1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh in và quảng cáo hồ gươm

65 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty TNHH In Và Quảng Cáo Hồ Gươm
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 566 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (5)
    • 1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (5)
      • 1.1.1 Khái niệm NVL (5)
      • 1.1.2. Đặc điểm của NVL (5)
      • 1.1.3. Vai trò của NVL (5)
      • 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán NVL (6)
      • 1.1.5. Phân loại và đánh giá NVL (7)
        • 1.1.5.1. Phân loại NVL (7)
        • 1.1.5.2. Đánh giá NVL (8)
    • 1.2. Kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuât kinh doanh (10)
      • 1.2.1. Các chứng từ sử dụng (0)
      • 1.2.2. Kế toán chi tiết NVL (11)
        • 1.2.3.1. Kế toán tổng hợp NVL theo PP kê khai thường xuyên (13)
        • 1.2.3.2. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ (15)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH IN VÀ QUẢNG CÁO HỒ GƯƠM (17)
    • 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH In và Quảng cáo Hồ Gươm (17)
      • 2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty (17)
      • 2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty (18)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty (18)
    • 2.2. TÔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH IN VÀ QUẢNG CÁO HỒ GƯƠM (20)
      • 2.3.1. Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty (22)
        • 2.3.1.1. Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu tại Công ty18 2.3.1.2. Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty (22)
    • 2.2. Hạch toỏn chi tiết võt tư tại Cụng ty TNHH In và Quảng cáo Hồ Gơm (23)
      • 2.2.1. Phương pháp hạch toán chi tiết vật tư tại Công ty (23)
    • 2.2. Các chứng từ hạch toán và các thủ tục xuất nhập kho (24)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI C¤NG TY TNHH (31)
    • 3.1. Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty (31)
    • 3.2. Một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH In và Quảng cáo Hồ Gơm (33)
      • 3.2.1/ Những kiến nghị về mặt quản lý vật liệu (0)
      • 3.2.2/ Những kiến nghị về mặt hạch toán (0)
      • 3.2.3/ Xây dựng sổ danh điểm vật liệu (36)
      • 3.2.4/ Kiểm kho vật liệu (37)
  • KẾT LUẬN (38)

Nội dung

CHƯƠNG I Luận văn tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội MỤC LỤC 1LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I 2TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 21 1[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 2

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 2

1.1.1 Khái niệm NVL 2

1.1.2.Đặc điểm của NVL 2

1.1.3 Vai trò của NVL 2

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán NVL 3

1.1.5 Phân loại và đánh giá NVL: 4

1.1.5.1.Phân loại NVL: 4

1.1.5.2.Đánh giá NVL: 5

1.2 Kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuât kinh doanh: 7

1.2.1.Các chứng từ sử dụng: 7

1.2.2 Kế toán chi tiết NVL 8

1.2.3.1.Kế toán tổng hợp NVL theo PP kê khai thường xuyên: 10

1.2.3.2.Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH IN VÀ QUẢNG CÁO HỒ GƯƠM 14

2.1.Tổng quan về Công ty TNHH In và Quảng cáo Hồ Gươm 14

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty : 14

2.1.2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của C«ng ty: 15

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty: 15

4.Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: 16

2.2 TÔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH IN VÀ QUẢNG CÁO HỒ GƯƠM: 17

Trang 2

2.2.1.Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 17 2.2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Tổng Công ty 17

Trang 3

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY TNHH IN VÀ QUẢNG CÁO HỒ GƯƠM: 18

2.3.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty: 18

2.3.1.1 §Æc ®iÓm, ph©n lo¹i nguyªn vËt liÖu t¹i C«ng ty18 2.3.1.2 §¸nh gi¸ nguyªn vËt liÖu t¹i C«ng ty: 19

2.2 Hạch toán chi tiết vât tư tại Công ty TNHH In vµ Qu¶ng c¸o Hå G¬m 19

2.2.1 Phương pháp hạch toán chi tiết vật tư tại Công ty 19

2.2.C¸c chøng tõ h¹ch to¸n vµ c¸c thñ tôc xuÊt nhËp kho .20

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI C¤NG TY TNHH IN Vµ QU¶NG C¸O Hå G¦¥M 27

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 27

3.2 Một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán nguyên vật liệu tại C«ng ty TNHH In vµ Qu¶ng c¸o Hå G¬m 29

3.2.1/ Những kiến nghị về mặt quản lý vật liệu 31

3.2.2/ Những kiến nghị về mặt hạch toán : 29

3.2.3/ Xây dựng sổ danh điểm vật liệu 32

3.2.4/ Kiểm kho vật liệu: 33

KẾT LUẬN 34

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào củanền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh Sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triểncủa xã hội, vì bất kỳ xã hội nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tiến hànhhoạt động sản xuẩt kinh doanh

Hầu hết nền kinh tế của các nước trên thế giới là nền kinh tế thị trường tự

do Ở Việt Nam là nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theođịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ngàycàng khốc liệt và trở nên phức tạp, không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về chấtlượng, mẫu mã sản phẩm, mà còn là sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả nhằmtạo ra những sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường với mức chi phí giá

cả hợp lý đạt lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp Để đáp ứng đòi hỏi của kinh

tế thị trường yêu cầu đặt ra cho các nhà sản xuất là phải có phương pháp giảmtối thiểu chi phí để giảm giá thành sản phẩm mà vẫn giữ được chất lượnghàng hóa

Chi phí lớn nhất trong sản xuất kinh doanh nói chung là chi phí nguyên vậtliệu.Vì vậy, muốn đạt được mục tiêu các doanh nghiệp phải tổ chức quản trịtốt để tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm và tiết kiệm vốn

Vì những lý do như vậy nên qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH In và

Quảng cáo Hồ Gươm , em đã chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại Công

ty TNHH In và Quảng cáo Hồ Gươm” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp

của mình

Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: và tập thể cán bộ phòng TàiChính-Kế toán, các phòng ban trong công ty nên bài luận văn của em đã đượchoàn thành Mặc dù cố gắng nhưng thời gian thực tập có hạn nên luận văn của

em không tránh khỏi những sai sót.Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảocủa các thầy Trịnh Đình Khải và tập thể cán bộ của Công ty để bài luận văncủa em được hoàn thiện hơn

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm NVL

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động, được thể hiện dưới dạng vậthóa, được mua từ bên ngoài hoặc do đơn vị tự chế biến dùng cho mục đíchsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.Đặc điểm của NVL

+ Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và toàn

bộ giá trị của NVL được kết chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trongkỳ

+ Trong qúa trình tham gia vào hoạt động sản xuất, NVL dưới sự tác độngcủa máy móc thiết bị bị tiêu hao toàn bộ và bị thay đổi hình thái vật chất banđầu để cấu thành thực thể sản phẩm

NVL là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động Các doanh nghiệpthường xuyên phải tiến hành mua NVL để đáp ứng kịp thời cho sản xuất, chếtạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp Ở khâu thu mua đòihỏi phải quản lý về khối lượng , chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và

Trang 6

chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua theo tiến độ thời gian phù hợp với kếhoạch sản xuất kinh doanh của DN

Ở khâu dự trữ doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểutừng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bìnhthường, không ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp thờihoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn dự trữ quá nhiều

Việc tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, trang thiết bị đầy đủ các phương tiệncân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL tránh hư hỏng,mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn là một trong những yêu cầu quản lý đối vớiNVL

Trong khâu sử dụng đòi hỏi việc sử dụng phải hợp lý, tiết kiệm, tránh lãngphí trên cơ sở các định mức tiêu hao NVL trong giá thành sản phẩm, tăng thunhập, tích lũy cho DN, do vậy trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chépphản ánh tình hình sản xuất, sử dụng NVL trong quá trình hoạt động SXKD.Tóm lại quản lý chặt chẽ từ khâu mua tới khâu bảo quản, sử dụng và dự trữ

là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản củadoanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán NVL

Để đáp ứng nhu cầu quản lý, kế toán NVL trong DN cần thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau:

- Thực hiện việc đánh giá, phân loại NVL phù hợp với các nguyên tắc, yêucầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị DN

- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp

kế toán hàng tồn kho áp dụng cho DN để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu

về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của NVL trong quá trình hoạtđộng SXKD, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí SX và tính giá thànhsản phẩm

- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tìnhhình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng NVLtrong quá trình SXKD

Trang 7

1.1.5 Phân loại và đánh giá NVL:

1.1.5.1.Phân loại NVL:

Trong các DN, NVL bao gồm rất nhiều loại, thứ khác nhau với nội dungkinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tính năng lý, hóa học khácnhau Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết vớitừng loại, thứ VL phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phảitiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp

Trước hết căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong

DN, NVL được chia thành các loại sau:

+ NVL chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): đối với các DN,NVL chính là các đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sảnphẩm như sắt, thép trong các DN chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản Đốivới nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất sảnphẩm, ví dụ như: sợi mua ngoài trong các DN dệt cũng được coi là NVLchính

+ VL phụ : Chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, tăngchất lượng sản phẩm, hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuấtcho việc bảo quản, bao gói sản phẩm như các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy,sơn, dầu nhớt, xà phòng…

+ Nhiên liệu: Trong DN nhiên liệu bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắndùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện vậntải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình hoạt động SXKD như than,xăng, dầu, củi, hơi đốt…

+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế,sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những vật tư được sử dụng chocông việc XDCB Bao gồm các loại thiết bị, phương tiện được sử dụng chocông việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ

và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản)

Trang 8

+ VL khác: Là các loại NVL loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trìnhthanh lý TSCĐ

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết cụ thể của từng loại

DN mà trong từng loại NVL nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từngthứ, từng qui cách

Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL cũng như nội dung từng quiđịnh phản ánh chi phí NVL trên các tài khoản kế toán thì NVL của DN đượcchia thành:

- NVL trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

- NVL dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ, quản lý ở các phân xưởng, tổ,đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý DN…

Căn cứ vào nguồn nhập, NVL được chia thành NVL nhập do mua ngoài,tựgia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh…

1.1.5.2.Đánh giá NVL:

NVL phải được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc(trị giá vốn thực tế) quiđịnh trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “hàng tồn kho” Giá gốc hàngtồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác liên quantrực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.Giá gốc NVL nhập kho:

- Đối với NVL nhập mua ngoài: Giá thực tế nhập kho gồm giá mua ghitrên hóa đơn (bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ) cộng các chiphí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp) trừ các khoản giảm giáhàng mua được hưởng (nếu có)

Nếu DN áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá gốc làgiá mua chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào khi mua NVL được hạchtoán vào TK 133

Nếu DN áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá gốc làtổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào

-Đối với NVL tự gia công chế biến: Giá gốc nhập kho là giá thực tế của vậtliệu xuất chế biến và các chi phí chế biến

Trang 9

- Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh: Giá gốc nhập kho là giá thỏathuận do các bên xác định cộng chi phí tiếp nhận (nếu có).

- Đối với NVL thuê gia công chế biến: Giá gốc nhập kho là giá thanh toáncủa vật liệu xuất kho, tiền thuê gia công và chi phí vận chuyển vật liệu đếnnơi chế biến, từ nơi chế biến về DN

- Đối với NVL được cấp: Giá gốc nhập kho là căn cứ vào giá trị trong biênbản giao nhận cộng chi phí tiếp nhận (nếu có)

- Đối với NVL được biếu tặng: Giá gốc nhập kho căn cứ vào giá thị trườngcủa những NVL tương đương cộng các chi phí tiếp nhận (nếu có)

- Đối với phế liệu thu hồi: Giá gốc nhập kho là giá trị ước tính có thể thuhồi

Giá trị NVL xuất kho:

NVL được thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, dovậy giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau Vìthế khi xuất kho, kế toán phải xác định được giá thực tế xuất kho cho các nhucầu, đối tượng sử dụng khác nhau, theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho

đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Đểtính giá trị thực tế của NVL xuất kho có thể áp dụng một trong các trườnghợp sau:

*Phương pháp tính giá đích danh:

Theo PP này đòi hỏi DN phải quản lý và theo dõi NVL theo từng lô hàng.Khi xuất kho NVL thuộc lô hàng nào thì phải căn cứ vào số lượng xuất kho

và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho.Phương pháp này được áp dụng với các loại hàng có giá trị cao và có tínhtách biệt như : vàng, bạc, đá qúi, kim loại quí…

*Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO):

Theo PP này, trước hết ta phải xác định đơn giá thực tế nhập kho của từnglần nhập và giả thiết rằng hàng nào nhập trước thì xuất trước Sau đó căn cứvào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính đơngiá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại

Trang 10

(tổng số xuất kho – số đã xuất của lần trước ) được tính theo giá thực tế lầnnhập tiếp theo

*Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO):

Theo PP này ta cũng phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần nhậpkho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước Sau đó căn cứ sốlượng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giáthực tế của lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế củacác lần nhập trước đó

*Phương pháp bình quân gia quyền:

Trị giá vốn thực tế

của NVL xuất kho =

Số lượng thực tếNVL xuất kho x

Giá thực tế đơn vịbình quân

Việc xác định giá được tiến hành theo 2 cách:

+ Cách 1: Xác định đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:

Giá đơn vị

bình quân cả

kỳ dự trữ

=

Theo PP này đơn giá bình quân gia quyền có thể được tính liên hoàn trong cả

kỳ, sau mỗi lần nhập, xuất Nên còn được gọi là bình quân gia quyền liênhoàn

+ Cách 2: Xác định đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập.

Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng phải phản ánh chính xác, kịp thời, đầy

đủ, toàn diện tình hình biến động của NVL, làm cơ sở pháp lý để ghi chép kếtoán

Trang 11

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của Bộ Tài Chính và các văn bản pháp luật có liên quan, các chứng

từ kế toán về NVL bao gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)

- Bảng phân bổ NVL, CCDC (Mẫu 07-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-PXK-3LL)

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (Mẫu 04 – HDL-3LL)

- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-LL)

- Hóa đơn cước phí vận chuyển (Mẫu 03-BH)

- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (Mẫu 04-GTGT)Với các loại chứng từ này, đơn vị phải lập kịp thời, đầy đủ và đúng quiđịnh về biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập Mọi chứng từ kế toán NVLphải được tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian do kế toán trưởng quiđịnh để phục vụ cho việc ghi chép, phản ánh kịp thời của các bộ phận liênquan

* Sổ kế toán

- Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật

Ký Chung, Sổ Nhật Ký Đặc Biệt, Sổ Cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết

- Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: Chứng từ ghi sổ,

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Các sổ thẻ kế toán chi tiết

Hình thức kế toán Nhật Ký Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán sau: Nhật ký

-Sổ cái, Các sổ thẻ kế toán chi tiết

- Hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng từ có các loại sổ kế toán sau: Nhật kýchứng từ, Bảng kê, Sổ cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

1.2.2 Kế toán chi tiết NVL

Trang 12

*Phương pháp thẻ song song:

- Sơ đồ 03, trang 3 Phụ lục

+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

+ Nhược điểm: Việc ghi chép kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉtiêu số lượng Mặt khác, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuốitháng Do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán

+ Phạm vi áp dụng : áp dụng thích hợp trong các DN có ít chủng loại NVL,khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít , không thường xuyên và trình độnghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế

*Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp cho các DN có không nhiều nghiệp

vụ nhập- xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết NVL Do vậy,không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày

Trang 13

*Phương pháp sổ số dư:

- Sơ đồ :

+ Ưu điểm: Tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán,giảm bớt khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trongtháng

+ Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số liệuhiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ NVL về mặt hiện vật nhiều khiphải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa, việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầmlẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn

+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các DN có khối lượng nghiệp vụ xuất,nhập nhiều, thường xuyên , nhiều chủng loại NVL và với điều kiện DN sửdụng giá hạch toán để hạch toán nhập, xuất, đã xây dựng hệ thống danh điểmNVL, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của các cán bộ kế toán vững vàng

1.2.3.1.Kế toán tổng hợp NVL theo PP kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán theo dõi vàphản ánh tình hình Nhập – Xuất – Tồn hàng tồn kho một cách liên tục thườngxuyên trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên thường được áp dụng trong cácdoanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thương mại kinh doanh và là phươngpháp được nhiều doanh nghiệp áp dụng nhất vì có độ chính xác cao, cung cấpthông tin về hàng tồn kho kịp thời, nhanh chóng

Tài khoản sử dụng:

TK 152 – Nguyên vật liệu: TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có và tình

Trang 14

Bên Nợ:

 Phản ánh giá thực tế của NVL nhập kho mua ngoài, tự chế biến,thuê ngoài gia công,…

 Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

 Chênh lệch tăng giá NVL do đánh giá lại

Bên Có:

 Giá trị thực tế NVL xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoài…

 Giá trị NVL được giảm giá hoặc trả lại cho người bán

 Giá trị NVL thiếu hụt khi kiểm kê

 Chênh lệch giảm giá NVL tồn kho

TK 152 có thể được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 theo từng nhóm,loại nguyên vật liệu tùy thuộc vào từng doanh nghiệp

TK 151 – Hàng mua đang đi đường: TK này phản ánh trị giá vốn thực tế của

NVL mà doanh nghiệp đã mua đang đi đường nhưng chưa về nhập kho

Bên Nợ: Giá trị hàng hóa, vật tư đang trên đường

Bên Có: Giá trị hàng hóa vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặcchuyển giao cho các đối tượng sử dụng hay khách hàng

Dư Nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho

TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Nợ: Hoàn nhập số dự phòng hàng tồn kho

Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dư Có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có

Ngoài các TK trên trong quá trình kế toán tổng hợp NVL còn sử dụngcác TK liên quan như 111, 112, 141, 128, 331, 621, 627, 632,…

Trang 15

 Phương pháp kế toán

Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (Phụ lục 4 trang 4 phần Phụ lục)

1.2.3.2.Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi mộtcách thường xuyên liên tục về tình hình biến động của NVL trên các TK hàngtồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng Trên cơ

sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế, từ đó xác định xuất dùngcho SXKD và mục đích khác trong kỳ theo công thức cân đối sau:

+

Trị giáNVLnhậptrong kỳ

-Trị giáNVL tồncuối kỳ

 Tài khoản sử dụng

TK 152 – Nguyên vật liệu: TK này dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế

NVL tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ

TK 611 - Mua hàng: TK này phản ánh trị giá vồn của hàng luân chuyển

+ Trị giá thực tế hàng hóa , NVL xuất trong kỳ

+ Trị giá vật tư NVL trả lại cho người bán hoặc được giảm giá

+ K/c Trị giá thực tế hàng hóa, NVL tồn kho cuối kỳ theo kết quả kiểmkê

Trang 16

TK 611 không có số dư cuối kỳ

TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác trong quá trìnhhạch toán như 331, 111, 112…

Phương pháp kế toán:

Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo PP.KKĐK (Phụ lục

05 trang 05 phần Phụ lục)

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH IN VÀ QUẢNG CÁO HỒ GƯƠM

2.1.Tổng quan về Công ty TNHH In và Quảng cáo Hồ Gươm

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty :

 Tên công ty: Công ty TNHH In và Quảng cáo Hồ Gươm

 Tên giao dịch : HoGuom Advetising and Printing Company Limited

 Tên viết tắt : HoGuom Print Co.,Ltd

 Trụ sở chính : Số 270 phố Thụy Khê - Phường Thụy Khê – Quận Tây

là 4,5 tỷ đồng Sau hơn 4 năm hoạt động tổng quy mô tài sản của Công ty đãđạt 10,2 tỷ đồng

Các thành viên sáng lập công ty gồm bà Đỗ Thị Thuý Nga (Giám đốc )

và ông Nguyễn Ngọc Tiến ( Phó Giám Đốc ).Sau một thời gian hoạt độngdưới hình thức cơ sở sản xuất, nhận thấy sự cần thiết của việc mở rộng quy

mô hoạt động, họ đã quyết định thành lập Công ty TNHH In và Quảng cáo

Trang 18

2.1.2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:

* Hoạt động kinh doanh chính của công ty là cung cấpdịch vụ in, thiết kế, chế bản tạo mẫu các sản phẩm vềngành in

Ngoài ra, công ty còn có các hoạt động kinh doanh khácnh:

- Sản xuất, mua bán, lắp đặt thiết bị phục vụ ngành in

và quảng cáo

- Sản xuất các loại bao bi nhãn mác, tờ rơi, tờ gấp, …

- Tổ chức hội trợ triển lãm, hội thảo, hội nghị, phòng trngbày giới thiệu sản phẩm

- Gia công các sản phẩm trớc và sau khi in

*Quy trỡnh sản xuất kinh doanh của Cụng ty:

Quy trình công nghệ in của công ty đợc giới thiệu ở phụlục 6, Phụ lục 7 phần Phụ lục:

* Nhiệm vụ của công ty :

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc

về các khoản thuế, các khoản phí và các khoản phải nộpkhác

- Thực hiện các chính sách kế toán theo quy định vàchịu sự kiểm soát của cơ quan tài chính

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý tại Cụng ty:

Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Cụng ty (Phụ lục 08 trang 08 phần phụ lục)

 Giám đốc công ty: Là ngời có thẩm quyền cao nhất điều

hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, là ngời đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật

Trang 19

 Phó giám đốc công ty: là Ngời giúp giám đốc phụ trách

công tác quản lý và tiêu thụ sản phẩm, chiến lợc marketing,

đồng thời trực tiếp giải quyết các công việc trong phầnhành đợc giám đốc uỷ quyền

 Phòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ giúp Giám đốc

quản lý công tác tài chính kế toán của Công ty: Tổ chứccông tác kế toán của công ty đầyđủ, kịp thời, chính xác

đúng với chế độ chính sách hiện hành của Nhà nớc

 Phòng Tổ chức-Hành chính: giúp Giám đốc Công ty thực

hiện quản lý tổ chức: tham mu sắp xếp bố trí lực lợng cán

bộ công nhân, đảm bảo bộ máy quản lý gọn nhẹ có hiệulực, quản lý nhân sự(soạn thảo các hợp đồng lao

động,thực hiện việc bố trí lao động, tiếp nhận, thuyênchuyển, nâng lơng, nâng bậc, hu trí và các chế độ khác

đối với ngời lao động đúng với chế độ chính sách Nhà nớc,quản lý hồ sơ tổ chức, nhân sự)và công tác vănphòng(quản lý con dấu và thực hiện các nhiệm vụ văn th-,đánh máy, phiên dịch.v.v…

 Phòng kỹ thuật: Đây là bộ phận có vị trí quan trọng đảm

bảo sự tồn tại và phát triển của công ty Nếu bộ phận nàyhoạt động không tốt dẫn đến sảm phẩm kém chất lợnglàm mất khách hàng Bộ phận này có trách nhiệm về chấtlợng in và tạo mẫu.Ngoài ra, bộ phận này còn phải sửa chữa

và bảo hành sản phẩm cho khách hàng

 Phòng Kế hoạch: Là phòng thực hiện lập kế hoạch tiêu thụ,

thực hiện ký kết hợp đồng với đối tác, kết hợp với phòng tàichính kế toán lập kế hoạch kinh doanh hàng quý, năm củaCông ty,…

Trang 20

 Phòng Vật t: Đây là Phòng thực hiện lập kế hoạch sản xuất

kinh doanh, tiến hành lập kế hoạch cung ứng vật t, điều

độ sản xuất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty

 Phân xởng in: Sách, chế bản thực hiện in ấn theo sự chỉ

đạo của giám đốc cùng với phòng kỹ thuật

4.Tỡnh hỡnh và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Kết quả sản xuất kinh doanh của Cụng ty trong những năm vừa qua thểhiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009-2010 (Phụ lục 09)

Dựa vào bảng kết quả kinh doanh của công ty ta thấy

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ củacông ty năm 2010 là 8.845.346.862 đồng tăng 992.784.505

đồng so với năm 2009 Bên cạnh đó ta thấy tốc độ tăng giávốn chậm hơn tốc độ tăng doanh thu thuần dẫn đến lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng thêm 80.767.196

đồng

- Tổng Lợi nhuận trớc thuế tăng lên 67.900.364 đồng Do

đó đóng góp cho nhà nớc về thuế thu nhâp doanh nghiệptăng lên dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2010 cao hơn lợinhuận sau thuế năm 2009 là 19.012.101 đồng

Qua đây ta thấy công ty làm ăn tơng đối hiệu quả,tình hình kinh doanh của công ty rất khả quan, đảm bảonguồn tài chính để tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh trong tơng lai, tạo đợc vị thế vững chắc trên thị tr-ờng và ngày càng thu hút đợc nhiều khách hàng hơn

2.2 Tễ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CễNG TY TNHH IN VÀ QUẢNG CÁO HỒ GƯƠM:

Trang 21

2.2.1.Hỡnh thức tổ chức bộ mỏy kế toỏn (Phụ lục số 10 trang 10 phần phụ lục)

Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty hiện nay được bố trớ như sau :

- Kế toỏn trưởng: là người chịu trỏch nhiệm chung về toàn bộ cụng tỏc kếtoỏn của cụng ty và lập bỏo cỏo hàng quý

- Một kế toỏn tổng hợp : Chịu trỏch nhiệm tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thànhsản phẩm

- Một kế toỏn tiền lương

- Một kế toỏn tài sản cố định

- Một thủ quỹ cú nhiệm vụ cấp phỏt tiền, cõn đối quỹ

- Một kế toỏn vật t

- Một kế toỏn vốn bằng tiền

2.2.2 Cỏc chớnh sỏch kế toỏn hiện đang ỏp dụng tại Tổng Cụng ty

Hiện nay Công ty TNHH In và Quảng cáo Hồ Gơm đang ápdụng theo loại hình chế độ kế toán doanh nghiệp-Theoquyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/3006 của Bộ trởng BộTài Chính

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

 Tổ chức bộ máy công tác kế toán theo hình thức tậptrung

 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày31/12

 Kỳ kế toán : theo năm

 Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tơng đơngtiền: Việt Nam đồng

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

 Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo phơngpháp nhập trớc xuất trớc

Trang 22

 Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khaithờng xuyên.

Nguyên tắc kế toán TSCĐ

 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo nguyên giá và giá trịcòn lại

 Phơng pháp khấu hao TSCĐ: theo đờng thẳng

 Phơng pháp tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ

Hệ thống báo cáo taì chính:

 Bảng cân đối tài chính

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Thuyết minh báo cáo tài chính

 Báo cáo lu chuyển tiền tệ

2.3 THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU TẠI CễNG TY TNHH IN VÀ QUẢNG CÁO HỒ GƯƠM:

2.3.1 Đặc điểm, phõn loại và đỏnh giỏ nguyờn vật liệu tại Cụng ty:

2.3.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu tại Công ty

NVL ở Công ty TNHH In và Quảng cáo Hồ Gơm đợc phânlàm các loại sau :

- Vật tư chớnh: chủ yếu dựng cho sản xuất sản phẩm bao gồm giấy vàmực Giấy cú cỏc loại giấy sau: giấy Tõn Mai, Bói Bằng, Việt Trỡ, Couche,Pelure Trung Quốc

- Mực gồm: đỏ, đen, vàng chủ yếu là của hóng vanax printer

- Vật liệu phụ: chủ yếu chỉ khâu, keo dỏn, dầu

Ngoài ra cũn cú phụ tựng thay thế như ốc, vớt, ổ bi

2.3.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty:

a Đối với vật tư nhập kho:

Trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh vật tư Cụng ty liờn tụctăng giảm Để phản ỏnh vật tư nhập kho Cụng ty dựng giỏ thực tế

Trang 23

Vật tư Công ty mua chủ yếu là thị trường trong nước, nguồn cung cấpchủ yếu các đơn vị như Công ty giấy Bãi Bằng, Việt Trì

Giá thực tế nhập kho bao gồm:

- Giá mua ghi trên hóa đơn (chưa thuế GTGT)

- Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, kho bãi)

Ví dụ ngày 5/10/10 Cty mua mực giấy in của Trung tâm dịch vụ và kinhdoanh giấy tại hà nội, khối lượng 15.700kg, đơn giá 13.600 đ/kg, tổng số tiềnthanh toán là 234.870.900 đ (giá thanh toán bao gồm VAT), công ty chưathanh toán cho người bán

b Đối với vật tư xuất kho

Vật tư của Công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau Để xác địnhgiá thực tế xuất kho Công ty tính theo phương pháp NT-XT

Giá trị thực tế

vật tư xuất kho =

§¬n gi¸ tõng lo¹ivËt t xuÊt kho x

sè lîng tõng lo¹ivËt t xuÊt kho

2.2 Hạch toán chi tiết vât tư tại Công ty TNHH In vµ Qu¶ng c¸o Hå G¬m

2.2.1 Phương pháp hạch toán chi tiết vật tư tại Công ty

Để hạch toán chi tiết vật tư , tại Công ty sử dụng phương pháp thẻ songsong Việc theo dõi vật tư đồng thời tiến hành tại kho và phòng kế toán Thủkho mở thẻ kho theo dõi về mặt số lượng, kế toán vật tư mở sổ chi tiết chotừng loại vật tư, theo dõi về mặt trị giá và số lượng

Trang 24

*Tại kho sau khi nhận các chứng từ xuất nhập, thủ kho tiến hành kiểmtra tính hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành nhập, xuất vật tư Đồng thời ghichép số lượng thực xuất nhập vào thẻ kho

Cuối tháng thủ kho tính số dư trên thẻ kho rồi đối chiếu với sổ chi tiếtvật liệu Định kỳ vào ngày cuối tháng thủ kho chuyển các chứng từ nhập xuấtvật tư cho kế toán vật tư làm căn cứ ghi sổ

*Tại phòng kế toán

Hằng ngày căn cứ vào phiếu yêu cầu, kế toán lập phiếu xuất kho Đốivới các hóa đơn mua vật tư, kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho Kế toánvào sổ chi tiết vật liệu cho từng thẻ, từng loại vật tư Cuối tháng hoặc hàngtuần kế toán đối chiếu sơ bộ giữa sổ chi tiết NVL với thẻ kho để nắm đượclượng vật tư nhập, xuất tồn

Cuối tháng kế toán đối chiếu sổ sách của thủ kho với sổ kế toán sau khi khóa

sổ Số liệu trên sổ chi tiết NVL và thẻ kho theo nguyên tắc phải khớp nhau

2.2.C¸c chøng tõ h¹ch to¸n vµ c¸c thñ tôc xuÊt nhËp kho

+ Phiếu xuất vật tư

* Sổ kế toán chi tiết NVL gồm:

Trang 25

* Thủ tục nhập nguyên vật liệu

Căn cứ vào các hợp đồng, đơn đặt hàng của khách hàng, phòng Kếhoạch lập kế hoạch về số lượng, chủng loại nguyên vật liệu chuyển phòng Vật

tư để lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Phòng vật

tư có trách nhiệm thăm dò thị trường và tham khảo giá cả Khi chọn được nhàcung cấp phù hợp, Phòng vật tư lập kế hoạch mua vật tư trình Giám đốc duyệttheo hợp đồng kinh tế Nguyên vật liệu mua về được qua KCS kiểm nhận nếuđạt tiêu chuẩn chất lượng sẽ tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư vàlàm thủ tục nhập kho Từ hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm vật tư,thủ kho tiến hành kiểm nhận vật tư để nhập kho, ghi số lượng thực nhập vàocột thực nhập trên phiếu nhập kho do kế toán vật tư lập và thẻ kho sau đóchuyển toàn bộ chứng từ dùng để nhập kho cho kế toán nguyên vật liệu đểvào sổ chi tiết vật tư, tính ra giá trị nguyên vật liệu để ghi đơn giá và tính ra sốtiền theo từng loại nguyên vật liệu

VD: Tháng 10/2010 Công ty mua một số giấy của Trung trung tâm dịch

vụ và kinh doanh giấy 142 - Đội Cấn, sau khi hóa đơn gởi về Công ty cùngvới giấy Công ty đã kiểm nghiệm dựa trên hóa đơn (phô lôc 12 trang 12phÇn Phô lôc), biªn b¶n kiÓm nghiÖm vËt t (phô lôc 13 trang

13 phÇn Phô lôc) và thành lập phiếu nhập kho có dạng như sau (phô lôc

14 trang 14 phÇn Phô lôc)

Sau khi căn cứ vào hóa đơn thủ kho lập phiếu nhập kho vật tư lên thẻkho.(phô lôc 17 trang 17 phÇn Phô lôc)

+ Đối với xuất vật tư

* Thủ tục xuất nguyên vật liệu

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư(Phân xưởng in, Phân xưởng sách, phân xưởng chế bản ) làm giấy đề nghịxuất kho Bộ phận điều hành sản xuất căn cứ vào kế hoạch sản xuất sẽ chuyểngiấy đề nghị xuất kho lên Phòng kế toán để kế toán nguyên vật liệu lập phiếu

Trang 26

- 01 liên lưu tại cuống tại phòng kế toán

- 01 liên giao cho bộ phận lĩnh vật tư

- 01 liên giao cho thủ kho

Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho tiến hành xuất vật tư theo đúng chủngloại, ghi số lượng xuất kho vào cột thực xuất trên phiếu xuất kho sau đóchuyển cho kế toán nguyên vật liệu ghi phần giá trị đồng thời vào sổ chi tiếtvật tư cột xuất

* Quá trình ghi chép ở kho

Mỗi lần nhập, xuất vật tư, sau khi đã kiểm tra kỹ lưỡng số lượng nguyên

vật liệu trên phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thủ kho ghi vào thẻ kho và tínhlại số tồn kho sau mỗi ngày về mặt số lượng Mỗi thẻ kho mở riêng cho mộtchủng loại vật liệu Để đảm bảo chính xác số liệu giữa sổ sách và thực tế, thủkho phải thường xuyên đối chiếu số tồn ghi trên thẻ kho với số nguyên vậtliệu còn lại thực tế trong kho Mẫu phiếu xuất kho (phô lôc 16 trang 16phÇn Phô lôc), Mẫu thẻ kho phô lôc 17 trang 17 phÇn Phô lôc) Cuối tháng, Thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ xuất, nhập kho đã đượcphân loại về phòng kế toán, đồng thời sẽ đối chiếu với số liệu nguyên vật liệutrên sổ chi tiết vật tư của kế toán nguyên vật liệu

*Quá trình ghi chép tại phòng kế toán

Kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào các chứng từ mua nguyên vật liệu đểtính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho Căn cứ vào từng chủng loại nguyênvật liệu xuất dùng thực tế kế toán căn cứ theo giá nhập thực tế để xuất khonguyên vật liệu đúng theo giá đó để ghi vào phiếu xuất kho

Kế toán nguyên vật liệu mở sổ chi tiết vật tư và căn cứ vào phiếu nhậpkho, xuất kho, các chứng từ kèm theo để theo dõi tình hình nhập – xuất – tồntrên sổ chi tiết, mỗi chứng từ gốc được ghi một dòng trên sổ chi tiết Cuốitháng kế toán nguyên vật liệu tiến hành cộng sổ chi tiết từng loại nguyên vậtliệu tính ra tổng số nhập – xuất – tồn kho của từng loại nguyên vật liệu Cuốitháng kế toán nguyên vật liệu cùng với thủ kho tiến hành đối chiếu số liệu về

Trang 27

mặt số lượng và có những điều chỉnh (nếu có những sai lệch) nhằm theo dõichính xác tình hình biến động của nguyên vật liệu Số lượng nguyên vật liệutồn kho trên sổ chi tiết vật tư phải khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho củacủng loại vật tư tương ứng.

Cuối tháng, kế toán nguyên vật liệu tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết vàobảng tổng hợp NHẬP- XUẤT – TỒN nguyên vật liệu Sổ này được mở chotừng tài khoản kho, cột giá trị nhập, xuất, tồn trên sổ tổng hợp chi tiết phảikhớp với sổ cái TK 152

Mẫu sổ chi tiết NVL (phô lôc 18 trang 18 phÇn Phô lôc)

Mẫu bảng tổng hợp NXT (phô lôc 19 trang 19 phÇn Phô lôc)Mẫu sổ nhật ký mua hang (phô lôc 20 trang 20 phÇn Phô lôc)

- Ngày 01/10/2010 mua bản kẽm của Công ty cổ phần SIC theo hoá đơn

001287 thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng số tiền chưa thuế: 98 752 000

Trang 28

VD: Ngày 02/10 mua giấy in bãi bằng định lượng 58g/m2 - khổ 84 và 60g/m2- khổ 79 của Trung tâm dịch vụ và kinh doanh giấy tại Hà Nội theo hoáđơn 66149 số tiền chưa thuế: 1 094 059 750 đồng, thuế GTGT 10 %, đã nhậpkho.

Kế toán vào sổ nhật ký mua hàng (phô lôc 20 trang 20 phÇn Phô lôc),

sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK152

+ Trường hợp nguyên vật liệu về nhập kho nhưng cuối tháng hoá đơn chưa

về, kế toán ghi:

Nợ TK 152 Giá mua tạm tính ( Chi tiết từng loại vật liệu)

Có TK 331- Giá thanh toán chưa thuế (Chi tiết từng đối tượng)

Trang 29

- Tháng sau khi hoá đơn về, sau khi kiểm tra số lượng nguyên vật liệu nhậpkho tháng trước đúng bằng số lượng ghi trên hoá đơn thì căn cứ vào hoá đơn,

Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào

Có TK 331: Số tiền phải thanh toán cho người bán

+ Kiểm kê đột xuất phát hiện thừa, kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Trị giá nguyên vật liệu thừa

Có TK 3381- Trị giá nguyên vật liệu thừaTrong tháng 10/2010 không có phát sinh nghi ệp vụ hàng đi đường.

Tại công ty định kỳ 6 tháng mới tiến hàng kiểm kê vật tư hàng hoá tồn khovào 30/6/2010 và 31/12/2010 Vì vậy trong tháng 10/2010 không có nghiệp

vụ kiểm kê vật tư

Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu

- Chứng từ ban đầu: Các phiếu xuất kho

- Trình tự hạch toán: Nguyên vật liệu được xuất dùng cho hai mục đích chính

là để phục vụ cho sản xuất và xuất bán (nhượng bán vật tư) Căn cứ vào cácphiếu xuất kho kế toán theo dõi tình hình xuất kho nguyên vật liệu cả về mặt

số lượng và giá trị

- Căn cứ vào phiếu xuất kho xuất cho từng đối tượng sử dụng nguyên vật liệu

cụ thể, kế toán ghi:

Nợ TK 621 – Xuất trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nợ TK 627- Xuất dùng cho quản lý phân xưởng

Nợ TK 641- Xuất dùng cho công tác bán hàng

Nợ TK 642- Xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp

Trang 30

Có TK 152(1): 20 400 000( Chi tiết: Giấy in ĐL 58, khổ 84)

- Căn cứ phiếu xuất kho sô 1132 ngày 12/10/2010, Công ty xuất kho 25kggiấy in Bãi bằng cho bộ phận QL và Bộ phận bán hàng phòng kế hoạch, đơngiá xuất kho là 13.600 đ/kg Trong đó, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 15kg,

bộ phận bán hàng là 10kg Kế toán ghi sổ như sau:

152 và Sổ cái các TK liên quan

VD: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1131 ngày 10/10/2010 kế toán nguyên vật

liệu vào sổ Nhật ký chung (Phụ lục 21 trang 21 phần Phụ lục), sau khi ghi

vào Nhật ký chung thì đồng thời kế toán ghi vào sổ cái TK 152 (Phụ lục 22

trang 22 phần Phụ lục).

Trang 31

CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI C¤NG TY TNHH

IN Vµ QU¶NG C¸O Hå G¦¥M

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

Đã gần 5 năm kể từ ngày thành lập đến nay, công ty In vµ Qu¶ng c¸o

Hå Gom đã đứng vững, khẳng định được mình trong nền kinh tế thị trườngđang cạnh tranh gay gắt Đó là 1 thành công đáng khích lệ bởi trong thời gianqua không phải là không có những cơ sở sản xuất, doanh nghiệp hoạt độngthua lỗ triền miên và cuối cùng đi đến giải thể và phá sản Với một đội ngũlãnh đạo vững, đội ngũ công nhân có tay nghề, ham học hỏi, Công ty cónhững thành công trong nhiều năm Không tự bằng lòng với những kết quảđạt được, cán bộ công nhân viên Công ty vẫn tiếp tục tìm tòi những phươngpháp mới, những kỹ thuật ngành in mới nhằm nâng cao hơn nữa chất lượngsản phẩm nên khách hàng đến Công ty ngày càng đông Năm 2010 công ty đã

ký hơp đồng với một số lượng khách hàng nhiều, cả trong và ngoài tỉnh, quy

mô nguồn vốn của Công ty năm 2010 tăng hơn so với năm 2009 tạo điều kiệncho Công ty mở rộng quy mô sản xuất đổi mới công nghệ Bên cạnh đó, Giámđốc Công ty cũng chú trọng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho toànthể cán bộ công nhân viên trong Công ty Công ty có được vị trí như ngàyhôm nay đó là nhờ sự ủng hộ tích cực của bạn hàng đồng thời cũng là nhờcông sức của toàn thể anh chị em công nhân, cán bộ ở các phòng ban chứcnăng trong đó có phòng kế toán Công ty càng phát triển, quy mô ngày lớn thì

kế toán càng trở nên quan trọng - công cụ không thê thiếu được trong quản lýkinh tế của Công ty

Tổ chức công tác kế toán hợp lý và khoa học, phù hợp với đặc điểm tổchức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm phát huy vai trò của kế

Trang 32

 Những ưu điểm vÒ c«ng t¸c qu¶n lý NVL t¹i C«ng ty

TNHH In vµ Qu¶ng c¸o Hå G¬m

Qua thời gian thực tập tại Công ty, em nhận thấy Bộ máy kế toán củaCông ty về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán, phản ánh tình hình sửdụng vật tư, lao động tiền vốn xử lý và cung cấp các thông tin về hoạt độngkinh tế diễn ra trong toàn Công ty Bộ máy kế toán của Công ty tổ chức phùhợp với yêu cầu của công việc và phù hợp với chuyên môn của từng người.Công tác kế toán nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng được thực hiệntuơng đối chặt chẽ trong việc mở sổ và ghi chép trên sổ kế toán chi tiết và sổ

kế toán tổng hợp

- Trên góc độ tổng quát, về cơ bản công tác quản lý và kế toán vật liệutại Công ty phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.Hiện tại Công ty đang nỗ lực xây dựng và củng cố thêm cơ sở vật chấtcho sản xuất và quản lý Đó là việc nâng cao điều kiện làm việc tại các phânxưởng, văn phòng, đầu tư vào dây chuyền sản xuất để nâng cao chất lượngsản xuất và quản lý Bên cạnh đó có một yếu tố quan trọng khác đó là sự đónggóp của đội ngũ cán bộ năng động và có năng lực đã phối hợp chặt chẽ trongtất cả các lĩnh vực thu mua, quản lý, kiểm tra giám sát

- Trong lĩnh vực thu mua Công ty có đội ngũ cán bộ thu mua vật tư hoạtbát nhanh nhạy trong việc nắm bắt giá cả thị trường cũng như trong việc tìmkiếm NVL với giá cả phù hợp đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất

- Về lĩnh vực quản lý vật tư, trong điều kiện có thể công ty đã xây dựng

và quy hoạch một hệ thống kho tàng cơ bản đáp ứng được nhu cầu dự trữ, bảoquản vật tư phục vụ sản xuất Thủ kho của Công ty có tinh thần trách nhiệm

và trình độ nghiệp vụ cao nên công tác tổ chức tiếp nhận bảo quản và cấp phátvật tư cho sản xuất được tiến hành khá tốt

- Tổ chức kho: ở Công ty, quản lý một số NVL nhất định tránh được sựhao hụt, mất mát thuận lợi cho việc nhập xuất kho nhanh chóng kịp thời vàviệc đối chiếu số liệu dễ dàng

Ngày đăng: 03/02/2023, 13:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w