1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Y học: Đánh giá tác dụng của điện châm và tư vấn dinh dưỡng trong điều trị giảm béo ở bệnh nhân béo phì

118 19 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác dụng của điện châm và tư vấn dinh dưỡng trong điều trị giảm béo ở bệnh nhân béo phì
Tác giả Nguyễn Vinh Nam
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Thu Vân, TS. Nguyễn Văn Hải
Trường học Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Thừa cân béo phì theo Y học hiện đại (14)
      • 1.1.1. Khái niệm thừa cân – béo phì (14)
      • 1.1.2. Cơ chế (14)
      • 1.1.3. Đặc điểm sinh lý bệnh (16)
      • 1.1.4. Phản ứng với giảm cân (18)
      • 1.1.5. Chẩn đoán và điều trị thừa cân – béo phì (19)
    • 1.2. Tổng quan về béo phì theo Y học cổ truyền (25)
      • 1.2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh (26)
      • 1.2.2. Phân thể lâm sàng (27)
      • 1.2.3. Tổng quan về phương pháp điện châm (29)
      • 1.2.4. Giới thiệu một số công thức huyệt điều trị béo phì (31)
      • 1.2.5. Công thức huyệt nghiên cứu (32)
    • 1.3. Các nghiên cứu về điều trị thừa cân béo phì (32)
      • 1.3.1. Trên thế giới (32)
      • 1.3.2. Tại Việt Nam (34)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân (36)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân (36)
    • 2.2. Chất liệu nghiên cứu (37)
      • 2.2.1. Công thức huyệt nghiên cứu (37)
      • 2.2.2. Phương tiện nghiên cứu (37)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (37)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (37)
      • 2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu (38)
      • 2.3.3. Quy trình nghiên cứu (38)
    • 2.4. Biến số và chỉ số nghiên cứu (39)
      • 2.4.1. Biến số, chỉ số nhân khẩu học (39)
      • 2.4.2. Biến số và chỉ số lâm sàng (39)
      • 2.4.3. Biến số và chỉ số cận lâm sàng (40)
      • 2.4.4. Đánh giá kết quả chung (41)
      • 2.4.5. Đánh giá tác dụng không mong muốn (41)
    • 2.5. Thời gian nghiên cứu (42)
    • 2.6. Địa điểm nghiên cứu (42)
    • 2.7. Kỹ thuật điện châm (42)
      • 2.7.1. Phương tiện nghiên cứu (43)
    • 2.8. Phương pháp xử lý số liệu (43)
    • 2.9. Sai số và cách khống chế sai số (43)
      • 2.9.1. Sai số (43)
      • 2.9.2. Biện pháp khống chế sai số (43)
    • 2.10. Đạo đức nghiên cứu (44)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (46)
    • 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (46)
      • 3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (46)
      • 3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới (47)
      • 3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (48)
      • 3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử hút thuốc (49)
      • 3.1.5. Phân bố theo tiền sử đái tháo đường (50)
      • 3.1.6. Phân bố theo tiền sử tăng huyết áp (50)
      • 3.1.7. Chỉ số lâm sàng trước điều trị (51)
    • 3.2. Kết quả điều trị (52)
      • 3.2.1. Sự thay đổi chỉ số khối cơ thể - BMI (52)
      • 3.2.2. Sự thay đổi số đo vòng bụng (53)
      • 3.2.3. Sự thay đổi số đo vòng mông (53)
      • 3.2.4. Sự thay đổi chỉ số WHR (54)
      • 3.2.5. Sự thay đổi chỉ số cân nặng (55)
      • 3.2.6. Sự thay đổi chỉ số cholesterol toàn phần (55)
      • 3.2.7. Sự thay đổi chỉ số triglycerid (56)
      • 3.2.8. Sự thay đổi chỉ số HDL-cholesterol (56)
      • 3.2.9. Sự thay đổi chỉ số LDL-cholesterol (57)
    • 3.3. Kết quả chung (58)
      • 3.3.1. Kết quả chung sau 10 ngày điều trị (58)
      • 3.3.2. Kết quả chung sau 20 ngày điều trị (59)
    • 3.4. Tác dụng không mong muốn (60)
      • 3.4.1. Tác dụng không mong muốn trên dấu hiệu sinh tồn (60)
      • 3.4.2. Tác dụng mong muốn của châm cứu (61)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (62)
    • 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (62)
      • 4.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (62)
      • 4.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới (63)
      • 4.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (63)
      • 4.1.4. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử hút thuốc (64)
      • 4.1.5. Phân bố theo tiền sử đái tháo đường (64)
      • 4.1.6. Phân bố theo tiền sử tăng huyết áp (65)
      • 4.1.7. Chỉ số lâm sàng trước điều trị (65)
    • 4.2. Kết quả điều trị (68)
      • 4.2.1. Sự thay đổi chỉ số khối cơ thể - BMI (68)
      • 4.2.2. Sự thay đổi số đo vòng bụng (69)
      • 4.2.3. Sự thay đổi số đo vòng mông và WHR (69)
      • 4.2.4. Sự thay đổi chỉ số cân nặng (70)
      • 4.2.5. Sự thay đổi chỉ số cholesterol toàn phần (70)
      • 4.2.6. Sự thay đổi chỉ số triglycerid (71)
      • 4.2.7. Sự thay đổi chỉ số HDL-cholesterol (72)
      • 4.2.8. Sự thay đổi chỉ số LDL-cholesterol (72)
    • 4.3. Kết quả chung (73)
    • 4.4. Tác dụng không mong muốn (79)
  • KẾT LUẬN (81)

Nội dung

Luận văn Đánh giá tác dụng của điện châm và tư vấn dinh dưỡng trong điều trị giảm béo ở bệnh nhân béo phì được hoàn thành với mục tiêu nhằm đánh giá tác dụng của điện châm và tư vấn dinh dưỡng trong điều trị giảm béo ở bệnh nhân béo phì độ I, II; Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp trong điều trị giảm béo ở bệnh nhân béo phì độ I, II.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

NGUYỄN VINH NAM

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM

VÀ TƯ VẤN DINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ

GIẢM BÉO Ở BỆNH NHÂN BÉO PHÌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

NGUYỄN VINH NAM

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM

VÀ TƯ VẤN DINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ

GIẢM BÉO Ở BỆNH NHÂN BÉO PHÌ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn này, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Trần Thị Thu Vân, TS Nguyễn Văn Hải, những người thầy hướng dẫn đã cho em những ý kiến, kinh nghiệm quý báu và sát thực trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo Sau đại học

và các Bộ môn, khoa phòng chức năng của Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, nơi tôi đang theo học, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập tại trường

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, tập thể cán bộ y bác sỹ, điều dưỡng, hộ lý Bệnh viện Tuệ Tĩnh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi có thể được thu thập số liệu, làm việc và học tập tại Bệnh viện

Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và tri ân sâu sắc đến các nhà khoa học trong Hội đồng đề cương đã hướng dẫn, chỉ bảo chuyên môn cũng như góp

ý, nhận xét, sửa chữa để luận văn được hoàn thiện như ngày hôm nay

Tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới các bệnh nhân đã sẵn sàng chấp nhận tham gia nghiên cứu và cung cấp cho chúng tôi những dữ liệu quý báu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh chị em đồng nghiệp, gia đình, bạn bè, đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có cơ hội được học tập và trau dồi chuyên môn

Xin trân trọng cảm ơn!

Nguyễn Vinh Nam

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Vinh Nam, Học viên lớp Cao học khóa 12 chuyên ngành

Y học cổ truyền, Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Thu Vân, TS Nguyễn Văn Hải

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Người viết cam đoan

Nguyễn Vinh Nam

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BMI Chỉ số khối cơ thể Body Mass Index

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ……… …… …….1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Thừa cân béo phì theo Y học hiện đại 3

1.1.1 Khái niệm thừa cân – béo phì 3

1.1.2 Cơ chế 3

1.1.3 Đặc điểm sinh lý bệnh 5

1.1.4 Phản ứng với giảm cân 7

1.1.5 Chẩn đoán và điều trị thừa cân – béo phì 8

1.2 Tổng quan về béo phì theo Y học cổ truyền 14

1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 15

1.2.2 Phân thể lâm sàng 16

1.2.3 Tổng quan về phương pháp điện châm 18

1.2.4 Giới thiệu một số công thức huyệt điều trị béo phì 20

1.2.5 Công thức huyệt nghiên cứu 21

1.3 Các nghiên cứu về điều trị thừa cân béo phì 21

1.3.1 Trên thế giới 21

1.3.2 Tại Việt Nam 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 25

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 25

2.2 Chất liệu nghiên cứu 26

2.2.1 Công thức huyệt nghiên cứu 26

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

Trang 7

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 27

2.3.3 Quy trình nghiên cứu 27

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu 28

2.4.1 Biến số, chỉ số nhân khẩu học 28

2.4.2 Biến số và chỉ số lâm sàng 28

2.4.3 Biến số và chỉ số cận lâm sàng 29

2.4.4 Đánh giá kết quả chung 30

2.4.5 Đánh giá tác dụng không mong muốn 30

2.5 Thời gian nghiên cứu 31

2.6 Địa điểm nghiên cứu 31

2.7 Kỹ thuật điện châm 31

2.7.1 Phương tiện nghiên cứu 32

2.8 Phương pháp xử lý số liệu 32

2.9 Sai số và cách khống chế sai số 32

2.9.1 Sai số 32

2.9.2 Biện pháp khống chế sai số 32

2.10 Đạo đức nghiên cứu 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 35

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 35

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 36

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 37

3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử hút thuốc 38

3.1.5 Phân bố theo tiền sử đái tháo đường 39

3.1.6 Phân bố theo tiền sử tăng huyết áp 39

3.1.7 Chỉ số lâm sàng trước điều trị 40

Trang 8

3.2 Kết quả điều trị 41

3.2.1 Sự thay đổi chỉ số khối cơ thể - BMI 41

3.2.2 Sự thay đổi số đo vòng bụng 42

3.2.3 Sự thay đổi số đo vòng mông 42

3.2.4 Sự thay đổi chỉ số WHR 43

3.2.5 Sự thay đổi chỉ số cân nặng 44

3.2.6 Sự thay đổi chỉ số cholesterol toàn phần 44

3.2.7 Sự thay đổi chỉ số triglycerid 45

3.2.8 Sự thay đổi chỉ số HDL-cholesterol 45

3.2.9 Sự thay đổi chỉ số LDL-cholesterol 46

3.3 Kết quả chung 47

3.3.1 Kết quả chung sau 10 ngày điều trị 47

3.3.2 Kết quả chung sau 20 ngày điều trị 48

3.4 Tác dụng không mong muốn 49

3.4.1 Tác dụng không mong muốn trên dấu hiệu sinh tồn 49

3.4.2 Tác dụng mong muốn của châm cứu 50

Chương 4 BÀN LUẬN 51

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 51

4.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 51

4.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 52

4.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 52

4.1.4 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử hút thuốc 53

4.1.5 Phân bố theo tiền sử đái tháo đường 53

4.1.6 Phân bố theo tiền sử tăng huyết áp 54

4.1.7 Chỉ số lâm sàng trước điều trị 54

4.2 Kết quả điều trị 57

4.2.1 Sự thay đổi chỉ số khối cơ thể - BMI 57

Trang 9

4.2.2 Sự thay đổi số đo vòng bụng 58

4.2.3 Sự thay đổi số đo vòng mông và WHR 58

4.2.4 Sự thay đổi chỉ số cân nặng 59

4.2.5 Sự thay đổi chỉ số cholesterol toàn phần 59

4.2.6 Sự thay đổi chỉ số triglycerid 60

4.2.7 Sự thay đổi chỉ số HDL-cholesterol 61

4.2.8 Sự thay đổi chỉ số LDL-cholesterol 61

4.3 Kết quả chung 62

4.4 Tác dụng không mong muốn 68

KẾT LUẬN……… ……… 72

KIẾN NGHỊ……… ……….73 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng phân loại chỉ số BMI 9

Bảng 2.1 Chứng trạng trong béo phì thể tỳ hư thấp trở 25

Bảng 2.2 Biến số, chỉ số nhân khẩu học 28

Bảng 2.3 Biến số, chỉ số lâm sàng 29

Bảng 2.4 Biến số, chỉ số cận lâm sàng 30

Bảng 2.6 Đánh giá kết quả điều trị chung 30

Bảng 2.7 Chỉ số tác dụng không mong muốn 31

Bảng 3.1 Chỉ số lâm sàng trước điều trị 40

Bảng 3.2 Sự thay đổi chỉ số khối cơ thể - BMI 41

Bảng 3.3 Sự thay đổi số đo vòng bụng 42

Bảng 3.4 Sự thay đổi số đo vòng mông 42

Bảng 3.5 Sự thay đổi chỉ số WHR 43

Bảng 3.6 Sự thay đổi chỉ số cân nặng 44

Bảng 3.7 Sự thay đổi chỉ số cholesterol toàn phần 44

Bảng 3.8 Sự thay đổi chỉ số triglycerid 45

Bảng 3.9 Sự thay đổi chỉ số HDL-cholesterol 45

Bảng 3.10 Sự thay đổi chỉ số LDL-cholesterol 46

Bảng 3.11 Tác dụng không mong muốn trên dấu hiệu sinh tồn 49

Bảng 3.12 Tác dụng không mong muốn của châm cứu 50

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 34

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 35

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 36

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 37

Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử hút thuốc 38

Biểu đồ 3.5 Phân bố theo tiền sử đái tháo đường 39

Biểu đồ 3.6 Phân bố theo tiền sử tăng huyết áp 39

Biểu đồ 3.7 Kết quả chung sau 10 ngày điều trị 47

Biểu đồ 3.8 Kết quả chung sau 20 ngày điều trị 48

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Béo phì là tình trạng tăng trọng lượng cơ thể mạn tính do tăng khối lượng

mỡ quá mức và không bình thường, liên quan đến dinh dưỡng và chuyển hóa [1] Nghiên cứu toàn cầu về béo phì của tác giả Matthias Blueher công bố năm

2019 cho thấy tỷ lệ béo phì đã tăng gấp 3 lần trong 50 năm vừa qua và đã đạt đến mức “đại dịch” [2], [3] Béo phì là một gánh nặng lớn với sức khỏe vì nó làm gia tăng đáng kể nguy cơ mắc các bệnh lý rối loạn chuyển hóa, đặc biệt tại các nước đang phát triển [3]

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, tính đến năm 2016 khoảng 39% công dân trưởng thành mắc phải chứng thừa cân – béo phì [3] Nghiên cứu công

bố năm 2019 ước tính khoảng 2/3 dân số Hoa Kỳ mắc thừa cân – béo phì và bệnh là một trong 7 nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật hoặc tử vong tại nước này [1], [3] Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia (2020) cho thấy có đến 26,8% trẻ em thành thị mắc chứng thừa cân – béo phì, đặc biệt tại Hà Nội

và Thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ này lần lượt là 41% và 50% [4] Cũng theo nghiên cứu này chỉ trong 10 năm tính từ năm 2010 tỷ lệ thừa cân béo phì trong trẻ em đã tăng gấp 2,2 lần, và con số này chưa có chiều hướng giảm [4]

Béo phì là một thách thức lớn đối với sức khỏe bởi vì người mắc béo phì

có liên quan rõ ràng với nguy cơ mắc các bệnh như đái tháo đường týp 2, bệnh gan nhiễm mỡ, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, sa sút trí tuệ, viêm xương khớp, tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ và một số bệnh ung thư, do đó góp phần làm giảm cả hai chất lượng cuộc sống và tuổi thọ [1], [5], [6] Béo phì còn

đi kèm với tình trạng thất nghiệp, gây bất lợi cho xã hội và giảm năng suất kinh

tế - xã hội, do đó ngày càng tạo ra gánh nặng kinh tế [1], [7], [8] Cho đến nay, các chiến lược phòng ngừa và điều trị béo phì – cả ở cấp độ cá nhân và dân số – đã không thành công trong dài hạn [1]

Trang 13

Các can thiệp vào lối sống và hành vi nhằm mục đích giảm lượng calo và tăng tiêu thụ năng lượng có hiệu quả hạn chế bởi vì sự thích nghi của nội tiết

tố, chuyển hóa và hóa thần kinh phức tạp và dai dẳng chống lại sự giảm cân và thúc đẩy sự phục hồi cân nặng [1], [9] Giảm gánh nặng béo phì đòi hỏi các phương pháp tiếp cận kết hợp các can thiệp cá nhân với những thay đổi của môi trường và xã hội [9], [10] Các thuốc điều trị béo phì dựa trên các tác dụng gây chán ăn, ức chế men lipase làm lipid không được hấp thụ tại đường ruột, tuy nhiên những loại thuốc này có một số tác dụng phụ tác động lên tâm thần, làm gia tăng biến cố tim mạch [11] Những can thiệp phẫu thuật đặt bóng dạ dày, thu nhỏ dạ dày, phẫu thuật lấy mỡ bụng mang lại tác dụng giảm cân nhanh tuy nhiên phương pháp yêu cầu kỹ thuật cao, tốn kém và nguy hiểm [12]

Ngày nay, trước tình trạng gia tăng nhanh chóng của thừa cân béo phì các giải pháp điều trị thừa cân – béo phì bằng y học cổ truyền ngày càng được quan tâm hơn[13] Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy châm cứu không những có hiệu quả cao trong điều trị thừa cân – béo phì thông qua cơ chế làm giảm kháng insulin, hạ cholesterol toàn phần máu [13] và giảm cảm giác thèm ăn mà còn

có tính an toàn cao [14] Bệnh viện Tuệ Tĩnh đã được biết đến là một đơn vị có

uy tín trong điều trị thừa cân – béo phì bằng phương pháp y học cổ truyền, đặc biệt là sử dụng điện châm, tuy nhiên lại chưa được nghiên cứu đánh giá tác dụng một cách khoa học và hệ thống về hiệu quả điều trị thừa cân – béo phì

bằng Y học cổ truyền Do đó, nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá tác dụng của điện châm và tư vấn dinh dưỡng trong điều trị giảm béo

ở bệnh nhân béo phì” với mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng của điện châm và tư vấn dinh dưỡng trong điều trị giảm béo ở bệnh nhân béo phì độ I, II

2 Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp trong điều trị giảm béo ở bệnh nhân béo phì độ I, II

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Thừa cân béo phì theo Y học hiện đại

1.1.1 Khái niệm thừa cân – béo phì

Béo phì là tình trạng tăng trọng lượng cơ thể mạn tính do tăng khối lượng

mỡ quá mức và không bình thường, liên quan đến dinh dưỡng và chuyển hóa, trong đó chủ yếu là quá trình tích lũy mỡ trắng dưới da [1] Nghiên cứu toàn cầu về béo phì của tác giả Matthias Blueher công bố năm 2019 cho thấy tỷ lệ béo phì đã tăng gấp 3 lần trong 50 năm vừa qua, bệnh không những làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý mạn tính và tử vong, công trình nghiên cứu cũng đã cung cấp bằng chứng rõ rằng về việc béo phì đã đạt đến mức “đại dịch” [2], [3] Năm 2015, Tuyên bố Nagoya đã xác

định bệnh béo phì là một tình trạng bệnh lý tiến triển mạn tính và cần can thiệp

lâm sàng [15], [16]

1.1.2 Cơ chế

1.1.2.1 Tác động của yếu tố môi trường

Trong vài thập kỷ vừa qua cùng với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong chế biến và sản xuất lương thực, thực phẩm làm gia tăng đáng kể nguồn cung cấp và tiêu thụ lương thực bình quân đầu người, đặc biệt là các loại thực phẩm có hàm lượng calo cao, hợp khẩu vị thường được phục vụ theo khẩu phần lớn [17]; Thêm vào đó việc giảm thời gian dành cho các hoạt động thể chất nghề nghiệp và gia tăng hoạt động giải trí tại chỗ [18]; Con người ngày càng

sử dụng các loại thuốc, thực phẩm chức năng có tác dụng phụ làm tăng cân [19]; Một trong những nguyên nhân quan trọng liên quan đến việc ngủ không

đủ giấc cũng làm gia tăng tình trạng thừa cân – béo phì [1]; Giảm tỷ lệ tử vong

do các bệnh truyền nhiễm và kéo dài tuổi thọ, đã tạo nền tảng cho các dịch bệnh liên quan giữa bệnh mãn tính và béo phì [1]

Trang 15

1.1.2.2 Tác động của yếu tố di truyền

Không phải tất cả những người tiếp xúc với môi trường thành thị và nông thôn đều trở nên béo phì, điều này cho thấy sự tồn tại của các cơ chế di truyền

cơ bản hoạt động ở cấp độ cá nhân [20] Mặc dù các ước tính khác nhau, các nghiên cứu về cặp song sinh, gia đình và nhận con nuôi cho thấy tỷ lệ di truyền của BMI cao, dao động từ 40 đến 70% [21] Mười một dạng béo phì đơn nguyên hiếm gặp hiện đã được công nhận bao gồm sự thiếu hụt các thụ thể leptin và melanocortin-4, đột biến dị hợp tử ở gen thụ thể melanocortin-4 hiện là nguyên nhân phổ biến nhất gây béo phì đơn gen, xuất hiện 2 - 5% trẻ em bị béo phì nặng [22], [23]

Hơn 300 locus đã được xác định có liên quan đến béo phì những locus này chỉ chiếm ít hơn 5% sự thay đổi cá thể của chỉ số BMI và tính trạng mỡ [22] Những thay đổi trong quá trình phiên mã và dịch mã gen do ảnh hưởng của môi trường có thể xảy ra mà không có những thay đổi trong trình tự nucleotide DNA [24]

1.1.2.3 Điều hòa cân bằng năng lượng

Gen và môi trường tương tác trong một hệ thống phức tạp điều chỉnh sự cân bằng năng lượng có liên quan trực tiếp đến trọng lượng cơ thể [22], [23] Cân bằng năng lượng ngắn hạn và dài hạn được kiểm soát thông qua một mạng lưới phối hợp các cơ chế trung tâm và tín hiệu ngoại vi phát sinh từ hệ vi sinh vật của cơ thể và các mô mỡ, dạ dày, tuyến tụy và các cơ quan khác [23] Vùng dưới đồi đóng góp vào việc điều chỉnh cân bằng năng lượng thông qua đầu vào tín hiệu cảm giác, quá trình nhận thức, tác động khoái lạc của việc tiêu thụ thức

ăn, trí nhớ và sự chú ý [23]

Giảm lượng thức ăn hoặc tăng hoạt động thể chất dẫn đến sự cân bằng năng lượng tiêu cực và một loạt các cơ chế thích ứng bù trừ ở trung tâm và ngoại vi để bảo tồn các chức năng quan trọng [25] Nhìn về mặt lâm sàng,

Trang 16

những tác động này có thể liên quan đến việc giảm tương đối tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi, mức độ lo lắng đến thức ăn và tâm lý khác phụ thuộc vào mức độ và thời gian hạn chế calo [26], [27] Những hiệu ứng chuyển hóa và sinh lý được thiết lập tốt xuất hiện trong quá trình giảm cân có thể được duy trì

ở trạng thái giảm cân [25], [26] Tỷ lệ tái phát cao phù hợp với quan điểm này

và phù hợp với khái niệm béo phì là một bệnh mãn tính cần cảnh giác lâu dài

và quản lý cân nặng [20]

1.1.3 Đặc điểm sinh lý bệnh

1.1.3.1 Hiệu ứng giải phẫu

Tình trạng mỡ thừa thường tiến triển chậm theo thời gian, với sự dư thừa lượng trong thời gian dài [20] Sự tích tụ lipid, chủ yếu là chất béo trung tính, trong mô mỡ xảy ra cùng với sự gia tăng thể tích ở cơ xương, gan, và các cơ quan và mô khác; trọng lượng dư thừa gây tăng trọng lượng cơ thể [29] Người béo phì có cân nặng ổn định, so với người không thừa cân hoặc béo phì, do đó

có khối lượng mỡ và cơ lớn hơn, cùng với việc tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi, cung lượng tim và huyết áp cao hơn và khối lượng tế bào β tuyến tụy lớn hơn [29], [30] Sự bài tiết insulin ở trạng thái đói và sau khi nạp glucose sẽ tăng tuyến tính với chỉ số BMI [1]

Với sự tăng cân theo thời gian, lipid dư thừa được phân phối đến nhiều ngăn cơ thể, nhưng chủ yếu mỡ của cơ thể được tích lũy dưới da [1] Hầu hết các tế bào mỡ trong mô mỡ dưới da có màu trắng, do chất béo trung tính được

dự trữ; Một lượng tương đối nhỏ và có thể thay đổi của các tế bào mỡ màu nâu và màu be sinh nhiệt cũng có ở người lớn [31] Béo phì đi kèm với sự gia tăng đại thực bào và các tế bào miễn dịch khác trong mô mỡ, một phần là do quá trình tái tạo mô để phản ứng với quá trình chết của tế bào mỡ [32]

Mô mỡ nội tạng là nơi chứa lipid phổ biến thứ hai chỉ sau mô mỡ dưới da, đây là một trong nhưng nguyên nhân gây ra các biến cố tim mạch liên quan đến

Trang 17

béo phì [31] Béo phì thường đi kèm với sự gia tăng các mô mềm ở hầu họng,

có thể gây tắc nghẽn đường thở trong khi ngủ và dẫn đến tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ [33] Mỡ thừa cũng làm tăng tải trọng cơ học lên các khớp, làm cho béo phì trở thành một yếu tố nguy cơ dẫn đến sự gia tăng bệnh lý viêm vô khuẩn xương khớp [34] Sự gia tăng áp lực trong ổ bụng ở người thừa cân – béo phì được cho là nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản, thực quản Barrett và ung thư biểu mô tuyến thực quản [1]

1.1.3.2 Hiệu ứng chuyển hóa và sinh lý

Tế bào mỡ tổng hợp adipokine và hormone gây ảnh hưởng bởi sự phân bố

và số lượng mô mỡ của cơ thể bài tiết bởi các tế bào mỡ và đại thực bào trong

mô mỡ dẫn đến tình trạng viêm toàn thân mức độ thấp ở một số người béo phì [31]

Sự thủy phân chất béo trung tính trong tế bào mỡ giải phóng các axit béo

tự do, nồng độ axit béo tự do trong huyết tương thường cao ở những bệnh nhân béo phì [31]

Ngoài việc được tìm thấy trong mô mỡ, lipid còn được tìm thấy trong liposome, là một bào quan tế bào chất nhỏ gần với ti thể ở nhiều loại tế bào [35] Các liposome trong tế bào gan có thể tăng kích thước (nhiễm mỡ), tạo thành các không bào lớn kèm theo một loạt các trạng thái bệnh lý, bao gồm bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan nhiễm mỡ và xơ gan [1] Mức độ tăng cao của các axit béo tự do, các cytokine gây viêm và các chất trung gian lipid trong các mô không có đường dẫn đến suy giảm tín hiệu insulin và tình trạng kháng insulin có ở nhiều bệnh nhân thừa cân hoặc béo phì [31], [36] Mức

độ khả dụng sinh học cao của yếu tố tăng trưởng giống insulin 1 và các phân tử thúc đẩy khối u khác có liên quan đến bệnh ung thư [1]

1.1.3.3 Ảnh hưởng tâm lý

Béo phì có liên quan đến sự gia tăng tâm trạng, lo lắng và các rối loạn tâm

Trang 18

thần khác, đặc biệt là ở những người bị béo phì nặng và những người tìm kiếm phẫu thuật béo phì [37] Con đường nhân quả giữa béo phì và rối loạn tâm thần

có thể có hai chiều [38] Hơn nữa, các thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn lưỡng cực, trầm cảm nặng và một số rối loạn tâm thần có thể kèm theo tăng cân đáng kể [19], [37]

1.1.4 Phản ứng với giảm cân

Khi cân bằng năng lượng âm được tạo ra bằng cách giảm lượng thức ăn, tăng mức độ hoạt động hoặc cả hai, các mô hình dự đoán nhiệt động lực học xác định chính xác quỹ đạo giảm cân ở những bệnh nhân tuân thủ [39] Hầu hết các bệnh nhân đạt được mức giảm cân sớm hơn so với dự đoán của các mô hình này, chỉ sau vài tháng và dần dần tăng cân sau đó Cân nặng tăng lại có liên quan đến việc giảm tuân thủ chế độ ăn uống và hoạt động theo đơn và các cơ chế bù đắp nội sinh ngày càng được công nhận [25], [40]

Giảm cân vừa phải, được định nghĩa là giảm từ 5 đến 10% trọng lượng cơ bản, có liên quan đến những cải thiện có ý nghĩa lâm sàng đối với các yếu tố nguy cơ chuyển hóa liên quan đến béo phì và các rối loạn hiện có [41], [42] Giảm 5% trọng lượng cải thiện chức năng tế bào β tuyến tụy và độ nhạy của gan và cơ xương với insulin; giảm cân tương đối lớn hơn dẫn đến cải thiện từng bước trong rối loạn mô mỡ quan trọng [43] Những hiệu ứng tích cực này

đã được quan sát trên lâm sàng ở những bệnh nhân thừa cân và béo phì mắc bệnh tiểu đường type 2 được điều trị bằng biện pháp can thiệp sâu vào lối sống trong nghiên cứu Look AHEAD (Hành động vì sức khỏe bệnh nhân tiểu đường) [44] Một phản ứng mức giảm trọng lượng lớn hơn đi kèm với những cải tiến lớn hơn đã được ghi nhận [45]

Giảm cân vừa phải có thể giúp ngăn ngừa bệnh tật ở những người có nguy

cơ cao Bệnh nhân thừa cân hoặc béo phì và rối loạn dung nạp glucose được can thiệp lối sống tích cực trong Chương trình Phòng chống Đái tháo đường đã

Trang 19

giảm cân trung bình 5,6 kg sau 2,8 năm và giảm tương đối 58% nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 [1] Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường loại 2 vẫn thấp hơn 34% so với tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm chứng sau 10 năm theo dõi, mặc dù những người tham gia nhóm can thiệp thừa cân đã trở về gần với cân nặng ban đầu của họ [1]

Giảm trung bình từ 16 đến 32% trọng lượng cơ bản do phẫu thuật cắt bỏ khối u ở những bệnh nhân béo phì nặng làm giảm nguy cơ đái tháo đường type

2, đặc biệt là cắt bỏ dạ dày Roux-en-Y [47], [48], [49] Mức giảm này cũng có liên quan đến việc giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân cũng đã được chỉ ra trong các nghiên cứu quan sát trên bệnh nhân được điều trị bằng phẫu thuật [50], [51]

Mặc dù giảm cân là một biện pháp điều trị hiệu quả, có tác dụng rộng rãi, nhưng không phải tất cả các yếu tố nguy cơ và tình trạng bệnh mãn tính đều đáp ứng tốt như nhau [41], [42] Chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn nghiêm trọng được cải thiện nhưng hiếm khi thuyên giảm hoàn toàn khi đáp ứng với các phương pháp điều trị giảm cân, bao gồm cả phẫu thuật giảm cân [33] Hơn nữa, hiệu quả lâm sàng có lợi của việc giảm cân vừa phải đạt được với can thiệp lối sống tích cực không làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong liên quan đến bệnh tim mạch sau 9,6 năm trong nghiên cứu Look AHEAD [52] Tương tự, các triệu chứng của một số rối loạn tâm thần có thể cải thiện khi giảm cân [37]

1.1.5 Chẩn đoán và điều trị thừa cân – béo phì

Chẩn đoán béo phì chủ yếu dựa vào các dấu hiệu lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng chỉ có giá trị để chẩn đoán các bệnh kèm theo hoặc có giá trị tiên lượng bệnh [1] Chẩn đoán bệnh béo phì là đưa ra bằng chứng về sự gia tăng quá mức lượng mỡ dư thừa trong cơ thể có thể thực hiện bằng phương pháp đo

tỉ lệ mỡ trong cơ thể bằng máy chụp X-Quang năng lượng kép, tuy nhiên phương pháp này khác tốn kém nên khó triển khai rộng rãi trong cộng đồng

Trang 20

Do đó, phương pháp được sử dụng phổ biến để chẩn đoán thừa cân – béo phì

là thông qua chỉ số khối cơ thể (BMI) [1], [53]

1.1.5.1 Các triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng thường gặp của béo phì bao gồm: Tăng cân, tăng vòng bụng, thèm ăn, lười vận động [1], [53]

1.1.5.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán thừa cân – béo phì

Chẩn đoán thừa cân – béo phì thông qua chỉ số khối cơ thể (BMI):

Tiêu chuẩn thường được áp dụng nhất trong chẩn đoán thừa cân – béo phì là thông qua chỉ số khối cơ thể (BMI) [1], [53] Các công trình nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt chỉ số BMI theo chủng tộc, theo đó người châu Á thường có chỉ số BMI thấp hơn so với người châu Âu [20], [53] Do đó, Văn phòng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của Tổ chức Y tế Thế giới (WPRO-WHO), cùng Viện nghiên cứu Đái tháo đường Quốc tế (IDI), đã đi đến đồng thuận về việc đưa ra ngưỡng chẩn đoán thừa cân – béo phì cho người châu Á như sau [1], [20], [53]:

Bảng 1.1 Bảng phân loại chỉ số BMI

Chẩn đoán thông qua chỉ số Lorentz

Theo đó, mức tăng cân nặng vượt quá 20% trọng lượng lý tưởng là thừa cân và tăng vượt quá 30% được coi là béo phì [54]

Trang 21

Chẩn đoán thông qua độ dày nếp gấp da:

Chỉ số này phản ánh lớp mỡ dưới da, có thể đo bằng compar, trên lâm sàng thường đo ở cánh tay (cơ tam đầu), giữa vai và đùi [1]

Chỉ số cơ tam đầu: 16,5 với nam và 12,5 đối với nữ

Chỉ số cánh tay đùi: 0,58 đối với nam, 0,52 đối với nữ

Chẩn đoán thông qua chỉ số bụng mông (WHR):

Chỉ số vòng bụng vòng mông: < 0,9 đối với nam, 0,85 đối với nữ [1]

từ đó tính ra lượng mỡ dư thừa

Đo tỉ lệ chất béo bằng máy X-Quang năng lượng kép DXA (Dual-energy X-ray Absorptiometry): Dùng máy chụp X-Quang kép DXA để xác định tỉ lệ

mỡ trong cơ thể PBF (Percentage Body of Fat) Người trưởng thành tỉ lệ chất béo có PBF lớn hơn 25% ở nam và 35% ở nữ thì được xác định là béo phì [1]

1.1.5.3 Phân loại béo phì

Phân loại béo phì theo sinh bệnh học: Béo phì đơn thuần (béo phì ngoại

sinh); Béo phì bệnh lý (béo phì nội sinh)

Béo phì do nguyên nhân nội tiết: Suy giáp trạng; Cường vỏ thượng thận;

Thiếu hormon tăng trưởng; Hội chứng tăng hormon nang buồng trứng

Béo phì trong thiểu năng sinh dục: Thường gặp sau mãn kinh

Béo phì do các bệnh về não: Do tổn thương vùng dưới đồi, u não, chấn

thương sọ não, phẫu thuật thần kinh Các nguyên nhân này gây hủy hoại vùng trung tâm não trung gian, ảnh hưởng đến sức thèm ăn, tăng insulin thứ phát nên thường kèm theo béo phì [1], [20], [53]

Trang 22

Phân loại béo phì theo hình thái của mô mỡ và tuổi bắt đầu béo phì: Béo

phì bắt đầu từ nhỏ (trẻ em, thanh thiếu niên); Béo phì bắt đầu ở người lớn

Phân loại béo phì theo vùng của mô mỡ và vị trí giải phẫu:

Béo bụng (béo trung tâm, phần trên, hình táo, kiểu đàn ông - thể Android); Béo đùi (béo ngoại vi, phần thấp, hình lê, kiểu phụ nữ - thể Gynoid)

Phân loại này giúp dự đoán nguy cơ sức khoẻ của béo phì:

Béo bụng có nguy cơ cao mắc và tử vong do các bệnh tim mạch, đái tháo đường, tăng Insulin máu, rối loạn Lipit máu [1]

Một số phân loại béo phì khác:

Béo phì do sử dụng thuốc: Sử dụng corticoit liều cao và kéo dài, dùng

estrogen, deparkin có thể gây béo phì [1], [53]

Béo có khối nạc tăng so với chiều cao và tuổi: Trẻ béo phì có khối nạc

tăng so với tuổi thường có chiều cao cao hơn chiều cao trung bình, thường là trẻ béo phì từ nhỏ, dạng này đặc trưng cho đa số béo phì ở trẻ em Trẻ thừa cân

và thừa mỡ, thừa mỡ nhưng không thừa cân (rất ít trẻ thuộc nhóm này) và thừa cân nhưng không thừa mỡ [1], [20], [53]

1.1.5.4 Điều trị thừa cân, béo phì

Điều trị thừa cân – béo phì là một quá trình bền bỉ lâu dài, đòi hỏi sự kết hợp không chỉ giữa bệnh nhân và thầy thuốc mà cần sự kết hợp của cả cộng đồng Chiến lược điều trị chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 giảm cân, giai đoạn

2 là giữ cân không để tăng lại, các phương pháp điều trị phổ biến [1], [20], [53]:

Chế độ ăn kiêng giảm năng lượng [1], [20]:

Chế độ ăn kiêng giảm năng lượng bao gồm nhiều cấp độ khác nhau từ thấp đến cao tùy theo phân độ của béo phì và giai đoạn của điều trị béo phì

Chế độ ăn giảm mỡ: Năng lượng cung cấp cho cơ thể mỗi ngày ít đi 500

kcal năng lượng tiêu thụ cơ bản, mức giảm cân có thể đạt được là 3,2 – 4,3 kg trong 6 tháng

Trang 23

Thức ăn hỗn hợp giảm năng lượng trung bình: Với chế độ ăn này mỗi

ngày sẽ giảm được 500 – 800 kcal năng lượng tiêu thụ cơ bản, các thành phần giàu năng lượng như mỡ, đường và protein sẽ được hạn chế tối đa

Công thức tính năng lượng tiêu thụ cơ bản (NLTTCB) theo BMI [20], [53]:

Với bệnh nhân quá cân:

NLTTCB(MJ/d) = 0,045x P(kg) + 1,006xGiới tính - 0,015xTuổi (năm) + 3,407

Với bệnh nhân béo phì từ độ I trở lên

NLTTCB(MJ/d) = 0,05 x P(kg) + 1,103 x Giới tính - 0,016 x Tuổi(năm) + 2,924 Giới tính: Nam=1, Nữ =0; Qui đổi 1 kJ = kcal x 0,239

Bữa ăn thay thế bằng các thức ăn dạng công thức: Thức ăn dạng công

thức trong chương trình này có thể rất linh động, trong đó 1-2 bữa chính sẽ được thay bằng các sản phẩm có công thức chứa khoảng 200 kcal/bữa ăn Mỗi

ngày cung cấp cho cơ thể 1200-1600 kcal thì sau 3 tháng có thể giảm 6,5kg

Công thức ăn kiêng: Chế độ ăn kiêng với 800-1200 kcal mỗi ngày có thể

làm giảm 0,5-2 kg / tuần trong khoảng thời gian 12 tháng Chế độ rất ít calo nhỏ hơn 800 kcal/ ngày chỉ đặt ra với bệnh nhân có BMI ≥ 30 kg/m2, chỉ trong thời gian hạn chế và kèm theo chế độ vận động giảm béo Sau 12 tuần nên chuyển sang chế độ thức ăn hỗn hợp giảm năng lượng trung bình, để giảm nguy

cơ biến chứng ăn kiêng xuất hiện [20], [53]

Chế độ vận động tiêu năng lượng:

Thông qua vận động cơ thể tích cực làm cho lượng năng lượng tiêu thụ tăng cao, do đó lượng mỡ trong cơ thể ít đi và giảm cân Quá trình này đóng 1 phần quan trọng trong chiến lược giảm cân và cũng rất quan trọng trong quá trình giữ cho cân không tăng thêm [53]

Chế độ thuốc giảm cân:

Chỉ định cho việc dùng thuốc để điều trị bệnh béo phì phải tuân theo các tiêu chuẩn sau: Bệnh nhân béo phì từ độ I với điều trị cơ bản (ăn kiêng và vận

Trang 24

động) không đạt hiệu quả tức là không giảm được quá 5% trọng lượng cơ thể trong vòng 3 – 6 tháng hoặc tái tăng cân Bệnh nhân quá cân kèm theo các bệnh như đái tháo đường, tăng huyết áp với chương trình ăn kiên và luyện tập thất bại Thuốc điều trị giảm cân chỉ nên kéo dài khi trong vòng 4 tuần đầu giảm được ít nhất 2 kg [20]

Hiện nay có ba dòng thuốc được trên lâm sàng để giảm béo [20], [53]:

Sibutramine: Là loại ức chế chọn lọc sự tái thu giữ cả 2 loại serotonin và

norepinephrin, thuốc có tác dụng lên thần kinh trung ương làm giảm ngưỡng ngon miệng và làm cho bệnh nhân có cảm giác no sớm, tăng sinh nhiệt, giảm đồng hóa năng lượng nên giảm trọng lượng Hiệu quả giảm cân là từ khoảng 2,8 – 4,4 kg trong khoảng thời gian điều trị 3-12 tháng Tác dụng phụ của thuốc: khô miệng, táo bón, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, ngoài ra thuốc còn làm tăng huyết áp Chống chỉ định dùng thuốc: huyết áp tâm thu trên 145 mmHg, bệnh mạch vành, tăng nhãn áp, rối loạn nhịp tim

Orlistat: Là loại ức chế lipase tuỵ, giảm hấp thu mỡ ở ruột Tác dụng phụ

là thường gây đi ngoài phân nhão, có mỡ trong phân

Rimonabant: Là thuốc có tác dụng kiểm soát lượng thức ăn đưa vào, làm

người bệnh có cảm giác đầy dạ dày làm bệnh nhân chán ăn Nghiên cứu cho thấy thuốc có tác dụng giảm 3,9 – 6,7kg [66]

Thay đổi hành vi sinh hoạt để giữ cân lâu dài:

Bao gồm các chế độ sinh hoạt, lối sống thậm chí là nghề nghiệp để duy trì cân nặng ổn định

Điều trị phẫu thuật [47], [48], [49]:

Đặt máy tạo nhịp dạ dày (Gastric Stimulation):Giảm tín hiệu đói từ dạ dày về thần kinh trung ương

Đặt bóng trong dạ dày (Gastric Balloon): Giảm dung tích dạ dày làm ăn

ít và nhanh no Quả bóng bằng chất dẻo sẽ được dặt vào dạ dày

Trang 25

Mổ đặt đai dạ dày (Gastric Band): Giảm dung tích dạ dày

Mổ cắt dạ dày tạo hình ống (Sleeve Gastrectomy): Giảm dung tích dạ dày

Mổ cắt dạ dày nối quai chữ Y (Roux-en-Y Bypass Gestrectomy): Giảm

dung tích dạ dày giảm diện tích hấp thu ở ruột non

Tách dòng mật tụy (biliopancreatic diversion): Giảm dung tích dạ dày và

giảm mạnh hấp thu tại ruột non (quai ruột chung rất ngắn)

Phẫu thuật Santoro: Giảm dung tích dạ dày, giảm hấp thu tại ruột

1.2 Tổng quan về béo phì theo Y học cổ truyền

Theo Y học cổ truyền, béo phì thuộc phạm trù chứng phì nhân, nhục nhân, phì bạng Bệnh đã được nêu ra từ rất sớm trong các tác phẩm Tố Vấn - Thông bình hư thực luận, Linh khu – Chương vệ khí thất dưỡng đều cho rằng béo phì

đa phần là do đàm nhiều, thấp nhiều và khí hư gây nên [55] Các triệu chứng thường gặp như hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi, uể oải, đoản khí đoản hơi, lười giao tiếp nói chuyện [56]

Trong “Linh Khu – Âm dương nhị thập ngũ nhân” cho rằng những người béo phì có đặc điểm thể chất “khí hữu dư” Mà trong “Nội Kinh” còn ghi chép lại rằng béo phì có mối quan hệ với nhiều bệnh lý, chứng trạng khác như tiêu khát, trúng phong, thiên khô, uỷ quyết, đều do ăn uống quá nhiều mà gây ra [56]

Trương Trọng Cảnh thời nhà Hán trong “Kim Quỹ yếu lược – Huyết tý

hư lao bệnh mach chứng tịnh trị” có nói: “Phu tôn vinh nhân cốt nhược cơ phu thịnh.” Phát hiện ra những người béo phì thường phát sinh các bệnh về xương khớp Chu Ngạn Tu thời nhà Nguyên trong “Đan Khê Tâm Pháp” cùng với Dụ Xương thời nhà Thanh trong “Y Môn Pháp Luật” đã nhắc đến người béo phì thường đàm thấp nhiều Trương Giới Tân thời nhà Minh trong “Cảnh nhạc toàn thư – tạp chính mô” cho rằng người béo phì khí hư nhiều Ngô Đạo Nguyên thời nhà Thanh trong “Nữ khoa thiết yếu “ cho rằng: “Phì bạch phụ nhân, kinh

Trang 26

bế nhi bất thông dã, tất thị thấp đàm dữ chi mạc ủng tắc chi cố dã.” Trên phương diện điều trị, trong “Tố Vấn – Kỳ bệnh luận” viết: “Trị chi dĩ lan, trừ trần khí dã.” Là chủ trương thông qua các vị thuốc có tính phương hương thanh hoá để điều trị béo phì và bệnh lý thứ phát; mà trong “Đan Khê Tâm Pháp – Trung Thấp” nêu ra béo phì cần phải xem xét hai phương diện chính đó là thấp nhiệt

và khí suy [56]

1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Bệnh béo phì có mối liên quan tới chế độ ăn uống, tuổi tác, bẩm tố tiên thiên và nhiêu yếu tố khác Người vị cường tỳ nhược lâu ngày sẽ dần dần sinh đàm thấp, làm khi cơ vận hành bất sướng, huyết hành ứ trệ, ứ át sinh nhiệt, dẫn tới béo phì và những chuyển biến bệnh lý liên quan [55], [56]

Ẩm thực thất điều: Người ăn uống quá nhiều, thường có xu hướng thiên

về vị nhiệt, công năng vận hoá thuỷ cốc khang vượng Đưa vào cơ thể lượng lớn thức ăn đậm vị, dầu mỡ, béo ngọt, làm khốn át tỳ vận, lâu ngày gây tổn thương công năng vận hoá của tỳ Giai đoạn tiếp theo lượng lớn thuỷ cốc không thể vận hoá thành chất tinh vi, dần dần chuyển biến thành mỡ, kèm theo sự loạn khí uất đình tại các khoảng kẽ cân mạc, gây nên béo phì Trong “Tố Vấn- Kỳ Bệnh Luận” đã luận thuật: “Thử phì mỹ chi sở phát dã, thử nhân tất số thực cam mỹ nhi phì dã”, như vậy đã biểu đạt rõ rằng ăn uống không có sự tiết chế

là yếu tố mấu chốt dẫn đến bèo phì Ăn uống quá nhiều cao lương mĩ vị, đồ ăn béo ngọt khiến Tỳ vị phải làm việc qua sức, lâu ngày làm tổn thương Tỳ, vận hóa thất điều gây đàm thấp nội sinh

Ít vận động: Động tắc dương sinh, tĩnh tắc sinh âm Người thích ngồi lười

vận động thì âm thịnh mà dương nhược, công năng khí hoá của dương khí bất túc, có thể dẫn tới tân dịch không quy chính hoá, đình trệ thành đàm thấp, hoá thành mỡ gây ra phì bạng Tôn Tư Mạc đời nhà Đường trong “Bị cấp thiên kim yếu phương – dưỡng tính” nêu ra “Dưỡng tính chi đạo, thường dục tiểu lao”,

Trang 27

“bão thực tức ngoạ, nãi sinh bách bệnh”, nhận ra được việc hoạt động thể lực hợp lý là tất yếu

Thất tình nội thương: Lo nghĩ hại Tỳ, giận dữ hại Can Can mộc khắc Tỳ

thổ làm Tỳ thổ suy yếu, công năng vận hóa giảm sút, đàm trọc ứ trệ tại cơ nhục

bì phu

Tiên thiên bất túc: Thận khí không đủ, không thể khí hóa được thủy, thủy

đạo không thông điều, nên thủy thấp tràn ra bì phu, cơ nhục Thận dương hư suy, hỏa không đủ làm ấm thổ, thủy thấp và tân dịch không được khí hóa, tràn lên thành đàm Tỳ Thận dương hư, Can Đởm thất điều không bài xuất được đàm trọc, thủy thấp đình trệ cũng làm cho khí cơ không được lưu thông, đạo mạch không được lợi Do đó, bệnh nhân béo phì thường kết hợp với khí trệ, huyết ứ

1.2.2 Phân thể lâm sàng

1.2.2.1 Tỳ hư thấp trở

Chứng trạng: Hình thể béo bệu, phù thũng, chi thể nặng nề, bụng đầy, ăn

kém, tiểu ít, chất lưỡi bệu có dấu hằn răng hồng nhạt, rêu mỏng nhờn, mạch

trầm tế [56]

Bệnh nguyên, bệnh cơ: Tố thể thấp thịnh, lâu ngày khốn tỳ dương, tỳ hư thất kiện, thanh dương bất thăng, thấp trọc đình tụ [56], [57]

Pháp: Kiện tỳ ích khí, lợi thuỷ thẩm thấp

Phương: Sâm linh bạch truật tán hợp Phòng kỷ hoàng kỳ thang gia giảm

1.2.2.2 Đàm thấp nội sinh

Chứng trạng: Cơ thể béo phì, cân nặng vượt mức bình thường, vận động

nặng nề, mệt mỏi, thích ngủ, bụng chướng bĩ, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, hung muộn, đàm nhiều Chất lưỡi đạm bệu, chất lưỡi, thuỷ hoạt trắng nhớt,

mạch hoạt [56], [57]

Bệnh nguyên, bệnh cơ: Bẩm tố tiên thiên Đàm thấp nội sinh, hậu thiên

Trang 28

ưa đồ ăn béo ngọt, dầu mỡ, đàm thấp uẩn kết tỳ vị, chi trọc đình trệ

Pháp: Táo thấp hoá đàm, lý khí tiết trọc

Phương: Đạo đàm thang hợp Tứ linh tán gia giảm

1.2.2.3 Tỳ thận dương hư

Chứng trạng: Cơ thể béo, thường mệt mỏi, có thể thấy chân tay không

ôn ấm thậm chí tứ chi quyết lãnh, thích ăn uống đồ ăn ấm nóng, tiểu tiện trong

dài, chất lưỡi bệu, lưỡi đạm bệu, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch trì tế [56], [57] Bệnh nguyên, bệnh cơ: Tỳ dương bất chấn, thuỷ thấp nội đình; thận dương bất chấn, hoả bất sinh thổ Thường gặp ở bệnh suy giáp

Pháp: Ôn bổ tỳ thân, lợi thuỷ hóa thấp

Phương: Chân vũ thang kết hợp Linh quế truật cam thang gia giảm

1.2.2.4 Vị nhiệt hỏa uất

Chứng trạng: Ăn uống nhiều đồ ăn béo ngọt, hình thể phì bạng, quản phu

trướng mãn, tiêu cốc thiện cơ, khát nhiều muốn uống nước, tâm phiền, mặt đỏ

miệng khô, đại tiến kết rắn Lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền [56], [57]

Bệnh nguyên, bệnh cơ: Ăn uống quá độ, ăn quá nhiều đồ ăn béo ngọt dầu

mỡ, thấp trọc nội tụ, uất mà hoá nhiệt, thấp nhiệt uẩn kết, khốn trở tỳ vị

Pháp: Thanh vị tả hoả, tá dĩ tiêu đạo

Phương: Bạch hổ thang hợp Tiểu thừa khí thang gia giảm

1.2.2.5 Khí trệ huyết ứ

Chứng trạng: Thân hình béo, mặt đỏ sậm, hung hiếp trướng mãn, tâm

phiền dễ nóng giận, thất miên, đại tiện kết táo Nam giới dương nuy, nữ giới bế

kinh Lưỡi đỏ sậm có điểm ứ, ban ứ, rêu lưỡi mỏng nhớt, mạch trầm sác [57] Bệnh nguyên, bệnh cơ: Khí huyết bất sướng, huyết hành bất lợi, khí ứ ủng trở

Pháp: Lý khí giải uất, hoạt huyết hoá ứ

Phương: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm

Trang 29

1.2.3 Tổng quan về phương pháp điện châm

1.2.3.1 Khái niệm về điện châm

Điện châm tức là dùng một máy điện tử tạo xung điện ở tần số thấp qua các kim đã châm trên kinh huyệt, nhằm kích thích và điều khiển sự vận hành của khí huyết, sự hoạt động của các cơ, các dây thần kinh, các tổ chức, làm dịu đau, ức chế cơn đau điển hình nhất là tác dụng để châm tê; Làm tăng cường sự dinh dưỡng của các tổ chức, làm giảm viêm, sung huyết và phù nề tại chỗ, đưa trạng thái của cơ thể trở về thăng bằng ổn định [58], [59]

Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnh châm kim của châm cứu với kích thích điện của các dòng điện một chiều, cảm ứng xung một pha hay hai pha, xung đều hay không đều [60], [61] Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 – 3 Hz, theo pháp tả là 4 – 10 Hz Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường độ điện châm cho phù hợp [60] Kích thích của dòng xung điện có tác dụng làm dịu đau, ức chế cơn đau điển hình nhất là tác dụng để châm tê; Kích thích hoạt động các cơ, các tổ chức và tăng cường dinh dưỡng các tổ chức, làm giảm viêm, sung huyết và phù

nề tại chỗ Tác dụng của điện châm theo Y học cổ truyền là điều hòa khí huyết, phù chính khu tà, lập lại cân bằng âm dương từ đó tiêu trừ bệnh tật

1.2.3.2 Cơ chế tác dụng của châm theo Y học hiện đại

Trong những năm gần đây, ngày càng nhiều công trình khoa học đã được công bố cho thấy tác dụng của châm cứu trong điều trị bệnh Tuy nhiên, cho đến hiện nay cơ chế tác dụng của châm cứu vẫn là một vấn đề gây tranh cãi, nhiều giả thiết đã đưuọc đươc ra như:

Hiện tượng chiếm ưu thế vỏ não của Utomski: Châm là kích thích cơ

giới tạo nên những biến đổi: tổ chức tại nơi châm bị tổn thương sẽ tiết ra histamin, nhiệt đột da thay đổi, bạch cầu tập trung, phù nề tại chỗ, các phản xạ

Trang 30

đột trục làm co giãn mạch máu tạo thành một kích thích chung của châm, các luồng xung động đáp ứng hình thành một cung phản xạ mới [59], [61]

Sự phân chia tiết đoạn thần kinh: Thần kinh tủy sống có 31 đôi dây,

mỗi đôi dây chia ra ngành trước và ngành sau chi phối vận động và cảm giác một vùng cơ thể gọi là tiết đoạn [59] Sợi thần kinh giao cảm bị kích thích xung động dẫn động truyền vào tủy lan tỏa vào các tế bào cảm giác sừng sau tủy sống gây ra nhưng thay đổi về cảm giác ở vùng da, giảm tưới máu [59], [61], [62]

Phản ứng toàn thân: Bất cứ một kích thích nào liên quan tới hoạt động

của vỏ não – cũng có tính chất toàn thân [59], [61] gây những biến đổi về thể dịch và nội tiết, sự thay đổi các trung gian hóa học dẫn đến gia tăng số lượng bạch cầu tại chỗ, kích thích tuyến yên sinh ra ACTH từ đó tạo ra các phản ứng toàn thân có thể làm dập tắt các cung phản xạ bệnh lý, điều hòa hoạt động của tủy sống, điều chỉnh hoạt động viêm tại chỗ hoặc toàn thân [59], [61], [62]

1.2.3.3 Cơ chế tác dụng của châm theo Y học cổ truyền

Âm dương là thuộc tính của mọi sự vật, hai mặt âm dương luôn có quan

hệ mâu thuẫn với nhau Trong cơ thể tạng phủ khí huyết, tinh thần luôn luôn giữ được sự thăng bằng, nương tựa vào nhau để hoạt động Nên trong YHCT đều lấy cốt lõi cân bằng âm dương để điều trị cho người bệnh là gốc Châm cũng như thế, châm có tác dụng điều hòa lại âm dương, nâng cao chính khí thông qua các phương thức bổ hay tả để tạo lập cân bằng âm dương [63], [64] Châm có tác dụng thúc đẩy khả năng tự điều chỉnh của cơ thể đưa cơ thể trở về trạng thái hoạt động sinh lý bình thường và duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái bình thường đó Các thầy thuốc cổ đại đều nhấn mạnh châm phải gây được “đắc khí” mới đạt hiệu quả chữa bệnh Đắc khí là cảm giác kim bị mút chặt, cảm giác nặng chặt ở tay người châm và cảm giác tức, nặng trướng của người được châm Trong các sách cổ có viết “ Nếu thần khí đến, kim thấy chặt”, nói lên cảm giác căng nặng sinh ra lúc châm vào huyệt có quan hệ với hoạt

Trang 31

động của “thần khí” [64] Mặt khác châm còn giúp điều hòa cơ năng hoạt động

hệ kinh lạc Mà bệnh tật là do tà khí bên ngoài xâm nhập hay do bên trong là chính khí hư suy gây ra sự bế tắc vận hành kinh khí Châm thông qua hệ thống kinh lạc mạch giúp làm tăng kinh khí giúp đặt được mục đích điều trị [59] Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh độc đáo của nền y học cổ truyền phương Đông Tổ chức Y tế thế giới từ năm 1979 đã cho rằng châm cứu có thể coi là một phương pháp chữa bệnh hữu hiệu và đã xây dựng danh pháp quốc tế về kinh huyệt châm cứu.Tác dụng của châm cứu là điều khí

để điều hòa lại hiện tượng âm dương bị rối loạn góp phần tiêu trừ bệnh tật [60]

1.2.4 Giới thiệu một số công thức huyệt điều trị béo phì

1.2.4.1 Hào châm pháp

Thủ huyệt: Lương khâu, công tôn, thiên khu, trung quản, thuỷ phần, đàm

thấp gia phong long, nội quan, thấp nhiệt gia nội đình, túc tam lý, đại hoành, phúc kết, tỳ hư gia túc tam lý, âm lăng tuyền, âm lăng tuyền, ứ huyết gia nội quan, tam âm giao, tỳ thận dương hư gia cứu khí hải, quan nguyên

Phương pháp: Ngoại trừ khí hải, quan nguyên dùng ngải trụ cứu thì các

huyệt khác đều dùng g pháp châm hào châm thương quy, thông thường dùng bình bổ bình tả hoặc tả pháp, tỳ hư, tỳ thận dương hư dùng bổ pháp Lưu kim

30 phút Huyệt vùng bụng châm 1,5 đến 2 thốn

Liệu trình: Mỗi ngày hoặc cách ngày 1 lần, 20 – 30 ngày [58]

1.2.4.2 Nhĩ châm pháp

Thủ huyệt: Khẩu, vị phế, tỳ, tam tiêu, phối với nội tiết, dưới vỏ não, cơ

điểm Mỗi lần châm 3-5 huyệt một bên quách tai, đổi bên luân phiên

Phương pháp: Hào châm châm nông, kích thích mạnh, lưu kim 30 phút

Hạt vương bất lưu hành dán cố định vào huyệt, day huyệt 3~4 lần/ngày

Liệu trình: Hào châm cách ngày làm 1 lần, áp hoàn pháp 2~3 ngày làm

1 lần, 10 – 15 lần 1 liệu trình [63]

Trang 32

1.2.5 Công thức huyệt nghiên cứu

Bệnh nhân béo phì đơn thuần đa phần do ăn nhiều đồ béo ngọt, ít vận động nên quá nhiều nhiệt lượng chuyển thành chất mỡ tích lại mà hình thành béo phì

Do đó, đa số bệnh nhân có chứng tỳ vị thất hòa, khí cơ bất điều, thấp tụ lại hóa

mỡ, mỡ đó tập trung ở trong bụng Tích trong cơ thể mà trở trệ khí cơ mà ảnh hưởng đến công năng tạng phủ toàn thân, thậm chí dẫn đến khí huyết bất điều,

âm dương mất bình hằng, vì thế dùng pháp điều trị là kiện tỳ hòa vị, hành khí

hóa thấp [63]

Nghiên cứu sử dụng nhóm các huyệt vị như: Trung quản, thiên khu, quan nguyên, chương môn là các huyệt mộ của vị, đại tràng, tiểu tràng, tam tiêu, tỳ; đại trường du, thận du, tam tiêu du, tỳ du, can du, cách du đều là bối du huyệt Kết hợp huyệt du mộ có thể kiện tỳ hòa vị, hành khí hóa thấp, tăng cường chức năng tạng phủ, điều hòa khí huyết toàn thân Ngoài ra, chọn các huyệt vị ở tứ chi như khúc trì, hợp cốc, túc tam lý là huyệt kinh dương minh, dương minh là kinh đa khí đa huyết, vì thế ba huyệt này có thể tăng cường điều hòa khí huyết toàn thân, thúc đẩy quá trình chuyển hóa Dương lăng tuyền, tam âm giao, công tôn, phong long đều là các huyệt chủ yếu hay dùng để kiện tỳ ích khí, hành khí

hóa thấp [58], [63]

Công thức huyệt nghiên cứu: Nhóm huyệt chính: Trung quản, thiên khu,

quan nguyên, chương môn, đại trường du, thận du, tam tiêu du, tỳ du, can du, cách du, khúc trì, chi câu, hợp cốc, túc tam lý, âm lăng tuyền, phong long, tam

âm giao, côn lôn [58], [60], [63] Nhóm huyệt phối hợp: Lương môn, thủy phần,

Trang 33

– béo phì Sau khi kết thúc liệu trình điều trị 64,9% bệnh nhân đáp ứng tốt, 31,1% bệnh nhân mức khá và 4,1% bệnh nhân không có hiệu quả [66]

Nghiên cứu của tác giả Yongfang Guo (2014) trên 64 bệnh nhân thừa cân – béo phì được chia làm hai nhóm: Nhóm nghiên cứu sử dụng châm cứu kết hợp với điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, nhóm chứng sử dụng điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đơn thuần Sau 45 ngày điều trị cả nhóm nghiên cứu đều có cải thiện BMI, vòng bụng, vòng mông, insulin huyết thanh và nesfatin-1 có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị, sự cải thiện của nhóm nghiên cứu khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm chứng (p < 0,05) [67]

Nghiên cứu của tác giả Morano (2014) điều trị béo phì bằng chế độ dinh dưỡng có hàm lượng calo thấp giàu chất xơ đã giúp giảm giảm trung bình 2,3 (kg) sau 15 ngày điều [68]

Năm 2015, Koh-Woon Kim cùng cộng sự đã nghiên cứu mối tương quan giữa châm cứu và lipid máu Kết quả cho thấy châm cứu làm giảm chỉ số triglyceride, cholesterol toàn phần và LDL-C, và tăng HDL-C [69]

Năm 2017, Cayir cùng cộng sự nghiên cứu tác dụng của châm cứu trên bệnh nhân thừa cân – béo phì với phác đồ châm cứu thông thường cho nhóm chứng và nhĩ châm cho nhóm nghiên cứu Kết quả cho thấy sau 15 ngày điều trị nhóm chứng giúp giảm trung bình là 2,6 ± 2,4 (kg) thấp hơn có ý nghĩa thống

kê so với nhóm nghiên cứu là 4,2 ± 3,4 (kg) [70]

Năm 2017, Zhang Hui-Min thực hiện nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với nhóm nghiên cứu sử dụng châm cứu kết hợp với tư vấn dinh dưỡng và nhóm chứng sử dụng tư vấn dinh dưỡng đơn thuần Sau 4 tuần điều trị, nhóm nghiên cứu đã cải thiện chỉ số BMI, phân bố mỡ, tỷ trọng mỡ cơ thể tốt hơn có ý nghĩa thống kê khi so sánh với nhóm chứng [71]

Năm 2018, Juan Wang nghiên cứu điều trị 90 bệnh nhân béo phì bằng kết hợp châm cứu, nhĩ châm và giác hơi nhiệt Sau 3 đợt điều trị, vòng dụng, vòng

Trang 34

mông, BMI đều giảm có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị (p < 0,05), và 87,8% bệnh nhân tham gia nghiên cứu giảm được từ 3 – 5kg [72]

Năm 2018, Huang Didi tiến hành nghiên cứu trên 264 bệnh nhân thừa cân béo phì được điều trị bằng châm và cứu ngải Kết quả nghiên cứu cho thấy sau điều trị bệnh nhân tham gia nghiên cứu được cải thiện cả chỉ số lâm sàng và cận lâm sáng có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so với trước điều trị [73]

Năm 2020, tác giả Zhong M đã thực hiện phân tích tổng hợp trên 8 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng điều trị thừa cân – béo phì bằng châm cứu với liệu trình từ 2 đến 8 tuần, kết quả cho thấy phương pháp châm cứu giúp giảm cân nặng của đối tượng nghiên cứu trung bình là 3,78 (kg), chỉ số BMI trung bình

là 1,52 (kg/m2), WHR trung bình giảm 3 (%), sự cải thiện các chỉ số này đều

có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) [74]

Nghiên cứu của tác giả Koh-Woon Kim công bố năm 2021 cho thấy vòng bụng trung bình của bệnh nhân nhóm được châm cứu điều trị thừa cân – béo phì đã giảm được trung bình 2,0 (cm), WHR cải thiện được trung bình 1% sau khi kết thúc liệu trình điều trị [75]

Năm 2021, Fatemeh cùng cộng sự nghiên cứu mối tương quan giữa châm cứu và nồng độ glutathione trên bệnh nhân thừa cân béo phì Bệnh nhân tham gia nghiên cứu được chia làm 2 nhóm: Nhóm nghiên cứu 20 bệnh nhân được tiến hành châm cứu và nhóm chứng 20 bệnh nhân được nhóm chứng không được châm cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy châm cứu không những làm cải thiện tình trạng lâm sàng và còn giúp cải thiện xét nghiệm cận lâm sàng trên bệnh nhân thừa cân – béo phì [76]

1.3.2 Tại Việt Nam

Năm 2019, tác giả Liêu Khiết, Tiểu Hoa đã thực hiện nghiên cứu đánh giá tác dụng của phương pháp nhĩ châm trong điều trị bệnh nhân thừa cân béo phì Kết quả cho thấy sau 8 tuần điều trị, ở nhóm nhĩ châm ba huyệt, cân nặng giảm

Trang 35

3,90 ± 1,30 kg (p <0,05), BMI giảm 1,60 ± 0,50 kg/m2 (p <0,05), vòng eo giảm 6,40 ± 1,70 cm (p <0,05) Ở nhóm nhĩ châm năm huyệt, sau 8 tuần điều trị, cân nặng giảm 3,90 ± 1,60 kg (p <0,05), BMI giảm 1,60 ± 0,70 kg/m2 (p <0,05), vòng

eo giảm 6,30 ± 1,90 cm (p <0,05) Không có sự khác biệt trong mức độ giảm cân, giảm BMI và giảm vòng eo giữa nhóm nhĩ châm ba huyệt và nhóm nhĩ châm năm huyệt tại các thời điểm 2 tuần, 4 tuần, 6 tuần và 8 tuần điều trị (p >0,05) [77]

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hữu Thành (2008) sử dụng điện mãng châm trong điều trị bệnh nhân nữ béo phì sau sinh, sau điều trị 2 tuần kết quả nghiên cứu cho thấy trên 70% bệnh nhân nhóm nghiên cứu đã giảm được trên 2kg, và tỷ lệ giảm vòng bụng trên 3 cm cũng chiếm tỷ lệ 66,7% [78]

Năm 2008, tác giả Chu Quốc Trường tiến hành nghiên cứu đánh giá tác dụng của điện châm trong điều trị béo phì thể vị trường thực nhiệt với 03 liệu trình, mỗi liệu trình kéo dài 12 ngày Sau khi kết thúc 3 liệu trình tỷ lệ đạt kết quả tốt là 47,6% Các chỉ số nhân trắc (cân nặng cơ thể, vòng ngực, vòng eo, vòng hông) đã đã có cải thiện đáng kể so với trước điều trị (p < 0,05) [79]

Nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Xuân (2020) sử dụng phương pháp can thiệp dinh dưỡng, và tập luyện trên 52 học sinh béo phì Sau can thiệp 60 tuần,

tỷ lệ bệnh nhân không béo phì là 65,4% (34/52 bệnh nhân) Chỉ số BMI cũng giảm có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị và so với nhóm chứng [80]

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán là béo phì đơn thuần độ 1, hoặc độ 2 (tiêu chuẩn được đồng thuận bởi Hiệp hội Đái tháo đường châu Á – IDI và Văn phòng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương thuộc Tổ chức Y tế Thế giới – WPRO-WHO [1], [20], [53]) được điều trị nội trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.1.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học hiện đại

Bệnh nhân trên 18 tuổi, không phân biệt giới tính, nghề nghiệp;

Bệnh nhân béo phì đơn thuần độ I hoặc độ II với BMI ≥ 25 (kg/m2);

Tình nguyện tham gia nghiên cứu;

Tuân thủ chế độ dinh dưỡng trong suốt quá trình điều trị;

Đồng ý tuân thủ đúng liệu trình điều trị

2.1.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền

Lựa chọn thể bệnh tỳ hư thấp trở với các chứng trạng sau [56]:

Bảng 2.1 Chứng trạng trong béo phì thể tỳ hư thấp trở

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

Béo phì thứ phát: Do tổn thương vùng dưới đồi, bệnh lý của hệ nội tiết như hội chứng Cushing, suy giáp, khối u tế bào tiểu đảo tụy, ;

Bệnh nhân mắc bệnh cấp tính: Nhồi máu cơ tim, viêm phổi cấp tính, …; Bệnh nhân ung thư;

Trang 37

Đái tháo đường chưa kiểm soát được đường huyết;

Trong vòng 3 tháng gần đây có điều trị bằng thuốc giảm béo bất kỳ; Phụ nữ có thai;

Bệnh nhân có rối loạn về tâm thần;

Bệnh nhân thể Tỳ thận dương hư; Vị nhiệt hoả uất; Khí trệ huyết ứ; Trong quá trình điều trị xuất hiện những phản ứng phụ, thày thuốc quyết định dừng nghiên cứu hoặc chuyển sang phương pháp điều trị khác

2.2 Chất liệu nghiên cứu

2.2.1 Công thức huyệt nghiên cứu

Nhóm huyệt chính: Trung quản, Thiên khu, Quan nguyên, Chương

môn, Đại trường du, Thận du, Tam tiêu du, Tỳ du, Can du, Cách du, Khúc trì, Chi câu, Hợp cốc, Túc tam lý, Âm lăng tuyền, Phong long, Tam âm giao, Côn lôn [58], [63]

Nhóm huyệt phối hợp: Vùng bụng béo bệu nhiều gia Lương môn, Thủy

phần, Đại cự [58], [63]

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu

Kim châm cứu: Hào châm (kim dài: 4 – 10 cm);

Máy điện châm: Model 1592 – ET – TK21 do Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Xây lắp K&N – Viện châm cứu;

Cân sức khỏe điện tử Omron HN-289;

Thước dây đo vòng bụng, vòng mông và thước dây đo chiều cao

Bông, cồn 700, panh, khay quả đậu;

Bộ tài liệu tư vấn dinh dưỡng;

Bệnh án nghiên cứu; Phiếu theo dõi dinh dưỡng hàng ngày

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp can thiệp lâm sàng, so sánh trước sau điều trị

Trang 38

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Chọn mẫu thuận tiện, số lượng 33 bệnh nhân

2.3.3 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn ở mục 2.1.2 và không vi phạm

tiêu chuẩn nào ở mục 2.1.3

Bước 2: Bệnh nhân được giải thích về lợi ích và nguy cơ khi tham gia

nghiên cứu, bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được chuyển sang bước tiếp theo

Bước 3: Bệnh nhân tham gia nghiên cứu sẽ được khám lâm sàng, thu thập

các biến số và chỉ số nhân khẩu học, lâm sàng, xét nghiệm trước điều trị thời điểm (D0)

Bước 4: Bệnh nhân được tư vấn chế độ dinh dưỡng, phát thực đơn mẫu

và số điện thoại của nghiên cứu viên trong trường hợp cần giải đáp về chế độ dinh dưỡng, hoặc các vấn đề liên quan đến nghiên cứu

Bước 5: Bệnh nhân được châm cứu liệu trình 20 ngày, mỗi ngày 1 lần,

theo dõi tác dụng không mong muốn sau mỗi lần châm cứu

Bước 6: Bệnh nhân được đánh giá cân nặng, vòng bụng, vòng mông, sự

tuân thủ chế độ dinh dưỡng, tại thời điểm (D10)

Bước 7: Sau khi bệnh nhân hoàn thành đủ liệu trình nghiên cứu 20 ngày

sẽ được đánh giá các chỉ số bao gồm:

Cân nặng;

Vòng bụng;

Vòng mông;

Sự tuân thủ chế độ dinh dưỡng;

Tác dụng không mong muốn;

Dấu hiệu sinh tồn;

Trang 39

Xét nghiệm cholesterol toàn phần, HDL-cholesterol, LDL-cholesterol, triglycerid

Bước 8: Phân tích dữ liệu

Bước 9: Báo cáo tổng kết

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu

2.4.1 Biến số, chỉ số nhân khẩu học

Bảng 2.2 Biến số, chỉ số nhân khẩu học

Nghề nghiệp Danh mục Lao động chân tay; Trí óc; Khác D0

Hút thuốc Thứ hạng Chưa từng nghiện thuốc lá; Đã

cai thuốc lá; Hiện đang hút thuốc

D0

2.4.2 Biến số và chỉ số lâm sàng

Chiều cao; Cân nặng; BMI; Vòng bụng; Vòng mông; Chỉ số eo – mông (WHR); Dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp)

Trang 40

Bảng 2.3 Biến số, chỉ số lâm sàng

Chiều cao Định lượng Chiều cao bệnh nhân đo bằng cm, làm

tròn lên nếu chỉ giá trị lẻ lớn hơn 0,5cm, làm tròn xuống trong trường hợp còn lại

D0

Cân nặng Định lượng Tính bằng kg, làm tròn lên nếu giá trị lẻ

lớn hơn 50g, còn lại làm tròn xuống D0, D10, D20 BMI Định lượng Được tính theo công thức khi nhập liệu D0, D10, D20 Vòng

bụng

Định lượng Chu vi vòng bụng đo ngang qua rốn, làm

tròn lên nếu chỉ giá trị lẻ lớn hơn 0,5cm, còn lại làm tròn xuống

D0, D10, D20

Vòng

mông

Định lượng Chu vi vòng mông đo ngang qua vòng

lớn nhất của mông, làm tròn lên nếu chỉ giá trị lẻ lớn hơn 0,5cm, còn lại làm tròn xuống

Nhiệt độ Định lượng Nhiệt độ được đo ở hố nách bằng nhiệt

kế thủy ngân, thời gian đo là 5 phút D10, D20 Huyêt áp Định lượng Được đo bằng huyết áp cầm tay D10, D20

2.4.3 Biến số và chỉ số cận lâm sàng

Cholesterol toàn phần;

Triglycerid;

Ngày đăng: 03/02/2023, 12:14

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm