1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện các hình thức trả công trong doanh nghiệp hiện nay là một yêu cầu cấp bách

35 407 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện các hình thức trả công trong doanh nghiệp hiện nay là một yêu cầu cấp bách
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phạm Thúy Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Sự
Thể loại Đề án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hình thức trả lương do người laođộng lựa chọn và được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.Thứ tư, mức lương tối thiểu do nhà nước quy định trả cho người làm việcđơn giản nhấ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nước ta đang nằm trong thời kỳ quá độ từ nền kinh tế tập trung quan liêubao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, cho nên vấn đềhội nhập vào khu vực cũng như thế giới còn gặp nhiều khó khăn và thách thức lớnđòi hỏi phải có sự vận hành một cách đồng bộ trong tất cả các ngành lĩnh vực củađời sống kinh tế xã hội Nhưng thực tế đã chững minh rằng có rất nhiều doanhnghiệp mặc dù dư nguồn vốn về kinh doanh, có đội ngũ người lao động có trình độ, kinh nghiệm mà vẫn làm ăn không có hiệu quả Một nguyên nhân sâu xa của nóchính là vấn đề về nhân sự đặc biệt là vấn đề có liên quan trực tiếp tới người laođộng như việc trả lương, thù lao , bảo hiểm xã hội

Vì vậy có thể khẳng định lương bổng là một vấn đề muôn thủa của nhânloại và là vấn đề nhức nhối của hầu hếtcác công ty Việt Nam Đây là một đề tàitừng gây tranh luận sôi nổi trên diễn đàn quốc hội Việt Nam trong nhiều năm qua.Qua quá trình học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị nhân sự, em đã mạnh

dạn chon đề tài : “Hoàn thiện các hình thức trả công trong doanh nghiệp hiện nay là một yêu cầu cấp bách.” Đây là một đề tài rộng đòi hỏi phải có nhiều kiến

thức thực tế

En xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của cô giáo - Tiến sĩPhạm Thuý Hương cùng với sự giúp đỡ của các thày cô giáo trong khoa đã giúp

em hoàn thành đề án này

Nội dung đề án bao gồm:

Phần I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG

Phần II THỰC TRẠNG VỀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ CÔNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Phần III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC

TRẢ CÔNG TRONG DOANH NGHIỆP

Phần I

Trang 2

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG

I KHÁI NIỆM, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC CỦA TỔ CHỨC

TIỀN LƯƠNG.

Tiền lương là một trong những động lực kích thích con người làm việc hănghái nhưng đồng thời cũng là một nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn hoặc từ bỏ công

ty mà ra đi Tất cả đều tuỳ thuộc vào năng lực trình độ của cấp quản trị

Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động,sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lương là giá cả của sức lao động Khi phântích về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa nơi mà các quan hệ thị trường thống trị mọiquan hệ kinh tế, xã hội khác C Mac viết ”tiền công không phải là giá cả hay giátrị của lao động mà chỉ là hình thái cải trang của giá trị hay giá cả của sức laođộng.”(CMac – Angghen tuyển tập 2 nhà xuất bản sự thật – Hà Nội 1962, trang31)

Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau Tiền lươngtrước hết là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động Đó là quan

hệ kinh tế của tiền lương, mặt khác do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức laođộng mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còng là vấn đề xã hộirất quan trọng, liên quan đế đời sống và trật tự xã hội, đó là quan hệ x của tiềnlương

Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh đối với cácchủ doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất – kinhdoanh Vì vậy tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ Đối với ngườilao động tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động , phần thu nhập chủ yếu đốivới đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họphấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích hết thảy của mọi người lao động Mụcđích này tạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng lao động

Để hiều rõ về tiền lương, trước hết ta phải hiểu sức lao động trở thành hànghoá đứng trên góc độ quản trị nhân lực trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiếtcủa nhà nước

1 Sức lao động trở thành hàng hoá.

Trang 3

Trong phần nghiên cứu này chúng ta không đi sâu nghiên cứu các quanđiểm của C Mac về vấn đề sức lao động mà chỉ đề cập đến trong điều kiện nềnkinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa dưới hai điều kiện cơ bản sau:

Thứ nhất nước ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế nền sản xuất xã hội thểhiện rõ sự thách rời giữa hai quyền sở hứu và sử dụng tư liệu sản xuất ở các thànhphần kinh tế khác nhau Kinh tế tư nhân; người lao động là người không có quyền

sở hữu tư liện sản xuất, nhưng có quyền sử dụng tư liệu sản xuất Kinh tế nhà nước

là sở hữu chung tập thể công nhân viên chức đều là người làm công ăn lương,giám đốc và người lao động đều được nhà nước giao quyền quản lý sử dụng tư liệusản xuất chứ không được quyền sở hữu tư liệu sản xuất

Thứ hai, nước ta đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường vì vậy ngườilao động được tự do chọn việc làm và được quyền lựa chọn cả nơi làm việc, tự dodịch chuyển nơi làm việc giữa các thành phần kinh tế, giữa các cơ sở kinh tế Vìvậy có thể kết luận tiền lương, tiền công được trả theo giá cả sức lao động

2 Các khái niệm về tiền lương.

2.1 Tiền lương là gì.

Tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành thông qua sự thoảthuận giữa người lao động và người sử dụng lao động do quan hệ cung cầu sức laođộng trên thị trường quyết định phù hợp với những quy định của luật lao động

Như vậy cần có sự phân biệt giữa tiền lương và tiền công để tránh sự nhầmlẫn cơ bản khi đủ trả cho người lao động Tiền lương được trả một cách thườngxuyên và ổn định, tiền công được trả theo khối lượng công việc hoặc thời gian laođộng hoàn thành

2.2 Tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế.

Tiền lương danh nghĩa được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trảcho người lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào trình độ kinh nghiệmlàm việc

Tiền lương thực tế là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch

vụ cần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lươngdanh nghĩa của họ

Trang 4

Như vậy tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lượng tiền lươngdanh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và cácloại dịch vụ mà họ muốn mua Có thể biểu thị mối quan hệ giữa chúng qua côngthức sau.

Itltt = gc

tldn

I T

Với Itltt : tiền lương thực tế

Itldn : tiền lương danh nghĩa

Igc : giá cả

Xuất phát từ công thức trên có thể đưa ra có một chính sách lớn về thunhập, tiền lương và đời sống cho người lao động

2.3 Tiền lương tối thiểu.

Mỗi một con người sinh ra và lớn lên đều có các nhu cầu thiết yếu cơ bản,đảm bảo tối thiểu về các mặt như ăn , mặc , ở, đi lại, học thập, hưởng thụ văn hoá

xã hội , giao tiếp xã hội , bảo hiểm xã hội, đặc biệt cả trong vấn đề nuôi con Nhìnchung đều nhằm một mục đích duy trì cuộc sống và làm việc

Mức sống tối thiểu là mức độ mà chúng ta thoả mãn nhu cầu tối thiểu trongđiều kiện kinh tế xã hội cụ thể, đó là một mức sống thấp chỉ đủ để bảo đảm chocon người có một thân thể khoẻ mạnh, một nhu cầu vật chất tối thiểu

Vậy tiền lương tối thiểu là gì ? Đó là số tiền dùng để trả cho người lao động

mà người lao động làm những công việc đơn giản nhất trong xã hội trong nhữngđiều kiện lao động bình thường không qua đào tạo nghề Đó là số tiền mà ngườilao động bảo đảm mua được tư liệu sinh hoạt tiêu dùng thiết yếu để tái sản xuấtsức lao động cá nhân và có giành một phần để bảo hiểm lúc già và nuôi con

3 Những yêu cầu trả lương.

Thứ nhất, trả lương trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sửdụng lao động được ghi trên hợp đồng lao động

Thứ hai, để bảo vệ cho người lao động , tuy hai bên đã thoả thuận mứclương với nhau nhưng quan trọng là mức lương đó không được phép thấp hơn mứclương tối thiểu do nhà nước quy định

Trang 5

Thứ ba, người lao động làm việc gì được trả lương theo công việc ấy vàtheo kết quả và hiệu quả thực hiện công việc Với hình thức trả lương do người laođộng lựa chọn và được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.

Thứ tư, mức lương tối thiểu do nhà nước quy định trả cho người làm việcđơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường không qua đào tạo nghề Cònngười có trình độ lành nghề có chuyên môn tuỳ thuộc nghiệp vụ hoặc những ngườilàm việc phức tạp, làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm nặng nhọc phảitrả mức lương cao hơn

Thứ năm, tuỳ theo khả năng tổ chức thực tế cho phép mà người sử dụng laođộng có thể trả cho người lao động với mức lương cao hơn mức lương tối thiểu vàcao hơn mức lương quy định trong bảng lương

4 Những nguyên tắc của tiền lương.

- Nguyên tắc 1 : Phải đảm bảo mức tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độtăng tiền lương

- Nguyên tắc 2 : Đảm bảo mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng

- Nguyên tắc 3 : Tạo điều kiện cho tích luỹ và tái sản xuất mở rộng, tạo cơ sở

hạ giá thành và giảm giá cả hàng hoá

- Nguyên tắc 4 : Khả năng để đảm bảo là tăng mức lương bình quân có thểtăng năng suất lao động, tăng trình độ người lao động đảm bảo việc làm co ngườilao động, hoặc giảm thất nghiệp trong xã hội.Điều này phụ thuộc rất nhiều ở bảnthân từng doanh nghiệp trình độ quản lý cải cách hành chính, sử dụng hợp lý cácđiều kiện lợi thế về tự nhiên đổi mới nhập khẩu, áp dụng công nghệ mới

Một vấn đề được đặt ra là phải đảm bảo mối quan hệ hợplý về tiền lươnggiữa những người lao động lành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân cónghĩa là rút ngắn được khoảng cách về thu nhập giữa những người lao động cócùng trình độ chuyên môn nhưng làm việc trong những nghành, lĩnh vực khácnhau

Trang 6

Thị trường lao động

- Lương bổngtrên thị trường

- Chi phí sinh

hoạt

- Công đoàn,

xã hội, luật pháp

Trang 7

Hình 01 Các quyết định ảnh hưởng tới lương bổng và đãi ngộ thuộc về tài

chính

II Hệ thống trả công.

Trong khi hoạch định các chính sách về tiền lương, đòi hỏi doanh nghiệpphải nghiên cứu kỹ các yếu tố xác định và ảnh hưởng tới lương bổng Nếu khôngchú ý đế các yếu tố này , hệ thống trả công của doanh nghiệp sẽ mang tính chất

chủ quan và thiên lệch Đó là các yếu tố được mô tả vắn tắt ở hình 01 (trích: Quản

lý nhân sự – Nguyễn Hữu Thân – trang 32 chương 10 )

A HỆ THỐNG TRẢ CÔNG THỐNG NHẤT CỦA NHÀ NƯỚC.

1 Chế độ lương cấp bậc.

1.1 Khái niệm.

Đó là toàn bộ những quy định mà các doanh nghiệp vận dụng để trả cho người laođộng căn cứ vào chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việcnhất định, chế độ lương cấp bậc áp dụng cho những người lao động trực tiếp và trảtheo kết quả cv của họ thể hiện qua số lượng chất lượng lao động

Số lượng lao động thể hiện ở mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất rasản phẩm

Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ tay nghề của người lao động được sử dụngvào quá trình lao động nguồn gốc sâu xa là trình độ giáo dục đào tạo kinh nghiệm

kỹ năng, biểu hiện thông qua năng suất lao động

Trang 8

để xây dựng kế hoạch lao động nhất là kế hoạh tuyển chọn, đào tạo nâng cao trình

1.3 Nội dung của chế độ lương cấp bậc.

- Nhóm lương xác định theo điều kiện lao động

- Hệ số tăng tuyệt đối htdn = Hn + Hn-1

Với Hn : hệ số lương bậc n

Hn-1 : hệ số lương bậc n-1

htdn : hệ số tăng tuyệt đối

- Hệ số tăng tương đối :

Với Htgđn : hệ số tăng tương đối

Trình tự xây dựng thang lương.

- Xây dựng chức danh nghề nghiệp của công nhân

Trang 9

Chức danh nghề của công nhân là chức danh cho công nhân trong cùng mộtnghề hay một nhóm nghề Việc xây dựng căn cứ vào tính chất đặc điểm và nộidung của quá trình lao động.

Xác định hệ số của thang lương thực hiện thông qua phân tích thời gian vàyêu cầu về phát triển nghề nghiệp cần thiết để một công nhân có thể đạt tới bậc caonhất trong nghề

Xác định bội số của thang lương Ngoài phân tích quan hệ trong nhóm nghề

và những nghề khác để đạt được tương quan hợp lý giữa các nghề với nhau

Xác định số bậc của thang lương căn cứ vào bội số của một thang lương tính chấtphức tạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động

Xác định hệ số lương của các bậc dựa vào bội số của thang lương số bậctrong thang lương và tính chất trong hệ số tăng tương đối mà xác định hệ số lươngtương ứng cho từng bậc lương

1,471,55

1,621,72

1,781,92

2,182,33

2,672,84

3,283,45

Hình 2 Thang lương công nhân cơ khí, điện, điện tử, tin học.

Mức lương

Khái niệm : là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian(giờ, ngày, tháng) phù hợp với bậc trong thang lương trong một thang lương, mứctuyệt đối của mức lương được quy định cho bậc 1 hay mức tối thiểu, các bậc cònlại thì được tính dựa vào suất lương bậc một và hệ số lương tương ứng với bậc đó

Mi = Ki Ml

Với Mi : là mức lương của bậc i nào đó

Ml : là mức lương tối thiểu

Ki : hệ số lương bậc i

Trang 10

Tiêu chuẩn cấp bậc công việc.

Khái niệm : tiêu chuẩn cấp bậc công việc là mức độ phức tạp của công việcđược xác định theo một thang đánh giá về trình độ kỹ thuật, về tổ chức sản xuấtyêu cầu của các chức năng lao động bao gồm chuẩn bị, tính toán thực hiện quátrình lao động, mức độ trách nhiệm

Cấp bậc công việc bình quân :

V

(

VớI CVi : là công việc bậc thứ i

Vi : là số lượng công việc cùng bậc i

Vi : là tổng số công việc thuộc mọi bậc

Trên cơ sở bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ( cấp bậc công việc ) các doanhnghiệp tổ chức bồi dưỡng kiến thức và tay nghề , thi nâng bậc cho công nhân , bốtrí sắp xếp lao động phù hợp và hiệu quả nhất

2 Chế độ tiền lương chức vụ.

2.1 Khái niệm.

Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những quy định của nhà nước mà các

tổ chức quản lý nhà nước các tổ chức kinh tế xã hội và các doanh nghiệp áp dụng

để trả lương cho lao động quản lý

Khác với công nhân, người lao động trực tiếp thì người lao động quản lý tuy khôngtrực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hoá nhưng lại đống vai trò rất quan trọng như lập

kê hoạch, điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2 Xây dựng chế độ tiền lương chức vụ.

- Xây dựng chức danh của lao động quản lý dựa vào trình độ chuyên môn, kỹthuật, khả năng lãnh đạo, thâm niên công tác

- Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh

- Xác định hệ số vá số bậc trong một bảng hay ngạch lương

- Xác định mức lương bậc một và các mức lương khác trong bảng lương

Ví dụ :

I Giám đốc.

Trang 11

+ Hệ số

+ Mức lương

6,72-7,06967,7

5,72-6,03860,3

4,98-5,16757,4

4,32-4,6662,4

3,66-3,9567

4,98-5,26757,4

4,32-4,6662,4

3,66-3,94567,4

3,04-3437,4

Hình 03 Bảng lương chức vụ quản lý trong doanh nghiệp.

B CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG.

I Hình thức trả lương theo sản phẩm.

1 Ý nghĩa và điều kiện của trả lương theo sản phẩm.

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trựctiếp và số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành Đây là hình thức trảlương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp

Ý nghĩa

- quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà người laođộng nhậ được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành

- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động

ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề tích luỹ kinh nghiệm

- Nâng cáo vào hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ độngtrong làm việc của người lao động

- Xây dựng mức lao động có căn cứ khoa học

- Tổ chức phục vụ nơi làm việc

2 Các chế độ trả lương theo sản phẩm.

II.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.

Chế độ này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất trong điềukiện lao động độc lập, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách

cụ thể và riêng biệt

- Tính đơn giá tiền lương ĐG = L Q0

hoặc

Trang 12

ĐG = L0  Ttrong đó ĐG : Đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm.

L0 : Lương cấp bậc của công nhân

II.2 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp tập thể.

Chế độ này áp dụng để trả lương co một nhóm người khi họ hoàn thành mộtkhối lượng sản phẩm nhất định

- Tính đơn giá tiền lương

ĐG : tiền lương cấp bậc trả cho tổ

LCB : tiền lương cấp bậc của công nhân

Trang 13

Bước 3: Tiền lương thực lĩnh: Li* = Hđc  Li

Cách 2 Giờ hệ số

Bước 1: Quy đổi giờ làm việc thực tế thành giờ ở bậc nhỏ nhất

Tquy đổi i = Ti  Hi(hệ số lương quy dổi bặc i)

Bước 2: Tính tiền lương cho một giờ ở bạc thấp nhất

Hỏi mỗi người lao động nhận bao nhiêu tiền lương

Giả sử 1 ngày 1 ca ĐG =

26 5

) 0 , 3 1 , 2 4 , 2 5 , 1 ( 250000

250000 )

180 3 190 4 , 2 200 1 , 2 180 5 , 1 (

Trang 14

Hai phương pháp chia lương trên bảo đảm tính chính xác trong việc chi trảlương cho người lao động Nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, sự hợp tác hỗ trợnhau trong công việc , song không khuyến khích được tăng năng suất lao động cánhân.

II Hình thức trả lương theo thời gian.

1 Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản.

Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả lương mà tiền lươngnhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thờigian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định

Chế độ trả lương này chỉ áp dung trong trườn hợp khó định mức lao động,khó đánh giá công việc chính sác tiền lương được tính như sau:

Ltt = LCB  TChế độ trả lương này thường mang tính chất bình quan không khuyến khích

sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu , tập chung công suấtcủa máy móc thiết bị dể tăng năng suất lao động

2 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng.

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơngiản với tiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng chất lượng đã quyđịnh

Tiền lương của công nhân đợc tính bằng cách lấy lương trả theo thời gianđơn giản nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng

Chế độ trả lương này không những phản ánh trình độ thành thạo và thờigian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngườithông qua việc xét thưởng chính vì vậy làm cho chế độ trả lương ngày càng mởrộng hơn

III. Vai trò của tiền lương trong tạo động lực.

Quản lý có nhiệm vụ tổ chức quá trình lao động của con người đạt năngsuất lao động cao Tại sao có lúc họ hăng hái có năng suất lao động nhưng có lúc

họ uể oải, thờ ơ trước công việc, thậm chí bỏ việc, từ bỏ doanh nghiệp ra đi Xuất

Trang 15

phát từ nhu cầu của người lao động mức độ mong muốn dần dần được nâng cao,không phải chỉ có thế họ lao động còn do mong muốn góp phần thực hiện các mụctiêu về kinh tế, văn hóa, xã hội của doanh nghiệp.

Trong thực tế, việc đáp ứng nhu cầu nhằm tái sản xuất mở rộng sức laođộng của con người được thực hiện thông qua tiền lương, tiền thưởng và cáckhuyến khích vật chất tinh thần, hệ thống tiền lương tiền thưởng được xây dựngtrên cơ sở :

- Phân loại lao động theo nghề và theo chuyên môn

- Tính đổi lao động phức tạp thành các lao động giản đơn

- Quy định mức lương tối thiểu, thiết kế các loại thang lương, các bậc và hệ

số khác nhau

- Xác định hình thức thưởng và các loại chỉ tiêu, các điều kiện bình thường.Tuy nghiên, đây chỉ là vấn đề có tính chất kỹ thuật chuyên môn của các chuyên gia

về quản lý nhân lực Khó khăn chủ yếu ở những vấn đề sau đây :

- làm sao có đượng hệ thống tiền lương tiền thưởng có hiệu quả , đủ sức táisản xuất mở rộng sức lao động

- Muốn tạo độnglực mạnh trong lao động cần có hệ thống tiền lương, tiềnthưởng như thế nào

- Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có liên quan đế hàng tiêu dùng

và các loại dịch vụ trên lại thường có sự biến động vậy cần phải có cơ chế điềuchỉnh như thế nào với tiền lương

- Đời sống của người lao động hiện nay đang gặp nhiều khó khăn, thu nhậpthấp, sức ép của sự nghèo khổ còn mạnh, hệ thống tiền lương, tiền thưởng thoátkhỏi sức ép bằng biện pháp nào

Chính vì vậy, có thể khẳng định tiền lương là một biện pháp kích thích vềmặt vật chất, tinh thần cho người lao động Nừu có một chế độ trả công hợp lý chongười lao động cho năng suất lao động cao từ đó giúp cho doanh nghiệp có thểcạnh tranh trên thị trường có hiệu quả, góp phần làm giàu lên cho bộ mặt của cả xãhội

Có thể khẳng định vấn đề cần hoàn thiện các hình thức trả công hợp lý, đốivới nhà nước bảo đảm tính công bằng, chống lạm phát thất nghiệp, kích thích tăng

Trang 16

trưởng kinh tế Đối với doanh nghiệp sẽ tiết kiệm tối đa nguồn lực, thu hút nhiềulao động giỏi, tồn tại và phát triển Đối với người lao động tạo ra sự kích thíchvật chất lớn, nó bảo đảm đầy đủ các nhu cầu.

xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam và đề ra phương hướng giải pháp nhằm cải cách hoànthiện lại các hình thức trả công một cách hợp lý Việc trả công trả lương hiện nayđược thực hiện theo cơ sở luật pháp dựa vào nghị định số 28/CP ngày 28/3/1997

và nghị định số 03/2001/NĐ-CP ngày 11/1/2001 của chính phủ

Từ khi xây dựng hệ thống tả công thống nhất cùng với việc tiền tệ hoá vàthay đổi cơ cấu tiền lương đã cơ bản xoá bỏ chế độ bao cấp, bảo đảm sự công bằnghơn nữa trong phân phối Quan hệ tiền lương được mở rộng từ 1-3,5 đến 1-10 đãkhắc phục một bước tính bình quân trong chế độ tiền lương Cơ chế quản lý tiềnlương đã có những bước phù hợp hơn, bước đầu gắn tiền lương với hiệu quả sảnxuất kinh doanh và tiêu chuẩn chức danh công việc, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp

Trang 17

vụ Mối quan hệ giữa tiền lương với năng suất lao động, lợi nhuận được giải quyếthợp lý hơn Yếu tố bảo hiểm xã hội và ưu đãi đã được tách khỏi chính sách tiềnlương hình thành hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội và chính sách người cócông.

2 Những tồn tại cơ bản.

Tiền lương ngay từ khi ban hành năm 1993 Đối với toàn bộ các doanhnghiệp nhà nước rất thấp và trong quá trình thực hiện lại không hù đắp đủ kịp thờitheo chỉ số tăng giá sinh hoạt Cho nên đã hạn chế tác dụng của tiền lương Mộtthực tế đã xảy ra là mối quan hệ tiền lương giữa khu vực hành chính, sự nghiệp,sản xuất kinh doanh Hệ thống thang bảng lương , mức lương phụ cấp lương cònnhiều bất hợplý Việc giải quyết, xây dựng các hệ thống trả công chưa gắn liền vớiviệc giải quyết các vấn đề khác có liên quan

Hiện nay nước ta có khoảng 5740 doanh nghiệp nhà nước với tổng số laođộng là 1,78 triệu người trong đó có 90% lao động có việc làm tiền lương bìnhquân năm 1997 là 841 ngàn đ/người/tháng và năm 1998 là 881 ngànđ/người/tháng So với doanh thu tiền lương chiếm khoảng 6-6,5% Đây mới chỉ làmức tính tiền lương bình quan với mức lương tối thiểu 210 000 đ con số này còn ởmức thấp Một câu hổi được đặt ra liệu có tăng mức lương tối thiểu không, xét vềnguyên tắc hoàn toàn có thể làm được điều này song trong quá trình chỉ trả lươngcác doanh nghiệp, sẽ chịu sự chi phối mạnh mẽ của các doanh nghiệp nhà nước

Tổng quỹ lương và trợ cấp từ ngân sách ngày càng tăng do số lượng đốitượng hưởng lương liên tục tăng lên, gây áp lực lớn trong cân đối ngân sách hàngnăm của nhà nước Nừu như năm 1993, tổng quỹ lương và tính chất lượnglà 11

250 tỷ đ thì năm 1999 là 21 610 tỷ đ tăng trên 90% Trong khi đó thu ngân sáchhàng năm không đủ cho các nhu cầu chi ngày càng tăng, cho nên tiền lương và tựcấp không có điều kiện giải quyết ngay cả việc bù trượt

Cơ chế tài chính doanh nghiệp có nhiều sơ hở, không có cơ sở và phươngthức kiểm soát chi phí vật chất ( chi phí C1, C2 chiếm gần 90% giá thành) gây lãngphí lơn và tạo ra tiêu cực tham ô, tham nhũng của một số cán bộ quản lý doanhnghiệp, quản lý nhà nước

Ngày đăng: 14/12/2012, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Thang lương công nhân cơ khí, điện, điện tử, tin học. - Hoàn thiện các hình thức trả công trong doanh nghiệp hiện nay là một yêu cầu cấp bách
Hình 2. Thang lương công nhân cơ khí, điện, điện tử, tin học (Trang 9)
Hình 03. Bảng lương chức vụ quản lý trong doanh nghiệp. - Hoàn thiện các hình thức trả công trong doanh nghiệp hiện nay là một yêu cầu cấp bách
Hình 03. Bảng lương chức vụ quản lý trong doanh nghiệp (Trang 11)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w