1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại ctcp cơ điện lam sơn

76 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Cổ phần Cơ Điện Lam Sơn
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LAM SƠN (8)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP Cơ Điện Lam Sơn (8)
      • 1.1.1. Vài nét về CTCP Cơ Điện Lam Sơn (8)
      • 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP Cơ Điện Lam Sơn (8)
      • 1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của CTCP Cơ Điện Lam Sơn (10)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP Cơ Điện Lam Sơn (11)
    • 1.3. Đặc điểm tố chức SXKD tại CTCP Cơ điện Lam Sơn (15)
      • 1.3.1. Ngành nghề kinh doanh (15)
      • 1.3.2. Đặc điểm các yếu tố đầu vào (16)
      • 1.3.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (25)
    • 1.4. Tình hình kinh doanh và tài chính của CTCP Cơ điện Lam Sơn (27)
  • PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LAM SƠN (30)
    • 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán (30)
    • 2.2. Vận dụng chế độ kế toán tại CTCP Cơ điện Lam Sơn (33)
      • 2.2.1. Các nguyên tắc kế toán chung áp dụng tại CTCP Cơ điện Lam Sơn. 28 2.2.2. Vận dụng chế độ chứng từ (33)
      • 2.2.4. Vận dụng chế độ tài khoản (44)
      • 2.2.5. Vận dụng chế độ sổ sách (45)
      • 2.2.5. Vận dụng chế độ báo cáo (47)
    • 2.3. Một số phần hành kế toán chủ yếu (48)
      • 2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền (48)
      • 2.3.2. Kế toán bán hàng (55)
      • 2.3.4. Kế toán lao động - tiền lương (66)
  • PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LAM SƠN (72)
    • 3.1. Đánh giá tổ chức công tác kế toán (72)
    • 3.2. Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán tại công ty (74)
  • KẾT LUẬN (76)
    • Biểu 1-2 Biểu đồ phân loại lao động theo hợp đồng lao động (năm 2010). 15 Biểu 1-3 : Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính (năm 2010) (20)
    • Biểu 1-4: Biểu đồ thể hiện trình độ công nhân viên (23)
    • Biểu 2-1: Mẫu phiếu nhận xét công việc (0)
    • Biểu 2-2: Biên bản nghiệm thu bảo dưỡng/ sửa chữa thiết bị (0)
    • Biểu 2-3: Mẫu theo dõi bán hàng (0)
    • Biểu 2-4: Báo cáo sản xuất tháng (0)
    • Biểu 2-5: Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm (0)
    • Biểu 2-6: Phiếu đánh giá nhà cung cấp (0)
    • Biểu 2-7: Báo cáo thực hiện kế hoạch tháng và dự kiến kế hoạch tháng tiếp 36 Biểu 2-8: Phiếu giao việc (0)
    • Biểu 2-9: Phiếu thu (51)
    • Biểu 2-10: Phiếu chi (52)
    • Biểu 2-11: Giấy đề nghị tạm ứng (53)
    • Biểu 2-12: Hóa đơn giá trị gia tăng (0)
    • Biểu 2-13: Phiếu xuất kho (kiêm vận chuyển nội bộ) (58)
    • Biểu 2-14: Phiếu tiếp nhận yêu cầu của khách hàng (0)
    • Biểu 2-15: Biên bản giao nhận (0)
    • Biểu 2-16: Phiểu nhập kho (0)
    • Biểu 2-17: Hóa đơn mua hàng (0)
    • Biểu 2-18: Bảng thanh toán tiền lương (68)
    • Biểu 2-19: Bản kê trích nộp các khoản theo lương (69)

Nội dung

Đứng trước thực tế như vậy CTCP Cơ điện Lam Sơncũng không ngừng vận động, luôn bám sát để nắm bắt sự thay đổi của thịtrường, mạnh dạn áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào qu

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LAM SƠN

Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP Cơ Điện Lam Sơn

1.1.1 Vài nét về CTCP Cơ Điện Lam Sơn

Tên giao dịch Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Cơ Điện Lam Sơn

Tên Tiếng Anh: Lamson Mechanics Electrical Joint Stock Company Tên viết tắt : Lasco Địa chỉ : Số 757 Bà Triệu, Trường Thi, thành phố Thanh Hóa

Email : lasco@vnn.vn Điện thoại : 0373 852 515

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của CTCP Cơ Điện Lam Sơn

CTCP Cơ Điện Lam Sơn là một công ty trực thuộc Tổng công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện Hà Nội, được thành lập ngày 01 tháng 03 năm 1977 theo quyết định số 245/QĐ-TC-UBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa Ban đầu, công ty có tên gọi là Xí nghiệp Sửa chữa Máy Động lực, chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện công nghiệp Với hơn 40 năm phát triển, Cơ Điện Lam Sơn đã trở thành một trong những đơn vị uy tín trong lĩnh vực sửa chữa, lắp đặt hệ thống điện và thiết bị kỹ thuật công nghiệp tại khu vực miền Trung Công ty không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và thị trường.

Ngày 10 tháng 06 năm 1980 theo quyết định số 469/QĐ-TC-UBTH đổi tên xí nghiệp sửa chữa máy động lực thành nhà máy Điện Cơ thuộc ty công nghiệp Thanh Hoá quản lý.

Ngày 27 tháng 06 năm 1992 UBND tỉnh Thanh Hoá ra quyết định số 896/QĐ-TC-UBTH đổi tên nhà máy điện cơ thành công ty Cơ Điện Lam Sơn.

Ngày 12 tháng 11 năm 1992 UBND tỉnh Thanh Hoá ra quyết định số 1392/QĐ-TC–UBTH thành lập doanh nghiệp nhà nước

Tháng 4 năm 2005 Bộ công nghiệp ban hành quyết định số 1252/QĐ-TCCB về quy định chuyển đổi cổ phần hoá công ty Cơ Điện Lam Sơn Thực hiện theo quyết định trên ngày 13 tháng 07 năm 2005 Bộ trưởng Bộ công nghiệp của công ty Cơ Điện Lam Sơn Và quyết định số 3122/QĐ-BCN của

Ngày 04/10/2005, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Cơ Điện Lam Sơn thành công ty cổ phần, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của doanh nghiệp Đến ngày 25/12/2005, công ty đã tổ chức thành công phiên họp hội đồng cổ đông lần đầu, trong đó đại hội đã thông qua điều lệ mới và bầu ra 5 thành viên vào Hội đồng quản trị, đảm bảo hoạt động quản lý và điều hành doanh nghiệp hiệu quả.

Trong công ty, có 3 đồng chí kiểm soát, bao gồm cả đồng chí kiểm toán nội bộ, đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong hoạt động Sau đại hội cổ đông, công ty đã chấn chỉnh tổ chức, bầu ra ban lãnh đạo gồm 01 giám đốc, 02 phó giám đốc và 01 kế toán trưởng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Công ty được thành lập với số vốn đăng ký 5 tỷ đồng, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh Tại đại hội cổ đông lần thứ 2, hội đồng quản trị đã thông qua bốn quy chế quan trọng bao gồm quy chế hoạt động, quy chế lao động, quy chế kiểm toán nội bộ và quy chế về tài chính, nhằm thiết lập các hướng dẫn rõ ràng cho hoạt động nội bộ và đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính.

Công ty Cổ phần Cơ Điện Lam Sơn chính thức hoạt động từ ngày 09/01/2006, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2603000357 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp.

Thời gian đầu cổ phần hóa, công ty gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ tinh thần trách nhiệm và ý thức làm chủ của người lao động, công ty đã đi vào ổn định Đầu năm 2006, công ty tiến hành kiện toàn tổ chức, sắp xếp lại nhân sự phù hợp với yêu cầu mới, đồng thời đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị, mở rộng thị trường Lãnh đạo xác định yếu tố con người là thành công, tuyển chọn cán bộ có trình độ cao, tâm huyết, tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn lâu dài Công ty đa dạng sản phẩm trong các lĩnh vực thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, cơ khí, xây dựng thủy điện nhỏ và giao thông Chất lượng công trình được xác định là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, với các giải pháp kỹ thuật thi công hiệu quả, tăng cường kiểm tra giám sát, được đánh giá cao từ chủ đầu tư và cộng đồng.

Ngoài thi công các công trình trong tỉnh, công ty còn mở rộng hoạt động sang nhiều tỉnh bạn như Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Nga Sơn, Quảng Xương và Cẩm Thủy, góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng khu vực Các dự án tiêu biểu bao gồm công trình thủy điện Bản Chắt tại Lai Châu, thủy điện Hố Hô tại Hà Tĩnh và dự án năng lượng nông thôn II tại Nga Sơn, Quảng Xương, Cẩm Thủy Công ty cũng thực hiện dự án chiếu sáng nhân kỷ niệm 100 năm du lịch thị xã Sầm Sơn, góp phần nâng cao cảnh quan và thúc đẩy du lịch địa phương Đây là minh chứng cho năng lực thi công đa dạng và uy tín của công ty trên thị trường quốc gia.

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của CTCP Cơ Điện Lam Sơn

CTCP Cơ điện Lam Sơn đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu, coi việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng là nhiệm vụ cốt lõi của công ty Chính sách của công ty luôn hướng về khách hàng nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và phát triển bền vững Với phương châm lấy khách hàng làm trung tâm, Lam Sơn không ngừng nâng cao năng lực và cải tiến để đáp ứng tốt nhất các mong đợi của khách hàng Điều này thể hiện cam kết của công ty trong việc mang lại giá trị tối đa và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

CTCP Cơ điện Lam Sơn cam kết:

Chúng tôi cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đúng chủng loại, đúng số lượng, đạt chất lượng cao và đúng thời gian theo yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự hài lòng và tin tưởng tuyệt đối.

Thứ hai: Không ngừng tìm tòi, sáng tạo để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn về chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

Thứ ba: Thái độ phục vụ nhã nhặn niềm nở, chu đáo, tạo dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và văn hóa doanh nghiệp.

Thứ tư: Thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia, đảm bảo sự nhất quán và nâng cao hiệu quả công việc Đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân, viên chức là yếu tố cốt lõi để nâng cao năng lực đội ngũ và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đề ra Việc chú trọng đào tạo liên tục giúp xây dựng đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Chính sách chất lượng do Tổng Giám Đốc cam kết phổ biến đến tất cả thành viên trong Công ty để đảm bảo sự thấu hiểu, thực hiện và duy trì hiệu quả Chính sách này sẽ được xem xét định kỳ để đảm bảo phù hợp và sẽ được cải tiến kịp thời khi cần thiết, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của công ty.

Mục tiêu chất lượng của công ty:

- Không quá 1 khiếu nại về tiến độ, chất lượng trong quý.

- Đào tạo nghiệp vụ cán bộ công nhân viên trên 20 lượt người/ năm

- 100% tài liệu được kiểm soát theo quy trình

- 100% thiết bị được kiểm soát theo quy trình

- Sai lỗi áp dụng hệ thống ISO 9001: 2008 nhỏ hơn 2 lỗi trong một lần đánh giá

- Sáng kiến cải tiến lớn hơn 2 sáng kiến/ năm

- Sự cố thiết bị ảnh hưởng đến tiến độ nhỏ hơn 2 lần/ tháng

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP Cơ Điện Lam Sơn

Việc tổ chức cơ cấu công ty cần đảm bảo hình thức phù hợp để nâng cao khả năng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đã đề ra Hình thức tổ chức bộ máy quản lý phải dựa trên các mục tiêu chiến lược của công ty, xác định rõ mức độ tạo ra giá trị và lợi nhuận từ từng phòng ban Các vị trí công việc cần có đủ quyền hạn để thực thi nhiệm vụ hiệu quả, đồng thời mối quan hệ báo cáo phải rõ ràng và minh bạch Hệ thống kiểm soát cần linh hoạt, vừa tạo điều kiện hoạt động cho các phòng ban, vừa thúc đẩy sự gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau Trên cơ sở các tiêu chí này, CTCP Cơ điện Lam Sơn đã thiết lập một mô hình tổ chức phù hợp với điều kiện kinh doanh và đời sống văn hóa đặc thù của đơn vị.

Cơ cấu tổ chức của từng bộ phận được thể hiện trong sơ đồ tổ chức sau:

Sơ đồ 1-1: Sơ đồ tổ chức CTCP Cơ điện Lam Sơn

Nhân sự công ty được bố trí hợp lý theo từng bộ phận, đảm bảo hiệu quả làm việc Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt, hỗ trợ mục tiêu phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân bổ nhân sự phù hợp giúp nâng cao năng suất và đảm bảo hoạt động thuận lợi của công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của CTCP Cơ điện Lam Sơn.

Hội đồng quản trị (HĐQT) có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách phát triển và lợi ích của công ty, bao gồm Quản trị Công ty theo pháp luật, điều lệ và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Họ chịu trách nhiệm quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, ngân sách hàng năm của công ty, cũng như các phương án đầu tư đề xuất bởi Tổng giám đốc Ngoài ra, HĐQT còn quyết định về cơ cấu tổ chức, biên chế lao động, cũng như việc thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc của công ty Đồng thời, HĐQT phải thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động và các quyết định quan trọng tới Đại hội cổ đông để đảm bảo sự minh bạch và công khai trong quản trị doanh nghiệp.

Ban kiểm soát đông về hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT) và vai trò giám sát của HĐQT đối với Tổng giám đốc cùng các cán bộ quản lý khác là yếu tố quan trọng trong quản lý công ty trong năm tài chính HĐQT có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc nếu có căn cứ xác định chúng vi phạm pháp luật, trái với Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội cổ đông hoặc quy định của HĐQT Việc này đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và sự đúng đắn trong hoạt động điều hành của doanh nghiệp.

Ban kiểm soát của công ty gồm ba người do Đại hội cổ đông bầu cùng nhiệm kỳ với Hội đồng Quản trị, và có thể kéo dài thêm tối đa 60 ngày để giải quyết các công việc còn tồn đọng Nhiệm vụ của ban kiểm soát bao gồm kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong hoạt động quản lý điều hành, ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, và thẩm định các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi trình lên Hội đồng Quản trị và Đại hội cổ đông Ngoài ra, ban kiểm soát còn xem xét các báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty và đề xuất các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty.

Tổng giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty, có quyền tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày dựa trên kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông và HĐQT phê duyệt Nhiệm vụ của Tổng giám đốc bao gồm thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, cũng như ký kết các hợp đồng kinh tế và hợp đồng lao động theo ủy quyền của HĐQT Tổng giám đốc còn đề xuất phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, đồng thời có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý không thuộc thẩm quyền của HĐQT và quyết định lương, phụ cấp của người lao động Vào đầu quý 4 hàng năm, Tổng giám đốc phải trình HĐQT kế hoạch kinh doanh, chỉ tiêu tài chính phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn của công ty, cùng với các dự toán ngân sách và báo cáo quyết toán tài chính hàng năm để được phê duyệt.

Phó Tổng giám đốc là người hỗ trợ Tổng giám đốc trong quản lý điều hành và có thể thay mặt giải quyết công việc khi Tổng giám đốc vắng mặt, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được giao Phó Tổng giám đốc nội chính – tài chính đảm nhận trách nhiệm trong công tác hành chính, nhân sự và tài chính của công ty, quản lý phòng hành chính nhân sự cùng phòng tài vụ Trong khi đó, Phó Tổng giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý các phòng ban như phòng kinh doanh, phòng đấu thầu, phòng dự án, đội xây lắp, xưởng máy điện và xưởng cơ khí.

Phòng hành chính – nhân sự chịu trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc về công tác nhân sự lao động và xây dựng kế hoạch nguồn nhân sự cho công ty, đồng thời đảm bảo việc cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động và hậu cần cho cán bộ, công nhân viên toàn công ty Ngoài ra, phòng còn gồm bộ phận bảo vệ và bộ phận xe; bộ phận bảo vệ có chức năng bảo vệ hoạt động sản xuất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ máy móc, thiết bị, kho hàng và tài sản của khách hàng, đảm bảo an ninh khu vực công ty Bên cạnh đó, bộ phận bảo vệ còn duy trì việc chấp hành các quy định về trang phục, bảo hộ lao động, thời gian làm việc của công nhân Bộ phận xe đảm nhận nhiệm vụ vận chuyển và vận tải vật tư cho các công trình, hỗ trợ hoạt động sản xuất và thi công của công ty.

Phòng tài vụ tham mưu cho Ban giám đốc về huy động và sử dụng các loại vốn, đặc biệt là vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đấu thầu và xây dựng cơ bản Phòng cũng đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời các khoản thuế nhà nước, lương thưởng, phụ cấp và chế độ công tác phí Ngoài ra, phòng tài vụ có trách nhiệm ghi chép chính xác các nghiệp vụ tài chính kinh doanh và lập các báo cáo tài chính theo quy định pháp luật Một trong những nhiệm vụ quan trọng của phòng là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người quản lý, giúp đưa ra các phương án tối ưu để nâng cao lợi nhuận và phát triển công ty.

Phòng kinh doanh – đấu thầu – dự án có trách nhiệm nghiên cứu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, thực hiện quảng bá, lập kế hoạch lưu thông hàng hóa và quản lý kho, đồng thời tiến hành bán lẻ và nhập kho các loại sản phẩm trong năm Phòng còn tham gia đấu thầu các dự án xây lắp điện, dây dẫn và thương thảo mua nguyên vật liệu, cột, dây, hòm công tơ từ các nhà cung cấp phù hợp để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài ra, phòng cũng triển khai bán vật tư, thiết bị cho các đơn vị có nhu cầu Đội xây lắp đảm nhiệm triển khai thi công các gói thầu xây lắp điện đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.

Xưởng cơ khí: Gia công cơ khí phục vụ xây lắp

Xưởng cơ điện: Thực hiện sửa chữa, bảo hành thiết bị điện

Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế hợp lí, nâng cao hiểu quả quản lý cho doanh nghiệp.

Đặc điểm tố chức SXKD tại CTCP Cơ điện Lam Sơn

Trong những năm đầu thành lập, công ty chủ yếu chuyên sửa chữa máy động lực và luôn hoàn thành nhiệm vụ do tỉnh giao Lãnh đạo cùng đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên đã không ngừng học hỏi, nghiên cứu quy trình sản xuất để nâng cao năng lực Năm 1979, công ty đã sản xuất thành công quạt điện 20W phù hợp với quy mô và nhiệm vụ của tỉnh Đến năm 1980, tỉnh đã trang bị toàn bộ trang thiết bị mới giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Trong thời kỳ bao cấp, công ty chú trọng đa dạng mẫu mã sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường Năm 1989, khi nhà nước chuyển đổi từ cơ chế quản lý bao cấp sang hạch toán kinh doanh và phát triển kinh tế nhiều thành phần, công ty đã đối mặt với nhiều thách thức nhưng cũng mở ra hướng đi mới là sản xuất và kinh doanh các mặt hàng điện, điện tử, xây lắp điện nhằm phát triển bền vững.

Hiện nay ngành nghề kinh doanh của công ty là:

- Sản xuất và kinh doanh các thiết bị điện, vật liệu điện, điện tử, điện lạnh, điện nước công nghiệp và dân dụng.

- Sản xuất và sửa chữa các mặt hàng cơ khí, kết cấu đường dây và trạm biến áp.

- Thực hiện các dịch vụ sửa chữa và bảo hành các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh.

- Xây lắp điện đến 500KV, xây dựng thuỷ điện nhỏ, xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông thuỷ lợi và xây lắp công nghiệp.

Công ty chuyên xuất nhập khẩu thiết bị điện đến 220 KV và các mặt hàng dân dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực điện lực và dân dụng Bên cạnh đó, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng, kinh doanh nhà hàng và khách sạn, giúp khách hàng dễ dàng mở rộng hoạt động kinh doanh Ngoài ra, công ty còn kinh doanh vật liệu xây dựng và bê tông thương phẩm, đảm bảo nguồn nguyên liệu chất lượng cho các dự án xây dựng lớn nhỏ.

Với sự phát triển của xã hội, công ty không ngừng nỗ lực cải tiến và hoàn thiện sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp và giá cả hợp lý, góp phần nâng cao trải nghiệm người tiêu dùng hàng ngày.

1.3.2 Đặc điểm các yếu tố đầu vào a Đặc điểm nguyên vật liệu

CTCP Cơ điện Lam Sơn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh điện và cơ khí, sử dụng đa dạng các loại vật liệu khác nhau để phục vụ quá trình sản xuất Các vật liệu này được phân loại rõ ràng phù hợp với từng công đoạn sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng Việc sử dụng vật liệu đa dạng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của ngành điện và cơ khí.

Nguyên vật liệu chính của sản phẩm gồm sắt, thép, tôn, gang, đá, cùng các vật liệu điện, điện tử, bán dẫn như sứ treo thủy tinh và cáp nhôm trần lõi thép Đây là những vật liệu chủ yếu cấu tạo nên hình dạng và độ bền của sản phẩm, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và đảm bảo chất lượng Việc lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

- Vật liệu phụ: Gồm dầu mỡ, que hàn, sơn các loại, vòng bi

- Nhiên liệu: Bao gồm xăng, dầu điezen, than

- Phụ tùng thay thế như vòng bi, bulông, ốcvít, mũi vít

- Phế liệu thu hồi: Các loại vật liệu thu hồi trong quá trình sản xuất như phôi tiện và các loại phụ tùng cũ hỏng không sửa chữa được.

Nguồn nguyên vật liệu dùng cho sản xuất tại CTCP Cơ điện Lam Sơn chủ yếu được mua từ các nhà cung cấp trong nước và do công ty tự khai thác trên thị trường Các nhà cung cấp vật liệu chính của công ty bao gồm các đối tác đáng tin cậy trong ngành, đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng cao để duy trì hoạt động sản xuất một cách hiệu quả Việc chủ yếu sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước giúp công ty giảm thiểu rủi ro về chuỗi cung ứng và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

- Công ty sắt thép Thái Nguyên

- Công ty sắt thép Việt Úc

- Công ty sắt thép Hòa Phát

- CTCP dáy cáp điện Việt Nam Cadivi

- CTCP chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari

- Công ty sứ Hoàng Liên Sơn

- Công ty sứ Minh Long

- Sứ polime nhập khẩu của Hàn Quốc

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, CTCP cơ điện Lam Sơn có 152 lao động, chia làm hai khối:

Khối lao động gián tiếp gồm các nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhân viên các phòng tài vụ, tổ chức hành chính và cán bộ lãnh đạo từ các phòng ban phụ trách hỗ trợ hoạt động Nhân viên trong nhóm này còn bao gồm các cán bộ lãnh đạo cũng như công nhân viên chuyên môn nhằm đảm bảo hoạt động nội bộ diễn ra hiệu quả và suôn sẻ Khối lao động gián tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tổ chức, hỗ trợ các bộ phận chính và nâng cao hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.

Khối lao động trực tiếp gồm những người lao động sử dụng trực tiếp các tư liệu lao động để tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm Đây là nhóm công nhân vận hành, sản xuất, sửa chữa thiết bị điện, mặt hàng cơ khí, và công nhân xây lắp điện Họ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm cuối cùng.

Biểu 1-1: Biểu đồ cơ cấu lao động theo tính chất sử dụng (năm 2010)

Qua biểu đồ cho thấy công ty phân bổ lao động hợp lý, với lao động gián tiếp chiếm 26% (39 người) và lao động trực tiếp chiếm 74% (113 người), thể hiện sự cân đối trong cơ cấu nhân lực Phân bố lao động tại các phòng ban được trình bày rõ ràng qua bảng số liệu, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong công ty.

Bảng 1- 1 : Bảng phân bổ lao động qua các năm Đơn vị sử dụng

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Số lượng (người)

Phòng hành chính nhân sự 9 6,9 10 7,1 12 7,9

Phòng kinh doanh đấu thầu 12 9,2 13 9,3 16 10,5 Đội xây lắp 86 66,2 93 66,4 99 65,1

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính – nhân sự)

Theo bảng phân tích tình hình lao động, người lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn và có xu hướng tăng, phản ánh cơ cấu lao động hợp lý của công ty Số lượng lao động ngày càng tăng chủ yếu là bộ phận lao động trực tiếp, điều này cho thấy công ty đang mở rộng quy mô lao động phù hợp với sự phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hợp đồng ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động bao gồm hai loại chính: hợp đồng lao động chính thức cho lao động có biên chế và hợp đồng lao động thời vụ cho lao động ngắn hạn Việc phân chia này giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của từng nhóm lao động phù hợp với tính chất công việc Các doanh nghiệp cần hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại hợp đồng để tuân thủ đúng quy định pháp luật về lao động Các hợp đồng này đều hướng đến tạo ra môi trường làm việc phù hợp, đảm bảo quyền lợi cho người lao động cũng như lợi ích của doanh nghiệp.

Biểu 1-2 : Biểu đồ phân loại lao động theo hợp đồng lao động

Qua biểu đồ 1-2, ta nhận thấy lao động thời vụ tại công ty chiếm tỷ lệ cao, khoảng 35% tương đương 53 nhân viên, phần lớn do đặc thù ngành xây lắp công trình điện Tuy nhiên, việc phụ thuộc nhiều vào lao động thời vụ có thể gây ra sự bất ổn định về nhân lực và khó khăn cho quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, công ty nên cân nhắc điều chỉnh cơ cấu lao động, tăng tỷ lệ lao động biên chế để thúc đẩy sự gắn bó và trách nhiệm của nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Biểu 1-3 : Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính

Dựa vào biểu đồ 1, ta nhận thấy tỷ lệ nữ nhân viên trong doanh nghiệp khá thấp, chiếm chưa tới 13% với chỉ 19 nhân viên nữ Điều này phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp, vốn tập trung vào lĩnh vực xây lắp công trình điện, nơi thường có tỷ lệ nam giới chiếm đa số.

Về trình độ lao động của công ty, ta xem xét bảng sau:

Bảng 1-2: Bảng phân tích tỷ trọng trình độ tại doanh nghiệp Đơn vị tính: Người

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính – nhân sự)

Biểu 1-4: Biểu đồ thể hiện trình độ công nhân viên

Theo bảng 1-2 và biểu đồ 1-4, tỷ lệ người lao động có trình độ đại học giảm từ 15,4% năm 2008 xuống còn 9,2% vào năm 2010, đòi hỏi doanh nghiệp cần xem xét lại quy trình tuyển dụng và nâng cao trình độ của nhân viên Trong khi đó, số lượng thợ bậc 3/7 gia tăng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

Hiện nay công ty có 2 nhà xưởng bao gồm nhà xưởng cơ khí và kho chứa nguyên vật liệu.

Nhà xưởng cơ khí rộng 450m 2 tương ứng với 45m 2 / công nhân Đây là một diện tích khá hợp lý cho quá trình sản xuất của phân xưởng Nhà kho rộng 420m 2

Để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, không chỉ phụ thuộc vào kỹ năng tay nghề của người lao động mà còn nhờ vào việc sử dụng các thiết bị chuyên dụng hiện đại, nhập khẩu hoặc trong nước như máy tiện, máy phay, máy đột, máy trộn bê tông và máy đầm dùi Việc trang bị hệ thống thiết bị tiên tiến này giúp nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao trong quá trình sản xuất Các thiết bị công nghiệp hiện có của công ty đã được cập nhật đầy đủ và thể hiện rõ trong bảng kê dưới đây, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.

Bảng 1- 3: Danh sách thiết bị sản xuất năm 2010

STT Tên thiết bị Xuất xứ Số lượng

1 Máy tiện Việt Nam, Trung Quốc 4

8 Máy ép vít Việt Nam 1

9 Máy mài 2 đá Việt Nam 1

10 Máy trộn bê tông Việt Nam 6

11 Máy phát điện Trung Quốc 3

12 Máy đầm dùi Trung Quốc 6

(Nguồn: danh sách thiết bị sản xuất năm 2010, BM: 02.08)

Tình hình kinh doanh và tài chính của CTCP Cơ điện Lam Sơn

CTCP Cơ điện Lam Sơn đã mở rộng quy mô kinh doanh và đầu tư vào cơ sở hạ tầng, kho bãi, thiết bị vận chuyển nhằm nâng cao năng lực hoạt động Nhờ vào sự nhiệt huyết và năng động của đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn cao, công ty đã có những bước chuyển mình rõ rệt và dần khẳng định vị thế trong lòng người tiêu dùng Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của Lam Sơn, đặt ra nhiều thách thức cần vượt qua để duy trì sự phát triển bền vững.

Bảng 1-5: Một số chỉ tiêu tài chính của CTCP Cơ điện Lam Sơn giai đoạn (2008 – 2010) Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009

Tổng TS ngắn hạn 40.285.429.652 21.061.400.418 27.108.127.434 -19.224.029.234 -47,7 6.046.727.016 28,7 Tổng TS dài hạn 3.929.610.213 12.676.583.396 14.972.595.555 8.746.973.183 222,6 2.296.012.159 18,1 Tổng Nợ phải trả 38.957.275.716 22.297.953.318 25.799.391.730 -16.659.322.398 -42,8 3.501.438.412 15,7 Tổng VCSH 5.257.764.148 11.440.030.496 16.281.331.259 6.182.266.348 117,6 4.841.300.763 42,3 Tổng doanh thu 86.482.680.272 30.133.210.421 47.871.200.526 -56.349.469.851 -65,2 17.737.990.105 58,9

LN trước thuế 328.082.197 164.572.278 698.422.388 -163.509.919 -49,8 533.850.110 324,4 Phải nộp NSNN 330.379.327 285.288.382 403.002.663 -45.090.945 -13,6 117.714.281 41,3

Thu nhập bình quân 1LĐ /tháng 2.042.606 2.533.333 3.234.582 490.727 24,0 701.249 27,7

(Nguồn: báo cáo tài chính giai đoạn (2008 – 2010)

Trong giai đoạn 2008 – 2010, Công ty cổ phần Cơ điện Lam Sơn đã có những biến động rõ rệt về tình hình tài chính Mặc dù năm 2009 chịu tác động tiêu cực từ suy giảm kinh tế, nhưng sang năm 2010, hoạt động kinh doanh của công ty đã có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện qua việc mở rộng quy mô sản xuất và tăng trưởng nguồn vốn, tài sản Trong đó, doanh thu năm 2010 chỉ tăng 58,9% so với năm 2009 nhưng lợi nhuận lại tăng vượt bột 324,4%, cho thấy hoạt động của công ty hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận Công ty cần tiếp tục phát huy những thế mạnh này, đặc biệt là khi thu nhập bình quân của người lao động ngày càng tăng, điều này thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của công nhân viên, giúp nâng cao khả năng tái sản xuất sức lao động và thúc đẩy sự gắn bó của nhân viên với công ty.

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LAM SƠN

Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty, giúp đảm bảo các hoạt động tài chính diễn ra chính xác và minh bạch Công ty đặc biệt chú trọng tổ chức bộ máy kế toán phù hợp để đảm bảo hoạt động hiệu quả và đáp ứng yêu cầu quản lý Việc tổ chức bộ máy kế toán đúng chức năng không chỉ nâng cao hiệu quả công tác kế toán mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Bộ máy kế toán của công ty được chia thành các bộ phận với chức năng rõ ràng, chịu trách nhiệm xử lý từng phần hành kế toán riêng biệt Các bộ phận này hoạt động dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và có mối liên hệ chặt chẽ, thể hiện qua sự phân công lao động hợp lý Nhân viên kế toán tương tác qua lại dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được quy định rõ ràng, hình thành mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau Hiệu quả hoạt động của hệ thống kế toán dựa vào việc thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các loại công việc kế toán phù hợp với đặc thù của khối lượng công tác.

CTCP cơ điện Lam Sơn áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung, giúp tối ưu hóa quy trình ghi nhận và xử lý dữ liệu tài chính Phòng kế toán của công ty đảm nhận toàn bộ công tác kế toán từ việc thu nhận số liệu, ghi sổ sách, xử lý thông tin đến lập các báo cáo phân tích và tổng hợp dữ liệu tài chính Mô hình tổ chức kế toán một cấp này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính của công ty.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện thông qua sơ đồ:

Sơ đồ 2-1 : Tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Cơ điện Lam Sơn

Dưới đây là chức năng và nhiệm vụ của các mắt xích trong bộ máy kế toán của công ty :

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán, đảm nhận vai trò chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo về chiến lược tài chính và kế toán của doanh nghiệp Họ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và điều chỉnh công việc của các kế toán viên để đảm bảo tính hợp lý, lợi ích tối đa cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật Ngoài ra, kế toán trưởng còn phụ trách lập các báo cáo tài chính cuối quý, cuối năm để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Kế toán vốn bằng tiền hàng ngày phản ánh chính xác tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt trong sổ sách Việc đối chiếu thường xuyên giữa số dư tiền mặt thực tế và sổ sách giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong quản lý tiền mặt Bên cạnh đó, hoạt động phản ánh biến động tiền gửi ngân hàng hàng ngày cũng như giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán không dùng tiền mặt là những yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và an toàn trong quản lý tài chính.

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là quá trình ghi chép chi tiết các chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất để xác định chính xác giá thành sản phẩm Việc này giúp đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất và kiểm soát chi phí hiệu quả Ngoài ra, kế toán còn ghi chép kế toán quản trị chi phí sản xuất trực tiếp, đảm bảo cung cấp dữ liệu chính xác để hỗ trợ quản lý và ra quyết định sản xuất phù hợp.

Kế toán tài sản cố định kiêm vật tư

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Kế toán thanh toán và tiêu thụ

Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương chịu trách nhiệm theo dõi và tính toán tiền lương cho nhân viên, đồng thời xác định giá thành sản xuất của từng loại sản phẩm Họ cũng lập các báo cáo nội bộ nhằm cung cấp thông tin chính xác phục vụ công tác quản trị chi phí sản xuất và đánh giá giá thành sản phẩm Công việc này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí tối ưu và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Kế toán công nợ - Bán hàng đảm bảo phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho hàng đã bán và tồn cuối kỳ để xác định chính xác giá vốn hàng hóa đã bán và tồn kho cuối kỳ Quản lý chặt chẽ lượng hàng bán ra, phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, thuế tiêu thụ và các chỉ tiêu liên quan, giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh chính xác Việc kiểm soát biến động và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện xử lý hàng tồn đọng là yếu tố then chốt trong hoạt động kế toán bán hàng Lựa chọn phương pháp tính giá vốn phù hợp giúp đảm bảo tính chính xác của lợi nhuận gộp từ hàng hóa tiêu thụ Đồng thời, xác định rõ kết quả bán hàng, thực hiện các báo cáo liên quan như bảng kê mua bán hàng, hóa đơn, công nợ chi tiết và tổng hợp giúp quản lý dòng tiền và tình hình tiêu thụ hiệu quả Việc theo dõi và thanh toán công nợ kịp thời với nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo duy trì mối quan hệ kinh doanh ổn định và minh bạch Cuối kỳ, lập các báo cáo tổng hợp như bảng kê mua bán hàng, sổ chi tiết thanh toán, và báo cáo công nợ theo khách hàng hay theo hóa đơn để trình cấp trên đưa ra các quyết định phù hợp.

Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, nhập quỹ từ ngân hàng, thu tiền bán hàng và các khoản thanh toán khác, đồng thời chi tiền mặt theo phê duyệt của cấp trên Công việc của thủ quỹ bao gồm ghi phiếu chi, chuyển cho kế toán, đối chiếu số liệu và cập nhật thông tin vào sổ quỹ để đảm bảo quản lý tài chính chính xác Ngoài ra, họ còn tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về lao động, tính lương, trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công đúng đối tượng Thủ quỹ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, thưởng, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động và lập các báo cáo về lao động như bảng tính lương tháng nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý nhân sự và tài chính.

Bảng phân bổ lương, bảng tổng hợp chi trả lương - BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp là các tài liệu quan trọng giúp quản lý chính xác và hiệu quả các khoản chi phí liên quan đến lương thưởng và các loại bảo hiểm xã hội cần thiết Những bảng này hỗ trợ nhà nước và doanh nghiệp trong công tác quản lý và báo cáo, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội và y tế Việc xây dựng và cập nhật các bảng này góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tài chính, đồng thời tối ưu hóa các khoản chi dành cho bảo hiểm của người lao động.

Vận dụng chế độ kế toán tại CTCP Cơ điện Lam Sơn

2.2.1 Các nguyên tắc kế toán chung áp dụng tại CTCP Cơ điện Lam Sơn

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài chính Việc tuân thủ quy định này giúp doanh nghiệp đảm bảo minh bạch, chính xác trong ghi nhận và báo cáo tài chính, đồng thời phù hợp với các quy chuẩn kế toán hiện hành tại Việt Nam Áp dụng chế độ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính cũng nâng cao uy tín và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc trao đổi thông tin tài chính với các đối tác và cơ quan quản lý nhà nước.

- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tế sử dụng trong kế toán : Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Hình thức sổ kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho dựa trên phương pháp kê khai thường xuyên, giúp xác định chính xác giá trị hàng tồn kho Phương pháp hạch toán theo giá bình quân gia quyền được áp dụng để tính giá vốn hàng bán, đảm bảo phản ánh đúng giá trị thực tế của nguyên vật liệu và thành phẩm trong kho Việc áp dụng các nguyên tắc này giúp doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tốt hơn tình hình tồn kho và đưa ra quyết định kinh doanh chính xác.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ hữu hình theo phương pháp đường thẳng để phân bổ chi phí tài sản cố định đều qua các kỳ kế toán Thời gian trích khấu hao được xác định dựa trên các quy định tại Quyết định số 203/2006/QĐ-BTC, đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong quá trình kế toán và tính thuế.

Nhóm tài sản Thời gian khấu hao (Năm)

Nhà xưởng, vật kiến trúc 06 - 20

- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (VAT): Thuế Giá trị gia tăng được tính theo Phương pháp khấu trừ

Phương pháp ghi nhận doanh thu đơn giản dựa trên nguyên tắc ghi nhận doanh thu khi phát sinh giao dịch hàng hoá với cơ sở đáng tin cậy, đảm bảo công ty có khả năng thu lợi ích kinh tế từ giao dịch đó Doanh thu từ cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng rõ ràng về tỷ lệ dịch vụ đã hoàn thành tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi chúng làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai, thông qua việc giảm giá trị tài sản hoặc tăng nợ phải trả Việc ghi nhận chi phí phải đảm bảo tính xác thực và đáng tin cậy để phản ánh đúng thực trạng tài chính doanh nghiệp.

2.2.2 Vận dụng chế độ chứng từ

Chứng từ kế toán của công ty chủ yếu tuân theo quy định tại quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các biểu mẫu bắt buộc khác, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật Công ty áp dụng các biểu mẫu chứng từ mang tính hướng dẫn một cách linh hoạt, phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh Đồng thời, công ty còn tự xây dựng thêm một số chứng từ phù hợp với yêu cầu và đặc thù riêng biệt của đơn vị, nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán.

Biểu 2-1: Mẫu phiếu nhận xét công việc 2 CTCP Cơ điện Lam Sơn BM: 02.07

PHIẾU NHẬN XÉT CÔNG VIỆC

Họ và tên: ……… Công việc đang làm:……….… Thuộc bộ phận: …………

Quá trình kiểm tra đánh giá tay nghề, kỹ năng của người lao động :

1 Khối lượng công việc hoàn thành

Tốt Khá Trung bình Yếu

2 Chất lượng thực hiện công việc

Tốt Khá Trung bình Yếu

3 Tinh thần và hành vi hợp tác công việc

Tốt Khá Trung bình Yếu

4 Các hoạt động khác (quan hệ đồng nghiệp, giao tiếp, tinh thần…)

Tốt Khá Trung bình Yếu

Kiến nghị của phụ trách đơn vị:

Phụ trách đơn vị (ký) Ý kiến của lãnh đạo công ty:

2 Quy trình 02 – Quản lý nguồn lực, Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

Biểu 2-2: Biên bản nghiệm thu bảo dưỡng/ sửa chữa thiết bị 3

CTCP Cơ điện Lam Sơn BM: 02.11

BIÊN BẢN NGHIỆM THU BẢO DƯỠNG/ SỬA CHỮA THIẾT BỊ

1 Ông ……… Đại diện đơn vị sử dụng

2 Ông ……… Đại diện phòng thiết bị vật tư

3 Ông ……… Đại diện tổ sửa chữa

4 Ông ……… Người vận hành Đã tiến hành nghiệm thu, bàn giao thiết bị - phương tiện vận tải sau gia công/ sửa chữa

Tên thiết bị - phương tiện vận tải: ………

………. Thời gian gia công, tu sửa: từ ……… đến ………

Bộ phận gia công/ sửa chữa: ………

……… Tình trạng thiết bị sau sửa chữa: ………

3 Quy trình 02 – Quản lý nguồn lực, hệ thồng quản lý chất lượng ISO 9001:2008

Biểu 2-3: Mẫu theo dõi bán hàng 4 CTCP Cơ điện Lam Sơn BM: 03.06

Họ và tên khách hàng:………. Địa chỉ: ……… Điện thoại: ……….

Chứng từ Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền Cước vận tải

Tiền đã trả Dư nợ

4 Quy trình 03 – Liên quan đến khách hàng, Hệ thống quản lý chất lượng 9001:2008

Biểu 2-4: Báo cáo sản xuất tháng 5 CTCP Cơ điện Lam Sơn BM: 03.09

BÁO CÁO SẢN XUẤT THÁNG

STT Loại hàng ĐVT Số lượng

Ghi chú Tồn ĐK Nhập Xuất Tồn CK

Phòng kinh doanh – đấu thầu – dự án

5 Quy trình 03 – Liên quan đến khách hàng, Hệ thống quản lý chất lượng 9001:2008

Biểu 2-5: Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm 6 CTCP Cơ điện Lam Sơn BM: 04.05

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM SẢN PHẨM

Hợp đồng mua số: ……… Ngày: ………

Nhãn hiệu & quy cách ĐVT

Theo kiểm nghiệm Đúng quy cách

Phương pháp lây mẫu kiểm tra (nếu có): ………

Số mẫu kiểm tra (nếu có): ………

Kết quả thử nghiệm số ……… ngày …………

(Hoặc giấy chứng nhận xuất xưởng của nhà sản xuất)

Kết luận của ban kiểm nghiệm: ………. Ủy viên

6 Quy trình 04 – Mua hàng và giao hàng, Hệ thống quản lý chất lượng 9001:2008

Biểu 2-6: Phiếu đánh giá nhà cung cấp 7 CTCP Cơ điện Lam Sơn BM: 04.06

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP

Tên nhà cung cấp : ……… Điện thoại : ………… Địa chỉ : ……… Fax : …………

Người liên hệ : ……… Chức vụ : …………

STT Chỉ tiêu đánh giá Hệ số Điểm Tổng điểm Ghi chú

Tổng cộng ĐIỂM TRUNG BÌNH =

Ghi chú: * Phân loại điểm: Rất tốt : 5

* Điểm trung bình = Tổng điểm/ hệ số

Mức chấp thuận: điểm trung bình tối thiểu = 3 và không được có điểm kém Đánh giá

Chấp thuận : Không chấp thuận :

Tổng giám đôc Người đánh giá

7 Quy trình 04 – Mua hàng và giao hàng, Hệ thống quản lý chất lượng 9001:2008

Biểu 2-7: Báo cáo thực hiện kế hoạch tháng và dự kiến kế hoạch tháng tiếp 8

CTCP Cơ điện Lam Sơn BM: 05.09 Đơn vị: ………

BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THÁNG …

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN THÁNG …

Kính gửi: Tổng giám đốc

Phòng kinh doanh – đấu thầu – dự án, bộ phận kỹ thuật

1 Biểu thống kê thực hiện kế hoạch:

Tình trạng thực hiện Giá trị (đơn vị tính) Tiến độ

Dự kiến thực hiện tháng

Ghi Chưa chú bắt đầu Đang thực hiện

Thực hiện từ… đến… Đánh giá

Người lập Phụ trách đơn vị Phòng Kinh doanh – Đấu thầu – Dự án

CTCP Cơ điện Lam Sơn BM: 05.11

Căn cứ vào Quy chế hoạt động của Công ty Cổ phần Cơ điện Lam Sơn

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ Phòng ban, đơn vị.

Bên giao việc: ………. Bên nhận việc: ……… NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO

………. Thời gian hoàn thành công việc: ……… Báo cáo kết quả thực hiện: ……….

Trong quá trình thực hiện công việc nếu có khó khăn phải báo cáo ngay với Lãnh đạo để kết hợp giải quyết.

Bạn cần báo cáo kết quả đúng hạn và gửi trả giấy này cho người giao việc để lãnh đạo nắm bắt tình hình Việc không gửi lại giấy này lần thứ 2 trong tuần sẽ bị tạm đình chỉ công tác, còn nếu từ 1 đến 5 lần trong vòng một tháng, hợp đồng lao động sẽ bị chấm dứt.

Bên nhận việc Bên giao việc

CTCP Cơ điện Lam Sơn tập hợp chứng từ 1 tháng một lần và được luân chuyển theo 4 bước theo sơ đồ sau:

9 Quy trình 05 – Kiểm soát thi công, Hệ thống quản lý chất lượng 9001:2008

Sơ đồ 2-2: Quy trình luân chuyển chứng từ

Lập chứng từ là quá trình ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong ghi nhận dữ liệu tài chính Việc lập chứng từ đúng quy trình giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Kiểm tra chứng từ là bước quan trọng trước khi ghi chép vào sổ sách kế toán, bao gồm việc xác minh nội dung kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo số liệu kế toán phản ánh chính xác và hợp lệ trên chứng từ Quá trình này còn bao gồm kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ, như chữ ký, con dấu và các yếu tố pháp lý liên quan, nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của các tài liệu kế toán trước khi đưa vào hệ thống ghi chép chính thức.

Ghi sổ là bước sau khi kiểm tra chứng từ kế toán, trong đó thực hiện phân loại và sắp xếp các chứng từ phù hợp Quá trình này bao gồm việc ghi chép các chứng từ vào sổ sách liên quan nhằm đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính Ghi sổ kế toán là phần quan trọng để hệ thống hóa dữ liệu tài chính, phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo tài chính cuối kỳ.

Công ty đảm bảo bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán trong phòng hồ sơ của xí nghiệp, sử dụng tủ đựng chứng từ để bảo vệ tài liệu Thời gian lưu trữ chứng từ tối thiểu là 5 năm kể từ ngày lập chứng từ, nhằm đáp ứng yêu cầu lưu giữ hồ sơ kế toán theo quy định pháp luật.

2.2.4 Vận dụng chế độ tài khoản

Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC,trừ những tài khoản sau:

TK 221: Đầu tư vào công ty con

TK 222: Vốn góp liên doanh

TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết

TK 343: Trái phiếu phát hành

TK 461: Nguồn kinh phí sự nghiệp

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Mua hàng

TK 008: Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Việc xác định chi tiết tài khoản của bộ phận kế toán dựa trên các tiêu thức quan trọng như sau: các tài khoản liên quan đến tiền gửi ngân hàng được phân cấp đến cấp 3 cho từng ngân hàng, đảm bảo quản lý chính xác nguồn quỹ Các tài khoản công nợ chi tiết đến cấp 3 cho từng khách hàng thường xuyên như đại lý hoặc nhà cung cấp, trong khi khách hàng có ít giao dịch sẽ được gộp vào một tài khoản cấp 3 chung cho khách lẻ, giúp đơn giản hóa theo dõi thanh toán Tài khoản hàng hóa được phân chi tiết theo từng loại hàng để dễ kiểm soát tồn kho và doanh thu Tài khoản vật tư cũng được phân cấp đến cấp 3 theo từng loại vật tư cụ thể Các tài khoản còn lại tuân theo hệ thống tài khoản chuẩn của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đảm bảo phù hợp với quy định kế toán chuẩn của pháp luật.

2.2.5 Vận dụng chế độ sổ sách

Hình thức ghi sổ kế toán công ty áp dụng là hình thức “Chứng từ ghi sổ”

Sơ đồ 2-3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Hàng ngày, kế toán dựa trên chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán đã được kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau đó được sử dụng để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tiếp tục ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi lập chứng từ ghi sổ còn được dùng để cập nhật vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan để đảm bảo ghi chép đầy đủ, chính xác.

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra

Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ để tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Quá trình này bao gồm ghi nhận tổng số tiền của các giao dịch trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Kế toán cũng xác định tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản, đảm bảo việc hoàn thiện và chính xác dữ liệu kế toán cuối kỳ.

Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh.

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) trở thành cơ sở quan trọng để kế toán lập Báo cáo tài chính chính xác và đúng quy định.

Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng phần mềm kế toán máy Misa.

Sơ đồ 2-4: Trình tự kế toán máy tại Công ty

2.2.5 Vận dụng chế độ báo cáo

Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Công ty đang áp dụng hệ thống báo cáo kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 26/03/2006 bao gồm các báo cáo sau :

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Một số phần hành kế toán chủ yếu

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một thành phần quan trọng của vốn kinh doanh, được hình thành chủ yếu từ hoạt động bán hàng và các quan hệ thanh toán Nó phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và thường xuyên được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ cũng như nhập mua hàng hóa, đồng thời là kết quả của việc tiêu thụ hoặc thu hồi các khoản nợ Tuy nhiên, vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ do dễ bị tham ô, lợi dụng hoặc mất mát trong quá trình luân chuyển Do đó, việc quản lý vốn bằng tiền cần tuân thủ các nguyên tắc và chế độ quản lý khoa học để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

Tài khoản này có 3 TK cấp 2:

TK 1113 – Vàng , bạc, kim khí quý, đá quý

- Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản này có 3 TK cấp 2:

TK 1123 – Vàng , bạc, kim khí quý, đá quý

Tài khoản 112 được mở đến TK cấp 3, chi tiết cho từng ngân hàng

Ví dụ về các tài khoản ngân hàng bao gồm TK 1121BIDV – Tiền gửi Việt Nam Đồng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và TK 1122AGRB(USD) – Tiền gửi bằng USD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Các tài khoản này thể hiện các loại tiền gửi khác nhau tại các ngân hàng uy tín, phù hợp cho các hoạt động tài chính và đầu tư đa dạng Việc nắm rõ các mã tài khoản này giúp doanh nghiệp và cá nhân quản lý tài chính hiệu quả, đồng thời tối ưu hóa lợi ích từ các dịch vụ ngân hàng quốc gia.

- Các tài khoản liên quan khác:

TK 511, 3331 : Thu tiền bán hàng

TK 131 – Thanh toán với khách hàng

TK 331 – Thanh toán với nhà cung cấp

TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Giấy đề nghi tạm ứng

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán

Một số mẫu chứng từ nghiệp vụ vốn bằng tiền

CTCP Cơ điện Lam Sơn Mẫu số: 01 - TT Địa chỉ: 757 Bà Triệu, Thanh Hóa

Họ tên người nộp tiền: ……… Địa chỉ: ………

Số tiền:……… (Viết bằng chữ):………

………. Kèm theo: ……….… Chứng từ gốc Ngày … tháng … năm …

Giám đốc Kế toán trưởng

Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ………

+ Tỷ giá ngoại tệ: ………+ Số tiền quy đổi: ………

CTCP Cơ điện Lam Sơn Mẫu số: 02 - TT Địa chỉ: 757 Bà Triệu, Thanh Hóa

Họ tên người nhận tiền: … ……… Địa chỉ: ………

Số tiền:……… (Viết bằng chữ):………

Giám đốc Kế toán trưởng

Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Kèm theo: ……….… Chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): ……… + Tỷ giá ngoại tệ: ………+ Số tiền quy đổi: ………

Biểu 2-11: Giấy đề nghị tạm ứng

CTCP Cơ điện Lam Sơn Mẫu số: 03 - TK

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Số: ……… Kính gửi: ……… Tên tôi là: … ……… Địa chỉ: ……… Đề nghị cho tạm ứng số tiền:……… (Viết bằng chữ):………

Lý do tạm ứng: ………. Thời hạn thanh toán: ………

Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) c Quy trình ghi sổ

Sơ đồ 2-5: Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền CTCP Cơ điện Lam Sơn

-Giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê…

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng kê tổng hợp nợ có TK 111, 112

- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ tiền mặt Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng, cuối kỳ Ghi hàng ngày

Kế toán dựa trên các chứng từ gốc như phiếu chi, phiếu thu, giấy báo có, báo nợ để lập Bảng tổng hợp nợ có trên các tài khoản 111, 112 và sau đó ghi sổ theo quy định Chứng từ ghi sổ được lập định kỳ 10 ngày một lần, chủ yếu cho các nghiệp vụ thu tiền và chi tiền, và được ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ dựa trên các chứng từ gốc Đồng thời, kế toán cập nhật các chứng từ này vào các sổ chi tiết tiền mặt, sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng để theo dõi chính xác các giao dịch Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ từ sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh Nợ, Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Dựa vào sổ cái, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh để phản ánh chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp.

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái TK 111, 112 được kế toán sử dụng để lập Báo cáo tài chính

Bán hàng là quá trình chuyển giá trị của hàng hóa từ người bán sang người mua, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tích lũy để mở rộng hoạt động kinh doanh Quá trình này bao gồm các giai đoạn chuyển quyền sở hữu và thanh toán, đảm bảo giá trị của hàng bán được chuyển đổi phù hợp với nhu cầu của thị trường CTCP Cơ điện Lam Sơn thực hiện bán hàng theo hình thức bán buôn qua hợp đồng và bán hàng qua đại lý để tối ưu hóa doanh số và mở rộng thị trường Các tài khoản liên quan đến hoạt động bán hàng giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ quá trình này, từ ghi nhận doanh thu đến theo dõi các khoản phải thu.

- Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

- Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

- Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Ngoài ra, trong quá trình tiêu thụ hàng hóa có thể sử dụng các tài khoản sau : TK111, TK112, TK131, TK3331… b Chứng từ sử dụng

- Bảng thanh toán hàng đại lý

- Phiếu xuất kho (kiêm vận chuyển nội bộ)

- Các chứng từ phản ánh thuế, phí

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có…

Các biểu mẫu chứng từ công ty tự thiết kế bao gồm kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, phiếu tiếp nhận yêu cầu khách hàng, phiếu giao hàng, theo dõi bán hàng và biên bản giao nhận Những mẫu biểu này giúp doanh nghiệp quản lý quá trình bán hàng một cách chuyên nghiệp, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao trải nghiệm khách hàng Việc sử dụng các biểu mẫu chứng từ tùy chỉnh còn hỗ trợ ghi nhận chính xác các giao dịch, giúp công ty dễ dàng theo dõi và kiểm soát doanh số bán hàng Đặc biệt, các biểu mẫu này góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Một số mẫu chứng từ nghiệp vụ bán hàng

Biểu 2-12 : Hóa đơn giá trị gia tăng

CTCP Cơ điện Lam Sơn Mẫu số: 01GTKT-3LL

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ Ngày … tháng … năm … Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần cơ điện Lam Sơn Địa chỉ : Số 757 Bà Triệu, phường Trường Thi, thành phố Thanh Hoá

Số tài khoản: … Điện thoại: 0373.852.515 Mã số thuế: 2800226284

Họ tên người mua hàng: ……… Đơn vị: ………. Địa chỉ: ……….

Số tài khoản: ……… Hình thức thanh toán: ……….

Mã số thuế: ……… STT Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: ………

Số tiền viết bằng chữ:………

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 2-13: Phiếu xuất kho (kiêm vận chuyển nội bộ)

CTCP Cơ điện Lam Sơn Mẫu số: 02-VT

(KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ)

Họ tên người nhận hàng:……… Địa chỉ (Bộ phận): ………

Lý do xuất kho: ……… Xuất tại kho: ………

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất hàng hóa,sản phẩm

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng thành tiền: (bằng chữ): ………

Số chứng từ gốc kèm theo: ………

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Trưởng phòng

Biểu 2-14: Phiếu tiếp nhận yêu cầu của khách hàng 10 CTCP Cơ điện Lam Sơn BM: 03.02

PHIẾU TIẾP NHẬN YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG

Tên và địa chỉ khách hàng (Điện thoại)

Tên hàng Yêu cầu chất lượng Số lượng Đơn giá Thời gian giao hàng Địa chỉ giao hàng (Điện thoại)

10 Quy trình 03 – Liên quan đến khách hàng, Hệ thống quản lý chất lượng 9001:2008

Biểu 2-15: Biên bản giao nhận 11 CTCP Cơ điện Lam Sơn BM: 03.08 BIÊN BẢN GIAO NHẬN

Hôm nay, Ngày … tháng … năm …

Chúng tôi gồm: Đại diện Bên Giao: Ông: Chức vụ: Đại diện Bên Nhận: Ông Chức vụ:

Cùng nhau tiến hành bàn giao sản phẩm: ………

STT Chủng loại ĐVT Số lượng Ghi chú

Tình trạng chất lượng sản phẩm : ………

Tình trạng lắp đặt theo yêu cầu : ………

Các hồ sơ kèm theo sản phẩm : ……… ĐẠI DIỆN BÊN GIAO ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

11 Quy trình 03 – Liên quan đến khách hàng, Hệ thống quản lý chất lượng 9001:2008 c Quy trình ghi sổ:

Sơ đồ 2-6: Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng tại CTCP Cơ điện Lam Sơn

Chứng từ về sản phẩm hàng hóa, giá vốn, doanh thu, chi phí bán hàng và quản lý

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa, doanh thu, giá vốn, chi phí, kết quả

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, kế toán dựa trên chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ đã được kiểm tra để lập Chứng từ ghi sổ nhằm ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng và các hoạt động liên quan Chứng từ ghi sổ được lập định kỳ 10 ngày một lần, riêng cho các nghiệp vụ như tập hợp và chuyển giá vốn, doanh thu, giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu Các chứng từ này sau đó được ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và tiếp tục chuyển sang ghi vào Sổ Cái, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý kế toán Sau khi lập chứng từ ghi sổ, các chứng từ kế toán còn lại được sử dụng để ghi vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan, phục vụ công tác tổng hợp và theo dõi số liệu kế toán một cách chính xác.

Cuối tháng, kế toán công nợ và bán hàng tiến hành khóa sổ để tổng hợp và ghi nhận chính xác các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Quá trình này giúp xác định tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái, đảm bảo dữ liệu kế toán chính xác và đầy đủ Dựa trên số liệu từ Sổ Cái, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh nhằm phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Phương pháp này giúp kiểm tra tính cân đối của hệ thống tài khoản, làm căn cứ cho việc lập báo cáo tài chính cuối kỳ một cách chính xác và minh bạch.

Khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết hàng bán, kế toán đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Số liệu này sau đó được sử dụng để lập Báo cáo tài chính chính xác và minh bạch Ngoài ra, số liệu trên bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết hàng bán còn đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong quá trình lập báo cáo tài chính Việc kiểm tra số liệu này giúp doanh nghiệp duy trì độ tin cậy của báo cáo tài chính và đáp ứng yêu cầu quản lý.

2.3.3 Kế toán nguyên vật liệu a Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 – Nguyên liệu vật liệu.

Tài khoản này được chi tiết như sau:

- TK 1521 – Nguyên liệu, vật liệu chính

- TK 1524 – Phụ tùng thay thế

- TK 1526 – Thiết bị xây dựng cơ bản

- TK 1528 – Vật liệu khác b Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho (kiêm vận chuyển nội bộ)

- Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm

Mẫu một số chứng từ tại CTCP Cơ điện Lam Sơn

Biểu 2-16: Phiế u nhập kho Đơn vị: CTCP Cơ điện Lam Sơn Mẫu số: 01 – VT

- Họ và tên người giao: ………

- Theo ………… Số … ngày tháng … năm … của: ………

- Nhập tại kho: ……… Địa điểm: ……… STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư

Mãsố ĐVT Số lượng Đơn giá Thành

Theo tiền chứng từ Thực nhập

- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): ……….

- Số chứng từ gốc kèm theo: ………

(Ký, họ tên) Người giao hàng

(Ký, họ tên) Thủ kho

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên)

Biểu 2-17 : Hóa đơn mua hàng

CTCP dây cáp điện Việt Nam Cadivi Mẫu số: 01GTKT-3LL

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: giao khách hàng Ngày … tháng … năm … Đơn vị bán hàng: CTCP dây cáp điện Việt Nam Cadivi, khu vực miền bắc Địa chỉ : ……….

Số tài khoản: … Điện thoại: ……… Mã số thuế: ……….

Họ tên người mua hàng: ……… Đơn vị: CTCP Cơ điện Lam Sơn Địa chỉ: 757 Bà Triệu, Thanh Hóa

Số tài khoản: ……… Hình thức thanh toán: ……….

Mã số thuế: ……… STT Tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: ………

Số tiền viết bằng chữ:………

(Ký, họ tên, đóng dấu) c Quy trình ghi sổ

Sơ đồ 2-7: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu tại CTCP Cơ điện Lam Sơn

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Chứng từ về nguyên vật liệu

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Sổ chi tiết nguyên vật liệu

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Cuối tháng, kế toán thực hiện khóa sổ để tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh Quá trình này bao gồm ghi nhận tổng số tiền Nợ, Có và xác định số dư của từng tài khoản trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Sổ Cái TK152 Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh.

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái, Bảng tổng hợp chi tiết hàng bán, số liệu trên bảng cân đối số phát sinh và Sổ cái, các số liệu này được sử dụng để lập Báo cáo tài chính chính xác Quá trình so sánh và xác nhận số liệu giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính doanh nghiệp Ngoài ra, các số liệu nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu trong hệ thống kế toán đều phản ánh đúng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh Việc kiểm tra chính xác số liệu trên các bảng này là bước quan trọng để có báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác và tuân thủ quy định kế toán hiện hành.

2.3.4 Kế toán lao động - tiền lương a Tài khoản sử dụng

- TK 334 – Phải trả người lao động

- TK 3382 – Kinh phí công đoàn

- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội

- TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp b Chứng từ sử dụng

- Các chứng từ về lao động bao gồm:

Chứng từ hạch toán cơ cấu lao động là các tài liệu quan trọng phản ánh các quyết định liên quan đến thay đổi nhân sự, bao gồm quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và thuyên chuyển công tác Ngoài ra, hợp đồng lao động cũng là căn cứ quan trọng để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong quá trình tổ chức, đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quản lý lao động.

Thứ hai: chứng từ hạch toán thời gian lao động như bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ

Thứ ba: chứng từ hạch toán kết quả lao động như phiếu giao nộp sản phẩm, phiếu nhận xét công việc, phiếu giao khoán, hợp đồng giao khoán…

ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LAM SƠN

Ngày đăng: 03/02/2023, 15:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w