1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quá trình hình thành và phát triển của công ty cp tư vấn và xây dựng ngọc hà

41 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Ngọc Hà
Tác giả Trần Phi Hùng
Trường học Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I: Giới thiệu tổng quan về cơ sở thực tập (2)
    • 1.1. Tên doanh nghiệp (0)
    • 1.2. Giám đốc và địa chỉ hiện tại của Công ty (0)
    • 1.3. Nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn 2008-2010 (0)
  • Phần II: Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty (9)
    • 2.1 Khái quát về các mặt hàng sản phẩm (9)
    • 2.2 Khái quát về giá trị tài sản (9)
    • 2.3 Khái quát về tình hình lợi nhuận (13)
    • 2.4 Khái quát về số lợng lao động bình quân trong các năm (17)
  • Phần III: Khái quát về Công nghệ sản xuất của Công ty (20)
    • 3.1 Công nghệ sản xuất của Công ty (20)
  • Phần IV: Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (27)
    • 4.1. Tổ chức sản xuất của Công ty (27)
    • 4.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (28)
  • Phần V: Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp (34)
    • 5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp (29)
    • 5.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức (30)
  • Phần VI: Khảo sát, phân tích yếu tố đầu vào và đầu ra của Công ty (37)
    • 6.1. Khảo sát và phân tích các yếu tố "đầu vào" (34)
      • 6.1.1. Yếu tố đối tượng lao động (34)
      • 6.1.2. Yếu tố lao động (35)
      • 6.1.3. Yếu tố vốn (35)
    • 6.2. Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu ra (36)
  • Phần VII: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp (39)
    • 7.1. Về môi trường kinh tế (37)
    • 7.2. Về môi trường công nghệ (37)
    • 7.3. Về môi trường văn hoá xã hội và pháp luật (37)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Báo cáo thực tập tổng quan LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay trong xu thế chung của toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đang dần có những bước chuyển biến mới và ngày càng đa dạng Chúng ta đang nỗ lực để xây[.]

Giới thiệu tổng quan về cơ sở thực tập

Nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn 2008-2010

2.1 Khái quát về các mặt hàng sản phẩm

Hoạt động sản xuất- kinh doanh chủ yếu của Công ty

CP Tấn Vấn và Xây Dựng Ngọc Hà chuyên thi công các công trình nhà ở dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông và thủy lợi với quy mô dự án từ 2 tỷ đến 300 tỷ đồng Công ty cũng hoạt động kinh doanh đa dạng các vật liệu xây dựng như thép, xi măng, cát, gỗ, đá, sỏi và gạch, đáp ứng nhu cầu thi công và xây dựng của khách hàng Với kinh nghiệm và uy tín trong ngành, CP Tấn Vấn và Xây Dựng Ngọc Hà cam kết mang đến các sản phẩm và dịch vụ xây dựng chất lượng cao, phù hợp với các dự án quy mô lớn nhỏ.

Một đặc điểm nổi bật của công ty là hoạt động sản xuất và kinh doanh đa dạng các mặt hàng với quy mô và chủng loại phong phú, làm cho việc thống kê chính xác lượng sản phẩm theo từng mặt hàng qua các năm trở nên khó khăn Chính vì vậy, báo cáo dưới đây tập trung vào tổng giá trị sản lượng quy đổi của các mặt hàng chính mà công ty đã sản xuất và kinh doanh trong vòng 5 năm qua, giúp cung cấp một cái nhìn tổng quát và rõ ràng hơn về hoạt động của công ty.

Bảng1: Tổng giá trị sản lợng của các mặt hàng (2006-

2.2 Khái quát về giá trị tài sản

Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Khái quát về các mặt hàng sản phẩm

Hoạt động sản xuất- kinh doanh chủ yếu của Công ty

CP Tư Vấn và Xây Dựng Ngọc Hà chuyên thi công các dự án nhà ở dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông và thủy lợi với quy mô vốn đầu tư từ dưới 2 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng Ngoài ra, công ty còn kinh doanh đa dạng các loại vật liệu xây dựng như thép, xi măng, cát, gỗ, đá, sỏi, gạch nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng của khách hàng Với uy tín và kinh nghiệm trong ngành xây dựng, Ngọc Hà cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao và vật liệu xây dựng chính hãng.

Một đặc điểm nổi bật của công ty là hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng với nhiều mặt hàng khác nhau về quy mô và chủng loại, khiến việc thống kê chi tiết sản lượng của từng mặt hàng qua các năm trở nên khó khăn để trình bày ngắn gọn Chính vì vậy, báo cáo dưới đây tập trung vào tổng giá trị sản lượng quy đổi của các mặt hàng chủ yếu mà công ty đã sản xuất và kinh doanh trong vòng 5 năm qua, nhằm phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách rõ nét hơn.

Bảng1: Tổng giá trị sản lợng của các mặt hàng (2006-

Khái quát về giá trị tài sản

Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Ngọc Hà có nguồn vốn lưu động lớn do đặc điểm ngành xây dựng đòi hỏi phải có lượng tiền mặt và các tài sản ngắn hạn đáng kể Lượng vốn lưu động này thể hiện qua các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, sản phẩm dở dang và các tài sản lưu động khác Tính chất ngành nghề xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản của công ty, trong đó tỷ trọng tài sản lưu động chiếm tỷ lệ cao trong tổng giá trị tài sản.

Trong số các tài sản lưu động, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm khoảng 60-75% tổng giá trị vốn lưu động, do nhiều công trình và hạng mục công trình xây dựng trong thời gian dài từ 5 năm trở lên.

Trong quá trình thực hiện dự án kéo dài 10 năm, toàn bộ chi phí sản xuất đã được kết chuyển sang giá trị sản phẩm dở dang, gây ra tỷ lệ hàng tồn kho lớn trong tổng tài sản ngắn hạn Để đảm bảo nguồn vật liệu phục vụ thi công qua các giai đoạn, doanh nghiệp phải cân đối nguồn mua nguyên vật liệu, dẫn đến giá trị nguyên vật liệu trong hàng tồn kho tăng cao tại một số thời điểm Điều này làm tỷ trọng hàng tồn kho trong cơ cấu tài sản ngắn hạn tăng lên Tuy nhiên, xét về góc độ tài chính và mối quan hệ với nợ phải trả, đặc biệt là nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp vẫn còn hạn chế, không đảm bảo khả năng thanh toán tức thì khi cần thiết.

Dới đây là báo cáo về tình hình thay đổi vốn lu động của công ty trong một số năm gần đây:

Bảng 2: Tổng lợng vốn lu động của công ty (2006-

Dựa vào bảng trên ta thấy giá trị tài sản lu động của Công ty tăng dần theo các năm, giá trị tài sản lu động năm

Năm 2009, quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty tăng trưởng 130% so với năm 2008, tương ứng mức tăng tuyệt đối là hơn 4.391.832 nghìn đồng Sự tăng trưởng ấn tượng này cho thấy công ty ngày càng mở rộng hoạt động kinh doanh và quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng lớn.

Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Ngọc Hà chủ yếu sở hữu các máy móc, thiết bị phục vụ thi công và các khoản đầu tư tài chính dài hạn Để bù đắp giá trị hao mòn luỹ kế hàng năm, đồng thời đảm bảo an toàn lao động và chất lượng công trình, công ty không ngừng đổi mới, cải tiến và chuyển giao công nghệ mới Nhờ đó, giá trị tài sản cố định của công ty không giảm mà ngày càng tăng so với năm 2006, phản ánh xu hướng phát triển tích cực qua các năm.

Bảng 3: Giá trị tài sản cố định của công ty (2006-

2.905.4 50 Đầu t tài chính dài hạn

Tổng tài sản là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh quy mô và khả năng hoạt động của doanh nghiệp, gồm toàn bộ tài sản lưu động, tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn Chỉ số này giúp đánh giá mức độ phát triển và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp.

Bảng 4: Tổng giá trị tài sản của công ty qua các năm

Dới đây là biểu đồ mô hình hoá về xu hớng vận động của tổng giá trị tài sản từ năm 2006 đến năm 2009 :

Tổng giá trị tài sản của Công ty qua các năm

Tổng giá trị tài sản Năm

Dựa trên biểu đồ, tổng giá trị tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Ngọc Hà năm 2009 đã tăng gấp đôi so với năm 2006, cho thấy khả năng huy động vốn của công ty rất cao Điều này phản ánh rằng công ty đang hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lợi vẫn duy trì ổn định Nhờ vào sự tăng trưởng rõ rệt này, có thể kết luận ban đầu về tình hình tài chính của công ty là “làm ăn có lãi,” góp phần nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khái quát về tình hình lợi nhuận

Tổng doanh thu là các lợi ích kinh tế mà công ty thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, được thể hiện bằng giá trị tiền tệ Nó chủ yếu bao gồm doanh thu từ các công trình xây dựng đã hoàn thành và doanh thu từ bán các loại vật liệu xây dựng cho khách hàng hoặc doanh nghiệp khác Tình hình doanh thu của công ty phản ánh rõ qua các số liệu trong bảng phân tích.

Bảng 5: Tổng doanh thu hàng năm của Công ty CP t vấn và xây dựng Ngọc Hà

Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế quyết định và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Trong các mối quan hệ kinh tế, doanh thu và lợi nhuận luôn có mối quan hệ tỷ lệ thuận; tăng doanh thu khi chi phí duy trì hoặc tăng chậm hơn sẽ dẫn đến lợi nhuận tăng Theo bảng 5, doanh thu của công ty đã tăng trưởng liên tục qua các năm, thể hiện thành tích đáng ghi nhận và cần được duy trì để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Chi phí là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Khi chi phí tăng nhanh hơn doanh thu, lợi nhuận sẽ giảm và ngược lại, cho thấy mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận Do đó, doanh nghiệp cần quản lý chi phí một cách hợp lý, tối ưu hóa chi phí để vừa tiết kiệm vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Trong cơ cấu tổng chi phí của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Ngọc Hà, chi phí cho hoạt động sản xuất - kinh doanh chiếm tỷ trọng trên 75%, phản ánh vai trò trọng yếu của hoạt động chính trong hoạt động của công ty Các khoản chi còn lại bao gồm chi cho hoạt động quản lý, tiếp khách, tổ chức hội nghị giao dịch, chi hoa hồng môi giới và chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, góp phần đảm bảo sự vận hành toàn diện của doanh nghiệp Tổng chi phí kế toán của công ty được phân bổ rõ ràng, giúp tăng cường hiệu quả quản lý chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Bảng 6: Tổng chi phí hàng năm của Công ty CP t vấn và xây dựng Ngọc Hà

Tổng chi phí của Công ty đã tăng qua các năm hoạt động, phản ánh xu hướng mở rộng quy mô và hoạt động kinh doanh Khi phân tích cùng với sự tăng trưởng của doanh thu, cho thấy mối quan hệ rõ ràng giữa chi phí và lợi nhuận, đồng thời cung cấp những góc nhìn quan trọng để đánh giá hiệu quả quản lý chi phí của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.

Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dư do kết quả lao động mang lại, phản ánh kết quả toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh về cả số lượng và chất lượng hoạt động Nó thể hiện việc sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào như lao động, vật tư và vốn, đồng thời là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Đối với Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Ngọc Hà, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu quyết định sự tồn tại lâu dài của công ty Ngay từ khi trở thành công ty cổ phần, ban lãnh đạo xác định rõ trong Điều lệ hoạt động rằng lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng và là đòn bẩy kinh tế giúp khuyến khích toàn thể cán bộ nhân viên phát huy sáng tạo, thúc đẩy phát triển sản xuất để tạo lợi ích cho công ty và đóng góp vào phát triển kinh tế đất nước.

Là một công ty hoạt động sản xuất- kinh doanh tổng hợp nên lợi nhuận của công ty thu đợc từ các hoạt động sau:

 Từ hoạt động sản xuất- kinh doanh

 Từ hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiÕu

 Từ hoạt động cho thuê, khoán tài sản, lãi tiền gửi, lãi cho vay

 Từ nhợng bán thanh lý tài sản

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí của hoạt động đó Dựa trên bảng 5 và 6, chúng ta có bảng hiệu số giữa doanh thu và chi phí được tính toán như sau, giúp đánh giá rõ hơn khả năng sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bảng 7: Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất- kinh doanh hàng năm

Lợi nhuận của Công ty liên tục tăng từ năm 2006 đến 2009, cho thấy khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động vượt trội trong giai đoạn này Tuy nhiên, năm 2009, công ty vẫn phải đối mặt với những tác động tiêu cực do cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu bắt đầu từ quý 3, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

4 năm 2009 nhng cán bộ công nhân viên công ty đã khắc phục và vợt qua đồng thời đạt kết quả cao.

Bảng trên phản ánh kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời còn bao gồm các nguồn doanh thu khác như doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ các hoạt động bất thường và các chi phí liên quan đến những loại doanh thu này Để có cái nhìn chính xác hơn về kết quả hoạt động của Công ty, cần xem xét lợi nhuận trước thuế của Công ty để đánh giá tổng thể hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 8: Lợi nhuận trớc thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty qua các năm

Khái quát về số lợng lao động bình quân trong các năm

2.4 Khái quát về số lợng lao động bình quân trong các n¨m

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, phương thức này yêu cầu số lượng lớn công nhân để thực hiện các dự án công trình xây dựng Tuy nhiên, do tính mùa vụ và không cố định về địa điểm làm việc, phần lớn lao động tại công ty là lao động mùa vụ, trong khi số nhân viên hợp đồng dài hạn chỉ chiếm ít phần Công ty là một Công ty Cổ phần, với hoạt động chính trong ngành xây dựng đòi hỏi sự linh hoạt và thích nghi cao với đặc thù của dự án.

Số lợng lao động bình quân 60 100 98 120

Sự thay đổi cơ cấu lao động của Công ty có thể được thể hiện qua biểu đồ dưới đây.

Biểu đồ 2: Số lượng lao động của Công ty qua các năm

Số lượng lao động bình quân qua các năm

1 2 3 4 năm số n gư ờ i Số lượng lao động bình quân năm Năm

Công ty chủ yếu duy trì cơ cấu lao động ký hợp đồng dài hạn, tuy nhiên, chưa tính đến các lao động phổ thông, lao động mùa vụ hoặc các nhân viên làm việc theo hợp đồng thuê khoán.

Khái quát về Công nghệ sản xuất của Công ty

Công nghệ sản xuất của Công ty

a/ Đ ặc điểm về quy trình công nghệ của Công ty

Quy trình công nghệ sản xuất là một quy trình phức tạp theo kiểu liên tục, đòi hỏi sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau để đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất Trong đó, các bước chính bao gồm nhận thầu, tổ chức tiến hành gói thầu, và các công đoạn tiếp theo nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ và đúng tiến độ Việc xây dựng một quy trình công nghệ rõ ràng và có hệ thống giúp tối ưu hóa năng suất, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

SƠ ĐỒ 1: QUY RÌNH CÔNG NGHỆ SXSP

- Tổ chức sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo đúng nghành nghề đăng ký và mục đích thành lập công ty.

- Bảo toàn và tăng cường vốn.

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.

Chúng tôi không ngừng đảm bảo kết quả lao động và chăm sóc nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ CNV trong toàn công ty Đồng thời, tập trung vào việc nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ CNV để thúc đẩy phát triển bền vững và hiệu quả của tổ chức.

Trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo công ty là thực hiên chức năng quản lý đảm bảo việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.

Nhận dự án Lập ban quản lý dự án Tiến hành giải tỏa

Tiến hành dự án Phân công công việc Đội làm móng sắt Đội xây dựng Đội kiểm tra Thanh lý dự án b Đặc điểm công nghệ sản xuất

Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Ngọc Hà Dịch vụ Hưng Thịnh chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Theo nghị quyết của Đại hội Đảng, công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách đa dạng hóa ngành nghề và sản phẩm để tăng cường khả năng cạnh tranh Chiến lược này tập trung vào việc mở rộng thị trường và đa dạng hóa danh mục sản phẩm, nhằm mang lại nhiều cơ hội phát triển bền vững.

Năm 2009, dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính nghiêm trọng, Công ty vẫn duy trì quyết tâm tìm kiếm cơ hội mới để phát triển Với phương châm "Muốn thành công phải tìm ra được những cơ hội mới", công ty đã đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào các sản phẩm, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Đồng thời, công ty tập trung hiểu rõ yêu cầu của thị trường để xây dựng các sản phẩm có chất lượng cao, đi kèm với chứng chỉ chứng nhận phù hợp, đây là một trong những hướng phát triển chiến lược từ năm 2007 đến 2015, giúp nâng cao uy tín và cạnh tranh trên thị trường.

Công ty đã hợp tác với các chuyên gia nước ngoài nghiên cứu và ứng dụng công nghệ kết cấu thép bê tông hỗn hợp, sàn bê tông ứng lực trước để thí điểm cho các dự án phát triển nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và các dự án khác Công nghệ này nhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí và đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư Các trang thiết bị hiện đại được sử dụng để đảm bảo quá trình thi công hiệu quả, chính xác và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao.

- Với diện tích 1.200 m2 công ty đã đầu tư một số dây truyền và thiết bị phục vụ cho nghiệp vụ của công ty như:

TT Tên máy và thiết bị Nước SX Năm

1 Ô tô ben tự đổ IFA Đức 1990 10 > 70% 50CV

2 Ô tô ben tự đổ MAZ Belarutxia 2007 4 100% 169CV

3 Ô tô cần cẩu HINO-UNIC 5T Nhật Bản 2006 1 > 90% 150CV

4 Ô tô cần cẩu KAMAZ 16 tấn Nga 1994 1 > 70% 240CV

5 Ô tô cần cầu PH 10T Mỹ 1970 2 > 70% 204CV

6 Ô tô cần cẩu 25T QY25E421 Trung

8 Ô tô tưới nước 5m3 Việt Nam 2003 1 > 80% 46CV

9 Ô tô đầu kéo Kraz Nga 1995 1 > 70% 240CV

10 Máy phun nhựa 600l/h Việt Nam 2001 2 > 80% 12hp

11 Máy lu rung YZ14J Trung

12 Máy lu rung YZ14B Trung

13 Máy lu rung YZ14B Trung

14 Máy lu bánh thép 8-10 tấn Rumani 1990 2 > 70% 65CV

15 Máy lu Sakai Nhật Bản 1990 3 > 70% 87CV

16 Máy lu 3 bánh Liên Xô 1977 1 > 50% 50CV

KOMATSU gàu 0,8m3 Nhật Bản 2000 3 > 70% 100CV

19 Máy đào DH gàu 0,7m3 Hàn Quốc 1996 1 > 80% 95CV

20 Máy xúc lật KAWASHAKI gàu 2,2m3 Nhật Bản 1999 1 > 70% 71CV

21 Máy xúc lật Furukawa Nhật Bản 1999 1 > 70% 90CV

22 Máy xúc lật KAWASHAKI Nhật Bản 1985 1 80% 1m3

23 Máy san MTZ 80 Nga 1989 3 > 60% 80CV

24 Máy san KOMATSU Nhật Bản 2007 1 100% 108CV

25 Máy ủi DZ171 Nga 1998 5 > 70% 180CV

26 Máy nén khí ARMAN CHLB Đức 1991 8 > 80% 240-

27 Máy thảm bê tông nhựa nóng Trung

28 Máy thảm bê tông nhựa nóng Đức 1999 1 > 70% 46KW

29 Búa đóng cọc Diezel 0,6T Trung

30 Búa đóng cọc Diezel 3,5T Trung

31 Máy khoan cọc nhồi Trung

32 Máy khoan đá Trung 2002 20 > 80% 5KW

34 Trạm trộn bê tông nhựa nóng

35 Trạm trộn BTXM 45m3/h Liên doanh 2007 1 100% 45m3/h

37 Máy nghiền sàng đá 40m3/ca Liên Xô 1998 1 > 70% 200m3/ca

39 Máy sàng lọc Bentonit Nhật Bản 2002 1 > 80%

40 Máy đầm chạy xăng Nhật Bản 1992 2 > 70% 5CV

41 Máy hàn tự hành Nhật Bản 1992 2 > 60% 18CV

43 Máy trộn bê tông 250l Trung

45 Máy bơm bê tông JACON

56 Máy bơm vữa 2CB3C Trung 2001 1 > 80% 180m3/h

47 Máy bơm nước HONDA Nhật Bản 2002 1 > 80% 5CV

49 Máy khuấy vữa JC 180 Trung

51 Máy phát điện Nhật Bản 2000 1 > 70% 15CV

53 Máy uốn thép Việt Nam 1998 3 > 70% 5KW

57 Máy luồn cáp Nhật Bản 2002 1 > 80% 15KW

58 Máy luồn cáp Nhật Bản 2003 1 > 80% 10KW

59 Máy hàn điện 23KW Trung

60 Máy đầm bàn 1KW Nhật Bản 1998 8 > 60% 1KW

61 Máy đầm bàn 3,5KW Nhật Bản 1998 4 > 60% 3,5KW

62 Máy đầm bàn 1,5KW Nhật Bản 1998 6 > 60% 1,5KW

63 Máy đầm dùi 1KW Nhật Bản 1998 5 > 80% 1KW

64 Máy đầm dùi 1,5KW Nhật Bản 2001 7 > 80% 1,5KW

65 Máy đầm bê tông Nhật Bản 1998 1 > 70% 1KW

66 Máy đầm cóc 80Kg Trung

67 Máy đầm cóc 60Kg Trung

68 Máy ép cọc Việt Nam 2002 1 > 70% 150Tấn

70 Máy cắt bê tông nhựa Trung

Trang thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty

Ngoài ra còn một số thiết bị thi công khác như:

+ Dây chuyền máy trộn, đổ bê tông và các sản phẩm bê tông.

+ Trạm trộn bê tông thương phẩm di động và cố định.

+ Hệ thống cốp pha trượt…. d Đặc điểm về bố trí mặt bằng

Công ty Cổ phần Xây lắp Thương mại Dịch vụ Hưng Thịnh có diện tích 1.200 m2 được thiết kế với các khu vực riêng biệt dành cho từng bộ phận và đội sản xuất, đảm bảo quy trình làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả Ngoài ra, công ty chú trọng đặc điểm an toàn lao động, triển khai các biện pháp phòng ngừa tai nạn, tuân thủ các quy định an toàn để bảo vệ nhân viên trong quá trình làm việc.

- Các máy móc, thiết bị được công ty trú trọng yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

- Đối với công nhân được cung cấp đầy đủ các thiết bị phòng hộ và thiết bị nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất.

Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Tổ chức sản xuất của Công ty

a Loại hình sản xuất của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng b Kết cấu chu kỳ sản xuất

SƠ ĐỒ 4: Sơ đồ kết cấu của một chu kỳ sản xuất

Trong ngành xây dựng, các dự án có khối lượng lớn và vốn đầu tư đáng kể, do đó thời gian thi công thường được chia nhỏ theo từng giai đoạn hoặc hạng mục công trình Thời gian hoàn thành dự án có thể kéo dài từ vài năm, tùy thuộc vào quy mô và tính chất của công trình Quá trình đấu thầu và nhận gói thầu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ dự án, đồng thời cần tiến hành thành lập đội dự án và thực hiện đầy đủ các thủ tục cấp phép để bắt đầu thi công một cách hợp pháp và hiệu quả.

Lên kế hoạch xây dựng

Tiến hành xây dựng theo các giai đoạn

Làm hồ sơ thanh lý gói thầu Tiến hành lập đội dự án

Công ty gặp nhiều khó khăn với các gói thầu lớn do yêu cầu vốn đầu tư cao, đòi hỏi kế hoạch tài chính chi tiết và dài hạn Để đảm bảo thực hiện thành công các dự án, công ty cần xây dựng phương án chiến lược phù hợp với khả năng tài chính và nguồn lực sẵn có Việc lên kế hoạch kỹ lưỡng giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ thi công hiệu quả Chính sách quản lý vốn và dự phòng tài chính cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động ổn định của công ty khi đối mặt với các thách thức lớn từ các dự án có quy mô lớn.

Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Trong quá trình dự thầu, bộ phận quản lý của công ty đảm nhận việc chuẩn bị các công việc cần thiết để đảm bảo công ty đủ điều kiện tham gia dự thầu, phản ánh nỗ lực ban đầu của đội ngũ quản lý trong việc giành quyền thi công dự án Giai đoạn này rất quan trọng, đánh giá khả năng và năng lực của công ty trong việc thực hiện dự án thành công Bộ phận quản lý gồm các giám đốc, phó giám đốc, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch cùng các phòng ban liên quan trực tiếp tham gia vào công tác quản lý từ giai đoạn chuẩn bị dự thầu đến thi công và hoàn thiện dự án, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Các tổ đội xây dựng đóng vai trò chính trong quá trình hoàn thành sản phẩm xây dựng của công ty, được hình thành một cách linh hoạt tại hiện trường dựa trên nhu cầu quản lý Khi công ty có đủ lực lượng lao động, các công nhân được phân chia thành các tổ đội do tổ trưởng quản lý, điều phối công việc để đảm bảo hoàn thành kế hoạch đề ra Trong trường hợp thiếu lao động, công ty có thể thuê ngoài hoặc khoán công việc cho các tổ lao động không thuộc quản lý của công ty, thông qua hợp đồng khoán về khối lượng sản phẩm hoàn thành Bộ phận sản xuất phụ trợ giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh suôn sẻ và hiệu quả, gồm các bộ phận như cung ứng vật tư, vận chuyển và hành chính, góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng.

Sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận trong quy trình sản xuất và kinh doanh là yếu tố then chốt giúp công ty hoạt động thành công Điều này được thể hiện rõ qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó các chỉ số về tổng giá trị sản lượng, doanh thu và chi phí phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của toàn bộ công ty.

Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần tư vấn và XD Ngọc Hà

Phó giám đốc thường trực Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kinh tế

Văn phòng, tổ chức lao động

KH-KT Phòng dự án x©y §éi dùng sè 1 x©y §éi dùng sè 2 x©y §éi dùng sè 3

5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm có Ban giám đốc cùng các phòng chức năng như phòng kế hoạch kinh tế thị trường, phòng kỹ thuật, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức lao động và văn phòng công ty, phòng thi công, phòng đầu tư, và phòng hành chính quản trị Ngoài ra, công ty còn có các thành viên quan trọng như hội đồng doanh nghiệp, hội đồng cố vấn, phó giám đốc thường trực, phó giám đốc kỹ thuật dự án và phó giám đốc kinh tế thị trường, đảm bảo hoạt động quản lý hiệu quả và toàn diện.

Giữa các đơn vị, các phòng ban của công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau được tóm tắt qua Sơ đồ ở trên:

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

Ban giám đốc giữ vai trò là người lãnh đạo chung của công ty, có trách nhiệm ra quyết định chiến lược và quản lý hoạt động điều hành hàng ngày Giám đốc là người chịu trách nhiệm pháp lý đối với các quyết định và hoạt động của tổ chức, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật Nhìn vào sơ đồ tổ chức, chúng ta có thể thấy rõ vị trí quan trọng của giám đốc trong việc định hướng và phát triển doanh nghiệp.

Việc giúp việc cho giám đốc thường đi kèm với sự hỗ trợ từ hội đồng cố vấn, hội đồng doanh nghiệp và các phó giám đốc như phó giám đốc thường trực, phó giám đốc kỹ thuật, và phó giám đốc kinh tế thị trường Các phó giám đốc đảm nhận các chức năng, nhiệm vụ cụ thể nhằm hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp Họ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược, đảm bảo các lĩnh vực kỹ thuật và kinh tế thị trường vận hành hiệu quả Sự phối hợp giữa các phó giám đốc và các hội đồng hỗ trợ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

+ Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của đơn vị.

Chính quyền tổ chức quản lý điều hành hoạt động của đơn vị theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, đảm bảo thực hiện đầy đủ chính sách và pháp luật của Nhà nước Việc tuân thủ các quyết định của Nhà nước giúp duy trì trật tự, ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị theo các quy định pháp luật mới nhất.

Chúng tôi phối hợp chặt chẽ với chi ủy và công đoàn để thực hiện tốt công tác tư tưởng, tạo động lực thi đua nhằm nâng cao tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên Đồng thời, chúng tôi chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ nhân viên, đảm bảo môi trường làm việc tích cực và ổn định Công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, đào tạo và đề bạt cán bộ được thực hiện bài bản nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với chiến lược phát triển của tổ chức.

+ Ký kết các hợp đồng kinh tế, duyệt kinh phí khi có uỷ quyền

- Văn phũng cụng ty v à bộ phận tổ chức lao động : bao gồm hai bộ phận chính là văn phòng và tổ chức lao động.

Văn phòng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc công ty duy trì liên hệ với đối tác và khách hàng Ngoài ra, công tác văn thư, quản lý, sử dụng và bảo quản con dấu đảm bảo sự an toàn và chính xác trong các văn bản quan trọng Văn phòng còn tiếp nhận, chuyển giao công văn đi và đến, tổ chức các cuộc họp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

- B é phËn tổ chức lao động: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực quản lý, sử dụng lao động, quản lý tiền lương.

+ Phối hợp với các phòng chức năng, các đơn vị để tổ chức một bộ máy với phương thức gọn nhẹ, có hiệu lực trong sản xuất kinh doanh.

+ Bồi dưỡng, đào tạo, đề bạt cán bộ và nâng lương hàng năm cho cán bộ đủ tiêu chuẩn.

Kiểm tra thi công các lĩnh vực như chất lượng, tiến độ và biện pháp thi công nhằm đảm bảo dự án được thực hiện đúng quy trình và tiêu chuẩn Đánh giá việc áp dụng các biện pháp an toàn lao động và tuân thủ quy phạm xây dựng là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho công nhân và chất lượng công trình Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện kịp thời các sai sót, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo các công trình của công ty đạt tiêu chuẩn, tiến độ đề ra.

+ Kiểm tra thủ tục xây dựng của các đơn vị để tránh thi công tuỳ tiện.

Phòng Tài chính - Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc quản lý tài chính doanh nghiệp Chức năng chính của phòng là tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán đúng theo pháp lệnh kế toán thống kê, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các hoạt động tài chính Ngoài ra, phòng còn hướng dẫn và tổ chức công tác hạch toán kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Phân tích các chỉ tiêu kinh tế một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời là yếu tố then chốt giúp lãnh đạo công ty có các quyết định đúng đắn trong điều hành sản xuất Việc này tạo điều kiện thuận lợi để công ty chỉ đạo hoạt động hiệu quả, hướng tới hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch đề ra Đồng thời, phân tích chính xác các chỉ tiêu kinh tế còn góp phần kiểm soát chi phí và giảm giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Tham gia vào các phòng ban có liên quan để đảm bảo thực hiện kế hoạch thu chi tài chính một cách hiệu quả Chịu trách nhiệm toàn diện công tác tài chính của công ty, giúp ban lãnh đạo ra quyết định chi tiêu dựa trên phân tích hiệu quả kinh tế toàn diện Điều này đảm bảo quản lý ngân sách chính xác, tối ưu hóa nguồn lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Phòng khoa học kỹ thuật là bộ phận tham mưu cho giám đốc về hướng dẫn khoa học kỹ thuật và tiếp thu công nghệ mới Đây là đơn vị chịu trách nhiệm đề xuất vận dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Phòng khoa học kỹ thuật đóng vai trò trung tâm trong việc áp dụng các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy sự đổi mới và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

+ Cùng phòng tổ chức lao động xây dựng chương trình đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân.

+ Nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra khối lượng thiết kế, giải quyết các vướng mắc trong quá trình xem xét hồ sơ với chủ đầu tư.

+ Thông qua ban giám đốc về giải pháp thi công, phương pháp lập giá thầu, số lượng, chủng loại thiết bị cho công trình

- Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc

+ Phối hợp với các phòng chức năng, các đơn vị để tổ chức một bộ máy với phương thức gọn nhẹ, có hiệu lực trong sản xuất kinh doanh.

+ Bồi dưỡng, đào tạo, đề bạt cán bộ và nâng lương hàng năm cho cán bộ đủ tiêu chuẩn.

Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần tư vấn và XD Ngọc Hà

Phó giám đốc thường trực Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kinh tế

Văn phòng, tổ chức lao động

KH-KT Phòng dự án x©y §éi dùng sè 1 x©y §éi dùng sè 2 x©y §éi dùng sè 3

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm nhiều phòng ban và bộ phận, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và chuyên nghiệp Các bộ phận chính gồm có Ban giám đốc, phòng kế hoạch kinh tế thị trường, phòng kỹ thuật, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức lao động, văn phòng công ty, phòng thi công, phòng đầu tư và phòng hành chính quản trị Ngoài ra, hệ thống quản lý còn có các vị trí hỗ trợ như hội đồng doanh nghiệp, hội đồng cố vấn, phó giám đốc thường trực, phó giám đốc kỹ thuật dự án và phó giám đốc kinh tế thị trường, góp phần xây dựng chiến lược phát triển bền vững của công ty.

Giữa các đơn vị, các phòng ban của công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau được tóm tắt qua Sơ đồ ở trên:

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

Trong sơ đồ tổ chức, giám đốc đóng vai trò là người lãnh đạo chung của công ty, có quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm pháp lý về các hoạt động của tổ chức Việc hiểu rõ vai trò của giám đốc giúp xác định trách nhiệm quản lý và quyền hạn trong doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả điều hành Khi ban giám đốc nắm rõ các trách nhiệm này, họ có thể đưa ra các chiến lược phù hợp để phát triển công ty bền vững.

Trong tổ chức doanh nghiệp, giúp việc cho giám đốc thường đi kèm với các bộ phận như hội đồng cố vấn, hội đồng doanh nghiệp và các phó giám đốc Các phó giám đốc bao gồm phó giám đốc thường trực, phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh tế thị trường, mỗi người đảm nhận chức năng và nhiệm vụ riêng nhằm hỗ trợ công tác quản lý, điều hành và xây dựng chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

+ Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của đơn vị.

Tổ chức quản lý điều hành hoạt động của đơn vị dựa trên các chức năng, nhiệm vụ được giao, đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách, pháp luật, cũng như các quyết định của Nhà nước để đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp lý.

Chúng tôi phối hợp chặt chẽ với chi uỷ và công đoàn để thực hiện tốt công tác tư tưởng và thi đua, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên Đồng thời, chúng tôi chú trọng tuyển chọn, bồi dưỡng đào tạo và đề bạt cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ nhân sự năng lực và trưởng thành, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

+ Ký kết các hợp đồng kinh tế, duyệt kinh phí khi có uỷ quyền

- Văn phũng cụng ty v à bộ phận tổ chức lao động : bao gồm hai bộ phận chính là văn phòng và tổ chức lao động.

Văn phòng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp giám đốc công ty duy trì liên hệ và quản lý công tác hành chính Công tác văn thư bao gồm xử lý, lưu trữ và bảo quản hồ sơ, con dấu một cách chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn và chính xác Ngoài ra, văn phòng cũng đảm nhận việc tiếp nhận, chuyển giao công văn đi đến và đi đến để duy trì hoạt động thông suốt của doanh nghiệp Hơn nữa, văn phòng tổ chức các cuộc họp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi, thống nhất ý kiến giữa các bộ phận.

- B é phËn tổ chức lao động: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực quản lý, sử dụng lao động, quản lý tiền lương.

+ Phối hợp với các phòng chức năng, các đơn vị để tổ chức một bộ máy với phương thức gọn nhẹ, có hiệu lực trong sản xuất kinh doanh.

+ Bồi dưỡng, đào tạo, đề bạt cán bộ và nâng lương hàng năm cho cán bộ đủ tiêu chuẩn.

Kiểm tra công tác thi công đảm bảo tuân thủ các tiêu chí về chất lượng, tiến độ, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động và quy phạm xây dựng cho các dự án của công ty Việc giám sát này giúp đảm bảo các công trình được thực hiện đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và hiệu quả Bên cạnh đó, việc kiểm tra định kỳ các lĩnh vực này còn góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật xây dựng.

+ Kiểm tra thủ tục xây dựng của các đơn vị để tránh thi công tuỳ tiện.

Phòng Tài chính - Kế toán giúp giám đốc quản lý tài chính hiệu quả và đảm bảo thực hiện chế độ hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê Chức năng chính của phòng là tổ chức, hướng dẫn công tác hạch toán kinh tế, từ đó hỗ trợ quản lý tài chính doanh nghiệp một cách chính xác và hiệu quả.

Phân tích các chỉ tiêu kinh tế đầy đủ, chính xác và kịp thời là yếu tố then chốt giúp lãnh đạo công ty đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn Việc này hỗ trợ trong việc điều hành sản xuất hiệu quả và định hướng hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển Nhờ đó, công ty có thể hoàn thành các nhiệm vụ kế hoạch đề ra một cách chính xác và đúng tiến độ Đồng thời, phân tích chỉ tiêu kinh tế còn giúp giảm thiểu chi phí, tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Tham gia cùng các phòng ban liên quan để đảm bảo kế hoạch thu chi tài chính hiệu quả, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công tác tài chính của công ty Đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc đưa ra quyết định chi tiêu dựa trên phân tích hiệu quả kinh tế toàn diện, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp.

Phòng khoa học kỹ thuật là bộ phận quan trọng tham mưu cho giám đốc về hướng dẫn khoa học kỹ thuật, giúp tiếp thu và ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Phòng còn đề xuất các giải pháp vận dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp để nâng cao năng suất và cạnh tranh Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất, đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

+ Cùng phòng tổ chức lao động xây dựng chương trình đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân.

+ Nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra khối lượng thiết kế, giải quyết các vướng mắc trong quá trình xem xét hồ sơ với chủ đầu tư.

+ Thông qua ban giám đốc về giải pháp thi công, phương pháp lập giá thầu, số lượng, chủng loại thiết bị cho công trình

- Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc

+ Phối hợp với các phòng chức năng, các đơn vị để tổ chức một bộ máy với phương thức gọn nhẹ, có hiệu lực trong sản xuất kinh doanh.

+ Bồi dưỡng, đào tạo, đề bạt cán bộ và nâng lương hàng năm cho cán bộ đủ tiêu chuẩn.

Phần VI Khảo sát, phân tích yếu tố đầu vào và đầu ra của Công ty

6.1 Khảo sát và phân tích các yếu tố "đầu vào"

6.1.1 Yếu tố đối tượng lao động

Công ty cần sử dụng các loại nguyên vật liệu chính như sắt, thép, xi măng, cát, gạch để hoàn thiện công trình xây dựng Mỗi loại nguyên vật liệu này có nhiều chủng loại khác nhau, ví dụ như thép gồm thép tròn, thép hộp, thép cuộn, nhằm đáp ứng đa dạng yêu cầu thi công Thị trường nguyên vật liệu xây dựng hiện nay có nhiều nhà cung cấp, giúp đảm bảo nguồn cung phong phú, cạnh tranh và chất lượng cao cho dự án của bạn.

Các loại năng lượng như nhiên liệu và điện đóng vai trò là các nguyên vật liệu phụ quan trọng tham gia cấu thành nên công trình xây dựng của công ty Đối với các công trình do công ty thi công, việc ký kết hợp đồng xây dựng thường qua hình thức đấu thầu, với thiết kế trước và yêu cầu rõ ràng về kỹ thuật, số lượng cùng chất lượng nguyên vật liệu Do đó, nguyên vật liệu do công ty sử dụng đều phù hợp và đạt tiêu chuẩn chất lượng của công trình, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong thi công.

Đối với các dự án xây dựng lớn với tiến độ thi công nhanh, công ty ký hợp đồng cung ứng vật tư hiệu quả bằng cách cử cán bộ phòng khoa học kỹ thuật tìm nguồn cung phù hợp trên thị trường Hiện nay, công ty duy trì quan hệ hợp tác với nhiều đại lý cấp một của các nhà cung cấp vật liệu xây dựng lớn tại Việt Nam như Xi măng Hoàng Thạch, Thép Việt – Úc Trong các công trình nhỏ như xây nhà hoặc biệt thự, công ty giao nhiệm vụ cung ứng vật tư cho các tổ đội từ các cửa hàng gần khu vực thi công, nhằm thuận tiện trong vận chuyển và đảm bảo tiến độ.

Năm 2008, giá cả nguyên vật liệu và nhiên liệu tăng mạnh do nền kinh tế phát triển bùng nổ Tuy nhiên, sang năm 2009, trước ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, giá các loại vật liệu xây dựng có xu hướng giảm từ đầu năm, nhưng bắt đầu tăng trở lại từ quý 3.

Số lượng lao động ký hợp đồng dài hạn của cuả Công ty hiện nay là

Khảo sát, phân tích yếu tố đầu vào và đầu ra của Công ty

Khảo sát và phân tích các yếu tố "đầu vào"

6.1.1 Yếu tố đối tượng lao động

Trong các dự án xây dựng, công ty cần sử dụng các loại nguyên vật liệu chính như sắt, thép, xi măng, cát và gạch để thi công hoàn chỉnh công trình Mỗi loại nguyên vật liệu này có nhiều phân loại khác nhau, ví dụ như thép gồm thép tròn, thép hộp, thép cuộn, phù hợp với từng yêu cầu kỹ thuật của dự án Thị trường cung cấp các nguyên vật liệu xây dựng phong phú với nhiều nhà cung cấp đa dạng, giúp doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn nguồn vật liệu uy tín và có giá cả hợp lý Việc lựa chọn đúng loại nguyên vật liệu và nhà cung cấp chất lượng là yếu tố quyết định đến chất lượng và độ bền của công trình xây dựng.

Các loại năng lượng như nhiên liệu và điện là những nguyên vật liệu phụ quan trọng tham gia cấu thành nên công trình xây dựng của công ty Các công trình do công ty thi công thường được thực hiện qua các hợp đồng đấu thầu, với thiết kế và yêu cầu kỹ thuật, số lượng, chất lượng nguyên vật liệu được xác định rõ ràng để đảm bảo phù hợp và đạt tiêu chuẩn chất lượng Việc lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp và đạt tiêu chuẩn là yếu tố quyết định đến chất lượng và độ bền của công trình xây dựng.

Đối với các công trình xây dựng lớn có tiến độ thi công nhanh, công ty cử cán bộ phòng khoa học kỹ thuật tìm nguồn cung ứng vật tư trên thị trường và ký hợp đồng với các đại lý cấp một của các nhà cung cấp vật liệu xây dựng lớn tại Việt Nam như Xi măng Hoàng Thạch và Thép Việt – Úc để đảm bảo hiệu quả thi công Trong các dự án nhỏ hơn như xây nhà hoặc biệt thự, công ty ủy nhiệm cho cán bộ cung ứng vật tư tại các tổ đội từ các cửa hàng gần khu vực thi công, giúp thuận tiện trong việc vận chuyển và quản lý vật tư.

Năm 2008, giá cả nguyên vật liệu và nhiên liệu tăng do nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, sang năm 2009, do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, giá vật liệu xây dựng có xu hướng giảm đầu năm nhưng bắt đầu tăng trở lại từ quý 3.

Số lượng lao động ký hợp đồng dài hạn của cuả Công ty hiện nay là

Trong tổng số 120 người, có 45 người có trình độ đại học, 35 người có trình độ cao đẳng, và phần còn lại là những người đã tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hoặc lao động phổ thông Điều này phản ánh xu hướng về trình độ học vấn đa dạng trong nhóm đối tượng này Việc đa dạng về trình độ học vấn giúp nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu công việc khác nhau và thúc đẩy sự phát triển bền vững của lực lượng lao động địa phương.

Hầu hết nhân viên của công ty đều được đào tạo cơ bản tại công ty trước khi làm việc thực tế tại công trường Phòng khoa học kỹ thuật là bộ phận bao gồm các nhân viên có trình độ cao và kinh nghiệm dày dạn, thường xuyên cập nhật kiến thức khoa học kỹ thuật mới nhất Các cán bộ tại phòng khoa học kỹ thuật đảm nhiệm công tác đào tạo kỹ thuật cho nhân viên mới và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên cũ, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của toàn công ty.

Ngành xây dựng đặc trưng bởi các sản phẩm xây dựng thường được cố định tại công trình, với các điều kiện thi công đi kèm được chuyển tới địa điểm thi công Các dự án xây lắp thường có thời gian thi công dài và yêu cầu vốn lớn, chủ yếu từ ba nguồn chính: vốn chủ sở hữu của công ty, vốn ứng trước từ chủ đầu tư, và vốn vay ngân hàng.

Bảng 3: Tổng lượng vốn của công ty (2006-2009) ĐVT: Nghìn đồng

Trong bảng tổng hợp nguồn vốn của Công ty, ta nhận thấy vốn lưu động và vốn cố định đều tăng trưởng qua các năm, cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng và phát triển tích cực Điều này phản ánh thành công của công ty trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự bền vững của hoạt động kinh doanh.

Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu ra

Hiện nay, thị trường xây dựng tại Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, với nhu cầu lớn về xây dựng cơ sở hạ tầng và khu đô thị trong các dự án quy hoạch của Nhà nước, mặc dù thị trường xây dựng dân dụng đã giảm sút Công ty chủ yếu đóng vai trò là nhà thầu phụ trong các gói thầu lớn do vốn còn hạn chế, nhưng đặt mục tiêu phát triển vốn chủ sở hữu, nâng cao trình độ kỹ thuật và năng lực nhân viên để đủ điều kiện trở thành nhà thầu chính trong các dự án quy mô lớn trong tương lai.

Trong lĩnh vực xây dựng, việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào đặc điểm của các công trình, nơi mà giá trị của sản phẩm thường được xác định trước khi hoàn thành và đưa vào sử dụng Các sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc và đã xác định rõ người tiêu thụ, giúp quá trình tiêu thụ trở nên thuận lợi hơn Công ty thực hiện thi công và nghiệm thu công trình đến đâu thì sản phẩm đó sẽ được tiêu thụ ngay tại giai đoạn đó, đảm bảo quá trình bán hàng diễn ra hiệu quả và nhanh chóng.

Biểu 4: Doanh thu bán hàng của Công ty qua một số năm ĐVT: Nghìn đồng

Doanh thu của Công ty qua các năm liên tục tăng, cho thấy sự phát triển tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, mặc dù kết quả kinh doanh khả quan, công ty vẫn chưa xây dựng được thương hiệu mạnh và thị phần còn khá khiêm tốn trên thị trường Chính vì vậy, công ty cần thực hiện các chính sách cụ thể để nâng cao thương hiệu và từng bước chiếm lĩnh thị trường.

Phần VII Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

7.1 Về môi trường kinh tế

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO năm 2007 đã mở ra nhiều cơ hội cùng thách thức cho sự phát triển kinh tế Cam kết hội nhập AFTA và mở cửa thị trường theo các bước rõ ràng đã ảnh hưởng lớn đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, tạo ra cạnh tranh gay gắt giữa các công ty xây dựng trong nước và liên doanh, nước ngoài Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần tập trung vào định hướng khách hàng mục tiêu, nâng cao công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm Chính phủ cũng thường xuyên ban hành các chính sách vĩ mô nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, như các gói kích cầu trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế năm 2009, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

7.2 Về môi trường công nghệ

Hiện nay, trong bối cảnh xu hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ, công ty luôn nỗ lực áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình thi công, giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Công ty dẫn đầu trong việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng cao trong thi công xây dựng, nhằm đánh giá chính xác và nâng cao chất lượng công trình Việc này thể hiện cam kết của công ty trong việc duy trì uy tín và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng trong bối cảnh ngành xây dựng ngày càng phát triển.

7.3 Về môi trường văn hoá xã hội và pháp luật

Công ty Việt Nam của chúng tôi tự hào với đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn nỗ lực xây dựng văn hóa làm việc chuyên nghiệp, lịch sự và phù hợp với truyền thống, phong tục của người Việt Nam Đây chính là lợi thế cạnh tranh giúp Công ty xây dựng hình ảnh thương hiệu vững mạnh và mở rộng thị phần trong lĩnh vực xây dựng.

Hệ thống pháp luật của Việt Nam hiện đang trong giai đoạn hoàn thiện và được áp dụng rộng rãi, góp phần nâng cao tính pháp lý của các hoạt động kinh doanh Cán bộ, nhân viên kỹ thuật của công ty luôn cập nhật và điều chỉnh theo các chế độ chính sách mới nhất ban hành, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật Nhờ đó, công ty gần như không gặp phải các vi phạm hoặc chế tài theo quy định của các luật liên quan, thể hiện sự tuân thủ pháp luật chặt chẽ và hiệu quả.

Hiện nay, ngành xây dựng có nhiều công ty với quy mô lớn, bao gồm các tổng công ty nhà nước như Tổng công ty xây dựng công trình giao thông, Tổng công ty xây dựng sông Đà, cùng với nhiều công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực này Trong số đó, Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Ngọc Hà Dịch vụ Hưng Thịnh là một công ty nhỏ, mới hoạt động và còn ít kinh nghiệm trong ngành xây dựng Để tồn tại và phát triển, công ty cần xác định rõ thị trường mục tiêu và đối thủ cạnh tranh chính là các công ty cùng quy mô, cùng tham gia các gói thầu mà họ dự kiến sẽ đấu thầu.

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Về môi trường kinh tế

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2007, mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho sự phát triển kinh tế quốc gia Cam kết hội nhập AFTA và mở cửa thị trường theo lộ trình rõ ràng đã tạo ra các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty xây dựng trong nước và liên doanh nước ngoài Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp cần tập trung vào việc xác định khách hàng mục tiêu, nâng cao công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm để duy trì và phát triển Chính phủ cũng đã ban hành các chính sách vĩ mô phù hợp từng giai đoạn nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, điển hình là các gói kích cầu kinh tế được phát hành vào cuối quý 2 và đầu quý 3 năm 2009, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua cuộc khủng hoảng kể từ cuối năm 2008.

Về môi trường công nghệ

Hiện nay, với xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ, Công ty luôn nỗ lực áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình thi công để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Công ty là đơn vị tiên phong trong việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng cao trong xây dựng, góp phần nâng cao giá trị và độ bền của công trình Việc theo đuổi các tiêu chuẩn này đã giúp Công ty duy trì uy tín và xây dựng thương hiệu vững chắc trên thị trường.

Về môi trường văn hoá xã hội và pháp luật

Công ty Việt Nam có thế mạnh trong việc xây dựng văn hóa làm việc chuyên nghiệp, lịch sự và phù hợp với truyền thống phong tục của người Việt Nam Nhờ vào đội ngũ cán bộ nhân viên tận tâm, công ty đã tạo dựng được hình ảnh thương hiệu uy tín và mở rộng thị phần trong lĩnh vực xây dựng Tinh thần đoàn kết và bản sắc văn hóa địa phương chính là lợi thế cạnh tranh giúp công ty duy trì vị thế vững chắc trên thị trường.

Hệ thống pháp luật của Việt Nam hiện đang được hoàn thiện và triển khai rộng rãi, góp phần nâng cao tính tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp Cán bộ, nhân viên kỹ thuật trong công ty thường xuyên cập nhật và điều chỉnh theo các chế độ chính sách mới nhất, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành Nhờ vào việc chủ động theo dõi và áp dụng các chính sách mới, công ty gần như không gặp phải các vi phạm hoặc chế tài theo quy định của các luật liên quan.

Hiện nay, các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên thị trường đều có quy mô lớn, gồm các tổng công ty nhà nước như Tổng công ty xây dựng công trình giao thông, Tổng công ty xây dựng sông Đà, cùng nhiều công ty xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài Trong đó, Công ty Cổ phần tư vấn và XD Ngọc Hà Dịch vụ Hưng Thịnh là công ty nhỏ mới hoạt động trong ngành xây dựng, gặp nhiều thách thức về kinh nghiệm và quy mô Để tồn tại và phát triển, công ty cần xác định rõ thị trường mục tiêu và đối thủ cạnh tranh chính là các công ty cùng quy mô, đặc biệt là những đối thủ tham gia cùng các gói thầu dự kiến.

Phần VIII Thu hoạch của sinh viên qua giai đoạn thực tập

Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn và XD Ngọc Hà, Em đã tích lũy nhiều kiến thức về hoạt động và hệ thống tổ chức quản lý của công ty nhờ sự hướng dẫn tận tình của các anh chị nhân viên phòng kế toán – tài chính Em có cơ hội tìm hiểu quy trình công nghệ cụ thể của công ty và so sánh, phân tích sự áp dụng kiến thức lý luận vào thực tế doanh nghiệp Qua đó, Em nhận thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu cũng như một số hạn chế trong tổ chức quản lý tại nơi thực tập.

Phần I: Giới thiệu tổng quan về cơ sở thực tập 2

1.2 Giám đốc và địa chỉ hiện tại của Công ty 2

1.3 Nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn 2008-2010 3

Phần II: Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 4

2.1 Khái quát về các mặt hàng sản phẩm 4

2.2 Khái quát về giá trị tài sản 4

2.3 Khái quát về tình hình lợi nhuận 7

2.4 Khái quát về số lợng lao động bình quân trong các năm 10

Phần III: Khái quát về Công nghệ sản xuất của Công ty 12

3.1 Công nghệ sản xuất của Công ty 12

Phần IV: Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 19

4.1 Tổ chức sản xuất của Công ty 19

4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp 19

Phần V: Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 21

5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 21

5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức 22

Phần VI: Khảo sát, phân tích yếu tố đầu vào và đầu ra của Công ty 25

6.1 Khảo sát và phân tích các yếu tố "đầu vào" 25

6.1.1 Yếu tố đối tượng lao động 25

6.2 Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu ra 27

Phần VII: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 28

7.1 Về môi trường kinh tế 28

7.2 Về môi trường công nghệ 28

7.3 Về môi trường văn hoá xã hội và pháp luật 28

Ngày đăng: 03/02/2023, 13:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w