1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng về công tác kế toán thuế gtgt tại công ty cổ phần vận tải thương mại xuyên á

45 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Cổ phần Vận tải Thương mại Xuyên Á
Trường học Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP (6)
    • I. Những vấn đề chung về thuế GTGT (6)
      • 1.1 Khái niệm (6)
      • 1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT (6)
      • 1.3 Nguyên tắc kế toán (7)
      • 1.4. Căn cứ tính thuế GTGT (8)
        • 1.4.1 Giá tính thuế (8)
        • 1.4.2 Thuế suất (8)
      • 1.5 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT (9)
        • 1.5.1 Đối tượng nộp thuế (9)
        • 1.5.2 Đối tượng chịu thuế (9)
      • 1.6 Phương pháp tính thuế (9)
        • 1.6.1 Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (9)
        • 1.6.2 Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (10)
      • 1.7 Kê khai nộp thuế và quyết toán thuế GTGT (11)
        • 1.7.1 Kê khai nộp thuế GTGT (11)
        • 1.7.2 Quyết toán thuế (11)
    • II. Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp (12)
      • 2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (12)
        • 2.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào (12)
        • 2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra (13)
        • 2.1.3 Kế toán kê khai thuế GTGT (15)
        • 2.1.4 Quyết toán thuế GTGT (15)
      • 2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (16)
        • 2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào (16)
        • 2.2.3 Kế toán kê khai thuế GTGT (20)
        • 2.2.4 Kế toán quyết toán thuế GTGT (21)
  • Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI XUYÊN Á (22)
    • I. Khái quát chung về công ty cổ phần vận tải và thương mại Xuyên Á (22)
      • 1.1 Giới thiệu chung về công ty (22)
      • 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (22)
      • 1.3 Chức năng , nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty (23)
      • 1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty (23)
        • 1.4.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (23)
        • 1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh (23)
      • 1.5 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (24)
    • II. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp ; (25)
      • 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nhiệp (25)
        • 2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán ở doanh nghiệp (25)
        • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp (25)
      • 2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty (26)
    • III. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty (26)
      • 3.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào (27)
        • 3.1.1 Chứng từ sử dụng (27)
        • 3.1.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào (27)
        • 3.1.3 Phương pháp kế toán tại công ty (27)
      • 3.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra (32)
        • 3.2.1. Chứng từ sử dụng (32)
        • 3.2.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra (32)
        • 3.2.3 Phương pháp kế toán tại công ty (33)
      • 3.3 Kế toán kê khai thuế GTGT (38)
      • 4. Kế toán quyết toán thuế GTGT (38)
        • 3.1 Nhận xét chung (40)
        • 3.2 Nhận xét cụ thể (41)
          • 3.2.1 Về hình thức kế toán công ty đang sử dụng (41)
          • 3.2.2 Cách thức tổ chức ,quản lý nhân viên trong công ty (41)
          • 3.2.3 Về công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp (42)
        • 3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp (43)
          • 3.3.1 Về hệ thống tài khoản (43)
          • 3.3.2 Về công tác quản lý (43)
          • 3.3.3 Về công tác kế toán thuế GTGT (44)
  • KẾT LUẬN (45)

Nội dung

MỤC LỤC Trường Đại học Kinh doanh và công nghệ HN Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh doanh và công nghệ HN Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC 1LỜI NÓI ĐẦU Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THUẾ 3GIÁ TR[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP 3

I Những vấn đề chung về thuế GTGT: 3

1.1 Khái niệm : 3

1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT : 3

1.3 Nguyên tắc kế toán : 4

1.4 Căn cứ tính thuế GTGT : 5

1.4.1 Giá tính thuế : 5

1.4.2 Thuế suất : 5

1.5 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT: 6

1.5.1 Đối tượng nộp thuế : 6

1.5.2 Đối tượng chịu thuế : 6

1.6 Phương pháp tính thuế : 6

1.6.1 Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : 6

1.6.2 Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp : 7

1.7 Kê khai nộp thuế và quyết toán thuế GTGT : 8

1.7.1 Kê khai nộp thuế GTGT : 8

1.7.2 Quyết toán thuế : 8

II Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp : 9

2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : 9

2.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào : 9

2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra : 10

2.1.3 Kế toán kê khai thuế GTGT: 12

2.1.4 Quyết toán thuế GTGT : 12

2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp : 13

2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào : 13

Trang 2

2.2.3 Kế toán kê khai thuế GTGT: 17

2.2.4 Kế toán quyết toán thuế GTGT 18

Chương 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI XUYÊN Á 19

I.Khái quát chung về công ty cổ phần vận tải và thương mại Xuyên Á 19

1.1 Giới thiệu chung về công ty : 19

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty : 19

1.3 Chức năng , nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty : 20

1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty : 20

1.4.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh : 20

1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh : 20

1.5 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 21

II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp ; 22

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nhiệp : 22

2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán ở doanh nghiệp : 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp : 22

2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty : 23

III Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty : 23

3.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào : 24

3.1.1 Chứng từ sử dụng : 24

3.1.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào : 24

3.1.3 Phương pháp kế toán tại công ty : 24

3.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra : 29

3.2.1 Chứng từ sử dụng : 29

3.2.2 Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra 29

3.2.3 Phương pháp kế toán tại công ty 30

3.3 Kế toán kê khai thuế GTGT: 35

4 Kế toán quyết toán thuế GTGT: 35

Trang 3

Chương 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT & KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI XUYÊN Á 37

3.1 Nhận xét chung : 37

3.2 Nhận xét cụ thể : 38

3.2.1 Về hình thức kế toán công ty đang sử dụng : 38

3.2.2 Cách thức tổ chức ,quản lý nhân viên trong công ty : 38

3.2.3 Về công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp : 39

3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp : 40

3.3.1 Về hệ thống tài khoản : 40

3.3.2 Về công tác quản lý : 40

3.3.3 Về công tác kế toán thuế GTGT : 41

KẾT LUẬN 42

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay ở nước ta thuế giá trị gia tăng là một loại thuế phổ biến và rấtcần thiết trong các doanh nghiệp Tổ chức công tcas kế toán thuế giá trị giatăng giúp các doanh nghiệp tính ra số thuế phải nộp cho nhà nước để làm trònnghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước Bên cạnh đó tổ chức công tác kế toánthuế giá trị gia tăng còn giúp các doanh nghiệp xác định được số thuế GTGTđược hoàn lại hay miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp Ngoài ra ,tổ chức công tác kế toán thuế GTGT là công cụ để nhà nước tínhtoán xây dụng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách Nhà nước ,kiểm soátquản lý và điều hành nền kinh tế ở tầm vĩ mô theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nhận thức được sâu sắc về vai trò của kế toán ,đặc biệt là kế toán thuếGTGT nên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần vận tải và thương mạiXuyên Á ,được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo trong công ty và cán

bộ nhân viên trong phòng kế toán ,đặc biệt là sự chỉ bảo nhiệt tình của thầygiáo PGS.TS Hà Đức Trụ cộng với những kiến thức đã được trang bị trongquá trình học tập tại trường ,em đã đi sâu tìm hiểu về thuế GTGT và mạnhdạn chọn đề tài :

“ Kế toán thuế GTGT tại Công ty CP vận tải & thương mại Xuyên Á ’’

Luận văn gồm 3 phần chính sau :

Chương 1 : Lý lận chung về công tác kế toán thuế GTGT trong doanh

nghiệp

Chương 2 : Thực trạng về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty cổ

phần vận tải & thương mại Xuyên Á

Chương 3 : Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao chất

lượng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty

Trang 5

Mặc dù đã cố gắng nhưng do kinh nghiệm của bản thân còn chưanhiều và sự hiểu biết còn hạn chế nên em không tránh khỏi những thiếusót Vậy em kính mong sự chỉ bảo góp ý của thầy giáo cũng như Ban lãnh đạocủa Công ty giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài Luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

Chương 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP

I Những vấn đề chung về thuế GTGT:

1.1 Khái niệm :

- GTGT là phần giá trị tăng thêm của một sản phẩm ,hàng hóa ,dịch vụ

do cơ sở sản xuất ,chế biến hoặc thương mại dịch vụ ( gọi chung là cơ sở kinhdoanh ) tác động vào nguyên vật liệu thô hay hàng hóa dịch vụ mua vào làmcho giá trị của chúng tăng thêm Nói cách khác đây là số chênh lệch giữa giáđaàu ra và giá đầu vào do cơ sở kinh doanh tạo ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh Hay đó là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm ,hàng hóa dịch vụphát triển trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng

Từ khái niệm về GTGT chúng ta có khái niệm vế Thuế GTGT như sau : Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của sản phẩm hànghóa dịch vụ phát triển trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng

1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT :

- Thuế là hình thức mang tính chất cưỡng bức ,gắn liền với quyền lực vàsức mạnh của nhà nước ,là một công cụ để động viên một phần thu nhập củacác tổ chức ,cá nhân vào Ngân sách Nhà nước

- Đối với Nhà nước thuế là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân sách Nhànước ,để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho mục đích phát triển kinh tế xãhội Thuế là công cụ của Nhà nước để kiểm soát ,hướng dẫn và điều tiết hoạtđộng của các đơn vị và các thành phần kinh tế ,nó cũng là công cụ của Nhànước để thực hiện việc phân phối lại trong xã hội

- Thuế mang tính chất luật định ,nộp thuế đầy đủ và việc đang thực hiệnđúng theo pháp luật

Như vậy thuế có vai trò đặc biệt quan trọng đối với ngân sách Nhànước Thu được nhiều thuế thì nội lực quốc gia càng vững mạnh ,an ninhchính trị quốc gia được đảm bảo giữ vững được tự chủ và nền độc lập của

Trang 7

Quốc gia Nếu như các doanh nghiệp làm tốt việc nộp thuế cho Nhà nước thì

sẽ có những tác động tích cực nó không chỉ duy trì mà còn làm cho nền kinh

tế của Đất nước ngày càng phát triển hơn Ngược lại ,nếu không làm tốt việcnày nền kinh tế sẽ có nguy cơ bị các thế mạnh chiếm lĩnh xã hội trở nên lạchậu ,đi xuống ,nền kinh tế Đất nước có nguy cơ bị sụp đổ

Vì vậy ,cần phải nhấn mạnh và thấy được vai trò quan trọng của thuế đốivới ngân sách Nhà nước và các doanh nghiệp ,các cá nhân … phải thực hiệnnộp thuế đầy đủ cho nhà nước Việc này không chỉ duy trì nền kinh tế mà cònkích thích phát triển Xã hội , thúc đẩy nền kinh tế đất nước ngày một pháttriển tiến bộ

Trong nền kinh tế thị trường thuế là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ

mô nền kinh tế của Đất nước và ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của nềnkinh tế Thuế góp phần thúc đẩy sự tích lũy tư bản Có ảnh hưởng mạnh mẽtới sự phát triển kinh tế Thuế là công cụ phân phối lợi tức ,làm gia tăng tiếkiệm trong dân cư và đảm bảo công bằng xã hội Ngoài ra thuế còn là mộttrong những biện pháp để hạn chế lạm phát Chính vì vậy ta có thể nói thuế cóvai trò ý nghĩa to lớn đối với ngân sách Nhà nước

cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng khoản thuế, phí ,lệ phí và các

Trang 8

- Doanh nghiệp có căn cứ tính thuế phải nộp bằng ngoại tệ phải quy đổi

ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định (hiện nay là tỷ giá bình quân liên ngânhàng ) để ghi sổ kế toán (ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam )

- Đối với hàng hóa ,dịch vụ là : giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là : giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhậpkhẩu ,thuế TTĐB( nếu có )

- Đối với hàng hóa , dịch vụ dùng để trao đổi ,sử dụng nội bộ ,biếu ,tặng

là : giá tính thuế GTGT của hàng hóa ,dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tạithời điểm phát sinh hoạt động này

- Đối với hoạt động thuê tài sản là : số tiền thu từng kỳ

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là : giá bán của hànghóa tính theo giá bán trả một lần ,không tính theo số tiền trả từng kỳ

- Đối với gia công hàng hóa là : giá gia công

- Đối với hàng hóa dịch vụ khác là giá do chính phủ quy định

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa ,dịch vụ quy định bao gồm cảkhoản phụ thu và chi phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

1.4.2 Thuế suất :

- Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa được phép xuất khẩu

- Mức thuế suất 5% đối với hàng hóa cần thiết cho nhu cầu thiết yếu củacon người , hoặc cần để phát triển kinh tế đất nước như tài sản cố định ,kinhdoanh nông sản

- Mức thuế suất 10% đối vói những hàng hóa còn lại

Trang 9

1.5 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT:

1.5.1 Đối tượng nộp thuế :

Tất cả các tổ chức ,cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hànghóa ,dịch vụ chịu thuế (goi chung là cơ sở kinh doanh ) và mọi tổ chức ,cánhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu )

là đối tượng nộp thuế GTGT

1.5.2 Đối tượng chịu thuế :

Hàng hóa ,dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở ViệtNam là đối tượng chịu thuế GTGT ,trừ các đối tượng không chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế là những sản phẩm hàng hóa có năng suấtthấp, cần khuyến khích SX như sản phẩm ngành trồng trọt ,chăn nuôi ,nuôitrồng đánh bắt thủy sản …dịch vụ vệ sinh môi trường ,chuyển giao công nghệ,phần mềm máy tính

Như vậy ,để xác định một đối tượng có phải chịu thuế GTGT hay khôngthì phải căn cứ vào 3 tiêu chí sau :

- Một là đối tượng đó có phải là hàng hóa dịch vụ hay không

- Hai là hàng hóa dịch vụ đó có thuộc danh mục đối tượng không chịuthuế hay không

- Ba là đối tượng tiêu dùng hàng hóa đó là ở Việt Nam hay nước ngoài

* Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp :

- Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền đơn vị đã nộp cho Nhà nước khimua vật tư ,hàng hóa thông qua người bán hàng để đơn vị bán sản phẩm hànghóa sẽ được khấu trừ hoặc hoàn thuế theo luật định của thuế GTGT hiện

Trang 10

- Thực chất thuế GTGT đầu vào là một khoản thu của một đơn vị đối vớingân sách nhà nước ,nó được thanh toán bằng cách khấu trừ vào thuế GTGT

mà đơn vị phải nộp (nếu có ) hoặc được trả bằng tiền mặt ,tiền gửi ngân hàng.Hóa đơn mua hàng có giá trị trên 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngânhàng thì mới được khấu trừ thuế GTGT hàng mua vào (nếu trong 1 ngày ,muanhiều hóa đơn của cùng 1 người bán có giá trị trên 20 triệu đồng cũng phảithanh toán qua ngân hàng thì mới được khấu trừ )

Xác định số thuế GTGT phải nộp :

Thuế GTGT phải Thuế GTGT đầu Thuế GTGT đầu nộp ngân sách = ra phải nộp - vào được khấu trừ Trong đó :

Thuế GTGT Gía tính thuế của hàng hóa Thuế suất thuế đầu ra phải nộp = dịch vụ cung cấp trong kỳ x GTGT

Thuế GTGT đầu Số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vào được khấu trừ = vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu

1.6.2 Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :

* Đối tượng áp dụng :

- Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam

- Tổ chức ,cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luậtđầu tư ở nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kếtoán ,hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừthuế

- Cơ sở kinh doanh mua vàng bạc ,đá quý , ngoại tệ

* Phương pháp tính thuế trực tiếp trên thuế GTGT:

Xác định số thuế GTGT phải nộp :

Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất

Trang 11

Trong đó :

GTGT của hàng Giá thanh toán của Giá trị thanh toán của hàng hóa dịch vụ = hàng hóa dịch vụ bán ra - hóa dịch vụ mua vào

1.7 Kê khai nộp thuế và quyết toán thuế GTGT :

1.7.1 Kê khai nộp thuế GTGT :

Các cơ sở kinh doanh hàng hóa ,dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửicho cơ quan thuế tờ khai thuế GTGT từng tháng kèm theo Bảng kê khai hànghóa ,dịch vụ mua vào ,bán ra theo mẫu quy định Thời gian gửi tờ khai cho cơquan thuế chậm nhất là trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo Trong trườnghợp không phát sinh thuế đầu vào ,thuế đầu ra thì cơ sở kinh doanh vẫn phải

kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy

đủ ,đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai

1.7.2 Quyết toán thuế :

Theo Luật thuế quy định thì tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thànhphần kinh tế (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định doanhthu ,hộ kinh doanh buôn chuyến nộp thuế theo từng chuyến hàng )đều phảithực hiện quyết toán thuế GTGT đối với cơ quan thuế

Năm quyết toán thuế tính theo năm dương lịch ,thời hạn cơ sở kinhdoanh phải nộp quyết toán thuế cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60ngày ,kể từ ngày kết thúc năm quyết toán thuế (31/12)

Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập ,hợp nhất ,chia tách ,giảithể ,phá sản …cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuếtrong thời hạn 45 ngày từ ngày có quyết định sáp nhập ,hợp nhất ,chiatách ,giải thể ,phá sản

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào ngânsách trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế ,nếu nộpthừa sẽ được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo

Trang 12

Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệuquyết toán thuế ,nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai nhằm trốn lậu thuế thì bị xửphạt theo quy định của pháp luật

II Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp :

2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :

2.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào :

*Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT Mẫu số : 01/GTKT-3LL

- Bảng kê Mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT ,02C/GTGT

- Bảng kê hóa đơn ,chứng từ hàng hóa ,dịch vụ mua vào Mẫu số :03/GTGT

- Sổ theo dõi thuế GTGT

- Báo cáo thuế GTGT (Phần II & III B02-DN)

- Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số : 11/GTGT

* Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào :

Kế toán nhậ được hóa đơn phải kiểm tra việc lập chứng từ theo đúngmẫu quy định ,kiểm tra tính chính xác của số liệu ,thông tin trên chứng từ Sau đó làm căn cứ ,chứng từ kế toán để vào sổ chi tiết TK 133 ,bảngtổng hợp TK và các sổ sách có liên quan Hóa đơn sau khi được cập nhật vào

sổ sách một cách đầy đủ và chính xác được tập hợp và lưu theo tháng để đảmbảo tính an toàn và đầy đủ tránh bị thất thoát

* Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào :

Thuế GTGT được khấu trừ phát sinh khi doanh nghiệp mua ,nhập khẩunguyên vật liệu ,công cụ ,sản phẩm hàng hóa ,tài sản dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT.Kế toán sử dụng TK 133

để hạch toán

- Nội dung ,kết cấu TK 133 –Thuế GTGT được khấu trừ

Để phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ ,đã khấu trừ và còn được khấutrừ kế toán sử dụng tài khoản này với kết cấu như sau :

Trang 13

Bên Nợ : Số thuế GTGT được khấu trừ

Bên Có : Số thuế GTGT đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT không được khấu trừ

- Thuế GTGT của hàng hóa đã mua ,đã trả lại ,được giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại

Số Dư Nợ :

- Số thuế GTGT còn được khấu trừ

- Số thuế GTGT được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn lại

TK 133 có 2 tài khoản cấp 2 :

+ TK 133(1) : Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa ,dịch vụ : Phảnánh thuế GTGT được khấu trừ của vật tư ,hàng hóa ,dịch vụ mua vào chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ TK 133 (2) : Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ : Phản ánh thuếGTGT đầu vào của quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Từ hóa đơn giá trị gia tăng kế toán nhận được kế toán tiến hành địnhkhoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ,kê khai thuế hàng tháng vào sổ nhật kýchung ,sổ cái các tài khoản Sau đó làm căn cứ lên báo cáo tài chính

2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra :

*Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT Mẫu số : 01/GTKT-3LL

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa ,dịch vụ Mẫu số : 06/GTGT

- Bảng kê hóa đơn ,chứng từ hàng hóa ,dịch vụ bán ra Mẫu số :02/GTGT

- Sổ theo dõi thuế GTGT

- Tờ khai thuế GTGT Mẫu số :01/GTGT

- Bảng kê Mẫu số 02A/GTGT, 02B/GTGT ,02C/GTGT

- Báo cáo thuế GTGT (Phần II & III B02-DN)

- Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số : 11/GTGT

Trang 14

*Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra :

Kế toán nhận được thông báo lập hóa đơn bán hàng giao cho khách hàngphải lập theo đúng quy định của Nhà nước ,rõ ràng ,đầy đủ ,kịp thời ,chínhxác Phải được lập đầy đủ các liên của hóa đơn và kiểm tra tính chính xác củahóa đơn trước khi giao liên 2 cho khách hàng

Sau đó làm căn cứ chứng từ kế toán để vào sổ chi tiết TK 133 ,bảng tổnghợp TK và các sổ sách có liên quan Hóa đơn sau khi được cập nhật vào sổsách một cách đầy đủ và chính xác được tập hợp và lưu theo tháng để đảmbảo tính an toàn và đầy đủ tránh bị thất thoát Liên một được lưu tại quyểnhóa đơn ,liên hai giao cho khách hàng ,liên ba dùng để tập hợp và lưu theotháng với chứng từ khác có liên quan

* Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra :

Thuế GTGT đầu ra phải nộp phát sinh khi doanh nghiệp bán sản phẩmhàng hóa ,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Kế toán sử dụng TK 333–Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Nội dung kết cấu TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Phản ánh số thuế GTGT đầu ra ,số thếu GTGT của hàng nhập khẩu phảinộp ,số thuế GTGT đã khấu trừ , số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vàoNSNN

TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3 :

+ TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra : dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu

ra ,số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ ,số thuế GTGT của hàng bán bị trảlại ,bị giảm giá ,số thuế GTGT phải nộp ,đã nộp ,và còn phải nộp của sảnphẩm ,hàng hóa ,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu dùng để phản ánh số thuếGTGT của hàng nhập khẩu phải nộp ,đã nộp ,còn phải nộp vào NSNN

Từ hóa đơn giá trị gia tăng kế toán nhận được kế toán tiến hành địnhkhoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , kê khai thuế hàng tháng và vào sổNhật ký chung , sổ cái các tài khoản Sau đó làm căn cứ lên báo cáo tài chính

Trang 15

2.1.3 Kế toán kê khai thuế GTGT:

Kê khai thuế GTGT bằng phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quyđịnh như sau :

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuếGTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ,

- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụbán ra ghi trên hóa đơn GTGT

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghitrên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ ,chứng từ nộp thuế GTGT củahàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại điều 12 của Luật thuếGTGT

Kê khai thuế GTGT bằng phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ

sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán ,hóa đơn ,chứng từ theo quyđịnh của pháp luật về kế toán ,hóa đơn ,chứng từ và đăng ký nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế

2.1.4 Quyết toán thuế GTGT :

Thuế GTGT được quyết toán theo năm dương lịch Tất cả các cơ sở kinhdoanh thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuếtheo mức ấn định doanh thu ) đều phải thực hiện lập và gửi tờ khai quyết toánthuế GTGT hàng năm theo mẫu số quy định nộp cho cơ quan thuế địa phươngnơi cơ sở đăng ký nộp thuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31/12của năm quyết toán

Trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhật ,hợp nhất chia tách ,giải thể ,phásản cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn

45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập ,hợp nhất ,chia tách ,giải thể ,phásản

Cơ sỏ phải lập và gửi tờ khai quyết toán thuế GTGT hàng năm theo mẫu

số 11/GTGT gửi đến cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký nộp thuế

Trang 16

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp số thuế GTGTcòn thiếu vàoNSNN sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế

2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :

2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào :

* Chứng từ sử dụng :

- Hóa đơn bán hàng thông thường Mẫu số : 02/ GTTT- 3LL

- Hóa đơn thu mua hàng nông ,lâm ,thủy sản Mẫu số 06/TMH-3LL

- Bảng kê hàng hóa ,dịch vụ mua vào có hóa đơn bán hàng ,hóa đơn thumua hàng nông ,lâm ,thủy sản Mẫu số : 05/GTGT

- Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn Mẫu số :04/GTGT

- Tờ khai thuế GTGT Mẫu số : 07A/GTGT ,Mẫu số 07B/GTGT

- Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số :12A/GTGT ,12B/GTGT

- Sổ theo dõi thuế GTGT

* Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào :

Khi mua tài sản không được tính giá trị tài sản mua ngoài ,đầu tư , xâydựng làm tài sản cố định vào doanh số hàng hóa ,dịch vụ mua vào để tính giátrị gia tăng mà phản ánh giá trị hàng hóa ,vật tư theo tổng giá thanh toán ,gồm

cả thuế GTGT đầu vào

Trường hợp này ,kế toán không sử dụng TK 133 để ghi thuế GTGT đầuvào ,mà số thuế này là một bộ phận cấu thành của giá vốn hàng nhập khohoặc chi phí sản xuất kinh doanh (nếu hàng hóa vật tư mua vào đưa ngay vào

sử dụng )

* Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào :

- Khi mua vật tư ,hàng hóa ,TSCĐ ,dịch vụ dùng vào SXKD ,kế toánphản ánh giá mua vật tư ,hàng hóa ,dịch vụ là tổng giá thanh toán ,ghi:

Nợ TK 152,153,156,211…Giá mua có cả thuế GTGT

Có TK 111,112,331… Tổng giá thanh toán

Trang 17

- Khi mua vật tư ,hàng hóa ,dịch vụ về dùng ngay vào SXKD,kế toánphản ánh giá trị hàng hóa ,vật tư mua vào là tổng giá thanh toán ,ghi:

Nợ TK 621,627,641,642 – Giá mua có cả thuế GTGT

Có TK 111,112,331 – Tổng giá thanh toán

- Khi nhập khẩu vật tư ,hàng hóa ,thiết bị dùng vào hoạt động SXKDhoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp ,chương trình dự án ,hoạt động vănhóa ,phúc lợi …được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phảinộp của hàng hóa nhập khẩu được tính vào giá trị hàng hóa mua vào ,ghi :

Nợ TK 152,156,211…

Có TK 33312- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 3333 – Thuế xuất ,nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

Có TK 111,112,331,…

- Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu ,ghi:

Nợ TK 3333 – Thuế xuất ,nhập khẩu

Nợ TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111,112…

- Đối với sản phẩm ,hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuấtbiếu tặng ,kế toán phản ánh doanh thu theo giá thanh toán (giá đã có thuếGTGT ),ghi :

Nợ TK 641,642,…

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng ,phúc lợi

Có TK 512 – Doanh thu nội bộ

- Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc cho người lao động ,cáckhoản chi nghiên cứu khoa học ,nghiên cứu đổi mới công nghệ ,chi sángchế ,chi đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân ,chi bảo vệ môi trường ,chicho lao động nữ … kế toán căn cứ vào chứng từ ,hóa đơn phản ánh chi phíquản lý doanh nghiệp theo giá thanh toán ,ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí QLDN

Trang 18

-Khi mua TSCĐ dùng vào SXKD kế toán phản ánh giá trị TSCĐ muavào là bao gồm cả thuế GTGT đầu vào ,ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 111,112,331,311,…

- Khi mua máy móc ,thiết bị phải qua lắp đặt dùng vào SXKD kế toánphản ánh giá trị máy móc ,thiết bị mua vào bao gồm cả thuế GTGT đầuvào ,ghi :

Nợ TK 241- XDCB dở dang (TK 2411)

Có TK 111,112,331,…

- Khi nhập khẩu TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD ,hoặc hoạt động sựnghiệp ,chương trình dự án ,hoạt động văn hóa phúc lợi được trang trải bằngnguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tínhvào giá trị của TSCĐ nhập khẩu ,kế toán ghi :

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 3333 – Thuế xuất ,nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

Có TK 111,112,331,…

- Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu ghi :

Nợ TK 3333 – Thuế xuất ,nhập khẩu (Chi tiết thuế NK)

- Hóa đơn bán hàng thông thường Mẫu số : 02/ GTTT- 3LL

- Tờ khai thuế GTGT Mẫu số : 07A/GTGT ,Mẫu số 07B/GTGT

Trang 19

- Bảng quyết toán thuế GTGT Mẫu số :12A/GTGT ,12B/GTGT

- Sổ theo dõi thuế GTGT…

* Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra :

Khi bán hàng hóa ,dịch vụ lập hóa đơn thông thường và không hoachtoán thuế

Kế toán phản ánh doanh thu theo tổng giá trị thanh toán (bao gồm cảthuế GTGT đầu ra ) Nếu là hàng hóa ,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếTTĐBhoặc thuế xuất khẩu thì doing thu bán hàng còn bao gồm cả thuếTTĐBvà thuế xuất nhập khẩu

Cuối kỳ ,kế toán tính toán ,xác định số thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp để ghi vào đối tượng chịu chi phí

* Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra :

- Khi bán sản phẩm ,hàng hóa ,dịch vụ ,kế toán phản ánh doanh thu bánsản phẩm ,hàng hóa ,dịch vụ ,kế toán ghi :

Nợ TK 111,112,131 – Tổng giá thanh toán

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 512 – Doang thu nội bộ

- Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính và thu nhậpkhác ,kế toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác ,kếtoán ghi:

Có TK 511 – Giá bán trả tiền ngay có cả thuế GTGT

Có TK 3387 ( Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm

Trang 20

+ Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau ,ghi :

Nợ TK 3387 – Doang thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Sang kỳ sau ,kế toán tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toánsau ,ghi :

Nợ TK 3387 – Doang thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Số tiền trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ cho thuêtài sản không được thực hiện

Nợ TK 3387 – Nếu chưa kết chuyển doanh thu

Nợ TK 531 – Nếu đã kết chuyển doanh thu

Có TK 111,112,- Tổng số tiền trả lại

2.2.3 Kế toán kê khai thuế GTGT:

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT bằngGTGT của hàng hóa ,dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT

GTGT được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa ,dịch vụ bán ratrừ giá thanh toán của hàng hóa ,dịch vụ mua vào tương ứng

Kê khai thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp trên GTGT áp dụng đốivới các trường hợp cơ sở kinh doanh và tổ chức ,cá nhân nước ngoài kinh

Trang 21

doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinhtại Việt nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán ,hóa đơn ,chứng từ và hoạtđộng mua bán vàng bạc ,đá quý.

2.2.4 Kế toán quyết toán thuế GTGT

Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sởkinh doanh vàng bạc ,đá quý ,ngoại tệ thực hiện chế độ kế toán , chế độ hóađơn chứng từ theo quy định phải kê khai quyết toán thuế GTGT theo mẫuquyết toán thuế 12A/GTGT

Căn cứ vào sổ kế toán và chứng từ mua ,bán hàng hóa ,dịch vụ để kêkhai

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa ,dịch vụ có thuế suấtkhác nhau phải kê khai chi tiết hàng hóa ,dịch vụ bán ra theo từng nhóm thuếsuất Sau đó tổng hợp chung các loại hàng hóa dịch vụ vào một bảng kê khai

Cơ sở KD có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào NSNN sau

10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế

Trang 22

Chương 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI XUYÊN Á

I.Khái quát chung về công ty cổ phần vận tải và thương mại Xuyên

Á

1.1 Giới thiệu chung về công ty :

+ Tên công ty : Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Xuyên Á

+ Tên giao dịch : Trans - Asia trading and transports joint stockcompany

+ Tên viết tắt : XuyenA JSC

+ Địa chỉ : 906 Bạch Đằng – P.Thanh Lương – Q.Hai Bà Trưng – HàNội

+ Mã số thuế : 0103658841

+ Điện thoại : 04.39908101 Fax: 04.39845467

+ Email : xuyena2009@gmail.com

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :

Từ tổ chức tiền thân là Công ty CP Vận tải và Thương mại Thiên Lộcđược thành lập do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0103035874 ngày 24 tháng 3 năm 2009 Nhưng

từ tháng 10/ 2011 công ty đã được đổi tên thành Công ty CP Vận tải vàThương mại Xuyên Á

Với hình thức kinh doanh chủ yếu là dịch vụ vận tải bằng đường

bộ ,đường sông ,đường biển trong và ngoài nước ,đại lý mua bán ký gửi hànghóa Mặc dù là doanh nghiệp trẻ nhưng với những cán bộ có kinh nghiệm vàtrình độ nghiệp vụ nên ngay sau khi thành lập công ty đã đi vào hoạt động ổnđịnh và có lợi nhuận Được sự hỗ trợ của các đối tác cùng với việc phát huynội lực của chính mình công ty đã bước đầu đi vào ổn định Hiện nay công tyđang từng bước tích tụ thêm vốn và mở rộng đia bàn hoạt động không ngừng

để doanh thu hàng năm tăng trưởng ở mức cao và ổn định Công ty luôn phấn

Ngày đăng: 03/02/2023, 13:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w