1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiên kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh bmg việt nam

57 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiên Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH BMG Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH BMG Việt Nam hoạt động trên ba kênh: thị trường, siêuthị và horeca.. Kênh siêu thị và horeca thường có doanh thu ổn định nhưng bịchiếm dụng vốn nhiều, do c

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM 3

1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM 3

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty 3

1.1.2 Đăc điểm doanh thu của công ty 3

1.1.3 Đăc diểm chi phí của công ty 4

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM 5

CHƯƠNG 2 8

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM 8

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU 8

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 8

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu 8

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 17

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ 22

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 22

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 28

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 35

2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 42

2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 44

CHƯƠNG 3 46

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM 46

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM 46

3.1.1 Ưu điểm 46

3.1.2 Nhược điểm 47

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM 48

3.2.1 Lập dự phòng phải thu khó đòi 48

3.2.2 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 49

3.2.3 Tin học hóa công tác kế toán 51

3.2.4 Lập báo cáo, phân tích thông tin 51

KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàngđầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nóiriêng Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, cácdoanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm: sản xuất cái gì? bằngcách nào? cho ai? trở nên vô cùng quan trọng Nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốtnghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phíđã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và pháttriển Ngược lại doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa của mình, xácđịnh không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng ‘lãi giả, lỗ thật’ thìsớm muộn cũng đi đến phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đang cho thấy rõđiều đó

Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa thì kế toán với tư cách làmột công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phùhợp với tình hình mới

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tậpở Công ty TNHH BMG Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoGiáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Văn Công, cùng với sự giúp đỡ của các cô chú, anhchị Công ty, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài ‘ Hoànthiên kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH BMG Việt Nam’

Chuyên đề tốt nghiệp bao gồm 3 chương :

CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM

Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy giáo Giáo sư – Thạc sĩ Nguyễn Văn Công và các anh chị trong phòng Tài chính kế toán của Công ty để chuyên đề hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA

CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM 1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty TNHH BMG Việt Nam là nhà phân phối sản phẩm của Công tycổ phần thực phẩm Masan, với những nhóm hàng: Nước tương, tương ớt, nướcmắm, mỳ Omachi, mỳ tiến vua, mỳ Oh’ngon, dầu màng gạo Với hình thức tổchức kinh doanh bán buôn, bán lẻ

Công ty TNHH BMG Việt Nam luôn luôn xây dựng uy tín, tạo dựng lòngtin trong tâm trí khách hàng, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chấtlượng phục vụ đối với khách hàng

1.1.2 Đăc điểm doanh thu của công ty

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trongkỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Công ty TNHH BMG Việt Nam ghi nhận doanh thu bán hàng hóa khiđồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyềnsở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Trang 5

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng.

Nguồn thu chủ yếu của công ty là hoa hồng từ các nhóm hàng theo tỷ lệkhác nhau và thu nhập khác- khoản chiết khấu mà công ty được hưởng

Công ty TNHH BMG Việt Nam hoạt động trên ba kênh: thị trường, siêuthị và horeca Kênh siêu thị và horeca thường có doanh thu ổn định nhưng bịchiếm dụng vốn nhiều, do công tác thanh toán kéo dài Doanh thu của công tychủ yếu là kênh thị trường với hình thức bán buôn, bán lẻ cho các đại lý

Khi khách hàng mua với số lượng lớn công ty thực hiện chiết khấu thươngmại cho khách hàng, ngoài ra còn thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán đốivới khách hàng trả trước và đúng thời hạn thanh toán

1.1.3 Đăc diểm chi phí của công ty

Chi phí là một bộ phận của giá trị hàng hóa, là số tư bản đã hao phí để sảnxuất ra hàng hóa ấy Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của hao phílao động sống, hao phí lao động vật hóa và chi phí cần thiết khác mà doanhnghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳnhất định

Chi phí phân loại theo mức độ biến động chi phí bao gồm: chi phí cố địnhvà chi phí biến đổi

Chi phí phân loại theo đối tượng chi phí bao gồm: chi phí lao động, chi phínguyên liệu, chi phí chung

Do là công ty hoạt động về lĩnh vực kinh doanh thương mại nên chi phí vềgiá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng đáng kể Chi phí về hàng khuyến mại, chiếtkhấu thương mại và chiết khấu thanh toán được tập hợp thường xuyên và liên

Trang 6

tục Chi phí về lương, thưởng của nhân viên; chi phí thuê kho, văn phòng; chiphí hàng hỏng, hết hạn được xác định và phân bổ một lần vào cuối tháng Cácchi phí khác được tập hợp khi phát sinh chi phí.

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM

Tiêu thụ hàng hóa là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyểnhóa vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiềntệ và hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh

Theo một định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hóa, lao vụ, dịch vụ là việcchuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng,đồng thời thu được tiền hàng hoặc được quyền thu tiền hàng hóa

Để quản lý doanh thu công ty TNHH BMG Việt Nam đã có một quy trìnhlàm việc như sau: Hàng ngày nhân viên kinh doanh đi theo tuyến đường, khuvực đã được phân công, chăm sóc khách hàng và ghi đơn hàng Cuối ngày, nhânviên kinh doanh tổng hợp đơn hàng, trình Giám đốc kinh doanh duyệt đơn hàngcó thêm chiết khấu Sau đó đơn hàng được chuyển xuống cho kế toán tiêu thụ tậphợp, viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho chuyển cho phòng quản lý vận chuyển,vật tư để sắp xếp cho nhân viên giao hàng hoặc cho ôtô vận chuyển Công tác trảđơn hàng được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện, đơn hàng được trả trong vònghai tư giờ

Trưởng phòng kinh doanh hàng tháng đi thị trường khảo sát hàng hóa cóđược giao đầy đủ không? đúng chương trình khuyến mại của công ty không?nhân viên kinh doanh chăm sóc khách hàng như thế nào? tạo niềm tin nơi kháchhàng, củng cố uy tín của doanh nghiệp

Trang 7

Bên cạnh đó, phòng kinh doanh lập các kế hoạch kinh doanh mở rộng thịtrường tiêu thụ, các phương pháp giới thiệu sản phẩm mới đến người tiêu dùngsao cho hiệu quả nhất, có những buổi chia sẻ kinh nghiệm bán hàng để dịch vụchăm sóc khách hàng tốt hơn,… nhằm tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

Hiện nay, công ty đã sửa đổi và ban hành quy chế quản lý phương án kinhdoanh Theo quy chế này, tất cả các nhân viên trong công ty đều được làmphương án trình phòng tài chính kế toán của công ty Các phương án được thẩmđịnh kỹ lưỡng, phương án nào có tính khả thi mang lại hiệu quả cao mới đượccấp duyệt Cuối tháng, phòng kế toán căn cứ vào chi phí của tháng vừa qua lậpbản định mức chi phí cho tháng tới, trình giám đốc duyệt Dựa vào bản định mứcđó sẽ thấy được chi phí nào vượt định mức, đưa ra phương pháp khắc phục Nhờđó đã hạn chế được những chi phí bất thường, giảm thiểu chi phí chung của công

ty, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh rấtquan trọng:

+ Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụvà xác định kết quả tiêu thụ như: mức bán ra, doanh thu bán hàng

+ Phản ánh kịp thời, đầy đủ chi tiết sự biến động của hàng hóa ở tất cả cáctrạng thái: hàng tồn kho, hàng đi đường, hàng gửi đại lý, … nhằm đảm bảo antoàn cho hàng hóa

đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn

+ Cung cấp số liệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệuquả tiêu thụ, cũng như thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Trang 8

+ Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán vớikhách hàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế … nhằm giám sát chặt chẽ hànghóa bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Doanh thu tiêu thụ hàng hóa = Số lượng hàng hóa tiêu thụ x Đơn giá Chứng từ mà công ty sử dụng để hạch toán doanh thu tiêu thụ là:

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu xuất kho

- Biên bản giao nhận hàng

Chứng từ ghi giảm doanh thu: là đơn hàng có chiết khấu, có sự phê duyệtcủa trưởng phòng kinh doanh hoặc giám đốc; phiếu nhập hàng của nhân viên vậnchuyển

Chứng từ ghi nhận doanh thu khác hoặc giảm doanh thu khác là bản tínhchiết khấu, khuyến mại của Công ty thực phẩm Masan gửi cho công ty

TK dùng để hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa là TK 511, doanh thukhác là TK 711 Để theo dõi doanh thu tiêu thụ hàng hóa và thu nhập khác, kếtoán sử dụng sổ chi tiết và sổ cái của hai tài khoản này

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu

Khi nhận được hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, kế toán tiêu thụvào sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo từng kênh hoạt động

TK 5111- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kênh thị trường

TK 5112- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kênh siêu thị

TK 5113- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kênh horeca

Trang 10

Biểu 2-1: Phiếu xuất kho

Nhân viên giao hàng: TÚ

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2009

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Biểu 2-2: Hóa đơn VAT

Trang 11

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL

Ngày 15 tháng 12 năm 2009Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH BMG VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 47 Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng: Cô Lan

Tên đơn vị

Địa chỉ: 27 Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội

Số tài khoản:

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn đồng./

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 12

Nhân viên giao hàng về nhập kho do khách hàng không có nhà hoặc đổi ý không lấy Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi giảm doanh thu.

Biểu 2-3: Phiếu nhập kho

Cty TNHH BMG Việt Nam PHIẾU NHẬP KHO

Nhân viên giao hàng: TÚ

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2009

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Biểu 2-4: Sổ chi tiết tài khoản 5111

Trang 13

Công ty TNHH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

5111- Doanh thu bán hàng kênh thị trường

Số phát sinh

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Trang 14

Biểu 2-5: Sổ chi tiết tài khoản 5112

5112- Doanh thu bán hàng kênh Siêu thị

Số phát sinh

Cty TNHH TM Thiên Giang lấy

KC TK 5112 sang

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Trang 15

Biểu 2-6: Sổ chi tiết tài khoản 5113

5113- Doanh thu bán hàng kênh horeca

Số phát sinh

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Trang 16

Cuối tháng, tổng hợp hàng khuyến mại và chiết khấu, kế toán làm Claime,bảng lương NVBH gửi lên Công ty Thực phẩm Masan Công ty coi đó là khoảndoanh thu khác.

Biểu 2-7: Bảng kê chi tiết chương trình khuyến mại

BẢNG KÊ CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI

THÁNG 12 NĂM 2009

MIỀN BẮC

Mã khách hàng: 10KF 1036-1

Tên nhà phân phối: Công ty TNHH BMG Việt Nam

Địa chỉ: 47 Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Giám sát kinh doanh: Nguyễn Quang Minh Ngọc

Nhà phân phối kính đề nghị Công ty Masan xuất trả hàng khuyến mại với số lượng chi tiết theo từng chương trình như sau:

Số

suấtKM

Số lượngKM(chai,gói)

KM bằngtiền(đồng)

Trang 17

9 Mua 2T NN 750ml tặng 1 chai NN 750ml 175 175  

Tổng kết hàng khuyến mại:

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Trang 18

Vào ngày 15 hàng tháng, công ty cổ phần thực phẩm Masan gửi bảng tính chiếtkhấu và bảng khuyến mại bằng hàng của tháng trước cho công ty Kế toán sosánh với claime gửi công ty, xác định tăng hay giảm doanh thu khác.

Biểu 2-8: Bảng tính chiết khấu

BẢNG TÍNH CHIẾT KHẤU

Tháng 11/2009Bản thanh toán-BTCK này chỉ có giá trị thanh toán trong 60 ngày kể từ ngày ký.Kính gửi: Công ty TNHH BMG Việt Nam

Căn cứ vào hợp đồng phân phối sản phẩm số: 054/2009/HĐPP-MST, Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Masan trân trọng thông báo số tiền chiết khấu Quý Doanh Nghiệp được hưởng chi tiết như sau:

1 Doanh thu trong tháng ( không bao gồm VAT)   3.303.410.245  

Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu sáu trăm lăm mươi nghìn một trăm chín mươi bảy đồng./

Cty TNHH BMG Việt Nam

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Trang 19

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu

Cuối ngày, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT và xuấtkho của nhân viên giao hàng vào sổ nhật ký chung Do số lượng nghiệp vụ phátsinh nhiều nên cuối tuần kế toán vào sổ cái TK 511 một lần

Cuối tháng, dựa vào các sổ chi tiết TK 511 kế toán lập bảng tổng hợpdoanh thu tháng đối chiếu với sổ cái TK 511

Bảng 2-1: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng

Công ty TNHH BMG Việt Nam

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG

Tháng 12/2009

ĐVT: đồng

Trang 20

Biểu 2-9: Sổ nhật ký chung

ĐVT: đồng

Ngày

15/12 HĐ 92661 15/12 Siêu thị Vinatex Hà Đông lấy hàng 13123 6.665.010  

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Trang 21

Biểu 2-10: Sổ cái tài khoản 511

Cty TNHH BMG SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Việt Nam Tháng 12/2009

511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số phát sinh

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Trang 22

Do có ít nghiệp vụ phát sinh, để giảm thiểu công việc cho kế toán công ty theo dõi TK

711 chỉ trên sổ cái Cuối tháng, sau khi làm claime gửi công ty cổ phần thực phẩm Masan, kế toán xác định doanh thu khác của công ty và vào sổ cái TK 711.

Biểu 2-11: Sổ cái tài khoản 711

Cty TNHH BMG

Việt Nam SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tháng 12/2009711- Doanh thu khác

Số phát sinh

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán.

Trang 23

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Để tổng hợp giá vốn số hàng đã xuất bán, kế toán căn cứ vào số ghi trênbảng tổng hợp xuất nhập tồn của hàng hóa để xác định giá vốn của số hàng đãxuất kho Giá vốn của hàng xuất kho tiêu thụ được tính theo phương pháp nhậptrước, xuất trước

Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho, tiến hành xuất kho cho nhân viên giaohàng, ôtô chở hàng Kế toán vào bảng xuất hàng theo ngày đối với từng nhânviên giao hàng, tính số tiền phải nộp trong ngày của từng nhân viên Từ đó tổnghợp được tổng lượng hàng xuất ra trong ngày theo từng mặt hàng Từ bảng tổnghợp xuất hàng ngày kế toán vào sổ chi tiết hàng hóa để tính giá vốn hàng bán,vào sổ nhật ký chung, cuối tuần vào sổ cái TK 632

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Thủ kho cuối ngày vào thẻ kho, đối chiếu với kế toán lượng nhập, xuất,tồn trong ngày Kế toán vào sổ chi tiết hàng hóa Cuối tháng, tổng hợp các sổ chitiết hàng hóa các mặt hàng, kế toán vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn trong thángvà đối chiếu với sổ cái TK 156, 632

Biểu 2-12: Thẻ kho mỳ Tiến vua

Trang 24

Cty TNHH BMG

Tên hàng hóa: Mỳ tiến vuaTừ ngày 01/12 đến 31/12/2009

ĐVT: gói

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Trang 25

Tên hàng hóa: Mỳ tiến vuaTừ ngày 01/12 đến 31/12/2009

ĐVT: gói, đồng

Chứng từ

TH01 01/12 Xuất 632 2.033     5.430 11.041.000 54.540 110.898.000   TH03 03/12 Xuất 632 2.033     6.120 12.444.000 48.420 98.454.000  

86425 03/12 Nhập 331 2.033 15.000 30.500.000     63.420 128.954.000   TH04 04/12 Xuất 632 2.033     6.300 12.810.000 57.120 116.144.000   TH05 05/12 Xuất 632 2.033     9.450 19.215.000 47.670 96.929.000   TH06 06/12 Xuất 632 2.033     5.400 10.980.000 42.270 85.949.000  

86532 06/12 Nhập 331 2.033 6.000 12.200.000     48.270 98.149.000   TH07 07/12 Xuất 632 2.033     9.030 18.361.000 39.240 79.788.000   TH08 08/12 Xuất 632 2.033     8.280 16.836.000 30.960 62.952.000  

    Tổng cộng   2.033 150.000 305.000.000 180.960 367.952.000 29.010 58.987.000  

Trang 26

STT Mặt hàng ĐVT QC Đơngiá Tồn đầu Nhập Xuất Tồn Ghi

1 Hạt nêm 75g gói 60 4.278 1.800 6.000 25.668.000 3.600 15.400.800 4.200 17.967.600  

2 Hạt nêm 240g gói 24 13.020 1.200 3.600 46.872.000 3.120 40.622.400 1.680 21.873.600  

3 Mỳ Tiến vua gói 30 1.911 59.970 150.000 305.000.000 180.960 367.952.000 29.010 58.987.000  

4 Mỳ OMC gói 30 3.384 3.600 18.000 60.912.000 14.700 49.744.800 6.900 23.349.600  

5 NM CS 340mlcá hồi chai 12 11.393 600 11.400 129.874.500 10.104 115.109.820 1.896 21.600.180  

6 NM CS 650mlcá hồi chai 12 21.390 1.080 18.000 385.020.000 16.152 345.491.280 2.928 62.629.920  

7 NM NN Đệ nhị1000ml chai 12 9.998 1.176 21.600 215.946.000 19.704 196.990.740 3.072 30.712.320  

8 NM Nam ngư 500ml chai 24 10.835 5.520 36.000 390.042.000 30.720 332.835.840 10.800 117.012.600  

9 NM Nam ngư 750ml chai 18 14.880 5.418 28.800 428.544.000 26.460 393.724.800 7.758 115.439.040  

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Trang 27

Biểu 2-14: Sổ nhật ký chung

Cty TNHH BMG SỔ NHẬT KÝ CHUNG (TRÍCH)

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp)

Trang 28

632- Giá vốn hàng bán

(Nguồn do phòng kế toán cung cấp) 2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng

Ngày đăng: 03/02/2023, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w