1. Trang chủ
  2. » Tất cả

69 kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật tư thiết bị 3 2

102 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị 3-2
Tác giả Nguyễn Hồng Quân
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Đình Đỗ
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò quan trọng của việc tổ chức bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại doanh nghiệp thương mại nên em đã chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty

Cổ phần vật tư thiết bị 3-2

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Quân

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 4

MỞ ĐẦU



1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cùng với đó là sự phát triển của nền kinh tế thị trườngđịnh hướng Xã hội chủ nghĩa, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại luôn là thu được lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần đưa hàng hóa đến với người tiêu dùng, chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ, hoặc thanh toán thông qua hoạt động bán hàng

Đối với nền kinh tế, các doanh nghiệp thương mại có chức năng luân chuyển hàng hóa và cung cấp các loại dịch vụ nhằm đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xãhội cả về số lượng, chất lượng và kết cấu mặt hàng Đặc biệt, với sự phát triền không ngừng nghỉ của khoa học công nghệ, cùng với đó là xu hướng hội nhập quốc

tế và tự do hóa thương mại đã đẩy mạnh mức độ cạnh tranh trong ngành Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh thương mại cần chủđộng phát huy tính sáng tạo trong kinh doanh, khai thác triệt để lợi thế riêng của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận Trong doanh nghiệp thương mại, việc tổ chức công tác bán hàng luôn được xem là nhiệm vụ hàng đầu Bên cạnh đó, gắn liền với công tác bán hàng là việc xác định kết quả bán hàng; đây cũng là một khâu giữ vai trò hết sức quan trọng, bởi nó phản ánh hiệu quả, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp cho nhà quản lý có được những chiến lược, quyết định đúng đắn, kịp thời và hiệu quả

Giống như các doanh nghiệp thương mại khác, Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 cũng chú trọng sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực để điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh của mình Nhận thức được vai trò quan trọng của việc tổ chức bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại doanh nghiệp thương mại nên em

đã chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ

phần vật tư thiết bị 3-2” để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa của mình.

Trang 5

2 Mục đích nghiên cứu.

Làm rõ hơn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại nói chung và tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 nói riêng, từ đó tìmhiểu những mặt đã đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại, để từ đó đưa ra các kiến nghị để góp phần hoàn thiện hơn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu

: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

4 Phương pháp nghiên cứu

Khi tiến hành nghiên cứu, em có sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duyvật lịch sử kết hợp với các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa

lý luận với thực tế tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2

Đồng thời kết hợp với việc tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứngcho kết quả nghiên cứu: phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và so sánhgiữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và trình bày kết quả nghiên cứu tạiCông ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn của em gồm có 3chương:

Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và kết quả hoạt động kinh

doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và kết quả hoạt động kinh doanh tại

Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2

Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả hoạt

động kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2

Trang 6

Vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại Học viện Tài Chính, kết hợpvới thực tế tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng thu nhận đượctại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2, cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảngviên hướng dẫn GS.TS Nguyễn Đình Đỗ và các anh chị Phòng kế toán tại công ty,

em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Do thời gian thời gian thực tập chưa nhiều và khả năng còn hạn chế nên luậnvăn của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đánh giá,nhận xét và chỉ bảo trực tiếp của GS.TS.Nguyễn Đình Đỗ, các thầy, cô và các anhchị phòng kế toán để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I



LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp thương mại.

1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương

mại.

Bán hàng:

là giai đoạn cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bán hàng là việc chuyển đổi quyền sở hữu hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng để thu được tiền hoặc được quyền thu tiền hay hàng hóa khác

và hình thành doanh thu bán hàng

Xác định kết quả bán hàng:

là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra và doanh thu đãthu về trong kỳ từ hoạt động bán hàng Cụ thể, nếu doanh thu lớn hơn chi phí bán hàng thì kết quả kinh doanh là lãi và ngược lại, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh

và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

• Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, còn xácđịnh kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có tiêu thụ hàng hóa nữa hay không Do đó, giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối liên

hệ mật thiết Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để đạt được mục đích đó

• Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính:

Trang 8

-Giá vốn củahàng xuất đãbán và chi phíthuế TNDN

-Chi phíbán hàng vàchi phí quản

lý doanhnghiệp

• Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)

• Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhậpthuần khác và chi phí khác:

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác

1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh

nghiệp thương mại.

Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng xác định kết quả bán hàng là công việc có vai trò hết sức quan trọng Việc xác định kết quả bán hàng chính là cơ sở xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc quản lý và điều hành, cũng như đánh giá hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh

• Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được cung cấp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, gồm các thông tin về loại hình, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán; kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị Dựa vào đó, các nhà quảntrị có cơ sở đưa ra những biện pháp định hướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu

Trang 9

• Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp các cơ quan Nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, đặc biệt là nghĩa vụ nộp Thuế, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân.

• Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp là mối quan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, các chủ nợ, Đó là cơ sở để các đối tượng này nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời đưa racác quyết định kinh tế phù hợp

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

• Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động củatừng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trịđối với từng loại mặt hàng, từng phương thức bán hàng

• Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp

• Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chiphí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

• Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theodõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng, khách nợ, thời hạn nợ…

• Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

• Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo Tài chính và định

kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phânphối kết quả

• Đề xuất cho lãnh lạo những giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng của doanhnghiệp

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình

sẽ đem lại hiệu quả tích cực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nói chung Nó giúp cho người sử dụng thông tin kế toán nắmđược toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý trong việc

ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai

Trang 10

1.1.4 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Nghiệp vụ bán hàng liên quan đến từng đối tượng khách hàng, từng phương thức thanh toán và từng mặt hàng, loại hình dịch vụ nhất định Do đó, công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ đòi hỏi nhà quản lý phải chú trọng vào các chỉ tiêu như: quản lý doanh thu; quản lý các khoản giảm trừ doanh thu; tình hình thay đối trách nhiệm vật chất ở khâu bán; tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền; tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoản phải thu của người mua; quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ;

⁕ Quản lý nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinh doanh cần bám sát các yêu cầu sau:

• Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ,từng khách hàng, từng loại hàng hóa

• Quản lý chất lượng, xây dựng thương hiệu là mục tiêu cho sự phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp

• Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanhtoán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiệntượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn

• Quản lý chặt chẽ giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ

• Đối với việc xác định kết quả kinh doanh phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảmbảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình kinh doanh, thực hiện nghĩa vụđối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời

• Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định

1.2 Nội dung cơ bản của Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp thương mại.

1.2.1 Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán.

Phương thức bán hàng:

• Bán buôn: là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho các đơn vị khác Bán buôn thường bao gồm 2 hình thức: Bán buôn qua kho và Bán buôn vận chuyển thẳng

Trang 11

• Bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh tếmang tính chất tiêu dùng Bán lẻ thường bán với lượng hàng hóa nhỏ, tùy theo yêu cầu của khách hàng, với đặc điểm là giá bán ổn định.

• Các phương thức khác: có thể kể đến một số phương thức như:

Trang 12

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Phương pháp xác định trị giá giá vốn hàng bán.

Trị giá giá vốn hàng bán được xác định qua 03 bước:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho:

Được xác định bằng một trong các phương pháp sau:

• Phương pháp tính theo đích danh

• Phương pháp bình quân gia quyền

• Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho

+

Chi phí mua hàngcủa hàng hóa phátsinh trong kỳ

x

Tiêu chuẩnphân bổ củahàng hóa đãxuất bántrong kỳ

Hàng hóa tồn kho cuối kỳ và hàng hóa đã

xuất bán trong kỳ

Bước 3: Tính trị giá vốn của hàng hóa xuất bán

Xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán đã bán theo công thức:

• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

• Phiếu xuất kho

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKTX.

Trang 14

TK 911

TK 632-Giá vốn hàng bán

TK 229.4

Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ

Kết chuyển hàng gửi đi bán đầu kỳ

Kết chuyển GVHB tiêu thụ trong kỳ

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Kết chuyển hàng hóa, hàng gửi đi bán cuối kỳ

Trị giá vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ

• Đối với doanh nghiệp kế toán HTK theo phương pháp KKĐK:

Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKĐK

1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

• Khái niệm doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng là tổng lợi ích kinh tế thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ bán hàng hóa cho khách hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

• Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 05 điều kiện sau:+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 15

nộp(pp trựctiếp)

ĐV áp dụng pp trực tiếp (tổng giá thanh toán)

áp dụng pp trực tiếp (tổng giá thanh toán)

ĐV áp dụng pp khấu trừ (Giá bán chưa thuế)

áp dụng pp khấu trừ

Thuế GTGT đầu ra huế GTGT đầu ra

Trả lương cho CNV bằng sp, hàng hóa

rả lương cho CNV bằng sp, hàng hóa

Doanh thu BH (theo giá bán trả tiền ngay) oanh thu bán hàng (giá bán trả tiền ngay)

Lãi trả chậm, trả góp

ãi trả chậm, trả góp

Thuế GTGT huế gtgt

Trang 16

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trang 17

Dự phòng phải trả về CP bảo hành hàng hóa

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

Hàng hóa khuyến mại, tiêu dùng nội bộ, biếu,…

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí

bằng tiền khác

Các khoản thu giảm chi

Kết chuyển CPBH

Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành hàng hóa

TK 133

TK 133 Chi phí vật liệu, công cụ

Sơ đồ 1.3: Trình tự Kế toán Chi phí bán hàng.

1.2.4.2 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu tố:

Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao TSCĐ;Thuế; Phí, lệ phí; Chi phí dự phòng; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiềnkhác

Trang 18

Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Các khoản thu giảm chi

Kết chuyển CPQLDN

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

TK 133

133 Chi phí vật liệu quản lý

Tài khoản kế toán sử dụng:

Sơ đồ 1.5: Trình tự Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.2.5 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác.

1.2.5.1 Kế toán thu nhập khác.

Thu nhập khác

là những khoản thu nhập của doanh nghiệp ngoài các khoản doanh thu bán hàng thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu của hoạt động tài chính

Chứng từ sử dụng:

Trang 19

• Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;

• Hợp đồng kinh tế;

• Phiếu thu, giấy báo có,

Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng Tài khoản 711 – Thu nhập khác để phản ánh các khoản thu nhậpkhác ngoài các khoản doanh thu bán hàng thuộc hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp

Trình tự kế toán:

Trang 20

Sơ đồ 1.6: Trình tự Kế toán Thu nhập khác

bỏ sót từ những năm trước khi lên báo cáo tài chính

• Chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, bỏ sót, các khoản chi phí khác còn lại

Trang 21

Chứng từ sử dụng:

• Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên lai nộp phạt;…

• Giấy báo nợ; Phiếu chi;…

Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 811 – Chi phí khác để ghi nhận các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hoặc nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp

Trình tự kế toán:

Trang 22

Sơ đồ 1.7: Trình tự Kế toán Chi phí khác

1.2.6 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.

1.2.6.1 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính.

⁕ Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu

được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán

Chứng từ sử dụng:

• Phiếu tính lãi tiền gửi;

• Phiếu thu;

Trang 23

Trình tự kế toán:

Trang 24

Sơ đồ 1.8: Trình tự Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính

1.2.6.2 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính

là những chi phí liên quan đến các hoạt động về

vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp

Trang 25

do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;…

Trình tự kế toán:

Trang 26

Sơ đồ 1.9: Trình tự Kế toán Chi phí hoạt động tài chính

Trang 27

1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung:

• Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lỗ hay lãi

• Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinhdoanh thông thường và hoạt động khác

và cung cấp dịch vụ

-Giá vốn của hàng xuất đã bán và chi phí thuế TNDN

-CPBH

và CP QLDN

Kết quả từ hoạt

động tài chính =

Tổng DT thuần về hoạt động tài chính

- Chi phí về hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập vàchi phí khác:

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác

Trang 28

Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu và thu nhập khác

Kết chuyển chi phí thuế TNDN

Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh

trong kỳ Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ

• TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sauthuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ củadoanh nghiệp

Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.10: Trình tự Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng

Công nghệ thông tin (Kế toán máy).

Một số đặc điểm cần chú trọng về hình thức kế toán trên máy vi tính:

• Phần mềm kế toán không hiển thị quy trình ghi sổ nhưng phải in được đầy đủ sổ

kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 29

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính:

áp dụng Công nghệ thông tin (Kế toán máy):

• Khai báo các đối tượng cần quản lý ở danh mục tài khoản, danh mục khách hàng,danh mục thành phẩm, hàng hóa và danh mục chứng từ

• Đặt các giá trị ngầm định, các bút toán ngầm định về thuế, giá vốn hàng bán trongcấu hình hệ thống

• Nhập dữ liệu các nghiệp vụ phát sinh về hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính

và hoạt động khác vào máy

• Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ các tài khoản chi phí, doanh thu, thunhập khác để xác định kết quả kinh doanh

Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán trên máy vi tính:

Trang 30

Thông qua việc khai báo và mã hóa có hệ thống, kết hợp với việc thiết kế các trạngthái và kết nối (có sự khác biệt phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức kế toán ở doanhnghiệp), tài khoản bán hàng có thể khai báo thêm các tiểu khoản chi tiết thông quaviệc thực hiện một số cách sau:

+ Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản liên quan theo danh mục tài khoảnđược Nhà nước quy định

+ Thông qua việc khai báo các thông tin cụ thể về các tài khoản, khai báo mối quan

hệ giữa các tài khoản chính và các tài khoản chi tiết

• Danh mục chứng từ kế toán:

Mỗi chứng từ gốc mang một mã hiệu xác định để phục vụ cho mục đích quản lý.Với mã hiệu chứng từ, có thể tiến hành lọc, in ra các bảng kê chi tiết và các bảngtổng hợp theo từng loại chứng từ

• Danh mục khách hàng:

Danh mục này được sử dụng để theo dõi chi tiết việc bán sản phẩm và các khoảnphải thu của từng khách hàng Mỗi khách hàng được nhận diện bằng một mã hiệugọi là mã khách hàng Bên cạnh đó, các đặc tính khác như địa chỉ, tài khoản, hạnthanh toán,… của mỗi khách hàng cũng được mô tả một cách cụ thể, chi tiết

Tổ chức quàn trị người dùng:

Trang 31

Khi tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện áp dụng công nghệ thông tin, quản trịngười dùng đã trở thành một yêu cầu quan trọng, giúp cho doanh nghiệp nâng caotính bảo mật dữ liệu Trên cơ sở yêu cầu quản trị người dùng, kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh phải thực hiện phân quyền nhập liệu cũng như quyền

in sổ sách, báo cáo kế toán cho các nhân viên kế toán, quyền khai thác thông tincủa giám đốc điều hành, các nhân viên khác trong doanh nghiệp một cách rõ ràng

để có thể kiểm tra, giám sát, quy trách nhiệm cho các cá nhân khi có sai sót và đảmbảo sự bảo mật về số liệu

Từ đó có thể thấy, bên cạnh việc quản lý đối tượng liên quan trực tiếp đến chu trìnhbán hàng theo các danh mục đặc thù cũng như các phần hành kế toán khác, việcquản lý, sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế toán máy cũng rất khác sovới kế toán thủ công Tuy nhiên, nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh vẫn phải tuân thủ theo chế độ, thể lệ quản lý kinh tế, tài chính và chuẩnmực chế độ kế toán hiện hành

Trang 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG I



Chương I đã cho ta một cái nhìn khái quát nhất về lý thuyết Kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh Từ những lý thuyết tổng quan trên, người đọc cóthể hiểu hơn được vai trò, nhiệm vụ, quy trình và yêu cầu của kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thươngmại nói riêng Đặc biệt, người đọc có thể nắm được thêm kiến thức về các phầnhành kế toán: Kế toán doanh thu bán hàng, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chiphí bán hàng, kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán chi phí khác và thunhập khác, kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính , kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trongđiều kiện kế toán máy

Những lý thuyết được trình bày trong Chương I chính là tiền đề quan trọng giúp em

có thể nghiên cứu được thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

ở Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2

Trang 33

CHƯƠNG II



THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ 3-2

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2.

Thông tin chung:

• Tên đơn vị viết bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ 3-2

• Mã số thuế: 5701755600

• Điện thoại: 02033863725

• Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô

• Địa chỉ: Tổ 29, khu Đông Tiến 2, phường Cẩm Đông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

• Giám đốc: Lê Thanh Hà

• Ngày cấp giấy phép: 11/05/2015

• Ngày bắt đầu hoạt động: 08/05/2015

• Tài khoản ngân hàng: 44110000769688 – Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam (Phòng giao dịch Cẩm Phả)

• Vốn điều lệ: 5.000.000.000 (Năm tỷ đồng)

Lĩnh vực kinh doanh:

Lĩnh vực kinh doanh của chủ yếu của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2:

• Máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;

• Hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí;

Trang 34

• Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2.

Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 được thành lập vào năm 2015 với sứ mệnh cungcấp cho khách hàng các sản phẩm máy móc, thiết bị và phụ tùng máy chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của khách hàng Sau gần 7 năm hoạt động, Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 đã luôn nỗ lực, phát triển để không phụ sự ủng hộ và tin tưởng của khách hàng Công ty đã không ngừng khẳng định vịthế là một trong những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thiết bị, máy móc hàng đầu trong địa bàn thành phố Cẩm Phả nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung.Trong thời gian tới, Công ty sẽ đa dạng hóa các sản phẩm hơn nữa để tiếp cận đượctới nhiều đối tượng và phân khúc khách hàng khác nhau trên thị trường Đồng thời, Công ty cũng sẽ tìm kiếm thêm nhiều đối tác, nhà cung cấp và khách hàng tiềm năng để mở rộng hoạt động kinh doanh sang các thành phố, địa phương lân cận

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

• Ngành nghề kinh doanh:

• Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 hiện đang kinh doanh các ngành nghề sau:

• Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;

• Sửa chữa máy móc, thiết bị;

• Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;

• Xây dựng nhà các loại;

• Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;

• Xây dựng công trình công ích;

• Phá dỡ;

• Chuẩn bị mặt bằng;

• Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;

• Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí;

Trang 35

• Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;

• Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

• Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

Sơ đồ 2.1: Khát quát quá trình hoạt động của Công ty:

(Nguồn: Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2)

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2

Kể từ khi được thành lập vào năm 2015 cho đến nay, Công ty Cổ phần vật tư thiết

bị 3-2 đã có nhiều biến động, thay đổi về số lượng nhân viên, cơ cấu cũng nhưphạm vi quản lý Tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo chức năng củatừng phòng ban, bộ phận Cụ thể, các bộ phận, phòng ban đều có chức năng, nhiệm

vụ và quyền hạn riêng; đồng thời, giữa các bộ phận cũng giữ mối quan hệ chặt chẽvới nhau, đảm bảo công ty hoạt động thống nhất, hiệu quả

Trang 36

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

(Nguồn: Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2)

Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận

• Giám đốc: là người điều hành chung mọi hoạt động của công ty, cũng đồng thời

là đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động cũng như kết quả kinh doanh

• Phòng Tổ chức hành chính:

+ Quản lý nhân sự thực hiện công tác quản lý và sử dụng lao động, quản trị hành chính, làm hậu cần về phương diện kinh doanh, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của Công ty

+ Quản lý các thiết bị văn phòng, công tác văn thư lưu trữ, bảo quản tài liệu, văn bản, công văn; soạn thảo các loại hợp đồng kinh tế và lưu các hợp đồng đã thực hiện

+ Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, thực hiện các nghiệp vụ về công tác quản

lý nhân sự Định kỳ, xây dựng bảng lương và các hình thức trả lương cho công ty

• Phòng vật tư: có trách nhiệm quản lý toàn bộ vật tư của Công ty, bao gồm việc

xuất/ nhập và định mức vật tư… Chịu trách nhiệm về việc giao nhận và quyết toán vật tư thiết bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và dụng cụ công cụcung cấp cho các đơn vị trong công ty

doanh

Phòng tài chính

kế toán

Trang 37

• Phòng Kinh doanh: là phòng ban có vai trò cập nhật sản phẩm thực tế từ các

xưởng sản xuất, lên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty; bán hàng cho mạng lưới khách hàng trong nước; kết hợp với các bộ phận có liên quan xây dựng giá thành sản phẩm trình giám đốc; thực hiện các hoạt động Marketing

• Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho ban Giám đốc

phục vụ điều hành hoạt động sản xuất, thi công, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 được tổ chức theo mô hình tập trung Sơ đồ dưới đây thể hiện tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:

Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán:

(Nguồn: Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2)

Trang 38

• Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, tiền lương:

+ Lập chứng từ thu - chi cho các khoản thanh toán của công ty Phản ánh vào các

sổ sách liên quan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ

+ Kiểm tra, tổng hợp quyết toán về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản tạm ứng, lương, BHXH, BHYT

+ Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Kiểm tra chứng từ báo nợ, báo có, của các ngân hàng; kiểm tra số dư các tài khoản ngân hàng

+ Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công

• Kế toán kho:

+ Hạch toán doanh thu, giá vốn, công nợ;

+ Lập các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kiểm tra các hóa đơn nhập hàng, tính giánhập xuất hàng hóa;

+ Kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, đối chiếu số liệu nhập xuất tồn của thủ kho

và kế toán;

+ Tham gia công tác kiểm kê định kỳ, lập báo cáo nhập xuất tồn

+ Thực hiện các công việc khác do Kế toán trưởng và Giám đốc phân công

Trang 39

Mối quan hệ phòng Kế toán với các bộ phận khác:

Bộ phận Kế toán của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 đã hoàn thành tương đối tốt vai trò của mình trong mối quan hệ với Ban lãnh đạo, các bộ phận khác trong công ty cũng như đối với các đối tượng bên ngoài công ty:

• Với Ban lãnh đạo Công ty:

+ Trình các chứng từ cần thiết để lãnh đạo xem xét và kí duyệt

+ Kịp thời thông báo và giải trình các vấn đề phát sinh liên quan tới các nghiệp vụ kinh tế tài chính của công ty

+ Tư vấn cho ban lãnh đạo phương hướng giải quyết các vấn đề liên quan tới tài chính của công ty

+ Lập báo cáo tài chính trình lãnh đạo kí duyệt

• Với bộ phận kinh doanh:

Phối hợp chặt chẽ với bộ phận kinh doanh theo dõi các hợp đồng mua bán hàng hóa

và thanh toán công nợ; theo dõi và xử lý kịp thời các vấn đề liên quan

• Với cơ quan thuế:

+ Lập tờ khai quyết toán thuế và bảng cân đối tài khoản nộp cho cơ quan thuế đúngthời hạn quy định; phối hợp trong các buổi thanh tra kiểm tra

+ Thanh quyết toán thuế với cơ quan thuế đúng thời hạn quy định

• Với ngân hàng:

+ Bộ phận kế toán của doanh nghiệp thường xuyên so sánh đối chiếu số dư tiền gửivới bộ phận giao dịch của ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Phòng giao dịch Cẩm Phả)

• Với nhà cung cấp, khách hàng…:

Kế toán thực hiện soát xét hóa đơn, chứng từ, hợp đồng mua bán hàng hóa để thực hiện các hoạt động thu chi, ghi nhận công nợ, bù trừ công nợ một cách kịp thời và chính xác; đồng thời, phát hiện các sai sót, chênh lệch có phát sinh

Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2.

Các chính sách kế toán chung:

Hiện nay, Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 đang áp dụng Chế độ Kế toán Việt

Nam theo Thông tư số 113-2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài

Trang 40

• Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán

được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND)

• Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

• Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+Nguyên tắc đánh giá Hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho: Phương pháp đích danh

+ Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Ghi thẻ song song

• Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng song

song được quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Quyếtđịnh số 1173/QĐ-BTC ngày 21/05/2013 của Bộ Tài chính đính chính Thông tư số45/2013/TT-BTC Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

- Nhà xưởng, vật kiến trúc 5 - 50 năm

- Thiết bị, dụng cụ quản lý 3 - 10 năm

- Quyền sử dụng đất Không khấu hao

• Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay: Chi phí đi vay được

ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16- Chi phí đi vay

Ngày đăng: 03/02/2023, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (2013), NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2013
4. GS.TS.NGND Ngô Thế Chi và GS.TS. Trương Thị Thủy, Giáo trình Kế toán Tài chính (2013), Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán Tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2013
5. TS. Lưu Đức Tuyên và TS. Ngô Thị Thu Hồng, Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp (2011), Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Đức Tuyên, Ngô Thị Thu Hồng
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2011
6. GS.TS Nguyễn Đình Đỗ: Kế toán doanh nghiệp trong xu thế đổi mới, hội nhập và phát triển; NXB Lao động và Xã hội (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp trong xu thế đổi mới, hội nhập và phát triển
Tác giả: GS.TS Nguyễn Đình Đỗ
Nhà XB: NXB Lao động và Xã hội
Năm: 2006
8. Một số tài liệu được cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tài liệu được cung cấp bởi Phòng Kế toán Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2
2. Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính 3. Chế độ kế toán Việt Nam theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w