1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình hình và kết quả hoạt động sxkd của tại công ty tnhh công nghệ và truyền thông bsmart giai đoạn 2020 2012

27 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình và kết quả hoạt động sxkd của tại công ty tnhh công nghệ và truyền thông bsmart giai đoạn 2020 2012
Trường học Học viện Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội Báo cáo thực tập Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1PHẦN 1 HYPERLINK \l " Toc352768179" GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SỰ[.]

Trang 1

PHẦN 2: TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BSMART 5

2.1 Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Công nghệ và truyền thôngBSmart giai đoạn 2010-2012 52.1.1 Tình hình tài sản (Bảng 2.1) 52.1.2.Tình hình nguồn vốn (Bảng 2.2) 72.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ vàtruyền thông BSmart 92.3.Các chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả hoạt động SXKD (Bảng 2.4) 12

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BSMART 15

3.1.Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ

và truyền thông BSmart giai đoạn 2010-2012 153.1.1.Những kết quả đạt được 153.1.2.Một số tồn tại của Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông BSmart16

Trang 2

3.1.3.Phương hướng phát triển 16

3.2.Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông BSmart 17

3.2.1.Tăng cường thu hồi vốn 17

3.2.2.Cải thiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng nguồn vốn chủ sở hữu 17

3.2.3.Hạ thấp chi phí phát sinh 17

3.2.4.Tăng cường kiểm tra, mua sắm trang thiết bị 18

3.2.5.Hoàn thiện các hoạt dộng marketing 18

3.2.6.Đưa ra giá thầu hợp lý, linh hoạt khả năng cạnh tranh 18

3.2.7.Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân 19

KẾT LUẬN 20

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

SXKD Sản xuất kinh doanhHĐKD Hoạt động kinh doanhTSNH Tài sản ngắn hạn

HĐTC Hoạt động tài chínhVốn KD Vốn kinh doanh Vốn CSH Vốn chủ sở hữuTSLN Tỷ suất lợi nhuậnTNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tài sản và cơ cấu tài sản giai đoạn 2010-2012 5

Bảng 2.2: Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 7

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010-2012 9

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả hoạt động SXKD 12

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty 2

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển đa dạng về mọi mặt, với nềncông nghệ hiện đại hoá ngày càng cao Để một doanh nghiệp phát triển bền vữngtrên thị trường nhiều sự cạnh tranh quyết liệt, bắt buộc doanh nghiệp phải cónhững sự lựa chọn đúng đắn về chiến lược phát triển cũng như các định hướngtương lai Tuy nhiên trong quá trình phát triển không tránh khỏi những thiếu sótlàm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển Vì vậy mỗi doanh nghiệp luôn phải phântích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để khắc phục sửa chữa những bất lợihay phát huy những thế mạnh của doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp ngày cànglớn mạnh hơn về mọi mặt Để mở rộng kiến thức lý thuyết được áp dụng vào thực

tế một cách đầy đủ nhất, em đã lựa chọn cơ sở thực tập là Công ty TNHH Côngnghệ và truyền thông BSmart

Thông qua đợt đi thực tập này, bản thân em đã nhận thức được nhiều điều cơ

bản về lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý tài chính trong một đơn vị doanhnghiệp Những nhận thức đó em xin trình bày qua bản báo cáo thực tập của em dưới đây

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo của em được chia làm 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu khái quát về sự ra đời và phát triển của tại Công ty TNHHCông nghệ và truyền thông BSmart

Phần 2: Tình hình và kết quả hoạt động SXKD của tại Công ty TNHH Côngnghệ và truyền thông BSmart giai đoạn 2020-2012

Phần 3: Đánh giá chung và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD của tạiCông ty TNHH Công nghệ và truyền thông BSmart

Trang 7

PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SỰ RA ĐỜI CỦA CÔNG TY TNHH

CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BSMART 1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp: C«ng ty TNHH C«ng nghÖ vµ truyÒn th«ng

Cấp ngày 17 tháng 09 năm 2006 Sửa đổi lần 1 ngày 17 tháng 01 năm 2009

do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp

Vốn điều lệ: 7.000.000.000 VND

Ngành nghề kinh doanh:

- Bán buôn, bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, thiết bị nghe nhìn và phần mềm

- Sản xuất thiết bị truyền thông, máy vi tính, thiết bị ngoại vi máy vi tính vàlinh kiện điện tử

- Sữa chữa thiết bị điện tử và quang học

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Lắp đặt hệ thống cấp - thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

- Xuất bản phần mềm

- Lập trình máy vi tính

- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

- Xử lý dữ liệu

Trang 8

- Ủy thác xuất nhập khẩu, dịch vụ chuyển giao công nghệ: môi giới, tư vấn,đánh giá, xúc tiến chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin vàtruyền thông

1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông BSmart

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

Đại hội đồng cổ đông

lý dự

án

Phòng tài chính

kế toán

Phòng vật tư-thiết bị

và công nghệ

Phòng quản

lý nhân sự

Phòng hành chính quản trịBan giám đốc

Trang 9

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất Công tyhoạt động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông cóquyền bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệmtrước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn

đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm

vi quản lý của Hội đồng quản trị

- Ban giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội đồng cổ đông.Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngàycủa Công ty theo mục tiêu, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồng quản trị đãthông qua

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra tình hình tài sản của Công ty.Hàng ngày, căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán thông báo cho ban lãnh đạo Công ty

về thực trạng tình hình tài chính, khả năng thanh toán của Công ty với khách hàng,với ngân hàng, với Nhà nước, với cán bộ công nhân viên Công ty

- Phòng kinh tế kế hoạch: là cơ quan tham mưu của Công ty, giúp ban lãnhđạo thực hiện chức năng quản lý Công ty trong các lĩnh vực: xây dựng chiến lược,

kế hoạch sản xuất kinh doanh, các hợp đồng kinh tế và tư vấn đấu thầu

- Phòng quản lý dự án: tiến độ công việc, quản lý chất lượng, tổng kết kinhnghiệm trong quá trình thực hiện sự án

- Phòng tài chính kế toán: là phòng chuyên môn tham mưu, giúp giám đốcCông ty quản lý và tổ chức thực hiện các công tác: quản lý vốn và tài sản, hạchtoán sản xuất kinh doanh Tổng hợp phân tích đánh giá kết quả hoạt động tài chínhhàng năm, đề xuất với lãnh đạo Công ty những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tếcủa đơn vị

Trang 10

- Phòng vật tư-thiết bị và công nghệ: có chức năng quản lý, hướng dẫn thựchiện việc khai thác có hiệu quả các thiết bị và dây chuyền công nghệ.

- Phòng quản lý nhân sự: có chức năng nghiên cứu và hoạch định tài nguyênnhân sự; tìm kiếm, sử dụng và phát triển nhân sự; quản trị tiền lương, quan hệ laođộng, dịch vụ phúc lợi, y tế và an toàn

- Phòng hành chính quản trị: có chức năng tham mưu, tổng hợp, đề xuất ýkiến, giúp Công ty tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác hành chính, kếhoạch, tổng hợp đánh giá tình hình, công tác chính trị tư tưởng trong công nhânviên và quản lý cơ sở vật chất

1.3.Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông BSmart

1.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

- Chế độ kế toán: áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ Trưởng BTC

48/2006/QĐ Niên độ kế toán: áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

- Hình thức kế toán: chứng từ ghi sổ

- Chế độ kế toán áp dụng : Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán vừa và nhỏ

- Phương pháp tính khấu hao là phương pháp khấu hao thẳng

- Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Trang 11

PHẦN 2 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BSMART 2.1 Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông BSmart giai đoạn 2010-2012

Trang 12

4,1% so với năm 2011.Như vậy trong 3 năm từ 2010 đến 2012, tình hình tàisản của công ty đã có sự thay đổi và có những bước phát triển đi lên, quy mô kinhdoanh cũng được mở rộng.

- Về việc phân bổ tài sản hiện có của Công ty TNHH Công nghệ và truyềnthông BSmart, năm 2012 tỷ trọng của TSNH chiếm 59,9% tổng tài sản, lớn hơn tỷtrọng của TSDH chỉ chiếm 40,1% Điều này được coi là hợp lý với một công tyhoạt động trong lĩnh vực xây dựng

*Đối với tài sản ngắn hạn.

- Vốn bằng tiền của công ty trong 3 năm 2010 đến 2012 đều có mức tăng đềuđặn trên 10%, mức vốn bằng tiền năm 2010 là 1.235 triệu đồng, đến năm 2012 đã

là 3.256 triệu đồng Điều này cho thấy công ty luôn có lượng tiền mặt lớn trongquỹ để đảm bảo hoạt động và tình hình tài chính của công ty luôn ở trạng thái cânbằng Sự tăng trưởng về vốn đặc biệt là tiền mặt có thể là do công ty mong muốnluôn kịp thời giải quyết các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh mộtcách nhanh chóng nhất để đảm bảo hoàn thành tiến độ đề ra

- Các khoản phải thu của công ty năm 2011 cũng tăng hơn nhiều so vớinăm 2010 là 9.737 triệu đồng, tương ứng 268,8%, chứng tỏ một phần lớn vốn lưuđộng của công ty bị chiếm dụng ở khâu thanh toán Nguyên nhân có thể là do tìnhhình thị trường luôn biến động, suy thoái, lạm phát kéo dài khiến khách hàng cũnggặp khó khăn trong việc trả nợ cho công ty Tuy nhiên sang đến năm 2012 cáckhoản phải thu đã giảm 3.125 triệu đồng so với năm 2011, điều này cho thấy tìnhhình quản lý nợ phải thu của công ty đã có dấu hiệu tích cực mặc dù vốn bị chiếmdụng vẫn còn nhiều, công ty cần có thêm những biện pháp thu hồi nợ để thu hồivốn

- Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông BSmart nhận các dự ántheo hợp đồng Nguyên vật liệu sẽ được nhập trực tiếp từ các nhà phân phối nênkhông qua kho Số nguyên vật liệu thừa sẽ được trả lại nhà phân phối hoặc tính vàochi phí sản xuất cơ bản dở dang Vì vậy, Công ty không có hàng tồn kho

Trang 13

*Đối với tài sản dài hạn.

- Tài sản cố định của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 đều tăng, đặc biệt lànăm 2012 đạt 9.026 triệu đồng Điều này cho thấy công ty đã chú trọng đầu tư mua sắm trang thiêt bị, nâng cấp cơ sở hạ tầng, xây dựng cơ bản nhằm phục vụ tốthơn cho hoạt động kinh doanh

Số

tiền

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

Trang 14

( Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông BSmart )

Nguồn vốn kinh doanh của Công ty được chia làm 2 phần: nguồn vốn chủ sởhữu và vốn đi vay

- Qua bảng 2.2, ta nhận thấy từ năm 2010 đến năm 2012 tổng nguồn vốn đềutăng, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2011, từ 8.869 triệu đồng năm 2010 lên đến21.634 triệu đồng năm 2011 Nhưng bên cạnh đó,các khoản vay của Công ty cũngtăng lên, cụ thể năm 2011 tăng 11.256 triệu đồng, tương ứng với 880,1% so vớinăm 2010 và năm 2012 tăng 338 triệu đồng tương ứng 3,1% so với năm 2011 Từ

Bảng 2.2 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Công nghệ và

truyền thông BSmart, có thể thấy nguồn vốn của Công ty ngày càng phụ thuộc vàonguồn vốn vay Năm 2010 nguồn vốn chủ sở hữu là 7.590 triệu đồng, chiếm 85,6%tổng nguồn vốn song sang đến năm 2011, mặc dù vốn chủ sở hữu tăng thêm 496triệu đồng so với năm 2010 nhưng chỉ chiếm 42,1% tổng nguồn vốn và vẫn giữ ởmức tương tự là 42.6% trong năm 2012

- Tăng khoản nợ phải trả cũng có nghĩa hằng năm Công ty phải trả một lượngchi phí rất lớn đặc biệt là chi phí lãi vay, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củaCông ty Tuy nhiên, vì Công ty hoạt động trong lĩnh công nghệ và truyền thông,luôn yêu cầu một lượng lớn vốn và kịp thời cho các dự án đầu tư của mình, do đóviệc tăng nợ ngắn hạn của Công ty hoàn toàn là để giải quyết khó khăn trước mắt

về nhu cầu nguyên vật liệu, chi phí cho dự án đầu tư Bên cạnh đó, các dự án đầu

tư của Công ty là dài hạn trong khi đó nợ ngắn hạn còn nhiều, chiếm tỉ lệ tuyệt đối,điều này gây bất lợi cho Công ty khi các dự án đầu tư phần lớn diễn ra trong thời

Trang 15

gian dài, khiến Công ty chậm thu hồi vốn mà vẫn phải đảm bảo trả nợ và vốn vayđến hạn trả Do đó, Công ty phải có biện pháp tích cực hơn để cải thiện tình trạngtrên.

- Xét về nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty: Năm 2010, Công ty đã có độngthái khắc phục nhằm giảm gánh nặng khoản nợ vay Tuy nhiên từ năm 2011, tìnhhình kinh tế khó khăn, chi phí nguyên vật liệu tăng cao, dự án lại kéo dài nên đó

có thể là lí do khiến vốn chủ sở hữu của Công ty có xu hướng chững lại và chiếm

tỷ trọng thấp hơn nguồn vốn vay Vì thế, công ty cần phải có những quyết định

và hành động cần thiết để cải thiện cơ cấu nguồn vốn đặc biệt theo hướng tăngnguồn vốn chủ sở hữu và giảm nguồn vốn vay

2.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông BSmart.

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010-2012

Năm 2011

Năm 2012

Chênh lệch 2011-2010

Chênh lệch 2012-2011

Trang 16

( Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Công nghệ và truyền thông BSmart )

Qua một số chỉ tiêu kinh tế ở bảng 2.3 trang trước, ta nhận thấy rằng doanhthu của Công ty tăng mạnh qua 3 năm và có tốc độ tăng nhanh.Năm 2010 doanhthu là 5.890 triệu đồng, đến năm 2011 con số này là 23.452 triệu đồng tương ứngvới mức tăng 298,2%, và đến năm 2012 doanh thu là 35.426 triệu đồng, tăng51,1% so với năm 2011 Như vậy trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh củaCông ty có bước tăng trưởng rõ rệt

- Giá vốn hàng bán là một trong những yếu tố quan trọng chủ yếu ảnh hưởngđến lợi nhuận của Công ty Nó có quan hệ trái chiều với lợi nhuận Giá vốn hàngbán tăng sẽ làm lợi nhuận giảm và ngược lại Do đó, khi giá cả một sản phẩm đầuvào tăng làm cho giá cả, hàng hoá, dịch vụ, xây dựng cũng tăng đáng kể Cụ thể,năm 2011 so với năm 2010, giá vốn tăng từ 4.783 triệu đồng lên 19.235 triệu đồng,đến năm 2012 là 29.891 triệu đồng Khi nhìn vào bảng 2.3, ta nhận thấy giá vốnhàng bán của Công ty chiếm tỷ trọng khá lớn so với doanh thu Năm 2010, doanh

Trang 17

thu công ty đạt được là 5.890 triệu đồng trong đó giá vốn hàng bán đã là 4.783triệu đồng chiếm tỷ trọng 81,2% Còn vào năm 2011, doanh thu tuy tăng lên so vớinăm trước, đạt mức 23.452 triệu đồng tuy nhiên giá vốn hàng bán chiếm đến 82%tổng doanh thu tức 19.235 triệu đồng Giá vốn hàng bán năm 2012 chiếm tỷ trọngcòn cao hơn năm trước ở mức 29.891 triệu đồng trong tống số 35.426 triệu đồngdoanh thu, tương ứng 92,2% Nguyên nhân do tình hình kinh tế khó khăn, lạm phátkéo dài nên kéo theo giá vốn hàng bán liên tục tăng Vì mục đích cuối cùng củaCông ty là tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Do đó, Công ty cần có giải pháp giảmgiá vốn hàng bán, có thể tìm hiểu, liên hệ và ký hợp đồng với các nhà cung ứngnguyên vật liệu khác phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh hơn.

- Chi phí quản lý cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công

ty Năm 2011, chi phí quản lý kinh doanh tăng 1.091 triệu đồng so với năm 2010

và năm 2012 tăng 708 triệu đồng so với năm 2011 Đây là một con số không hềnhỏ vì đó là một trong những nguyên nhân làm giảm lợi nhuận của Công ty

- Mặt khác, trong 3 năm thì chỉ có năm 2010 doanh thu hoạt động tài chínhcao hơn chi phí tài chính song thực ra không đáng kể bởi trong năm đó khi chi phíhoạt động tài chính bằng 0, doanh thu hoạt động tài chính chỉ có 3 triệu Nhưngsang đến năm 2011 và năm 2012, chi phí hoạt động tài chính luôn cao hơn doanhthu hoạt động tài chính, cụ thể năm 2011 doanh thu hoạt đông tài chính tăng lên 24triệu đồng trong khi chi phí hoạt động tài chính lên tới 150 triệu đồng, năm 2012tương ứng lần lượt là 36 triệu đồng và 199 triệu đồng Như vậy cứ qua từng nămchi phí hoạt động tài chính lại tăng dần lên, đồng nghĩa với việc tạo gánh nặng lãivay cho Công ty Vì thế, Công ty cần quản lý kinh doanh, sử dụng lao động, tiềnvốn hợp lý và hiệu quả hơn nữa, xem xét điều chỉnh hợp lý nhằm tăng hiệu quảkinh doanh

Ngày đăng: 03/02/2023, 13:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w