1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán nghiệp vụ bán hàng ti vi tại công ty cổ phần xây dựng thương mai việt âu châu thực trạng và giải pháp

63 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nghiệp vụ bán hàng ti vi tại công ty cổ phần xây dựng thương mại việt âu châu - Thực trạng và giải pháp
Tác giả Trần Thị Sen
Người hướng dẫn Cô Trần Thị Hồng Mai
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 397 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đã gia nhập WTO được 2 năm,trong suốt 2 năm qua các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang cố gắng hoàn thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cả ở trong nước và trên thị trường quốc tế PAGE 3 Trườn[.]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Việt Nam đã gia nhập WTO được 2 năm, trong suốt 2 năm qua các doanhnghiệp Việt Nam đã và đang cố gắng hoàn thiện và nâng cao năng lực cạnhtranh của mình cả ở trong nước và trên thị trường quốc tế Hòa chung xuhướng phát triển của thế giới công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt ÂuChâu cũng đang cố gắng nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnhtranh của mình Trong nhiều năm qua công ty đã đạt được mức lợi nhuận khá

và đang ngày càng chiếm lĩnh thị phần trong nước Công ty biết rõ rằng nếukhông hoàn thiện và nâng cao năng lực kế toán đặc biệt là kế toán bán hàngcủa đội ngũ kế toán của công ty thì công ty khó có thể đạt được những thànhcông như bây giờ Là 1 sinh viên được học về chuyên nghành kế toán và quaquá trình tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Việt Âu Châu emnhận thấy vai trò quan trọng của kế toán bán hàng và sự cần thiết phải hoànthiện kế toán bán hàng tại công ty này, vì vậy đề tài luận văn của em sẽ đinghiên cứu về kế toán bán hàng và tìm ra những giải pháp hoàn thiện kế toánbán hàng tại công ty Việt Âu Châu Thực hiện luận văn cuối khóa em đãnhận được sự giúp đỡ, bảo ban tận tình của các anh, chị trong phòng kế toántại công ty Việt Âu Châu, đặc biệt cô giáo Trần Thị Hồng Mai đã trực tiếphướng dẫn em hoàn thành đề tài Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới

cô giáo Trần Thị Hồng Mai cùng toàn thể các chị kế toán tại phòng kế toáncông ty Việt Âu Châu

Trang 2

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bất kể doanhnghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại thì nghiệp vụ bán hàng luôn lànghiệp vụ quan trọng nhất và là khâu quyết định cho sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyểnhàng hóa, lưu chuyển vốn nó đảm bảo cho quá trình lưu chuyển hàng hóa,lưu chuyển vốn được diễn ra thông suốt; thông qua bán hàng, hàng hóachuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng lưuchuyển vốn Bán hàng đã phục vụ nhu cầu to lớn của xã hội và là cầu nốitrung gian giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, kỹ năng bán hàng là kỹnăng cần thiết của 1 doanh nghiệp và là mục tiêu quan trọng mà mỗi doanhnghiệp hướng đến cho sự phát triển thị phần công ty Doanh nghiệp bán hàngthu được doanh thu và từ đó có được lợi nhuận, lợi nhuận đạt được sẽ đượcphân phối cho những mục đích khác nhau của doanh nghiệp đảm bảo cho sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Để quản lí nghiệp vụ bán hàng thì nhà quản trị cần thông tin từ kế toánbán hàng Trong doanh nghiệp thương mại thì kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng là quan trọng nhất, kế toán bán hàng cung cấp thông tin, sốliệu cho quản lí hoạt động kinh doanh như thông tin, số liệu về doanh thu bánhàng, thông tin về khối lượng, số lượng hàng hóa được tiêu thụ, các khoảnphải thu khách hàng, chi phí bán hàng, thị trường bán hàng, thị phần củadoanh nghiệp, các chính sách trong bán hàng của doanh nghiệp , kiểm traphân tích tình hình hoạt động kinh tế, tài chính, để lập và theo dõi việc thựchiện kế hoạch (phân tích sự biến động của doanh thu bán hàng, sự biến độngcủa khối lượng hàng bán, sự biến động chi phí trong bán hàng, phân tích tính

Trang 3

toán sự khả quan phát triển thị phần của doanh nghiệp, sự phát triển trongbán hàng ) không chỉ là các kế hoạch trong bán hàng mà cả các kế hoạch,chiến lược kinh doanh khác.

Kế toán bán hàng giúp tính toán và kiểm tra việc sử dụng tài sản, nguồnvốn của doanh nghiệp, tính toán kiểm tra các hoạt động bán hàng của doanhnghiệp có diễn ra bình thường và mang lại hiệu quả kinh tế mong muốn chodoanh nghiệp, đảm bảo cho sự chủ động kinh doanh của doanh nghiệp đặcbiệt là sự chủ động trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh và đối phóvới rủi ro được xác định trước, giúp nhà quản trị ra quyết định chính xác

Kế toán bán hàng có vai trò to lớn đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp song trong bộ máy kế toán của mỗi doanh nghiệp không phảilúc nào cũng đã hoàn thiện, không vướng phải tồn tại và những hạn chế nhấtđịnh.Tại công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Âu Châu cũng vậy, mặc

dù là một công ty có tiềm lực kinh tế tương đối lớn, bộ máy kế toán hoạtđộng tương đối hiệu quả song trong công tác tổ chức kế toán và hạch toáncông ty vẫn còn những hạn chế mắc phải cần khắc phục: Trình độ của mộtvài nhân viên kế toán còn hạn chế, việc áp dụng các chuẩn mực kế toán cònchưa đúng theo quy định, chưa hạch toán đúng 1 số nghiệp vụ phát sinh vàocác tài khoản hợp lý, sử dụng các tài khoản để hạch toán và sử dụng chứng từcòn chưa đúng theo quy định, các chính sách khuyến khích tiêu thụ và thanhtoán còn nhiều bất cập Để khắc phục được những hạn chế kể trên thì banquản trị công ty và phòng kế toán cần phải nỗ lực rất nhiều trong việc tìm ragiải pháp khắc phục và hoàn thiện dần bộ máy kế toán nói chung và kế toánbán hàng nói riêng, đảm bảo công tác kế toán của công ty hoạt động ngàycàng hiệu quả, khoa học, thực hiện theo đúng chuẩn mực kế toán, luật kếtoán Việt Nam làm tiền đề cho sự phát triển bền vững của công ty

1 2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Xuất phát từ vai trò to lớn của bán hàng cũng như kế toán bán hàng, từthực trạng kế toán của công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Âu Châu

Trang 4

thì đề tài em chọn viết luận văn của mình là: " Kế toán nghiệp vụ bán hàng

ti vi tại công ty cổ phần xây dựng thương mai Việt Âu Châu - Thực trạng và giải pháp"

1 3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài " Kế toán nghiệp vụ bán hàng ti

vi tại công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Âu Châu"

Đề tài hệ thống hóa được các lí luận về kế toán bán hàng như cáckhái niệm về bán hàng: bán hàng là gì ?, các phương thức bán hàng, ưunhược điểm của mỗi phương thức;các khái niệm về kế toán bán hàng: kháiniệm doanh thu, doanh thu bán hàng,giá vốn hàng bán, sổ sách chứng từ, tàikhoản sử dụng, trình tự hạch toán trong kế toán bán hàng; chuẩn mực kếtoán, chế độ kế toán Việt Nam áp dụng trong kế toán bán hàng

Về mặt thực tiễn, đề tài của em đã đi sâu khảo sát thực trạng kế toán củacông ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Âu Châu nói chung và đặc biệt là

kế toán bán hàng tại công ty nói riêng, đề tài chỉ ra được những điểm mạnhđiểm yếu của bộ phận kế toán bán hàng tại công ty từ đó đã đưa ra nhữnggiải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu 2 tháng đầu năm 2009(tháng 1,tháng 2) của công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Âu Châu Địa chỉ: số nhà 11, ngách 71/14/3 Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, HàNội

Thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài ( từ 16/2/2009 đến 20/4/2009)

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Luận văn gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán nghiệp vụ bán hàng

Chương này nêu lên tính cấp thiết nghiên cứu đề tài, mục tiêu nghiêncứu của đề tài cũng như phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Tóm lược vấn đề cơ bản về kế toán nghiệp vụ bán hàng tại

công ty thương mại

Trang 5

Nội dung chủ yếu của chương này nêu lên khái niemj về bán hàng, kếtoán bán hàng; quy định của các chuẩn mực về kế toán bán hàng, kế toán bánhàng theo chế độ kế toán Việt Nam; tổng quan nghiên cứu đề tài; phân địnhnội dung đề tài

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán nghiệp vụ bán

hàng tại công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Âu Châu

Chương này nêu lên dược phương pháp nghiên cứu đề tài, khái quát tìnhhình công ty, các nhân tô ảnh hưởng đến kế toán bán hàng của công ty, thựctrạng công ty

Chương 4: Các kết luận và phương pháp hoàn thiện kế toán nghiệp vụ

bán hàng tại công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Âu Châu

Đánh giá chung về công ty, dự báo triển vọng công ty, đưa ra phươnghướng hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty

Trang 6

CHƯƠNG II:

TÓM LƯỢC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN

HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là một hoạt động kinh tế nhằm bán được hàng hóa sản phẩm

của doanh nghiệp cho các đối tượng khác nhau trong xã hội Ngoài ra bánhàng còn được hiểu là quá trình nhân viên bán hàng hỗ trợ, hướng dẫn kháchhàng phát triển và hoàn thành quyết định mua hàng của họ.(nguồn từ trangweb: baotri.vn)

Hiện nay, các doanh nghiệp thường áp dụng các phương thức tiêu thụsau:

+ Phương thức bán hàng trực tiếp:

Theo phương thức này, bên khách hàng ủy quyền cho người đến nhậnhàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba (các doanhnghiệp thương mại mua bán thẳng) Người nhận hàng sau khi ký vào chứng

từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa được xác định là bán (hàng đãchuyển quyền sở hữu) Phương thức này bao gồm:

- Phương thức bán buôn:

Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồibán ra

Trang 7

Đặc điểm của bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóachưa được thực hiện Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với sốlượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phươngthức thanh toán.

- Phương thức bán lẻ:

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùnghoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tínhchất tiêu dùng nội bộ

Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnhvực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng củahàng hóa đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượngnhỏ, giá bán thường ổn định

- Bán hàng trả góp:

Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thànhnhiều phần trong một thời gian nhất định và người mua phải trả cho doanhnghiệp bán hàng một số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần

- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:

Doanh nghiệp đem hàng của mình để đổi lấy hàng của khách hàng theo

sự thoả thuận của hai bên Giá của hàng hoá đem đi trao đổi là giá của hànghoá đó trên thị trường Khi xuất hàng hoá đi trao đổi doanh nghiệp vẫn phảilập đầy đủ các chứng từ như các phương thức bán hàng khác

- Bán hàng tự phục vụ hoặc bán hàng tự động:

Theo hình thức này, khách hàng sẽ tự chọn những hàng hóa mà mình cần sau

đó đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng, nhân viên thu tiền sẽ tiếnhành thu tiền và lập hóa đơn bán hàng

- Bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp:

Là phương thức bán hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtcông ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành, hoặc xuất hàng trả lương cho

Trang 8

công nhân viên, biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, sử dụng cho sản xuất kinhdoanh

+ Phương thức gửi hàng:

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàngtrên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tạiđịa điểm đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấpnhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanhthu bán hàng

Thuộc phương thức bán hàng này bao gồm:

- Bán hàng đại lý, ký gửi: Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thứchoa hồng nếu bán đúng giá hoặc được hưởng chênh lệch giá

- Bán theo hợp đồng

+ Một số hình thức được coi là xuất bán:

- Xuất hàng tiêu dùng nội bộ

- Xuất hàng cho việc biếu tặng, quà khuyến mại

- Xuất hàng thanh toán lương, thưởng cho nhân viên của doanh nghiệp.

Phương thức thanh toán

- Thanh toán trả tiền ngay: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu vềtiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữuhàng hóa bị chuyển giao Thanh toán trả ngay có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu,séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng) Ở hìnhthức này sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ

- Phương thức thanh toán chậm trả:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao saumột khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đóhình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần được hạchtoán chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần hạch toán Ởhình thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian

và thời gian

2.1.2 Doanh thu

Trang 9

+ Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (theo chuẩn mực kế toánViệt Nam)

2.1.3 Doanh thu bán hàng:

Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm cảphụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng được ghichép trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hoặc thỏa thuận giữa ngườimua và người bán (Chế độ kế toán Việt Nam)

2.1.4 Các khoản giảm trừ doanh thu

 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộptheo phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừdoanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kếtoán

- Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá

niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người muahàng đã mua sản phẩm, hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kếtmua, bán hàng

- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp đã bánnhưng bị khách hàng trả lại do sản phẩm kém chất lượng, sai quy cách,chủng loại, sai thời hạn giao hàng

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận trên

số thỏa thuận cho số hàng hóa đã bán ra vì lý do hàng kém phẩm chất haykhông đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

- Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Số thuế GTGT phải = Giá trị gia tăng của x Thuế suất thuế

Trang 10

nộp (PP trực tiếp) hàng hóa dịch vụ GTGT (%)Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ratrừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là khoản thuế đánh trên những hàng hóa dịch vụđặc biệt không được nhà nước khuyến khích kinh doanh, những mặt hàng xaxỉ

Thuế TTĐB

phải nộp =

Giá bán chưa có thuế GTGT

x

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Thuế suất thuếTTĐB

- Thuế xuất khẩu là khoản thuế đánh trên mặt hàng xuất khẩu ra nướcngoài thuộc diện chịu thuế,

Thuế xuất

khẩu phải nộp

= Số lượnghàng xuấtkhẩu

x Giá tính thuế

đơn vị

x Thuế suất thuếxuất khẩu (%)

2.1.5 Doanh thu thuần: là doanh thu còn lại của hàng hóa dịch vụ sau khi

đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.6 Giá vốn hàng tiêu thụ

Trị giá vốn hàng tiêu thụ là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trìnhtiêu thụ, bao gồm trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ

Trang 11

Công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ (theo phương pháp

kê khai thường xuyên):

Tiêu thức phân bổ của hàngtiêu thụ trong kỳPhân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ củahàng tồn kho cuối kỳ vàhàng xuất bán trong kỳ

2.2 Lý thuyết vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Quy định kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán bán hàng áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam như chuẩn

mực số 14 - doanh thu và thu nhập khác, chuẩn mực số 02 - hàng tồn kho

Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập

khác thì doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng

thời thỏa mãn 5 điều kiện:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở

hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng

- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Doanh thu bán hàng được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá bán chưa thuế GTGT

Trang 12

- Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giáthanh toán.

- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lí, kí gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụphần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phùhợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lí do về chấtlượng, về quy cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngườibán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận; hoặc ngườimua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoảngiảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt

- Trường hợp trong kì doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kì vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trịgiá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511

"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, mà chỉ hạch toán vào bên có TK

131 "Phải thu của khách hàng" về khoản tiền đã thu của khách hàng Khithực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 "Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ" về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng,phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng cần được tổ chức theo dõi riêng cho từng loại sảnphẩm, hàng hóa

Trang 13

Theo chuẩn mực 02, để tính trị giá mua của hàng đã bán có thể vân dụngmột trong các phương pháp sau:

* Phương pháp tính theo giá đích danh: Giá trị hàng xuất bán được xác địnhtheo giá thực tế đích danh của số hàng đó khi nhập Phương pháp này thườngđược áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổnđịnh hay mặt hàng nhận diện được

* Phương pháp bình quân gia quyền:

Trị giá hàng hóa nhập

trong kỳ

Số lượng hànghóa tồn đầu kỳ +

Số lượng hàng hóanhập trong kỳ

* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Phương pháp này giả thiết rằng hàng hoá nào nhập trước thì được xuấttrước, xuất hết mới đến số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất Căn cứcủa phương pháp này là giá thực tế hàng mua trước sẽ làm giá để tính giáthực tế hàng xuất trước Do vậy, giá hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của sốhàng mua vào sau cùng nhập kho Các trường hợp giá cả ổn định thì nên ápdụng phương pháp này

Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác giá trị hàng xuất và tồn kho

Nhược điểm: Làm doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại

và doanh thu hiện tại được tạo bởi giá trị của hàng hoá mua vào trước đó

* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):

Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng nào nhập sau cùng sẽ được xuấttrước tiên Phương pháp này làm ngược lại phương pháp FIFO

Ưu điểm: Tạo ra sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, doanhthu hiện tại được tạo ra từ giá trị hàng được mua vào gần đó Phương pháp

Trang 14

này rất thích hợp trong trường hợp giá cả thị trường của các hàng hoá có xuhướng tăng lên hoặc lạm phát.

Nhược điểm: Giá trị hàng tồn kho không phản ánh chính xác giá trị thực

tế của nó

Chuẩn mực số 02 cũng quy định: Khi bán hàng tồn kho, giá gốc củahàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳphù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận Tất cả các khoảnchênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên

độ kế toán năn nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ởcuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồnkho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chiphí sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập

ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phảiđược hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh

Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu sản xuất thì giá gốc hàng tồn

kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định.

2.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán việt nam

2.2.2.1 chứng từ sử dụng

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bánhàng sử dụng các chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT (đối với DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với DN nộp thuế GTGT theo PPtrực tiếp hoặc DN kinh doanh những mặt hàng không chịu thuế GTGT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Trang 15

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa.

- Hóa đơn cước phí vận chuyển

- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bánhàng

- Hợp đồng kinh tế với khách hàng

- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có

Nếu trong chế độ không có loại chứng từ bán hàng theo hoạt động đặcthù của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể tự thiết kế chứng từ cho phùhợp song phải đảm bảo đầy đủ nội dung của chứng từ kế toán theo quy định

2.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

* Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán: TK này dùng để phản ánh sự biến động

và số liệu có về giá vốn của hàng gửi bán

* Tài khoản 156 – Hàng hoá: TK này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tìnhhình biến động theo giá thực tế các loại hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồmhàng hóa tại các kho và các quầy hàng

* Tài khoản 611 – Mua hàng:TK này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa muavào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ

* Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng: TK này dùng phản ánh tổng sốdoanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừdoanh thu

TK 511 không có số dư cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp 2:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

Trang 16

* Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ: TK này dùng để phản ánhdoanh thu tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm trong nội bộ doanh nghiệp như giữacác đơn vị thành viên trực thuộc hoặc các trường hợp tiêu thụ nội bộ khác.

TK này được chi tiết thành các tiểu khoản sau: TK 5121 – DT bán hàng hoá;

TK 5122 – DT bán các thành phẩm; TK 5123 – DT cung cấp dịch vụ

* Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại: TK này dùng để theo dõi khoản

chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, đã thanh toán chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại đã được ghi trên hợp đồng kinh tế

* Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: TK 531 được dùng để theo dõi doanh

thu của số hàng hoá đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do cáclỗi về vi phạm cam kết, hàng kém phẩm chất, không đúng phẩm chất, quycách…

* Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: TK này dùng theo dõi toàn bộ cáckhoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá thoả thuận vì nhữngnguyên nhân như hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách mẫu mã trong hợpđồng kinh tế

* Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng: Dùng để phản ánh các khoản nợ phảithu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp vớikhách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa

* Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Dùng để phản ánhnghĩa vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp vớinhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp.TK 333

có 9 tài khoản cấp 2, trong đó có 3 tài khoản liên quan đến kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng:

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- TK 3332: Thuế TTĐB

- TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu

* Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 17

TK 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ.

TK 632 không có số dư cuối kì

+ Trong kì doanh nghiệp xuất kho gửi bán hàng hóa, căn cứ vào phiếuxuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa kế toán ghi giảm hàng hóa (giảmTK156) đồng thời ghi tăng hàng gửi đi bán (tăng TK157) Khi doanh nghiệpnhận được giấy báo của bên nhận hàng gửi bán thông báo số hàng doanhnghiệp gửi bán đã bán được, căn cứ giấy thông báo kế toán ghi tăng giá vốnhàng bán (tăng TK 632), ghi giảm hàng gửi đi bán (ghi giảm TK 157)

+ Khi mua hàng về không nhập kho mà chuyển hàng bán ngay, căn cứvào phiếu mua hàng, biên bản giao nhận hàng hóa kế toán ghi tăng giá vốnhàng hóa (tăng TK 632), ghi tăng thuế giá trị gia tăng đầu vào [nếu doanhnghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (tăng TK 133) ],ghi giảm khoản nợ phải trả nhà cung cấp (giảm TK 331) hoặc ghi giảm tiền(giảm TK 111,112)

+ Khi bán hàng cho khách hàng, hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cáchkhách hàng từ chối mua hàng trả lại hàng đã mua, căn cứ biên bản giao nhậnlại hàng hóa kế toán ghi giảm giá vốn (giảm TK 632), ghi tăng hàng hóa(tăng TK 156)

+ Cuối kì kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinhdoanh, kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán (giảm TK632), đồng thời ghi giảmTK911

Kế toán doanh thu bán hàng

Trang 18

Trong kì:

+ khi xuất kho bán hàng hóa ra ngoài hoặc xuất bán nội bộ, căn cứ hóađơn giá tri gia tăng, hóa đơn bán hàng kế toán ghi nhận doanh thu: kế toánghi tăng khoản phải thu khách hàng, tăng khoản phải thu nội bộ nếu kháchhàng chưa thanh toán (tăng TK131,TK136), ghi tăng tiền nếu khách hàng đãthanh toán tiền hàng (tăng TK111, TK112), ghi nhận tăng doanh thu (tăngTK511,TK512), ghi tăng thuế giá trị gia tăng đầu ra [ nếu doang nghiệp tínhthuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (tăng TK3331)

+ Khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài,căn cứ vào hóa đơn xuất nhậpkhẩu, hóa đơn tính thuế xuất khẩu kế toán ghi nhận các khoản thuế xuất khẩuphải nộp, cuối kì kế toán kết chuyển các khoản thuế xuất khẩu phải nộp: kếtoán ghi giảm doanh thu bán hàng ( giảm TK511), ghi tăng thuế xuất khẩu(tăng TK3332)

+ Với những doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp

trực tiếp cuối kì kế toán kết chuyển các khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra, kế

toán ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm TK511, TK512), ghi tăng thuế giátrị gia tăng đầu ra (tăng TK 3331 - thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phươngpháp trực tiếp)

+ Cuối kì: - căn cứ vào các hóa đơn chứng từ liên quan đến các khoản

giảm trừ doanh thu (giảm TK511,TK512), ghi tăng các khoản giảm trừ (tăngTK521,TK531,TK532)

- kế toán kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinhdoanh, kế toán ghi giảm doanh thu (giảm TK511), ghi tăng TK 911

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

+ khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại của doanh nghiệp, căn cứ vào phiếu chiết khấu được hưởng củakhách hàng kế toán ghi tăng khoản chiết khấu thương mại (tăng TK521), ghigiảm khoản phải thu khách hàng (nếu doanh nghiệp chưa thu tiền, giảmTK131), ghi giảm tiền (nếu doanh nghiệp đã thu tiền, giảm TK111, TK112),

Trang 19

ghi giảm thuế giá trị gia tăng đầu ra (giảm TK3331, nếu doanh nghiệp nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )

+ Khi bán hàng cho khách hàng, nếu hàng hóa kém phẩm chất, hư hỏng,sai quy cách khách hàng thừ chối mua trả lại hoặc yêu cầu giảm giá, khi phátsinh nghiệp vụ này kế toán căn cứ đơn khiếu nại chất lượng hàng hóa, phiếuchấp nhận giảm giá hoặc chấp nhận nhận lại hàng lỗi của doanh nghiệp kếtoán ghi tăng khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (tăng TK532,531),đồng thời ghi giảm khoản phải thu khách hàng, khoản tiền (giảmTK131,TK111,TK112), ghi giảm thuế giá trị gia tăng đầu ra (nếu doanhnghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, giảm TK3331).+ Cuối kì kế toán kết chuyển các khoản giảm trừdoanh thu để xác địnhdoanh thu thuần Kế toán ghi giảm doanh thu (giảm TK 511), ghi tăng TKgiảm trừ doanh thu (tăng TK521, TK531, TK532)

b Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì

kế toán ghi giảm giá vốn hàng bán (giảm TK632), ghi tăng tài khoản TK611+ Cuối kì căn cứ vào biên bản kiểm kê hàng hóa kế toán kết chuyển trịgiá hàng hóa , hàng gửi bán cuối kì: kế toán ghi tăng hàng hóa, hàng gửi bán(tăng TK156, TK157), ghi giảm giá vốn hàng bán (giảm TK 632) Đồng thời

Trang 20

kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghigiảm TK632, ghi giảm TK911.

Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu hạch toán tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên

2.2.2.4 Sổ kế toán

Tùy thuộc hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kế

toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lêncác báo cáo kế toán

* Hình thức Nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật kí.Kế toán sửdụng các sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung: sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chínhtheo trật tự thời gian phát sinh của chúng

- Sổ nhật ký đặc biệt (nếu có): sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, chitiền, sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng…

- Sổ cái TK 511, TK 512, TK 3331, TK 632, TK 641, …

- Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 641, …thẻ kho hàng hóa

* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: kế toán sử dụng các sổ chủ yếu sau:

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ kế toántài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 511, TK 632, TK 641, …

- Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 641, …

* Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:

- Bảng kê số 5: tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Bảng kê số 6: bảng kê chi phí trả trước, chi phí phải trả

- Bảng kê số 10: hàng gửi bán

- Bảng kê số 11: phải thu của khách hàng

- Các sổ chi tiết, sổ cái liên quan như TK 641, TK 511, TK 911…

- Sổ nhật ký chứng từ:NK-CT số 1,2,8…

Trang 21

2.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu luận văn của các anh chị năm trước nhưluận văn của chị Nguyễn Thu Hương Sinh Viên Trường Đại Học Kinh TếQuốc Dân với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Bình Yên - thực trạng và giải pháp" và chị Kiều Thu ThảoSinh Viên K40 Đại Học Thương Mại với đề tài " Kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh ở công ty CPTM PETROLIMEX - thực trạng vàgiải pháp" em đã thấy được những ưu điểm và hạn chế mà anh chị vẫn cònmắc phải Trong mục này em chỉ xin đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất,hầu hết các bài luận đã khái quát hóa được các lí luận về kế toán bán hàng:khái quát được vai trò và tầm quan trọng của kế toán bán hàng trong công ty,các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng khi hạch toán kế toán bán hàng(chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng,trình tự hạch toán, sổ sách kế toán).Các bài luận đã thể hiện được sự hiểu biết về thực trạng công ty mà ngườithực hiện đề tài thực tập, nêu rõ được vướng mắc mà họ gặp phải đồng thờicũng dưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa bộ máy kế toán bánhàng tại công ty

Bên cạnh những ưu điểm đạt được thì các đề tài năm trước vẫn còn gặpphải những hạn chế nhất định Các đề tài mới chỉ ra tính cấp thiết nghiên cứucủa đề tài nhưng chưa chỉ ra được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, chưa nêuđược cách lập và luân chuyển chứng từ, cách mở, đóng tài khoản, cách mở

sổ, trình tự ghi sổ Về thực trạng của công ty các đề tài trước chưa nêu đượccác nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán bán hàng, chưa đánh giá đượcảnh hưởng của từng nhân tố, điều quan trọng nữa là các đề tài chưa dự báođược triển vọng công ty trong tương lai cũng như quan điểm thực hiện kếtoán của công ty

2.4 Nội dung kế toán nghiệp vụ bán hàng

Trang 22

CHƯƠNGIII PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TI VI TẠI CÔNG TY CP XDTM VIỆT ÂU CHÂU

3.1 phương pháp hệ nghiên cứu

Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương phápnghiên cứu như phương pháp thu thập dữ liệu: phương pháp này bao gồmcác phương pháp như phương pháp nghiên cứu tài liệu thông qua việc đọc vànghiên cứu các chứng từ sổ sách bán hàng của công ty, thông qua báo cáo kếtquả kinh doanh cũng như các báo cáo tài chính, nghiên cứu chuẩn mực, chế

độ kế toán Việt Nam, phương pháp điều tra, phỏng vấn bằng cách phát phiếuđiều tra và phỏng vấn trực tiếp giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên kế toántrong công ty, phương pháp quan sát, quan sát hoạt động bán hàng hiện tạicủa công ty; phương pháp phân tích, phân tích số liệu kế toán công ty, phântích tình hình công ty các phương pháp được sử dụng đều là những phươngpháp đơn giản, dễ sử dụng mà kết quả chính xác cao

Các phương pháp nghiên cứu đã cung cấp đầy đủ, chính xác tình hình sốliệu, thông tin phản ánh tình hình hoạt động chung của công ty cũng nhưthực trạng bộ máy kế toán của công ty, những ưu điểm và hạn chế mà kếtoán của công ty gặp phải Nhờ các phương pháp nghiên cứu chúng ta hiểubiết được tình hình thực tế của công ty từ đó đề xuất ra những giải pháp khắcphục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán và dần hoànthiện bộ máy kế toán của công ty

3.2 Tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty cổ phần xây dựng thương mại việt âu châu

3.2.1 Khái quát tình hình công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt Âu Châu

Trang 23

Đề tài sẽ đi tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng tại công ty

cổ phần xây dựng thương mại Việt Âu Châu cũng như đưa ra những giảipháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán công ty

Tên tiếng Việt của công ty: Công ty cổ phần xây dựng thươngmại Việt Âu Châu

Tên giao dịch trên thị trường quốc tế: Eurovinama Join Stock

Company

Tên viết tắt: Eurovinama; JSC

Trụ sở: số 11,ngách 71/14/3/ Hoàng Văn Thái

1 -Mua bán thiết bị điện tử điện lạnh,điện tử điện dân dụng

2 -Nhập khẩu, Mua bán các thiết bị điện gia dụng, tin học, công nghệ

thông tin trong và ngoài nước

3 -Dịch vụ tư vấn lắp đặt các thiết bị điện tử,điện lạnh,điện dân

dụng,công nghệ thông tin

4 - Dịch vụ thương mại điện tử, tin học, gia công lắp ráp các sản

phẩm điện tử;

5 Dịch vụ bảo hành các sản phẩm

Vốn điều lệ của công ty là 15 tỷ đồng, số lao động làm việc trực tiếp tạicông ty trước đây là 20 nhân viên nhưng hiện nay do chính sách kinh doanh

Trang 24

viên bán hàng, 2 kĩ sư và 3 nhân viên kinh doanh, ngoài ra công ty còn thuênhân viên làm theo giờ vào công việc vận chuyển.

 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Là một doanh nghiệp thương mại, kinh doanh trong lĩnh vực điện tử,điện lạnh, công nghệ thông tin Sản phẩm của Việt Âu Châu khá đa dạng vàphong phú với nhiều mặt hàng và chủng loại khác nhau đáp ứng với nhu cầuthị trường, các sản phẩm kinh doanh đều là sản phẩm chất lượng cao cóthương hiệu của các hãng lớn trên thế giới như LG, SAMSUNG, SONY,NIKKO Ngoài ra hiện nay công ty đang đầu tư số vốn lớn mua lại dâychuyền sản xuất và thương hiệu NIKKO của Nhật Bản để tiến hành tự sảnxuất và bán sản phẩm

Hiện nay các sản phẩm kinh doanh của công ty đã có mặt khắp cácthị trường trong nước như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Sài Gòn, CầnThơ Công ty rất chú trọng công tác xúc tiến bán hàng và có những chínhsách bán hàng hợp lí nên thị phần của công ty mới phát triển nhanh đến nhưvậy

Đặc điểm tổ chức quản lí

Một công ty được coi là làm ăn có hiệu quả thì không thể không cómột bộ máy quản lý được tổ chức khoa học, hợp lý Đồng thời phải do nhữngngười có trình độ về chuyên môn và có năng lực quản lý tốt mới có thể dẫndắt công ty đi lên Đây là vấn đề lớn quyết định đến sự phát triển của công

ty Bởi khi công ty được điều hành tốt sẽ ngày càng làm ăn có hiệu quả, uytín của công ty được nâng cao, đời sống của cán bộ nhân viên được chú trọngtốt, tạo điều kiện thúc đẩy để công ty Việt Âu Châu có thể lớn mạnh như

ngày hôm nay Dưới đây là sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.( PHỤ LỤC

SỐ 3.1)

- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan quyết định cao nhấtcủa công ty ĐHĐCĐ có các nhiệm vụ như quyền bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm các thành viên HĐQT; xem xét xử lý các vi phạm của HĐQT; có

Trang 25

quyền tổ chức lại công ty…

- Hội đồng quản trị: là cơ quan thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ

hoạt động tuân thủ theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty, là cơquan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọivấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty (trừ các vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông) Đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủtịch HĐQT

- Ban điều hành:Đứng đầu ban điều hành là giám đốc,giám đốc là

người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, bảo toàn vàphát triển vốn, thực hiện các nghĩa vụ của công ty với Nhà nước, chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát: đứng đầu là Trưởng ban kiểm soát có chuyên môn về

kế toán Nhiệm kỳ hoạt động là 3 năm do ĐHĐCĐ bầu ra Có nhiệm vụ kiểmtra tính hợp lý, hợp lệ trong hoạt động quản lý của HĐQT, hoạt động điềuhành kinh doanh của Tổng giám đốc, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tàichính Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và GĐ

-Các phòng ban:

+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ rất quan trọng, đó là:

 Giúp ban giám đốc trong việc tổ chức hệ thống quản lý kinh tế công ty

 Hướng dẫn kiểm tra chế độ hạch toán kế toán toàn công ty

 Quản lý theo dõi tình hình biến động vốn, tài sản của công ty

 Thực hiện việc ghi sổ kế toán đúng pháp lệnh kế toán mà Nhà nước đã banhành

 Trực tiếp điều hành chỉ đạo thực hiện hạch toán kế toán phần hành kế toánkinh doanh cá thể văn phòng

+ Phòng hành chính nhân sự: Có chức năng chỉ đạo và tổ chức thực hiệncác công tác: tổ chức bộ máy, cán bộ; tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồnnhân lực; lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật; an toàn - bảo hộ

Trang 26

lao động, thực hiện chế độ chính sách với người lao động; pháp chế, kiểmtra; quản trị hành chính văn phòng công ty…

+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của công

ty, dịch vụ kỹ thuật phục vụ cho việc bán hàng, đảm bảo đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng, đồng thời phối hợp với phòng tài chính kế toán và cácphòng khác để xử lý hàng kém hoặc mất phẩm chất, kiểm tra xét duyệt cácluận chứng kinh tế kỹ thuật

+ Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu, chỉ đạo và tổ chức thực hiệncác hoạt động kinh bán hàng theo nhóm sản phẩm và theo nhóm khách hàng + Phòng xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế: có nhiệm vụ quan hệ quốctế,nhập khẩu và tạo quan hệ hợp tác quốc tế

 đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung dân chủ: cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh các chứng từ gốc sẽ được tập hợp về phòng kếtoán lập bảng kê và hạch toán, công việc được phân chia phù hợp với từngthành viên trong phòng kế toán chứ không tập trung chuyên quyền cho một

cá nhân nào Công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng thương mại Việt

Âu Châu được thực hiện bằng kế toán máy với phần mềm kế toán BRAVO Phân công lao động kế toán: Bộ máy kế toán công ty được phân công làmviệc hợp lí đảm bảo cho sự hoạt động hiệu quả của phòng kế toán.Công ty có

3 nhân viên kế toán,1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên

(Sơ đồ bộ máy kế toán)

Kế toán trưởng

Kế toán

Trang 27

- Kế toán trưởng: Có các nhiệm vụ sau:

+ Chịu trách nhiệm chung trước ban giám đốc về công tác tài chính toàncông ty;

+ Trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo điều hành về tài chính, tổ chức vàhướng dẫn việc thực hiện các chính sách chế độ và quy định của Nhà nước

và của ngành về công tác tài chính kế toán

+ Bảo vệ kế hoạch tài chính với công ty, soạn thảo kế hoạch tài chính chocông ty

+ Tham gia ký kết và kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, tổchức quản lý các thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế toàn côngty

- Kế toán viên có nhiệm vụ:

+ Chịu trách nhiệm về các khoản thanh toán với Ngân sách Nhà nước + Xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Kiểm tra và tổng hợp báo cáo kế toán toàn công ty

+ Xây dựng kế toán tài chính hàng năm để báo cáo với công ty

- Thủ quỹ sẽ chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty Hàng ngàycăn cứ vào các chứng từ phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để theo dõi xuất, nhập,tồn quỹ, ghi sổ quỹ Sau đó, cuối ngày sẽ đối chiếu với số dư tiền mặt do kếtoán theo dõi

 Chính sách kế toán tại công ty

Chế độ kế toán áp dụng tại Việt Âu Châu là chế độ kế toán ban hành

theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.Công ty hiện đang áp dụng Luật kế toán và chuẩn mực kế toán số

+ Niên độ kế toán được tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ và nguyên tắc chuyển đổiđồng tiền khác theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Công thương công bố tại thờiđiểm phát sinh giao dịch

Trang 28

+ Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chứng từ.

+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định:

+ Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trịkhấu hao luỹ kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua vàtoàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạngthái sẵn sàng sử dụng

+ Phương pháp khấu hao: Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theophương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính Thời gianhữu dụng ước tính đối với đối với các nhóm tài sản cố định của công ty nhưsau:

 Nhà xưởng, vật kiến trúc : 10-30 năm

 Máy móc thiết bị : 8-9 năm

 Thiết bị văn phòng : 3-8 năm

-phương tiện vận tải khấu hao theo phương pháp khấu trừ

+ Nguyên tắc định giá hàng tồn kho: Theo phương pháp giá phí

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp nhậptrước xuất trước

- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Kỳ hạch toán tại Công ty là 1 tháng

 Phần mềm kế toán sử dụng

Xuất phát từ nhu cầu cần thiết trong công tác kế toán, để đơn giản hóa

và thuận tiện cho việc hạch toán, ngay từ khi mới thành lập, công ty Việt ÂuChâu đã vi tính hóa công tác kế toán, việc nhập liệu trên cơ sở áp dụng hệthống máy tính đã mang lại những hiệu qủa nhất định Sau đó, công ty đãđưa vào áp dụng phần mềm kế toán BRAVO từ ngày 01/01/2005 để việchạch toán được thuận tiện hơn nữa BRAVO là một phần mềm kế toán tàichính và kế toán quản trị tiên tiến, thích hợp để sử dụng trong công tác quản

lý tài chính, kế toán tại đơn vị

Phần mềm này có đặc điểm nổi bật sau:

Trang 29

- Phân quyền truy nhập theo nhóm và người sử dụng.

- Quản lý chi tiết hàng hóa, vật tư, thực hiện mã hóa đối tượng quản lý củacông ty theo ký tự

- Mỗi loại phần hành đều có giao diện nhập liệu được thiết kế riêng

- Cho phép cập nhật chứng từ ban đầu, kế toán chỉ cần nhập một lần nghiệp

vụ sau đó phần mềm sẽ tự động lọc và theo dõi chứng từ nên không cần phảihạch toán qua một tài khoản trung gian

- Tự động định khoản môt số nghiệp vụ

- Tính bảo mật, linh hoạt cao

- Cho phép sửa hoặc xóa các chứng từ bị sai hoặc không hợp lệ

- Tự động phân bổ và kết chuyển chi phí

- Theo dõi doanh thu, chi phí theo từng khoản mục, bộ phận

- Cho phép in sổ chi tiết và báo cáo tổng hợp tại thời điểm bất kỳ mà khôngcần đợi đến cuối kỳ

* Quá trình xử lý số liệu kế toán:

Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhân viên kế toán sau khi kiểm tra vàxem xét các chứng từ ban đầu, kế toán sẽ cập nhật các chứng từ này lên máy

vi tính, máy tính sẽ tự động tính toán và tự động tổng hợp theo các nghiệp vụkinh tế phát sinh và kết chuyển lên các sổ sách có liên quan

* Truy nhập vào phần mềm:

Từ màn hình Windows chọn biểu tượng BRAVO kích đúp chuột trái vàobiểu tượng, máy sẽ chuyển vào màn hình truy nhập chương trình.Tại khungcửa sổ User ID ta gõ tên người sử dụng, gõ Password rồi nhấn OK

Máy sẽ chuyển đến màn hình giao diện chung của BRAVO

3.2.2 Nhân tố môi trường ảnh hưởng bán hàng và kế toán bán hàng tại công ty CPXDTM Việt Âu Châu

Khi nói đến nhân tố môi trường ảnh hưởng đến bán hàng và kế toán bánhàng chúng ta sẽ xét đến nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Nhân

tố bên ngoài doanh nghiệp phải nói đến trước tiên đó sự biến động của tình

Trang 30

hình kinh tế trong nước và trên thế giới, trong mấy năm vừa qua nền kinh tế

ổn định và phát triển nên việc bán hàng và kinh doanh của công ty đã gặpthuận lợi và tạo được sơ sở phát triển cho công ty từ đó có ảnh hưởng tíchcực đến phòng kế toán và kế toán bán hàng (công ty hoàn thiện dần công tác

kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng), nhưng trong năm 2008 vàđầu năm 2009 khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới đã ảnh hưởng khôngnhỏ đến tình hình kinh doanh của công ty, công ty đã phải nỗ lực rất nhiều đểđạt được tốc độ tăng trưởng trong kinh doanh, đảm bảo doanh thu bán hàng

và lợi nhuận tăng trưởng; nhân tố đối thủ cạnh tranh cũng là nhân tố ảnhhưởng lớn đến bán hàng và kế toán bán hàng của công ty, cạnh tranh là quyluật phổ biến của kinh doanh, nhờ sự cạnh tranh mà công ty đã có nhữngchính sách hoàn thiện mình để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, trong đóhoàn thiện và nâng cao vai trò của bộ máy kế toán là vấn đề quan trọng màdoanh nghiệp đã ưu tiên để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, songcạnh tranh đôi khi cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần bán hàngcông ty, làm cho công ty gặp khó khăn và giảm khả năng đầu tư hoàn thiệncông tác kế toán Đối với 1 doanh nghiệp thương mại thì thị phần bán hàng vôcùng quan trọng, hiện tại thị phần kinh doanh của công ty rộng khắp cả nước;

số lượng dân số nước ta đông (trên 80 triệu dân) nắm bắt được thị hiếu, nhucầu tiêu dùng của người dân nên doanh số bán hàng của công ty tương đốilớn, do thị phần rộng lớn, số lượng khách hàng đa dạng nên các nghiệp vụliên quan đến bán hàng mà phòng kế toán phải giải quyết cũng nhiều và phứctạp tương ứng theo, công ty đã tổ chức phòng kế toán 1 cách khoa học hợp lí,phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên kế toán để phòng kế toán củacông ty hoạt động rất hiệu quả

Nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến bán hàng và kê toán bánhàng thường là các nhân tố trình độ quản lí của nhà quản trị, trình độ củanhân viên kế toán, các chính sách của công ty Do trình độ quản lí tốt công tycủa giám đốc mà công ty đã hoạt động rất hiệu quả, doanh thu, lợi nhuận

Trang 31

hàng năm của công ty tăng trưởng khá, thị phần kinh doanh của công ty được

mở rộng hàng năm; công ty đã đưa ra được nhiều chính sách kinh doanh phùhợp với tình hình hiện tại của mình nên đã thúc đẩy được sự phát triển công

ty nói chung và bán hàng nói riêng, ví dụ như chính sách khuyến khích nhânviên làm việc có hiệu quả, chính sách thúc đẩy bán hàng và mở rộng thị phầnkinh doanh Bên cạnh những thế mạnh trong việc kinh doanh thì công tyvẫn còn điểm yếu cần khắc phục đó là công ty chưa chú ý mạnh đến việcquảng cáo và nâng cao thương hiệu công ty với người tiêu dùng Trong thờigian tới nhu cầu về điện tử điện lạnh, công nghệ thông tin của người dânđang tăng mạnh nên doanh thu bán hàng và thị phần cuẩ công ty chắc chắn sẽtăng, nhưng để làm được điều này thì công ty phải đối mặt với sự cạnh tranhgay gắt từ thị trường vì vậy công ty đang tìm cho mình các chính sách hợp lí

để đảm bảo cho sự phát triển

3.3 Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng tivi tại công ty

3.3.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại công ty

3.3.1.1 Đặc điểm sản phẩm ti vi của công ty

Sản phẩm ti vi mà công ty Việt Âu Châu kinh doanh đều là những sảnphẩm chất lượng cao mang thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như ti vi củacác hãng LG, SAM SUNG, TOSIBA, SONY, NIKKO, SARP Các sản phẩm

ti vi của công ty đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại củaNhật, Hàn Quốc, Anh, Đức Sự đa dạng về mẫu mã, số lượng và chất lượngcủa sản phẩm đã giúp cho các sản phẩm mà công ty kinh doanh chiếm lĩnhđược niềm tin của người tiêu dùng, giúp tăng doanh thu và lợi nhuận củacông ty, hiện nay công ty có đầy đủ các kích cỡ ti vi mà trên thị trường cónhu cầu từ ti vi 9 inch tới 52 inch, với đủ loại ti vi để bàn, ti vi treo tường, ti

vi để trong xe ô tô Công ty luôn chú ý đề cao lấy chất lượng sản phẩm làmnền tảng kinh doanh và tạo niềm tin với khách hàng do đó công ty có chínhsách bảo hành sản phẩm tới tận nơi khách hàng mua sản phẩm và ngay tạicông ty

Ngày đăng: 03/02/2023, 15:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w