BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI “TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH VÂN LONG” Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp Họ và tên Phạm Thùy Dung Lớp CQ56/11 10 Giáo viên hướng d[.]
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH VÂN LONG”
Chuyên ngành : Tài Chính- Doanh Nghiệp
Giáo viên hướng dẫn : TS Hồ Quỳnh Anh
Hà Nội - 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận vănPhạm Thùy Dung(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
LỜI MỞ ĐẦU 9
1 Lý do chọn đề tài 9
2 Mục tiêu nghiên cứu 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Kết cấu luận văn 11
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 12
1.1 Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp 12
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp và các quyết định tài chính doanh nghiệp 12
1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 12
1.1.1.2 Các quyết định tài chính doanh nghiệp 14
1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp 16
1.1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp 16
1.1.2.2 Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp 18
1.2 Tình hình tài chính của doanh nghiệp 20
1.2.1 Khái niệm tình hình tài chính của doanh nghiệp 20
1.2.2 Nội dung và chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp 20
1.2.2.1 Tình hình quy mô và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 20
1.2.2.2 Tình hình quy mô và cơ cấu vốn của doanh nghiệp 23
Trang 41.2.2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
24
1.2.2.4 Tình hình dòng tiền của doanh nghiệp 25
1.2.2.5 Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 27
1.2.2.6 Tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 31
1.2.2.7 Tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 37
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp39 1.2.3.1 Các nhân tố khách quan 39
1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH VÂN LONG TRONG THỜI GIAN QUA 44
2.1 Tổng quan về công ty TNHH VÂN LONG 44
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH VÂN LONG 44
2.1.1.1 Sơ lược về công ty 44
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 45
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 45
2.1.2.1 Lĩnh vực Hoạt động 45
2.1.2.2 Mục tiêu chiến lược 46
2.1.2.3 Chiến lược phát triển 46
2.1.2.4 Chính sách chất lượng 47
2.1.2.5 Tổ chức bộ máy công ty 48
2.1.2.6 Tổ chức bộ máy kế toán 50
2.1.2.7 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 53
2.1.3 Tình hình tài chính của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vân Long 55
2.1.3.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty 55
2.1.3.2 Khó khăn 56
2.2 Thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Vân Long 57
Trang 52.2.1 Tình hình quy mô cơ cấu và nguồn vốn của công ty 57
2.2.2 Tình hình quy mô và cơ cấu vốn của công ty 64
2.2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 70
2.2.4 Tình hình dòng tiền của công ty 73
2.2.5 Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty 74
2.2.5.1 Tình hình công nợ của công ty 74
2.2.5.2 Khả năng thanh toán của công ty 76
2.2.6 Tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động của công ty 79
2.2.6.1 Hiệu suất hoạt động của công ty 79
2.2.6.2 Hiệu quả hoạt động của công ty 82
2.2.7 Tình hình phân phối lợi nhuận của công ty 84
2.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty TNHH Vân Long 85
2.3.1 Những kết quả đạt được 85
2.3.2 Những hạn chế 87
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DTT Doanh thu thuần
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Khái quát tình hình nguồn vốn công ty giai đoạn 2020-2021 ………59
Bảng 2.2: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn 2020 & 2021 60
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2020 – 2021 65
Bảng 2.4: Nguồn vốn lưu động thường xuyên 2020-2021 70
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm 2020 – 2021 71
Bảng 2.6: Đánh giá tình hình dòng tiền của doanh nghiệp 73
Bảng 2.7: Quy mô công nợ của công ty 74
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 76
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động 2 năm 2020 – 2021 79
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động 2 năm 2020 – 2021 82
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 48
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 52
Hình 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 59
Hình 2.4: Cơ cấu tài sản của công ty 67
Hình 2.5: Sơ đồ biến động của các hệ số khả năng thanh toán 77
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỉqua kéo theo sự thay đổi rõ rệt trong các doanh nghiệp và nhất là trong phươngthức quản lý Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phầnkinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế và hợp tácquốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng mang đến cho các doanh nghiệp trong nướcnhững cơ hội, đồng thời cũng gặp không ít khó khăn và thử thách, đặc biệt phảichịu sự cạnh tranh gay gắt do nguồn vốn đầu tư ồ ạt từ nước ngoài vào Đứng trướcnhững thách thức đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn sáng tạo trong kinhdoanh, biết nắm bắt cơ hội kịp thời, đồng thời doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn và tổ chức quản lý hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảmthiểu rủi ro cho doanh nghiệp
Với sự phát triển của đất nước trong thập kỷ qua, cùng với xu thế toàn cầu hóa,kinh doanh cả trong và ngoài nước ngày càng phát triển đã tác động to lớn và sâusắc đến nền kinh tế thị trường của Việt Nam Vài năm trở lại đây, nền kinh tế chungtoàn cầu trở nên khó khăn và biến động khó lường Vì vậy các doanh nghiệp cạnhtranh với nhau vô cùng gay gắt và phải không ngừng thay đổi để tồn tại và pháttriển bền vững và có chỗ đứng trên thị trường
Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy
rõ thực trạng tài chính, tìm ra nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tốtác động đến tình hình bức tranh tài chính, từ đó có thể xác định được điểm mạnh
và điểm yếu của doanh nghiệp để làm cơ sở cho hoạt động phù hợp với nền kinh tế
và đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm cải thiện tình hình tài chính, cũng như nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp Từ đó có giảipháp hữu hiệu để ổn định và phát triển tình hình tài chính
Công ty TNHH Vân Long được thành lập năm 1999, là 1 doanh nghiệp 100%vốn tư nhân và đã hoạt động gần 20 năm, là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất nhựa Bên cạnh nguyên nhân khách quan do
Trang 11tác động của suy thoái kinh tế, một nguyên nhân không kém phần quan trọng đó làCông ty chưa chú trọng vào nâng cao chất lượng quản trị tài chính thông qua phântích tài chính để tìm ra các biện pháp hữu hiệu tăng cường hiệu quả kinh doanh vàcải thiện tình hình tài chính Mặc dù hệ thống kế toán tương đối hoàn thiện nhưngbáo cáo tài chính của công ty chưa hề được phân tích, những con số thể hiện trênbáo cáo của doanh nghiệp chỉ là những con số vô bổ.
Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm được nguồn tài trợ, sử dụng chúng mộtcách hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Nhậnthức được tầm quan trọng đó, kết hợp với lý luận thực tiễn cùng với sự giúp đỡ vàhướng dẫn nhiệt tình của giảng viên TS Hồ Quỳnh Hương và các anh chị trongphòng Kế toán của công ty, em đã quyết định chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là
“Tình hình tài chính tại công ty TNHH Vân Long”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty trong năm
2020 và năm 2021, từ đó chỉ ra những mặt mạnh và yếu và nguyên nhân dẫn đếntình hình làm cơ sở để đề xuất ra những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn vàcải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH Vân Long để công ty hoạt độnghiệu quả, bền vững hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình tài chính của công ty TNHH VânLong Cụ thể như sau:
Về mặt nội dung: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu thực trạng tài chính và các giảipháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH Vân Long
Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu thực hiện nghiên cứu tại chính công tyTNHH Vân Long
Về mặt thời gian: Trong 2 năm 2020 và 2021
Nguồn số liệu: Số liệu từ các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính các năm 2020,
2021 và các sổ sách liên quan
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các dữ liệu và số liệu từ công ty
Trang 12- Thu thập các tài liệu từ sách báo và website.
- Sử dụng các phương pháp phân tích số liệu: Chủ yếu sử dụng phương pháp
so sánh, ngoài ra cùng các phương pháp khác như phương pháp tổng hợp, thống kê
mô tả liên hệ đối chiếu với số liệu thực tế đã thu thập được tại công ty và minh họabằng bảng biểu, biểu đồ, số liệu qua từng năm cùng với phương pháp kế thừanhững nghiên cứu đã có, tham khảo sách, các tài liệu liên quan đến tài chính củacông ty, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận
5 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm có các thành phầnchính như sau:
Chương 1: Lý luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH Vân Long trongthời gian qua
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH VânLong
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn, không tránh khỏi nhữngthiếu sót, lập luận chưa thấu đáo, kinh nghiệm thực tế chưa thông, còn mang tính lýthuyết Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của quýthầy cô và các anh chị trong công ty để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Hồ Quỳnh Hương và các anh chị trongcông ty TNHH Vân Long đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ giúp em hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp này
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Tài chính doanh nghiệp và các quyết định tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất và cungứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời Quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu tốđầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao động để tạo ra yếu tốđầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lượng vốn tiền tệ nhất định Tùy từng loại hình pháp lý tổ chức, doanhnghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn tiền tệ đódoanh nghiệp sẽ mua những thứ cần thiết để phục vụ sản xuất kinh doanh Sau khisản xuất xong, doanh nghiệp sẽ thực hiện bán hàng hóa và thu tiền bán hàng Sốtiền thu từ bán hàng sẽ bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền côngcho người lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế cho Nhà nước và phần cònlại là lợi nhuận sau thuế Từ phần lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp sẽ sử dụng chomục đích tiêu dung hoặc tích lũy
Vì vậy, quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng chính là quá trình tạo lập,phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Trong quá trình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao gồmdòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanhthường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp
Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp cũng làquá trình phát sinh các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệtài chính doanh nghiệp bao gồm :
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước.
Quan hệ này được thể hiện trong việc doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tàichính với Nhà nước như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách…
Trang 14- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác và các
tổ chức xã hội.
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác rất đa dạng
và phong phú được thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi doanhnghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau (bao hàm
cả các dịch vụ tài chính)
Ngoài quan hệ tài chính với các chủ thể kinh tế khác, doanh nghiệp có thể cóquan hệ tài chính với các tổ chức xã hội khác, như doanh nghiệp thực hiện tài trợcho các tổ chức xã hội…
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và người lao động trong doanh nghiệp.
Quan hệ này được thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán trả tiền công,thực hiện thưởng, phạt vật chất với người lao động trong quá trình tham gia vàohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.
Mối quan hệ này thể hiện trong việc các chủ sở hữu thực hiện việc đầu tư, gópvốn vào, hay rút vốn ra khỏi doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.
Đây là mối quan hệ thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp tronghoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp,cũng như khi phân phối kết quả kinh doanh và thực hiện hạch toán nội bộ doanhnghiệp
Như vậy xét về mặt bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tếdưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Xét về mặt hình thức, tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quá trìnhtạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp.Việc nhận thức đúng đắn quan niệm về tài chính doanh nghiệp và bản chất tàichính doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn Điều đó tạo cơ sởcho việc vận dụng các quan hệ tài chính để đưa ra quyết định tài chính đúng đắnnhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 151.1.1.2 Các quyết định tài chính doanh nghiệp
Mặc dù chưa hoàn toàn thống nhất trong khái niệm tài chính doanh nghiệp vềmặt ngôn từ; tuy nhiên, có sự đồng thuận khi các quan niệm khác nhau về tài chínhdoanh nghiệp đều cho rằng: Tài chính doanh nghiệp thực chất là quan tâm nghiêncứu ba quyết định chủ yếu đó là quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyếtđịnh phân phối lợi nhuận
* Quyết định đầu tư: Là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tài sản và
giá trị từng bộ phận tài sản (tài sản cố định và tài sản lưu động) Quyết định đầu tưảnh hưởng đến bên trái (phần tài sản) của bảng cân đối kế toán Các quyết định đầu
tư của doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:
- Quyết định đầu tư tài sản lưu động: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho,quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài sản chính ngắn hạn…
- Quyết định đầu tư tài sản cố định: Quyết định mua sắm tài sản cố định,quyết định đầu tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn…
- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và đầu tư tài sản cốđịnh: Quyết định sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định hòa vốn
Có thể nói, quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trongcác quyết định của tài chính doanh nghiệp bởi nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.Một quyết định đầu tư đúng đắn sẽ góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp, qua đólàm gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai sẽlàm tổn thất giá trị doanh nghiệp, dẫn đến thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu doanhnghiệp
* Quyết định huy động vốn (Quyết định nguồn vốn): Là những quyết định
lien quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết định đầu
tư Quyết định nguồn vốn tác động đến bên phải (phần nguồn vốn) của bảng cânđối kế toán Các quyết định huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:
- Quyết định huy động vốn ngắn hạn: Quyết định vay ngắn hạn hay sử dụngtín dụng thương mại
- Quyết định huy động vốn dài hạn: Quyết định sử dụng nợ dài hạn thông quavay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyết định phát hành vốn
cổ phần (cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi); quyết định quan hệ cơ cấu giữa
Trang 16nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính); quyết định vay để mua, hay thuê tàisản…
Các quyết định huy động vốn là một thách thức không hề nhỏ đối với các nhàquản trị tài chính doanh nghiệp Để có các quyết định huy động vốn đúng đắn, cácnhà quản trị tài chính phải có sự nắm vững những điểm lợi, bất lợi của việc sử dụngcác công cụ huy động vốn; đánh giá chính xác tình hình hiện tại và dự báo đúngđắn diễn biến thị trường - giá cả trong tương lai… trước khi đưa ra quyết định huyđộng vốn
* Quyết định phân chia lợi nhuận: Gắn liền với quyết định về phân chia cổ
tức hay chính sách cổ tức của doanh nghiệp Các nhà quản trị tài chính sẽ phải lựachọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức, hay là giữ lại đểtái đầu tư Những quyết định này liên quan đến việc doanh nghiệp nên theo đuổimột chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tác động đến giá trịdoanh nghiệp hay giá cổ phiếu của công ty trên thị trường hay không
Ngoài ba loại quyết định chủ yếu trong tài chính doanh nghiệpnhư trên thì cònrất nhiều loại quyết định khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp như quyết định mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, quyết định phòng ngừa rủi
ro tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh…
Căn cứ vào thời gian thực hiện có thể chia các quyết định tài chính của doanhnghiệp ra làm 2 nhóm là quyết định tài chính dài hạn và quyết định tài chính ngắnhạn
* Quyết định tài chính dài hạn:
Đây là những quyết định có tính chất chiến lược, có tầm ảnh hưởng lâu dài đến
sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Mỗi quyết định này đòi hỏi nhà quản trị phảicân nhắc kỹ lưỡng, phân tích một cách bài bản và khoa học để đảm bảo hạn chếthấp nhất các rủi ro có thể xảy ra Thuộc quyết định tài chính dài hạn bao gồm:
- Quyết định đầu tư dài hạn.
- Quyết định huy động vốn dài hạn.
- Quyết định về chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
* Quyết định tài chính ngắn hạn:
Trang 17Đây là những quyết định có tính chất tác nghiệp, ảnh hưởng không lớn tới sựtồn tại và phát triển doanh nghiệp; vì vậy, người ta còn gọi là các quyết định tàichính chiến thuật Thuộc quyết định tài chính ngắn hạn bao gồm:
- Quyết định dự trữ vốn bằng tiền
- Quyết định về nợ phải thu
- Quyết định vềchiết khấu thanh toán
- Quyết định về dự trữ vốn tồn kho
- Các quyết định tài chính ngắn hạn khác
Tóm lại, nhà quản trị tài chính phải đưa ra các quyết định tài chính nhằm tối đahóa giá trị doanh nghiệp Với mỗi quyết định tài chính, nhà quản trị phải luôn luônđối mặt với sự mâu thuẫn giữa rủi ro và sinh lời Một quyết định tài chính khônngoan là quyết định có thể tối đa hóa được giá trị doanh nghiệp, muốn vậy quyếtđịnh tài chính phải đảm bảo tối thiểu hóa được rủi ro và tối đa hóa được tỷ suất sinhlời cho chủ sở hữu Đây là điều rất khó cho các nhà quản trị tài chính trong quátrình phân tích và ra quyết định lựa chọn các quyết định tài chính phù hợp
1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chứcthực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động củadoanh nghiệp Do các quyết định tài chính của doanh nghiệp đều gắn liền với việctạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp; vì vậy, quản trị tài chính doanh nghiệp còn được nhìn nhận là quá trìnhhoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân phối
và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các hoạt động của người quản lý(nhà quản trị) liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản củadoanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Có thể thấy quản trị tài chínhdoanh nghiệp gắn liền với ba loại quyết định chính: Quyết định đầu tư, quyết địnhhuy động vốn và quyết định phân phối lợi nhuận làm ra, sao cho có lợi nhất cho cácchủ sở hữu doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận, là nội dung quan trọng hàngđầu của quản trị doanh nghiệp, nó có quan hệ chặt chẽ và và ảnh hưởng tới tất cả
Trang 18các mặt hoạt động của doanh nghiệp hầu hết các quyết định quản trị doanh nghiệpđều dựa trên cơ sở những kết quả rút ra từ việc đánh giá về mặt tài chính của hoạtđộng quản trị tài chính doanh nghiệp Điều này xuất phát từ vai trò của công tácquản trị tài chính đối với doanh nghiệp.
Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp đối với hoạt động của doanhnghiệp được thể hiện qua các mặt chủ yếu sau:
* Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp thường xuyên nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn vàdài hạn cho các hoạt động kinh doanh thường xuyên, cũng như cho nhu cầu đầu tưphát triển của doanh nghiệp Nếu không huy động kịp thời và đủ vốn sẽ khiến chocác hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy,việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liêntục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp.Nhà quản trị tài chính trên cơ sở xem xét tình hình thị trường tài chính, nhucầu vốn và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tối ưu nhấttrong việc tổ chức và huy động các nguồn vốn (bên trong, bên ngoài) đáp ứng nhucầu cho các hoạt động của doanh nghiệp Một chính sách tài trợ đúng đắn khôngnhững giúp doanh nghiệp giảm thiểu được rủi ro tài chính, mà còn tác động rất lớnđến việc thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
* Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Với việc lựa chọn các dự án đầu tư tối ưu trên cơ sở cân nhắc, so sánh giữa tỷsuất sinh lời, chi phí huy động vốn và mức độ rủi ro của dự án đầu tư…nhà quản trịtài chính đã tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn tiết kiệm và đạt hiệu quả cao
Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho doanh nghiệp chớpđược cơ hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp Việc lựa chọncác hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu
có thể giúp doanh nghiệp giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần tăng lợinhuận và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Trang 19Mặt khác, với việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động sản xuất kinhdoanh có thể giúp doanh nghiệp tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quaytài sản, giảm được số vốn vay từ đó giảm được tiền trả lãi vay, góp phần tăng lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp.
* Kiểm tra giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vận động,chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Vì vậy, thông qua việc phân tích đánh giá tìnhhình tài chính doanh nghiệp và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quảntrị tài chính có thể kiểm soát những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác
để đưa ra các quyết định thích hợp, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được mụctiêu đề ra của doanh nghiệp
1.1.2.2 Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:
* Tham gia việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư.
Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào cácquyết định đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới… Để đi đến quyết địnhđầu tư đòi hỏi doanh nghiệp cần phải cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế kỹ thuật vàtài chính Trong đó xét về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốn chođầu tư và dự tính thu nhập do đầu tư đưa lại, nói cách khác là xem xét dòng tiền ra
và dòng tiền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tàichính Đó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chínhcủa việc đầu tư
* Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Nhà quản trịtài chính phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho cáo các hoạt động của doanhnghiệp ở trong kỳ (bao gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn); tiếp theo,phải tổ chứchuy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động củadoanh nghiệp Để đi đến quyết định về lựa chọn hình thức và phương pháp huyđộng vốn thích hợp, cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: Kết cấu nguồn vốn,
Trang 20những điểm lợi của từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗinguồn vốn…
* Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi
và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Nhà quản trị tài chính phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện cócủa doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng,theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và cáckhoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí phát sinh trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp, thường xuyên tìm biện pháp thiết lập sự cânbằng giữu thu và chi vốn bằng tiền, đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năngthanh toán các khoản nợ đến hạn
* Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế, cũng như trích lập và sử dụngtốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanhnghiệp, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanhnghiệp, giải quyết sự hài hòa giữa lợi ích trước mắt của chủ sở hữu với lợi ích lâudài - sự phát triển của doanh nghiệp
* Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hằng ngày, các báo cáo tài chính, tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hình hoạt động củadoanh nghiệp Mặt khác, thông qua việc định kỳ tiến hành phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp để đánh giả được hiệu quả sử dụng vốn, những điểm mạnh
và điểm yếu trong quản lý, dự báo trước tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đógiúp cho các nhà lãnh đạo kịp thời đưa ra các quyết định thích hợp để điều chỉnhhoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ tới
* Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông quaviệc lập kế hoạch tài chính, có kế hoạch tài chính tốt thì doanh nghiệp mới có thểđưa ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanhnghiệp Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình chủ động đưa racác giải pháp hữu hiệu khi thị trường có sự biến động
Trang 211.2 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm tình hình tài chính của doanh nghiệp
Với các lý thuyết trên ta có thể hiểu được thế nào là tài chính doanh nghiệp.Theo cách hiểu chung nhất thì tài chính doanh nghiệp chính là các quỹ tiền tệ đượchình thành và sử dụng trong doanh nghiệp Vậy như thế nào là tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Chưa có khái niệm nào thể hiện rõ được nội dung về tình hìnhtài chính của doanh nghiệp Chúng ta có thể hiểu khái niệm này như sau:
Tình hình tài chính doanh nghiệp là tình hình tài chính của doanh nghiệpthông qua các hệ số như hệ số vốn, hệ số tài trợ, hệ số đầu tư, khả năng thanh toán,khả năng sinh lời qua đó nhận biết được tình trạng doanh nghiệp đang gặp phải đểđưa ra hướng giải quyết tốt nhất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn được diễn ra liên tục vàđược diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế với mức độ toàn cầu hóa ngày càng cao.Điều này đồng nghĩa với việc nắm bắt thông tin một cách nhanh nhạy hay dự đoánđược tình hình tài chính của doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng, nó quyết địnhđến việc nắm bắt cơ hội đầu tư cũng như các chiến lược trong việc huy động, phânphối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp Do đó, đánh giá thực trạng tàichính của doanh nghiệp trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
1.2.2 Nội dung và chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.1 Tình hình quy mô và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việc hìnhthành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Để biến những ýtưởng và kế hoạch kinh doanh thành sự thật thì đòi hỏi DN phải có nguồn vốn đểhình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động Do vậy DN cần phải tổ chứcnguồn vốn thật tốt
Dựa vào quan hệ sở hữu vốn nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chia thànhnguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN, bao gồm số vốnchủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vốn chủ sở hữu sẽ phảnánh sức mạnh tự chủ về vốn và sức mạnh chung của DN
Trang 22Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà DN có trách nhiệm phảithanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các khoản phải trả cho ngườibán, cho nhà nước, cho người lao động trong DN Nợ phải trả phản ánh khả năngtận dụng nguồn vốn từ bên ngoài của DN.
Vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị tài sản – Nợ phải trả
TÀI SẢN
NỢ PHẢI TRẢ
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường mộtdoanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Sựkết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệphoạt động, tùy thuộc vào quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hìnhkinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp
có thể chia thành nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn tạm thờiNguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinhtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời thường baogồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắnhạn khác
Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định của
doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường
Trang 23được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưuđộng thường xuyên cần thiết cho hoạt đưộng kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn
để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên liên tục thì tướng ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thườngxuyên phải có 1 lượng tài sản lưu động nhất định nằm trong các giai đoạn luânchuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm đang chế tạo, bán hàngthành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng
Cơ cấu nguồn vốn là thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trịnguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Để đánh giá thực trạng nguồn vốn của doanh nghiệp cần sử dụng 2 nhóm chỉtiêu:
- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn gồm: Giá trị tổng nguồn vốn vàtừng chỉ tiêu nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán (B0-DN)
- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp như hệ số nợ, hệ
số vốn chủ sở hữu thông qua các công thức:
Hệ số vốn chủ sở hữu (H e ) = Tổng nguồnvốn Vốnchủ sở hữu Hoặc: Hệ số vốn chủ sở hữu (H e ) = 1 – Hệ số nợ (H d )
Hệ số này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện naycủa doanh nghiệp Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiềuvốn chủ sở hữu, tính độc lập cao với các khoản nợ, do đó không bị rang buộc hoặc
Trang 24bị sức ép của các khoản nợ vay Thông thường các chủ nợ thích hệ số này càng caocàng tốt vì họ thấy một sử đảm bảo cho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn.
⮚ Mô hình tài trợ của công ty:
Mục đích phân tích: Hoạt động tài trợ phản ánh mối quan hệ giữa tài sản vớinguồn vốn hình thành tài sản đó trên cả ba phương diện: thời gian, giá trị và hiệuquả Tiến hành đánh giá hoạt động tài trợ của doanh nghiệp để xem xét việc sửdụng nguồn vốn của doanh nghiệp đã hiệu quả hay chưa, có phù hợp với cơ cấunguồn vốn mục tiêu của doanh nghiệp hay không
Chỉ tiêu phân tích: Hoạt động tài trợ của doanh nghiệp được đánh giá thôngqua các chỉ tiêu như nguồn vốn lưu dộng thường xuyên, nguồn vốn lưu động tạmthời, nhu cầu vốn lưu động
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC – Net working capital): là nguồnvốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động(TSLĐ) thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài sạn – Tài sản dài hạn
Hoặc:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động củadoanh nghiệp Các nhà quản trị thường kết hợp chỉ tiêu này với nhóm chỉ tiêu phảnánh khả năng thanh toán để đánh giá mức độ rủi ro hay an toàn tài chính trong hoạtđộng doanh nghiệp
1.2.2.2 Tình hình quy mô và cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tài sản Vốn kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động Vốn nhiều hay ít, tăng haygiảm, phân bổ cho từng khâu, từng giai đoạn hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng lớnđến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích tình hìnhtài sản là để đánh giá quy mô tài sản của doanh nghiệp, mức độ đầu tư của doanhnghiệp cho hoạt động kinh doanh nói chung cũng như từng lĩnh vực hoạt động,từng loại tài sản nói riêng Thông qua quy mô và sự biến động quy mô của tổng tàisản cũng như từng loại tài sản ta sẽ thấy sự biến động về mức độ đầu tư, quy môkinh doanh, năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp, cũng nhưviệc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào Thông qua cơ cấu tài sản của
Trang 25doanh nghiệp ta thấy được chính sách đầu tư đã và đang thực hiện của doanhnghiệp, sự biến động về cơ cấu tài sản cho thấy sự thay đổi trong chính sách đầu tưcủa doanh nghiệp.
Tình hình tài sản của doanh nghiệp được thể hiện thông qua 2 nhóm chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu quy mô tài sản trên Bảng cân đối kế toán
- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản của doanh nghiệp như tỷ lệ đầu tư vàoTSNH, tỷ lệ đầu tư vào TSDH thông qua các công thức:
Tỷ lệ đầu tư vào TSNH = Tàisản ngắnhạn Tổng tài sản
Tỷ lệ đầu tư vào TSDH = Tàisản dàihạn Tổngtài sản
1.2.2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp và chỉ ra rằng các hoạt động có đem lại lợi nhuậncho doanh nghiệp hay không, tình hình sử dụng vốn như thế nào, hiệu suất và hiệuquả ra sao Qua đó, các nhà quản trị có biện pháp nhằm gia tăng lợi nhuận, tiếtkiệm chi phí cho các kỳ tiếp theo
* Cơ cấu lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả hoạt động của từng hoạt động trong kỳ và chobiết hoạt động nào chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, bao gồm:
Lợi nhuận từ HĐKD = DTT – CPBH – CPQLDN Lợi nhuận từ HĐTC = DTTC – CPTC
Lợi nhuận từ HĐ khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
* Mức độ sử dụng chi phí
Hệ số GVHB = Giá vốnhàng bán Doanhthuthuần
Hệ số CPBH = Chi phí bán hàng Doanhthuthuần
Hệ số CPQLDN = Chi phí quảnlý doanh nghiệp Doanh thuthuần
Các chỉ tiêu này cho biết bình quân trong năm để thu được một đồng doanhthu thuần thì cần bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí
Trang 261.2.2.4 Tình hình dòng tiền của doanh nghiệp
Dòng tiền phản ánh sự vận động của tiền đi vào và đi ra phát sinh trong mộtthời kỳ nhất định từ các hoạt động của một doanh nghiệp Trên góc độ tài chínhdoanh nghiệp, lợi nhuận kế toán và dòng tiền là 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau.Lợi nhuận phản ánh khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí thực tế phát sinhtrong một thời kỳ nhất định từ các hoạt động của một doanh nghiệp Dòng tiền vàlợi nhuận kế toán đều là những chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp Tuy nhiên, mỗi chỉ tiêu lại cho phép nhà quản trị sử dụng với mộtmục đích khác nhau trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp Thôngthường, dòng tiền để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp và do vậy, nóxem xét khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong khi lợi nhuận kế toánđược dùng để đánh giá khả năng sinh lời Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp có lợinhuận kế toán cao nhưng lại không đảm bảo được khả năng thanh toán do thiếu tiềnmặt và ngược lại có những doanh nghiệp có khả năng chi trả các khoản nợ nhưnglại có kết quả lợi nhuận kế toán không cao, thậm chí là âm
Dòng tiền của doanh nghiệp bao gồm: dòng tiền vào, dòng tiền ra và dòng tiềnthuần
- Dòng tiền vào: Là dòng tiền phát sinh đi vào doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động Dòng tiền vào là các khoản tiền thu được từ bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ, đi vay vốn, phát hành cổ phiếu, thanh lý tài sản, rút vốn đầu tư…
- Dòng tiền ra: Là dòng tiền phát sinh đi ra khỏi doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động Dòng tiền ra là các khoản chi tiêu tiền của doanh nghiệp để đầu tư muasắm tài sản, để thanh toán các khoản tiền mua nguyên vật liệu, trả lương, nộp thuế,nộp bảo hiểm, mua dịch vụ bên ngoài cung cấp, trả nợ vay, chi trả lãi vay, chia cổtức cho chủ sở hữu…
- Dòng tiền thuần: Là chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra củadoanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp
Quản trị dòng tiền một cách hiệu quả là yêu cầu cực kì bức thiết, quyết địnhtrực tiếp đến sự sống còn của cả một doanh nghiệp, vậy nên việc phân tích dòngtiền trong doanh nghiệp cũng là điều vô cùng cần thiết
Để đánh giá tình hình dòng tiền của doanh nghiệp, ta đánh giá các nhóm chỉtiêu sau:
Trang 27* Chỉ tiêu thời gian chuyển hóa thành tiền
Là khoảng thời gian kể từ lúc tiền mặt vận động chuyển hóa qua các chu kỳhoạt động sản xuất kinh doanh và trở về thành tiền mặt
- Kỳ thu tiền trung bình (ADR – Average days in receivables): Là số ngàyđược tính bình quân từ lúc cho khách hàng nợ đến khi thu hồi số nợ phải thu từkhách hàng
Kỳ thu tiền trung bình = Doanhthubánchịu bìnhquân một ngày Nợ phảithu bìnhquân
- Kỳ trả tiền trung bình (ADP – Average days in payables): Là số ngày đượctính bình quân từ lúc mua nguyên vật liệu, hàng hóa cho đến khi doanh nghiệp phảithanh toán tiền cho nhà cung cấp
Kỳ trả tiền trung bình = Giá trịhànghóa mua chịubìnhquân một ngày Nợ phảitrả nhà cungcấpbình quân
- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân (ADI – Average days in inventory):
Là số ngày bình quân từ lúc nguyên vật liệu, hàng hóa được nhập kho cho đến lúcxuất kho và bán cho khách hàng
Kỳ luân chuyển HTK bình quân = Giá vốnhàng bán bình quânmột ngày Hàngtồnkho bìnhquân
- Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền = ADR + ADI – ADP
Như vậy, số ngày tồn kho càng lớn, số ngày cho khách hàng chịu càng dàihoặc số ngày trả nợ bình quân càng nhỏ thì thời gian chuyển hóa của tiền cũng cànglớn và ngược lại
* Chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của doanh nghiệp
Bao gồm:
- Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh
Hệ số tạo tiền từ HĐKD = Dòngtiền vàotừ hoạt động kinhdoanh Doanhthu bán hàng
Chỉ tiêu này thường được xem xét trong thời gian hàng quý, hàng 6 tháng hoặchàng năm nhằm giúp nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt độngkinh doanh so với doanh thu đạt được
- Hệ số doanh thu bằng tiền so với doanh thu bán hàng
Hệ số doanh thu bằng tiền so với doanh thu = Doanhthubằng tiền Doanhthubán hàng
Trang 28Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thu tiền từ doanh thu bán hàng trong kỳ Quađây đánh giá khả năng thu hòi tiền từ doanh thu.
- Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động
Hệ số đảm bảo thanh toán lãi
vay từ dòng tiền thuần hoạt
động
= Dòngtiền thuầntừ HĐKD+Lãi vay phải trả Lãi vay phảitrả
Hệ số này sử dụng để đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động sản xuấtkinh doanh có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không
- Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ của dòng tiền thuần hoạt động
Hệ số đảm bảo thanh toán
nợ từ dòng tiền thuần hoạt
động
= Dòngtiền thuầntừ hoạt động kinh doanh Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này sử dụng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp thông qua dòng tiền thuần hoạt động Thông qua đó, đánh giá khảnăng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đủ chi trả nợ haykhông
1.2.2.5 Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
* Tình hình công nợ của doanh nghiệp
Phân tích tình hình công nợ sẽ đánh giá được vốn của doanh nghiệp bị chiếmdụng như thế nào? Doanh nghiệp đã đi chiếm dụng vốn ra sao? Trong kinh doanh,việc bị chiếm dụng và đi chiếm dụng vốn là điều bình thường do luôn phát sinh cácquan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các đối tượng như Nhà nước, khách hàng,nhà cung cấp điều làm các nhà quản trị doanh nghiệp lo ngạilà các khoản nợ dâydưa, khó đòi, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi và các khoản phải trảkhông có khả năng thanh toán Để nhận biết được điều đó thì cần phải phân thíchtình hình công nợ để có biện pháp điều chỉnh kịp thời
Trên thực tế, nếu các khoản công nợ phải thu lớn hơn các khoản công nợ phảitrả thì doanh nghiệp đó đã bị chiếm dụng vốn nhiều hơn là tăng nhu cầu tài trợ.Ngược lại, nếu các khoản công nợ phải thu nhỏ hơn các khoản công nợ phải trả thìdoanh nghiệp đó đã đi chiếm dụng vốn làm giảm nhu cầu tài trợ
Có 2 nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ:
Trang 29- Các chỉ tiêu phản ánh về quy mô nợ bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nợ phảithu và nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán
- Các nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nợ, trình độ quản trị nợ như:
+Hệ số các khoản phải thu
Hệ số các khoản phải thu = Tổng cáckhoản phảithu Tổng tài sản
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêunày cho biết trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần vốn bị chiếmdụng
+Hệ số các khoản phải trả
Hệ số các khoản phải trả = Tổng cáckhoản phảitrả Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp và chobiết trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần vốn được tài trợ bằngnguồn vốn đi chiếm dụng
+Hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả
Hệ số các KPThu so với các KPTrả = Tổng cáckhoản phảithu Tổng cáckhoản phảitrả
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với cáckhoản đi chiếm dụng Nếu tỷ lệ này lớn hơn 1 chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bịchiếm dụng lớn hơn số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng Ngược lại, nếu chỉtiêu này nhỏ hơn 1chứng tỏ số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhỏ hơn số vốn đichiếm dụng
+Hệ số thu hồi nợ (Số vòng thu hồi nợ)
Hệ số thu hồi nợ = Doanhthuthuần về bánhàng vàcungcấp dịchvụ Các khoản phảithu ngắn hạn bìnhquân
Hệ số này cho biết trong kỳcác khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệpquay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư cáckhoản phải thu ngắn hạn và hiệu quả của việc thu hồi nợ ngắn hạn Nếu số vòngquay của các khoản phải thu ngắn hạn lớn, chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàngkịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng quay các khoản phải thu ngắnhạn nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do
Trang 30phương thức thanh toán quá chặt chẽ (chủ yếu là thanh toán ngay trong thời gianngắn).
+Kỳ thu hồi nợ bình quân
Kỳ thu hồi nợ bình quân (trong 1 năm) = Hệ số thuhồi nợ360
Kỳ thu nợ cho biết trung bình sau bao nhiêu ngày thì doanh nghiệp thu đượcnợ
+Hệ số hoàn trả nợ
Hệ số hoàn trả nợ = Các khoản phải trảngắn hạnbình quân Trị giá hàng hóa mua vào
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ doanh nghiệp hoàn trả được baonhiêu lần vốn đi chiếm dụng trong khâu thanh toán cho các bên có liên quan Nếu
số vòng quay của các khoản phải trả lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiềnhàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn nên tạo ra uy tín cao đối với người cung cấp.Tuy nhiên, số vòng quay các khoản phải trả nếu quá cao có thể ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, bởi vì khi đó mức độ chiếm dụng vốncủa doanh nghiệp ít, nên doanh nghiệp phải ứng thêm vốn cho hoạt động kinhdoanh hoặc doanh nghiệp phải huy động mọi nguồn vốn để trả nợ (kể cả vay, bán
rẻ hàng hoá, dịch vụ )
+Kỳ trả nợ bình quân
Kỳ trả nợ bình quân (Trong 1 năm) = Hệ số hoàn trả nợ360
Chỉ tiêu phản ánh thời gian bình quân kỳ trả nợ chiếm dụng trong thanh toáncủa doanh nghiệp là bao nhiêu ngày Thời gian thanh toán tiền càng ngắn, chứng tỏtốc độ thanh toán tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại,thời gian thanh toán tiền càng dài, tốc độ thanh toán tiền càng chậm, số vốn doanhnghiệp đi chiếm dụng nhiều
* Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán là khả năng sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp đểứng phó đối với các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp theo thời hạn phù hợp.Thông qua phân tích khả năng thanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năngthanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá tình hình tài chính
Trang 31của doanh nghiệp, thấy được các tiềm năng cũng như nguy cơ trong hoạt động huyđộng và hoàn trả nợ của doanh nghiệp để có biện pháp quản lý kịp thời.
Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số này là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Chỉtiêu này cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạnbằng tài sản ngắn hạn hiện có
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tàisản ngắnhạn Nợ ngắn hạn
Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu cho thấy những dấu hiệu mạo hiểm về tài chính
vì mất cân bằng tài chính, công ty đã dùng 1 phần nguồn vốn nợ ngắn hạn để đầu tưdài hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Trong doanh nghiệp, hàng tồn kho thường chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổngtài sản và thường khó bán nên doanh nghiệp sẽ mất một thời gian để biến chúngthành tiền trả nợ khi các chủ nợ yêu cầu thanh toán Do đó, khi phân tích cần xemxét đến hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tàisản ngắnhạn−Hàngtồn kho Nợ ngắn hạn
Đây là 1 chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà khôngcần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hang tồn kho Nhìn chung, hệ số ngy mà caothì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, đảm bảo cho doanh nghiệp có thểvay vốn dễ dàng trong tương lai Nhưng nếu tỷ trọng các khoản phải thu lớn là lớntrong tổng tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp cũng cần xem xét tới khả năng thu hồi
nợ để đảm bảo tính chủ động về tài chính của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay bao nhiêu lần
nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền hiện có, đồng thời chỉ tiêunày thể hiện việc chấp hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp với chủ nợ
Hệ số thanh toán tức thời = Tiềnvà cáckhoảntương đươngtiền Nợ ngắn hạn
Trang 32Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của một doanhnghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng khi hàng tồn kho không tiêuthụ được và điều khoản nợ phải thu gặp khó khăn khó thu hồi Nhìn chung, hệ sốnày quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ Tuynhiên, cũng như hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn , độ lớn của hệ số nàycũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phảitrả trong kỳ.
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụphải trả đúng hạn cho các chủ nợ Nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp sau khi đãtrừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuậntrướclãi vay vàthuế Số lãitiền vay phảitrả trongkỳ
Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trảlãi vay cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được
số vốn đi vay đã được sử dụng tốt tới mức nào và đem lại khoản lợi nhuận là baonhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không Nếu chỉ tiêu này càng lớm thìchứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảocho tình hình thanh toán của doanh nghiệp lành mạnh
1.2.2.6 Tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
* Hệ số hiệu suất hoạt động
- Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn: Là chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất
sử dụng tài sản hay toàn bộ số vốn hiện có của doanh nghiệp
Vòng quay tài sản = Doanhthuthuầntrong kỳ Tổng tài sản
Nếu chỉ tiêu này cao cho thấy doanh nghiệp đang phát huy công suất hiệu quả
và có khả năng cần phải đầu tư mới nếu muốn mở rộng công suất Nếu chỉ tiêu nàythấp cho thấy vốn được sử dụng chưa hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp có những tàisản bị ứ đọng hoặc hiệu suất hoạt động thấp
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Trang 33Vốn lưu động trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trongcác lĩnh vực xây dựng là một phần không thể thiếu Vốn lưu động bao gồm vốnbằng tiền, các khoản phải thu, hang tồn kho…Quản trị vốn lưu động trong doanhnghiệp không phải là một vấn đề dễ dàng đối với các nhà quản trị, nhưng nếu quảntrị tốt vốn lưu động sẽ là nền tảng giúp công ty có thể quản trị tốt được dòng tiềncủa mình Để có được những quyết định mang tính phù hợp, kịp thời và khả thi thìtrước hết, các nhà quản trị cần phân tích một số chỉ tiêu sau:
+Số vòng quay vốn lưu động: Là chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưuđộng trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm
Số vòng quay vốn lưu động = Số vốnlưuđộng bình quân Doanhthu thuầntrongkỳ
Chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp Vòng quay vốn lưu động càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốnlưu động càng cao vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư tồn kho thấp…do đó tiết kiệmchi phí, tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu hệ số này thấp thì có thể tiền mặt tồn quỹnhiều, số lượng các khoản phải thu lớn
+Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh để thực hiện một vòngquay vốn lưu động cần bao nhiêu ngày
Kỳ luân chuyển vốn lưu dộng = Số vòngquay vốnlưuđộng360
Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, doanhnghiệp không bị ứ đọng vốn lưu động và ngược lại
- Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho
+Số vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được baonhiêu vòng trong một kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho = Giá trịhàng tồnkho bìnhquân trongkỳ Giá vốnhàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào đặc điểm ngành kinhdoanh và chính sách hàng tồn kho của doanh nghiệp Số vòng quay hàng tồn khocàng cao so với các doanh nghiệp trong ngành thì tình hình kinh doanh của doanhnghiệp đó được đánh giá càng tốt Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thường gợilên doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặcsản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền vào doanh nghiệp bị
Trang 34giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tươnglai.
+Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Cho biết số ngày cần thiết để thựchiện một vòng quay HTK
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Số vòngquay hàngtồn kho360
Chỉ tiêu này có quan hệ tỷ lệ nghịch với số vòng quay HTK, nghĩa là trong kỳHTK càng quay nhanh thì kỳ luân chuyển hàng tồn kho càng ngắn, doanh nghiệpchỉ phản ứng ra số tiền nhỏ để tài trợ cho HTK, giúp tiết kiệm vốn và nâng cao hiệuquả kinh doanh cho doanh nghiệp
- Hiệu suất quản lý nợ phải thu
+Số vòng quay nợ phải thu: Là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu
luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh mức độ thu hồi công nợ của doanhnghiệp như thế nào
Số vòng quay nợ phải thu = Số nợ phải thubìnhquân trongkỳ Doanhthu bánhàng (cóthuế )
+Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bánhàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng hóa cho đến khi thu tiền bán hàng
Kỳ thu tiền trung bình = Số vòngquay nợ phảithu360
Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sáchbán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy, khi xem xét kỳ thutiền bình quân, cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu củadoanh nghiệp Khi kỳ thu tiền bình quân quá dài so với các doanh nghiệp trongngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác
Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ khai thác sử dụng vốn cố định củamột doanh nghiệp trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ và
Doanh thuthuầntrongkỳ VCĐ và vốndàihạn khác bìnhquân trongkỳ
Trang 35Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định bình quân tham gia vào sản xuấtkinh doanh có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Nguyên giátài sảncố địnhbìnhquân Doanhthuthuầntrong kỳ
* Hệ số hiệu quả hoạt động
Là thước đo đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, là kết quả tổng hợpcủa hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS – Return on sales)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuầntrong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong
kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận sauthuế trongkỳ Doanhthuthuầntrong kỳ
Chỉ tiêu này là một trong các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm chiphí của một doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ nâng caođược tỷ suất này Bên cạnh đó, tỷ suất này còn phụ thuộc lớn vào đặc điểm kinh tế
kỹ thuật của ngành kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Ví dụcác doanh nghiệp cạnh tranh bằng sự khác biệt thường có hệ số này cao, trong khicác doanh nghiệp cạnh tranh bằng việc dẫn đầu về chi phí thấp thường có hệ số nàythấp Đối với một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, việc thay đổi ROS còn có thể
do doanh nghiệp điều chỉnh thay đổi cơ cấu sản phẩm tiêu thụ
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP – Basic earning point)
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trước lãivay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời tàisản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng nguồn gốc của vốn kinh doanh
và thuế thu nhập doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời kinh tế
của tài sản (BEP) =
Lợi nhuận trướclãi vay vàthuế Tổngtài sản(Vốn kinh doanhbình quân)
Trang 36Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn trong việc xem xét mối quan hệ với lãi suấtvay vốn để đánh giá việc sử dụng vốn vay có tác động tích cực hay tiêu cực đối vớikhả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánh giátrình độ quản trị vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
trên vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trướcthuế trongkỳ Vốnkinh doanh bìnhquân sử dụng trongkỳ
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA – Return on assets)Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn kinh doanh (ROA) =
Lợi nhuận sauthuế Vốnkinh doanh bìnhquân trongkỳ
Hệ số này phản ánh số lợi nhuận còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ trả nợcũng như nghĩa vụ đối với Nhà nước được sinh ra trên một đồng vốn kinh doanh bỏvào tiến hành sản xuất kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity)
Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lường mứclợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vớn của vốn chủ sở hữu trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn
- Thu nhập một cổ phần thường (EPS – Earning per share)
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổ phầnphổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế
Thu nhập một cổ phần
LNST −Cổ tức trả chocổ đông ưu đãi Tổng số cổ phiếuthường đang lưuhành
Trang 37* Phân tích khả năng sinh lời qua phương trình Dupont
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp củahàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để thấy được sựtác động của mối quan hệ giữa trình độ quản trị chi phí, quản trị vốn, quản trịnguồn vốn tới mức sinh lời của chủ sở hữu doanh nghiệp, người ta đã xây dựng hệthống chỉ tiêu để xem xét ảnh hưởng của các nhân tố tới tỷ suất lợi nhuận trên vốnchủ Sau đây là các phương trình xem xét nhân tố ảnh hưởng thông qua các hệ sốtài chính
- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh(ROA)
ROA = Vốnkinh doanh bìnhquân trongkỳ Lợi nhuận sauthuế
= Lợi nhuận sauthuế Doanhthuthuần x Vốnkinh doanh bìnhquân trongkỳ Doanh thuthuần
Như vậy:
ROA = ROS x Vòng quay toàn bộ vốn (1)
Xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợinhuận sau thế trên doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nào đến
tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên cơ sở đó, người quản lý doanhnghiệp đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốnkinh doanh
- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu(ROE)
ROE = Vốnchủ sở hữu sử dụngbìnhquântrong kỳ Lợi nhuận sauthuế
= Vốnkinh doanh bìnhquân Lợi nhuậnsauthuế x Vốnkinh doanh bìnhquân Vốn chủsở hữu bình quân
Trong công thức trên, tỷ số VCSH bìnhquân VKD bình quân = 1−Hệ số nợ bình quân1 được gọi là
hệ số vốn chủ sở hữu và thể hiện mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanhnghiệp
Từ đó:
Trang 38ROE = ROA x 1−Hệ số nợ bình quân1 (2)
Từ công thức (1) và (2) ta có thể xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ
sở hữu bằng công thức sau:
ROE = Lợi nhuận sauthuế Doanhthuthuần x Vốnkinh doanhbìnhquân Doanhthuthuần x 1−Hệ số nợ bình quân1
Như vậy:
ROE = ROS x Vòng quay toàn bộ vốn x 1−Hệ số nợ bình quân1
Qua công thức trên, cho thấy có 3 yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ đó là:
+ROS: Phản ánh trình độ quản trị doanh thu và chi phí của doanh nghiệp.+Vòng quay toàn bộ vốn: Phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản củadoanh nghiêp
+Hệ số nợ bình quân: Phản ánh trình độ huy động vốn của doanh nghiệp
1.2.2.7 Tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi, kết thúc mỗi thời kỳ nhất địnhchủ sở hữu quyết định phân chia kết quả kinh doanh đảm bảo tuân thủ quy chếquản lý tài chính nội bộ của doanh nghiệp và phù hợp với đặc thù về quản lý tàichính đối với mỗi loại hình doanh nghiệp Các nhà quản trị doanh nghiệp cần nắmvững chính sách quản lý tài chính của Nhà nước cũng như quy chế quản lý tàichính nội bộ để đề xuất phương án phân phối lợi nhuận vừ đảm bảo được lợi íchtrước mắt, lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp Đồng thời giải quyết được một cáchhài hòa lợi ích của Nhà nước, chủ doanh nghiệp, người lao động và các bên có liênquan, tránh xảy ra tình trạng xung đột về lợi ích
Để đảm bảo cho việc phân chia lợi nhuận có thể hài hòa lợi ích giữa 2 bên,cũng như sự phát triển lâu dài, đòi hỏi nhà quản trị tài chính phải tuân thủ một sốnguyên tắc sau:
+Nguyên tắc lợi nhuân đã thực hiện: Lợi nhuận thực hiện phân phối cần phảidựa theo phần lợi nhuận đã làm ra, không dựa vào phần lợi nhuận dự tính
+Nguyên tắc lợi nhuận ròng: Công ty chỉ được phân chia lợi nhuận cho chủ sởhữu sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
Trang 39+Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh toán: Phân chia lợi nhuận nhưng phảiđảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, cũng như phải đảm bảo khảnăng thanh toán cho chủ sở hữu, cổ đông.
+Phân phối lợi nhuận phải đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các chủ thể như: chủ
nợ, chủ sở hữu, Nhà nước, người lao động
Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi bù đắp
lỗ năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ pháttriển khoa học và cộng nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo luật định, phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo từngmục riêng
Đối với các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty tư nhân:Lợi nhuận phân phối được chia làm hai phần:
- Một phần giữ lại để thực hiện tái đầu tư thông qua việc trích lập các quỹ
- Một phần chia cho các cổ đông dưới hình thức trả cổ tức hay chia cho cácchủ sở hữu
* Chỉ tiêu phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu tuyết đối: Tổng lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận giữ lại, lợi nhuậnchi trả cho các chủ sở hữu…trong đó: Tổng lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phản ánhkết quả hoạt động của doanh nghiệp trong mỗi kỳ cho biết quy mô phân phối kếtquả hoạt động của doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu tương đối: Hệ số lợi nhuận giữ lại, hệ số lợi nhuận phân phốivào các quỹ, tỷ lệ chi trả cổ tức… cho biết cơ cấu phân phối kết quả kinh doanh
* Một số hệ số phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 40Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã dành ra bao nhiêu phần trăm thu nhập để trả
cổ tức cho cổ đông
Hệ số chi trả cổ tức = Thunhập một cổ phần thường Cổ tứcmột cổ phần thường
Hệ số chi trả cổ tức là một trong những nhân tố quyết định đến tốc độ tăngtrưởng bền vững của doanh nghiệp tương lai
- Tỷ suất cổ tức
Chỉ tiêu này phản ánh nếu nhà đầu tư bỏ ra một đồng đầu tư vào cổ phần củacông ty trên thị trường thì có thể thu được bao nhiêu cổ tức
Tỷ suất cổ tức = Giá thị trường một cổ phần Cổ tức củamột cổ phần
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Các nhân tố khách quan
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thường được thực hiện trong mộthoặc một số ngành nghề kinh doanh nhất định Mỗi ngành nghề kinh doanh khácnhau sẽ có những đặc điểm riêng ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức tài chínhcủa doanh nghiệp
Những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ thì vốn lưuđộng chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển của vốn lưu động cũng nhanh hơn
so với các ngành nông nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp nặng Ởcác ngành này, vốn cố định thường chiếm tỷ lệ cao hơn vốn lưu động, thời gian thuhồi vốn cũng chậm hơn
Những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắnthì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến độnglớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, nhờ đó có thể dễdàng bảo đảm cân đối giữ thu và chi bằng tiền, cũng như đảm bảo nguồn vốn chonhu cầu kinh doanh Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sảnphẩm có chu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra lượng vốn lưu động lớn hơn Nhữngdoanh nghiệp hoạt động trong những ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vềvốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm chênh lệch nhau rất lớn, giữa thu và chibằng tiền thường có sự không ăn khớp nhau về thời gian Đó là điều phải tính đến