hàng hóa dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT
Mẫu 01-2/GTGT gồm có 5 phần:
1) Hàng hóa dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều
kiện khấu trừ thuế
2) Hàng hóa dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ
3) Hàng hóa dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu
thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ
4) Hàng hóa dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ
thuế
5) Hàng hóa dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT
Trong quá trình kê khai nếu bị sai sót, nộp thừa, nộp thiếu, sai thuếsuất, khai trùng hóa đơn, hay trên BCTC và các chỉ tiêu bị sai phải dùng kêkhai bổ sung mẫu 01/KKBS để điều chỉnh
Trang 29 Khi kê khai thuế GTGT hàng tháng xong, kế toán kiểm tra lại trướckhi in, sau đó in trong mã vạc để nộp cho chi cục thuế Có thể nộp tờ khaithuế GTGT trực tiếp hoặc nộp qua mạng cho chi cục thuế.
Thêm vào đó, kế toán lập 3 bản báo cáo quyết toán sử dụng hóa đơntrong kì đính kèm với 3 bản tờ khai thuế Kế toán còn phải lập bảng kê chi tiếthóa đơn đến thời điểm quyết toán hóa đơn (mẫu BK02/AC) ban hành kèmtheo thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 đính kèm theo báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn
3.2 Kế toán thuế GTGT tại công ty
3.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào = Giá mua hàng hóa chưa bao gồm x % thuế suất
thuế GTGT (đã trừ chiết khấu, giảm giá) thuế GTGT
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTGT – 3LL
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Bảng kê mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT
- Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số03/GTGT
- Báo cáo thuế GTGT (phần II và III B02-BN)
- Bảng quyết toán thuế GTGT mẫu số 11/GTGT
- Sổ theo dõi thuế GTGT
Sổ sách kế toán sử dụng: sổ chi tiết TK 133, sổ NKC, sổ cái TK 133
Tài khoản sử dụng: TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ Có 2 tàikhoản cấp 2 là TK 1331 và TK 1332
Phương pháp kế toán
Ví dụ 1: Ngày 16/10/2014 công ty thanh toán điện tháng 9 cho Công ty ĐL
Ho àng Mai với tổng giá thanh toán là 3.577.022đ, thuế suất thuế GTGT là
10% Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt (Phụ lục 09,10)
Giá chưa có thuế GTGT: 3.577.022 / ( 1 + 10% ) = 3.251.838đ
Số thuế đầu vào được khấu trừ là: 3.251.838 x 10% = 325.184đ
Trang 30Nợ TK 133 : 325.184đ
Có TK 111 : 3.577.022đ
Ví dụ 2: Ngày 08/10/2014, Công ty mua một máy photocopy để phục vụ
cho văn phòng công ty, nguyên giá là 56.000.000đ thuế VAT là 10% Chi phívận chuyển về đến công ty là 250.000đ, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt
và thanh toán cho nhà cung cấp qua chuyển khoản
Số thuế GTGT được khấu trừ là: 56.000.000 x 10% = 5.600.000đ
Có TK 112 : 61.600.000đ
Có TK 111 : 250.000đ
Ví dụ 3: Căn cứ vào hóa đơn số 0000118 ngày 13/10/2014 công ty thanh
toán tiền vệ sinh, chống thấm cho Công ty CP xây dựng và thương mại TuấnAnh với số tiền chưa thuế GTGT là 17.890.000đ, thuế suất thuế GTGT là
10%, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.(Phụ lục 11)
Ví dụ 4: Ngày 25/10/2014 công ty mua hàng của Công ty CP thương mại và
dịch vụ Cường Quốc Số lượng hàng gồm có 100 hộp gạch lát 40*40 và 8 bộBệt VI66 với giá mua đã bao gồm thuế GTGT là 17.440.000đ, thuế suất thuếGTGT là 10% Công ty chưa thanh toán cho người bán Căn cứ vào hóa đơn
GTGT số 0003917 của công ty Cường Quốc (Phụ lục 12)
Kế toán ghi:
Trang 31Ví Dụ 5: Theo hóa đơn số 0000177 ngày 22/10/2014, mua NVL của công
ty CP sản xuất, thương mại và xây dựng Mạnh Thắng, giá mua chưa thuếGTGT 10% là 161.200.000 đ, chưa thanh toán tiền hàng
Khi mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 152 : 161.200.000 đ
Nợ TK 1331 : 16.120.000 đ
Có TK 331(công ty Mạnh Thắng): 177.320.000 đ
* Kế toán thuế GTGT không được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ là những hóa đơn GTGT quá 6tháng không được kê khai, hóa đơn GTGT có giá trị thanh toán toán từ 20triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc trongvòng 6 tháng không hạch toán nghiệp vụ phát sinh Do đã quá thời hạn 6tháng nên hóa đơn đó không được khấu trừ thuế GTGT chỉ còn giá trị làm căn
cứ pháp lý để hạch toán vào chi phí
Ví dụ 6: Ngày 31/10/2014, theo hóa đơn GTGT số 0000545, công ty mua
240 lít Sơn lót trong nhà dulux, 236 lít Sơn maxilite ngoại thất của Công tyTNHH một thành viên Thanh Giáp Thuế suất thuế GTGT 10% Công ty đã
thanh toán bằng tiền mặt (Phụ lục 13)
Kế toán căn cứ vào HĐ GTGT tiến hành ghi sổ Nhật ký chung theođịnh khoản:
đó kế toán ghi vào chi phí giá vốn hàng bán
Trang 32Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 133, kêkhai vào bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào của mẫu 01-2/GTGT
(Phụ lục 18) Cuối tháng, kế toán ghi sổ NKC (Phụ lục 21) và vào sổ cái TK
133 (Phụ lục 22)
3.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra được khấu trừ
Thuế GTGT = Giá tính thuế của hàng hóa dịch x Thuế suất thuế GTGT
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTGT – 3LL
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Bảng kê mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT
- Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mẫu số 02/GTGT
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ mẫu số 06/GTGT
- Báo cáo thuế GTGT (phần II và III B02-BN)
- Bảng quyết toán thuế GTGT mẫu số 11/GTGT
Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 3331, sổ NKC, sổ Cái TK 3331
Tài khoản sử dụng: TK 3331- Thuế GTGT phải nộp Có 2 tài khoản cấp
3 là TK 333(11) và TK 333(12)
Phương pháp kế toán
Ví dụ 7: Ngày 17/10/2014, căn cứ vào hóa đơn số 0000321 Công ty
thanh lý 2 máy tính cho công ty CP máy tính Hà Nội với già 15.800.000đ, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
(Phụ lục 14)
Có TK 3331 : 1.580.000đ
Trang 33Ví dụ 8: Ngày 29/10/2014, Công ty nghiệm thu bàn giao, quyết toán
công trình thi công nội thất văn phòng cho Công ty Kangzen-kenko với giá quyết toán đã bao gồm thuế là 369.500.000đ thuế suất 10%, đã thu bằng tiền
0000435 bàn giao bộ tủ trưng bày nhà bếp cho nhà Anh Nguyễn Nam Cường,
giá ghi trên hóa đơn chưa có thuế là 9.000.000đ, thuế GTGT là 10%.(Phụ lục
Ví dụ 10: Ngày 20/10/2014, công ty bắt đầu cho Chị Phạm Hương Ly
thuê một nhà kho không dùng đến tại đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân đểlàm văn phòng Công ty thu tiền trước 6 tháng, giá thuê một tháng chưa thuế
là 8.000.000đ, thuế suất thuế GTGT là 10%
Giá thuê kho 6 tháng chưa có thuế GTGT: 8.000.000 x 6 =48.000.000đ