MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT 2 1 Những vấn đề chung về thuế GTGT 2 1 1 Khái niệm và đặc điểm và ý nghĩa của thuế GTGT 2 1 1 1 Khái niệm về thuế GTGT 2 1 1 2 Dặ[.]
Trang 1M C L C Ụ Ụ
L I M Đ U Ờ Ở Ầ 1
CH ƯƠ NG 1 : NH NG V N Đ CHUNG V K TOÁN THU GTGT Ữ Ấ Ề Ề Ế Ế 2
1 Nh ng v n đ chung v thu GTGTữ ấ ề ề ế 2
1.1 Khái ni m và đ c đi m và ý nghĩa c a thu GTGTệ ặ ể ủ ế 2
1.1.1 Khái ni m v thu GTGTệ ề ế 2
1.1.2 D c đi m c a thu GTGTặ ể ủ ế 2
1.1.3 S ra đ i và phát tri n c a thu GTGTự ờ ể ủ ế 3
1.1.4 Vai trò c a thu GTGTủ ế 3
1.1.5 Ý nghĩa c a thu GTGTủ ế 4
1.2.Đ i t ng n p thu và đ i t ng ch u thu GTGTố ượ ộ ế ố ượ ị ế 4
1.2.1 Đ i t ng n p thu GTGTố ượ ộ ế 4
1.2.2 Đ i t ng ch u thu GTGTố ượ ị ế 5
1.2.3 Đ i t ng không ch u th GTGTố ượ ị ế 6
1.3.Căn c tính thu GTGT và ph ng pháp tính thu GTGTứ ế ươ ế 6
1.3.1 Căn c tính thu GTGTứ ế 6
1.3.1.1 Giá tính thu GTGTế 6
1.3.1.2 Thu su t thu GTGTế ấ ế 6
1.3.2 Ph ng pháp tính thu GTGTươ ế 7
1.3.2.1 Ph ng pháp kh u tr thu GTGTươ ấ ừ ế 7
1.4.1.2 Doanh nghi p n p thu theo ph ng pháp tr c ti pệ ộ ế ươ ự ế 10
1.4.2 Kê khai thuế 11
1.4.3 Hoàn thu GTGTế 12
1.5 H ch toán thu GTGT trong doanh nghi pạ ế ệ 12
1.5.1, K toán thu GTGT đ i v i đ n v n p thu GTGT theo ph ngế ế ố ớ ơ ị ộ ế ươ pháp kh u trấ ừ 12
1.5.1.1 K toán thu đ u vàoế ế ầ 12
1.5.1.2 K toán thu GTGT đ u raế ế ầ 16
1.5.1.3 Ph ng pháp h ch toán các nghi p v th c hi n vào cu i kỳươ ạ ệ ụ ự ệ ố 17
1.5.2, K toán thu GTGT đ i v i đ n v n p thu GTGT theo ph ngế ế ố ớ ơ ị ộ ế ươ pháp tr c ti pự ế 18
Trang 21.5.2.3, K toán các nghi p v th c hi n cu i thángế ệ ụ ự ệ ố 20
CH ƯƠ NG 2 : TH C TR NG K TOÁN THU GTGT T I CÔNG TY TNHH Ự Ạ Ế Ế Ạ MAY HOÀNG TU N Ấ 21
2.1 T ng quan v Công ty TNHH May Hoàng Tu nổ ề ấ 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n c a Công ty TNHH May Hoàngể ủ Tu n.ấ 21
2.1.2 Nhi m v và ch c năng c a công tyệ ụ ứ ủ 21
2.1.3 T ch c b máy qu lý s n xu t kinh doanhổ ứ ộ ả ả ấ 22
2.1.4 Ho t đ ng c a công tytrong vòng 2 năm 2014-2015ạ ộ ủ 22
2.2 T ch c b máy k toán c a doanh nghi pổ ứ ộ ế ủ ệ 23
2.2.1 Ch c năng c a t ng b ph n k toán trong công tyứ ủ ừ ộ ậ ế 23
2.2.2 Chính sách k toán áp d ng t i công tyế ụ ạ 24
2.3.Th c tr ng công tác k toán thu GTGT t i công ty.ự ạ ế ế ạ 25
2.3.1, Ph ng pháp tính thu GTGT áp d ng t i công tyươ ế ụ ạ 25
2.3.2, K toán thu GTGT theo ph ng pháp kh u tr t i công tyế ế ươ ấ ừ ạ 25
2.3.2.1 K toán thu GTGT đ u vàoế ế ầ 25
2.3.2.2K toán thu GTGT đ u ra 1ế ế ầ Ch ng t s d ng:ứ ừ ử ụ 27
2.3.2.3K toán nghi p v cu i tháng t i công tyế ệ ụ ố ạ 29
CH ƯƠ NG 3 : NH N XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ M T S Ý KI N Đ XU T V Ậ Ộ Ố Ế Ề Ấ Ề K TOÁN THU GTGT T I CÔNG TY TNHH MAY HOÀNG TU N Ế Ế Ạ Ấ 31
3.1 Đánh giá th c t k toán thuê GTGT t i công tyự ế ế ạ 31
3.1.1 Nh ng u đi m trong k toán thu GTGT t i công ty:ữ ư ể ế ế ạ 31
3.1.2 Nh ng h n ch v k toán thu GTGT trong công tyữ ạ ế ề ế ế 31
3.2 M t s gi i pháp đ xu t nh m hoàn thi n công tác k toán thuộ ố ả ề ấ ằ ệ ế ế GTGT t i công ty TNHH May Hoàng Tu nạ ấ 32
K T LU N Ế Ậ 34
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CKTM Chiết khấu thương mại
GTGT Giá trị gia tăng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TGNH :Tiền gửi ngân hàng
Trang 4L I M Đ U Ờ Ở Ầ
Thu ra đ i, t n t i và phát tri n cùng v i s phát tri n c a nhàế ờ ồ ạ ể ớ ự ể ủ
n c, là m t v n đ h t s c quan tr ng đ i v i b t c qu c gia nào trênướ ộ ấ ề ế ứ ọ ố ớ ấ ứ ố
th gi i, t nh ng n c phát tri n đ n các n c đang phát tri n n cế ớ ừ ữ ướ ể ế ướ ể Ở ướ
ta lu t thu GTGT đ c thong qua t i kì h p th 11 Qu c h i khóa IX ngàyậ ế ượ ạ ọ ứ ố ộ10/05/1997 và chình th c áp d ng t ngày 01/01/1999 thay cho lu t thuứ ụ ừ ậ ếdoanh thu Trong nh ng năm qua, Nhà n c đã không ng ng s a đ i, bữ ướ ừ ử ổ ổsung nh m hoàn thi n s c thu này Tr c nh ng bi n đ i sâu s c c aằ ệ ắ ế ướ ữ ế ổ ắ ủ
n n kinh t toàn c u hóa thì m c đ c nh tranh v hang hóa, d ch v gi aề ế ầ ứ ộ ạ ề ị ụ ữcác doanh nghi p Vi t Nam trên th tr ng trong n c và qu c t ngàyệ ệ ị ườ ướ ố ếcàng kh c li t h n N n kinh t Vi t Nam hi n đang trong xu th m c a,ố ệ ơ ề ế ệ ệ ế ở ử
t ng b c h i nh p phát tri n v i n n kinh t th gi i chung và khu v cừ ướ ộ ậ ể ớ ề ế ế ớ ựĐông Nam Á nói riêng đi u này mang l i cho các doanh nghi p Vi t Namề ạ ệ ệnhi u c h i quý báu đ ng th i cũng t o ra nhi u thách th c l n.ề ơ ộ ồ ờ ạ ề ứ ớ
Nh n th c đ c t m quan tr ng đó, sau quá trình th c t p t i côngậ ứ ượ ầ ọ ự ậ ạ
ty TNHH May Hoàng Tu n, đ c tìm hi u th c ti n công tác k toán t iấ ượ ể ự ễ ế ạcông ty, đi sâu nghiên c u công tác k toán thu mà c th là thu GTGT,ứ ế ế ụ ể ế
k t h p nh ng ki n th c đã đ c h c t i tr ng và s h ng d n t tìnhế ợ ữ ế ứ ượ ọ ạ ườ ự ướ ẫ ậ
c a GS.TS L ng Tr ng Yêm, em đã ch n đ tài “ ủ ươ ọ ọ ề K toán thu GTGT t i ế ế ạ Công ty TNHH May Hoàng Tu n ấ ” cho lu n văn t t nghi c a mình.ậ ố ệ ủ
Ngoài l i m đ u và k t lu n, đè tài c a em đ c chia thành 3ờ ở ầ ế ậ ủ ượ
ch ng: ươ
Ch ng 1: Nh ng v n đ chung v k toán thu GTGT.ươ ữ ấ ề ề ế ế
Ch ng 2: Th c tr ng k toán thu GTGT t i công ty TNHH May Hoàngươ ự ạ ế ế ạ
Tu n.ấ
Ch ng 3: Nh n xét,đánh giá và m t s ý ki n đ xu t v k toán thuươ ậ ộ ố ế ề ấ ề ế ếGTGT tai Công ty TNHH May Hoàng Tu n.ấ
Trang 6ng i bán Đó là lo i thu gián thu đánh vào thu nh p c a ng i tiêu dungườ ạ ế ậ ủ ườ
nh m đ ng viên m t ph n thu nh p thong qua s đóng góp c a ng i tiêuằ ộ ộ ầ ậ ự ủ ườdung
Xét v m t b n ch t, ng i ch u thu GTGT là ng i tiêu dung baoề ặ ả ấ ườ ị ế ườ
g m c tiêu dung cho s n xu t.ồ ả ả ấ
1.1.2 D c đi m c a thu GTGT ặ ể ủ ế
- Thu GTGT là thu tiêu dùng nhi u giai đo n không trùng l p do tínhế ế ề ạ ặthu trên ph n tăng thêm c a m i giai đo n.ế ầ ủ ỗ ạ
- Thu GTGT có tính trung l p kinh t caoế ậ ế
+ Thu GTGT có tính ch t lũy thoái so v i thu nh pế ấ ớ ậ
+Thu GTGT có tính ch t lãnh th , ch áp d ng cho ng i tiêu dung trongế ấ ổ ỉ ụ ườ
+Thu GTGT là m t s c thu thu c l i thu gián thu đánh vào thu nh pế ộ ắ ế ộ ạ ế ậ
c a ng i tiêu dung.ủ ườ
+Thu GTGT là s c thu tiêu dùng qua nhi u giai đo n nh ng không trùngế ắ ế ề ạ ư
l p vì ch tính trên ph n tang them c a m i giai đo n.ặ ỉ ầ ủ ỗ ạ
Trang 7+ Nguyên t c chung trong kỳ tính thu (th ng là 1 tháng) l y s thu đ uắ ế ườ ấ ố ế ầ
ra tr đi s thu đ u vào, n u k t qu là m t s d ng thì đó là s thuừ ố ế ầ ế ế ả ộ ố ươ ố ếGTGT ph i n p trong kỳ, n u k t qu là m t s âm thì đó là s thu doanhả ộ ế ế ả ộ ố ố ếnghi p đ c hoàn l i trong kỳ, n u k t qu là m t s 0 thì doanh nghi pệ ượ ạ ế ế ả ộ ố ệkhông ph i n p thu trong kỳ.ả ộ ế
1.1.3 S ra đ i và phát tri n c a thu GTGT ự ờ ể ủ ế
Chuy n đ i t n n kinh t t p trung quan liêu bao c p sang n nể ổ ừ ề ế ậ ấ ềkinh t th tr ng đ mh h ng XHCN,Đ ng và Nhà n c ta đang th c hi nế ị ườ ị ướ ả ướ ự ệ
nh ng đ ng l i đ i m ichính sách kinh t ,đ y m nh công nghi p hoá-ữ ườ ố ổ ớ ế ẩ ạ ệ
hi n đ i hoá đ t n c,ti n t i xu h ng toàn c u hóa.Vì th thu doanhệ ạ ấ ướ ế ớ ướ ầ ế ếthu không còn phù h p n a và c n đ c thay th b ng m t lo i thu m iợ ữ ầ ượ ế ằ ộ ạ ế ớ
hi n đ i đã đ c áp d ng h u h t các n c phát tri n trên th gi i làệ ạ ượ ụ ở ầ ế ướ ể ế ớthu GTGT.ế
Ngày 05-07-1993,theo quy t đ nh s 486TC/QĐ/BTC c a B tàiế ị ố ủ ộchính,th c hi n thí đi m thu GTGT m t s doanh nghi p qu c doanhự ệ ể ế ở ộ ố ệ ốthu c các ngành có quá trình chuy n t s n xu t đ n tiêu dùng th ngộ ể ừ ả ấ ế ườxuyên ph i tr i qua nhi u công đo n(nh s n xu t ximăng,s n xu tả ả ề ạ ư ả ấ ả ấ
s i,d t,s n xu tđ ng).ợ ệ ả ấ ườ
Có t t c 11 doanh nghi p đăng kí và th c hi n thí đi m.Ti pấ ả ệ ự ệ ể ếtheo,Nhà n c liên t c th c hi n c i cách thu b c 1(1990-1996) và c iướ ụ ự ệ ả ế ướ ả
c i cách thu b c 2.ả ế ướ
Sau m t th i gian t ch c tri n khai th c hi n lu t thu GTGT,t iộ ờ ổ ứ ể ự ệ ậ ế ạ
kỳ h p Qu c h i khoá IX kỳ h p th 11 d th o lu t thu GTGT đã đ cọ ố ộ ọ ứ ự ả ậ ế ượthông qua D i s ch đ o c a chính ph , cá ban so n th o đã tích c cướ ự ỉ ạ ủ ủ ạ ả ựchu n b các văn b n h ng d n thi hành lu t thu Đ n ngày 31-12-1998ẩ ị ả ướ ẫ ậ ế ế(tr c ngày lu t thu GTGT có hi u l c thi hành) v c b n đã có đ cá vănướ ậ ế ệ ự ề ơ ả ủ
b n h ng d n th c hi n lu t thu này Ngày 1-1-1999 t i Vi t Nam,lu tả ướ ẫ ự ệ ậ ế ạ ệ ậ
Trang 8thu GTGT chính th c đ c áp d ng trên toàn qu c theo Ngh đ nhế ứ ượ ụ ố ị ị
Thu GTGT giúp nhà n c ki m soát đ c ho t đ ng, s n xu t,ế ướ ể ượ ạ ộ ả ấ
nh p kh u, kinh doanh hàng hóa nh ki m soát đ c h th ng hóa đ n,ậ ẩ ờ ể ượ ệ ố ơ
ch ng t , kh c ph c đ c nh c đi m c a thu doanh thu là tr n thu ứ ừ ắ ụ ượ ượ ể ủ ế ố ếQua đó, còn cung c p cho công tác nghiên c u, th ng kê nh ng s li u quanấ ứ ố ữ ố ệ
tr ng.ọ
Thu GTGT góp ph n b o h n n s n xu t trong n c m t cách h pế ầ ả ộ ề ả ấ ướ ộ ợ
lý thông qua vi c đánh thu GTGT hàng nh p kh u ngay t khi nó xu tệ ế ậ ẩ ừ ấ
hi n trên lãnh th Vi t Nam; bên canh đó thu GTGT đánh vào hàng hóaệ ổ ệ ế
xu t kh u nh m t o ra thu GTGT đ u ra đ đ c hoàn thu GTGT.ấ ẩ ằ ạ ế ầ ể ượ ế
Tóm l i, Lu t thu giá tr gia tăng đóng vai trò quan tr ng trong n nạ ậ ế ị ọ ềkinh t n c ta, góp ph n thúc đ y s tăng tr ng và phát tri n đ t n c.ế ướ ầ ẩ ự ưở ể ấ ướ
1.1.5 Ý nghĩa c a thu GTGT ủ ế
Lu t thu GTGT đ c ban hành thay cho lu t doanh thu tr c đâyậ ế ượ ậ ướ
là m t b c ti n l n trong h th ng thu c a n c ta Vi c ban hành vàộ ướ ế ớ ệ ố ế ủ ướ ệ
th m nh c a mình.ế ạ ủ
Trang 9-Khi áp d ng lu t thu GTGT đã thúc đ y t t h n vi c h ch toán kụ ậ ế ẩ ố ơ ệ ạ ếtoán và th c hi n mua bán hang hóa, d ch v có hóa đ n, ch ng t h n chự ệ ị ụ ơ ứ ừ ạ ế
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo Luật đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt độngkinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác cóhoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cảtrường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ
sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tạiViệt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợpkhông phải kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư 219/2013 Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiệntheo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cánhân
Trang 10- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động muabán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại ViệtNam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinhtế.
1.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT
Đ i t ng ch u thu giá tr gia tăng (GTGT) là hàng hóa, d ch vố ượ ị ế ị ị ụdùng cho s n xu t, kinh doanh và tiêu dùng Vi t Nam (bao g m c hàngả ấ ở ệ ồ ảhóa, d ch v mua c a t ch c, cá nhân n c ngoài), tr các đ i t ngị ụ ủ ổ ứ ở ướ ừ ố ượkhông ch u thu GTGT h ng d n t i Đi u 4 Thông t 219/2013/TT-BTCị ế ướ ẫ ạ ề ư
và Kho n 1, Đi u 1ả ề Thông t 26/2015/TT-BTC ư
1.2.3 Đ i t ố ượ ng không ch u th GTGT ị ế
Xuất phát từ những ưu đãi khác nhau, theo điều 4 thông tư26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 có hiệu lực kể từu ngày01/01/2015, có 28 nhóm hang hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.Thông tư này bổ sung cho điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC Vì vậy, ở thông
tư cũ có 26 mặt hàng không chịu thuế GTGT thì ở thông tư 26 đã them 2 mặthàng không chịu thuế suất, tổng cộng có 28 mặt hàng không chịu thuế suất thuếGTGT
1.3.Căn cứ tính thuế GTGT và phương pháp tính thuế GTGT
1.3.1 Căn cứ tính thuế GTGT
1.3.1.1 Giá tính thuế GTGT
Giá tính thuế là căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp là giá bánchưa thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, ngườicung cấp dịch vụ Giá tính thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGTđược tính theo điều 7 của thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày01/01/2015
1.3.1.2 Thuế suất thuế GTGT
Theo quy định tại điều 8 của Luật thuế GTGT luật số 13/2008/QH12 ngày
01 tháng 06 năm 2008 và điều 7 của TT06/2012/TT-BTC ngày 11 tháng 01 năm
Trang 112012 thì thuế suất thuế GTGT có 3 mức khác nhau: 0%, 5%, 10% để áp dụngthống nhất cho từng loại hàng hóa dịch vụ ở các khâu sản xuất, kinh doanh trongnước hoặc nhập khẩu:
- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt độngxây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tảiquốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừcác trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9,Chương II, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
- Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu cần thiếtkhuyến khích hoặc ưu đãi như nước sạch phục vụ sản xuất sinh hoạt, phân bón,sản phầm nông nghiệp… được hướng dẫn tại điều 10 TT219/2013/TT-BTcngày 31/12/2013
- Thuế suất 10%: là mức thuế suất phổ biến nhất được áp dụng cho cáchàng hóa, dịch vụ thông thường còn lại không quy định trong mức thuế suất 0%
và 5% nói trên được hướng dẫn tại điểu 11/TT219/2013/TT-BTc ngày31/12/2013
b.Xác định thuế GTGT phải nộp
Trang 12Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừthuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính nộp và nộp thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ bán ra Khi lapah hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phảighi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanhtoán Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phépdùng chứng từ đặc thù) không khi giá chưa có thuế và thuế GTGt thì ghi thuếGTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóađơn, chứng từ
+ Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào = Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ chịu thuế Xthuế suất GTGT của hàng hóa dịch vụ đó
Thuế GTGT đầu vào thường được xác định bằng tổng số thuế GTGT ghitrên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sảnxuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trênchứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thaycho phía nước ngoài theo hướng dẫn của BTC áp dụng với các tổ chức nướcngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanhhoặc có thu nhập phát sinh tại Việt nam
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thùghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá chưa thếu được xác định nhưsau:
Trang 13Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)
1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Thuế GTGT đầu vào = Giá thanh toán – Giá chưa có thuế GTGT
1.3.2.2 Phương pháp trực tiếp ghi trên GTGT
a Đối tượng áp dụng
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới
mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụngphương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự
nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
- Hộ, cá nhân kinh doanh;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật
Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độkế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cánhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường
hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
-Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng Giá chưa có thuế GTGT =
Trang 14GTGT chính là phần chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư,hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh.Trường hợp cơ sởkinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vàotương ứng với doanh số bán ra và xác định như sau:
Giá vốn
hàng bán =
Doanh số tồn đầu kỳ +
Doanh số mua trong kỳ -
Doanh số tồn cuối kỳ Căn cứ tính thuế là phần GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và xác định như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh (trừ các doanh nghiệp áp dụng phương phápkhấu trừ thuế, hộ,cá nhân kinh doanh) bán hàng hóa, dịch vụ có đầu đủ hóa đơncủa hàng hóa, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác địnhđược đúng doanh thu bán hàng hoa, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanhtoán nhưng không đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT đượcxác định bằng doanh thu (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
1.4 Kê khai và nộp thuế GTGT
1.4.1 Đăng ký nộp thuế
1.4.1.1 Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Chứng từ sử dụng: Tờ khai thuế GTGT; bảng kê hóa đơn, chứng từ
HHDV bán ra; bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào; bảng tổng hợp thuếGTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh…
Trang 15+ Nếu số thuế GTGT phải nộp được giảm, được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong ky, kế toán ghi:
1.4.1.2 Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào NSNN
- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất làngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Cụ thể:
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hàng tháng, chậm nhất là ngày thứ 20 củatháng tiếp theo phát sinh nghiệp vụ nộp thuế
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậmnhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ nộp thuế
+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 19 kể từngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế làthời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế Trường hợp này thời hạn nộp thếu
đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế, người nộp thuế căn cứ thờihạn này để thực hiện
1.4.2 Kê khai thuế
Các loại tờ khai thuế: tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT); bảng kêhóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào ( mẫu số 01-2/GTGT); bảng kêhóa đơn, chứng từu hàng hóa, dịch vụ bán ra ( mẫu số 02-01/GTGT)…
- Thời điểm kê khai:
+Đối với hộ đang kinh doanh hàng tháng phải nhận tời khai và kê khaidoanh thu kinh doanhc hậm nhất là 15 ngày của tháng cuối kỳ ổn định hoặc
Trang 16ngày 15 của tháng bắt đầu kinh doanh Đối với hộ mới ra kinh doanh thời gian
kê khai và nộp tời khai chậm nhất là ngày 20 của tháng bắt đầu kinh doanh
+ Đối với hộ đang thu thuế ổn định đã hết hạn ổn định, thời gian kê khai
và nộp tờ khai chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối kỳ ổn định Đối với hộ nộpthuế theo kê khai hàng tháng phải lập tò khai thuế và nộp tờ khai trong vòng 10ngày đầu tháng tiếp sau
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai , khấu trừu khi xác định sốthuế phải nộp của tháng đó, thời gian kê khai tối đa 3 tháng, kể từu thời điểm kêkhai thuế của tháng phát sinh Đối với TSCĐ, nếu có số thuế đầu vào được khấutrừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định của chính phủ
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
1.4.3 Hoàn thuế GTGT
Việc hoàn thuế GTGT chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thep phương phápkhấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu sau 3 tháng lien tục trở lên có sốthuế đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Cơ sở sản xuất kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩunếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong thángchưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên được xét hoàn thuế theo tháng
- Cơ sở kinh doanh quyết toán khi sát nhập, giải thể hợp chết, chia tách, phásản, chuyển đổi chủ sở hữu, giao bán khoán, cho thuế DN nhà nược có số thuếGTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết Cơ sở kinhdoanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật
1.5 Hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp
Trang 171.5.1, Kế toán thuế GTGT đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.5.1.1 Kế toán thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào là toàn bộ giá trị ghi trên
dòng thuế trên mỗi hóa đơn mà doanh nghiệp được người bán xuất cho khi muahàng
- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT( mẫu số 01/GTGT-3LL); tờ khai thuế
GTGT (mẫu số 01/GTGT); bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ muavào (mẫu 02/GTGT)
- TK sử dụng: TK133 – thuế GTGT được khấu trừ
TK 133(1) – thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, DV
TK 133(2) – thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 133: TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
TK 133 phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ
Phản ánh số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ
- Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đượckhấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã mua trả lại, được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lạiSDCK: Số thuế đầu vào
còn được khấu trừ
- Phương pháp kế toán GTGT đầu vào (phụ lục 02)
+ Mua vật tư hàng hóa dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán căn cứ vào chứng từ mua hàng phảnánh trị giá vật tư hàng hóa nhập kho từ nơi mua về đến kho của DN:
Nợ TK 152,153,156 – giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133(1) – thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ
Có TK 111,112,331 – tổng giá thanh toán
Trang 18+ Mua vật tư hàng hóa, dịch vụ dùng ngay vào SXKD hàng hóa dịch vụ chịuthuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 154,642… – giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133(1) – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111,112,331 – tổng giá thanh toán
+ Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ giao tay trưc tiếp cho khách hàng (khôngnhập kho) kế toán ghi:
Nợ TK 642 – giá mua chưa thế GTGT
Nợ TK 133(1) – thuế GTGT đầu vào được khấu trừu
Có TK 111,112,331 – tổng giá thanh toán
+ Khi nhập khẩu vật tư hàng hóa TSCĐ kế toán phản ánh giá trị vật tư hàng hóaTSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền thanh toán cho người bán (theo tỷ giáthực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ lien ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế), thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có) chi phí vậnchuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 152,156,211 – tổng giá thanh toán (không thuế GTGT)
Nợ TK 635 – chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK333 – thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu phải nộp
Có 515 – chênh lệch lãi tỷ giá
Đồng thời kế toán phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ TK 133(1,2) – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 333(1,2) – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
+ Khi mua vật tưu, hàng hóa dùng đồng thời cho hoạt động SXKD hàng hóa,dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không tách riêng được, kếtoán ghi:
Nợ TK 152,153,156… Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 – tổng giá thanh toán
Trang 19Cuối kỳ kế toán và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừu, không đượckhấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:
Nợ TK 333(1) – thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ:
Nếu số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nhỏ:
Nợ TK 632,642 – giá vốn hàng bán
Có TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Nếu số thuế GTGT không được khấu trừ lớn thì được phân bổ dần:
Nợ TK 242 – chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
Có TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Sang kỳ sau, kế toán tiến hành phân bổ vào chi phí của kỳ kế toán:
Nợ TK 632,642 – giá vốn hàng bán
Có TK 242 – chi phí trả trước ngắn hạn,dài hạn
+ Khi mua hàng hóa bị trả lại hoặc được giảm giá do kém chất lượng, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và chứng từ kèm theo, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và trả lại cho người bán hoặc đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,331 – tổng giá thanh toán
Có TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá) Có TK 152,153,156…- giá chưa có thuế GTGT
Trường hợp người mua trả lại bằng hàng hóa căn cứ vào hóa đơn GTGT, kê toánghi:
Nợ TK 152,153,156… – giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 – tổng giá thanh toán
Trang 20+ Các chi phí khác lien quan đến hoạt động tài chính thuộc diện chịu thuế
GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 635 – chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ