BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH HOÀNG THỊ THU THẢO CQ56/61 01 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH EG TECH VIỆT NAM Chuyên Ngành Kinh Tế[.]
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH EG TECH VIỆT NAM
Chuyên Ngành : Kinh Tế Nguồn Lực Tài Chính
Người Hướng Dẫn : TS Phạm Quỳnh Mai
HÀ NỘI - 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính tại Công ty TNHH EG Tech Việt Nam” là công trình nghiên
cứu khoa học của riêng em dựa trên số liệu thực tế của Công ty TNHH EGTech Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của giáo viên Ts.Phạm Quỳnh Mai Nếu
có sai sót gì em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Hoàng Thị Thu Thảo
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP 11
1.1 Lý luận chung về nguồn lực tài chính 11
1.1.1 Khái niệm nguồn lực tài chính 11
1.1.2 Phân loại nguồn lực tài chính 11
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính 12
1.2 Lý luận chung về NLTC trong doanh nghiệp 13
1.2.1.Khái niệm nguồn lực tài chính tại doanh nghiệp 13
1.2.2 Kết cấu nguồn lực tài chính tại doanh nghiệp 13
1.2.3 Vai trò của NLTC tại doanh nghiệp 15
1.3 Sử dụng NLTC trong doanh nghiệp 16
1.3.1 Các quyết định sử dụng NLTC của doanh nghiệp 16
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng NLTC trong doanh nghiệp 17 1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng NLTC của doanh nghiệp 20 1.3.3.1 Nhóm hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản 20
1.3.3.2 Nhóm hệ số khả năng thanh toán 21
1.3.3.3 Nhóm hệ số hiệu suất hoạt động 22
1.3.3.4 Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NLTC TẠI CÔNG TY TNHH EG TECH VIỆT NAM 24
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH EG Tech Việt Nam 24
Trang 42.1.1 Sơ lược về công ty 24
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 24
2.1.3 Tổ chức hoạt động của Công ty 25
2.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh tại Công ty 27
2.2 Thực trạng sử dụng NLTC tại Công ty TNHH Eg Tech Việt Nam 28
2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty 28
2.2.2 Công tác sử dụng nguồn lực tài chính tại Công ty TNHH EG Tech Việt Nam 34
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng NLTC tại Công ty 35
2.3.1 Đánh giá về cấu trúc nguồn vốn 35
2.3.2 Đánh giá khả năng thanh toán 40
2.3.3 Đánh giá năng lực hoạt động 41
2.3.4 Đánh giá khả năng sinh lời 42
2.4 Nhận xét tình hình sử dụng NLTC tại Công ty 45
2.4.1 Thành tựu đạt được 45
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NLTC TẠI CÔNG TY TNHH EG TECH VIỆT NAM 48
3.1 Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay 48
3.2 Phương hướng phát triển của Công ty từ nay đến năm 2030 49
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng NLTC cho Công ty TNHH EG Tech Việt Nam 51
3.3.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 51
3.3.2 Xác định cơ cấu vốn hợp lý xây dựng kế hoạch sử dụng NLTC trong tương lai 53
3.3.3 Một số giải pháp khác 54
3.3.4 Một số kiến nghị, đề xuất 55
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
LỜI CẢM ƠN 59
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô chuyên ngànhKinh Tế và Quản lý nguồn lực tài chính nói riêng và quý thầy cô trong HọcViện Tài Chính nói chung đã chỉ bảo và giảng dạy em trong suốt 4 năm họctập và rèn luyện vừa qua Em rất vinh dự khi là sinh viên của trường HọcViện Tài Chính là thành viên bé nhỏ của ngôi nhà Khoa Kinh Tế và được sựnhiệt tình của quý thầy cô, đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết,thực hành vô cùng bổ ích Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH EGTech Việt Nam, em đã có cơ hội được áp dụng những kiến thức mình học tập
ở Học viện vào thực tế đồng thời cũng học hỏi được nhiều kinh nghiệp thực tếtại Công ty Cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành xong luậnvăn tốt nghiệp của mình
Từ những kết quả đạt được, em xin chân thành cảm ơn:
- Quý thầy cô giáo Học Viện Tài Chính, đặc biệt là TS Phạm QuỳnhMai phó trưởng khoa Kinh Tế đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt bàibáo cáo thực tập này
- Ban giám đốc Công ty TNHH EG Tech Việt Nam, đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập
Do kiến thức của em còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sóttrong cách hiểu cũng như lỗi trình bày Em rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của quý thầy cô và Ban lãnh đạo, các anh chị trong Công ty để bài luậnvăn tốt nghiệp đạt của em được kết quả tốt hơn
Trang 6Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH EG Tech Việt Nam
Bảng 2.2.Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH EG Tech Việt Nam
Bảng 2.3 Chênh lệch cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH EG Tech
Việt Nam giai đoạn 2019-2021 27
Bảng 2.4 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH EG Tech Việt gia đoạn 2019 -2021 30
Bảng 2.5: Bảng chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019 – 2021 31
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng vốn cố định 32
Bảng 2.7 So sánh nguồn vốn cố định giữa các năm 34
Bảng 28 Cơ cấu NLTC lưu động của Công ty TNHH EG Tech Việt Nam 36
Bảng 2.9 Hệ số khả năng thanh toán 38
Bảng 2.10 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động 40
Bảng 2.11 Đánh giá khả năng sinh lời 41
1
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển và tăng trưởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia,trong đó có Việt Nam Trong đó sự phát triển doanh nghiệp là một nhân tố quantrọng và không thể thiếu góp phần vào sự phát triển và tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì yếu tố tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng Tài chính cùng với
kỹ thuật và nguồn nhân lực là ba yếu tố đảm bảo cho quá trình kinh doanh sản xuất của bất kỳ doanh nghiệp nào
Để các doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thương trường thi hoạt động sản xuất kinh doanh phải ổn định Để đảm bảo doanh nghiệp có thể phát triển thì doanh nghiệp đó cần phải biết sử dụng nguồn lực tài chính một cáchiệu quả nhất và để làm được điều đó thật sự không dễ dàng Để đạt được mục tiêu này thì các doanh nghiệp phải hoàn thiện khâu quản lí tài chính để từ đó có thể sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả thì doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh cụ thể cũng như đánh giá thị trường một cách chi tiết từ đó quyết định quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn có được lợi nhuận tối ưu Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải những đối sách phù hợp, tìm mọi giải pháp để nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn lực tài chính của chính doanh nghiệp mình
Quản lý nguồn lực tài chính giúp cho doanh nghiệp cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro, có sức chịu đựng thích nghi tốt với các biến động của thị
Trang 10trường Để quản lý được nguồn lực tài chính thì doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá được tình hình sử dụng nguồn lực tài chính từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính đó Trong đó quan trọng nhất là phải đưa ra được những giải pháp nâng cao hiệu quả phù hợp với tình hình của doanh nghiệp mình tại thời điểm đó để hạn chế những rủi ro nhất
có thể
Do đó, quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn EG Tech Việt Nam
là cơ hội cho em tiếp cận với thực tế công tác tài chính tại công ty, đặc biệt là công tác đánh giá rủi ro và tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính Cùng với sự hướng dẫn tận tình của giáo viên TS Phạm Quỳnh
Mai cùng với các cán bộ phòng Tài chính của Công ty, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính tại Công ty TNHH EG Tech Việt Nam” là đề tài luận văn của mình.
2 Đối tượng mục đích nghiên cứu.
2.1 Đối tượng nghiên cứu.
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính tại Công ty TNHH EG Tech Việt Nam
2.2 Mục đích nghiên cứu.
Khảo sát số liệu thực tế về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính
của Công ty TNHH EG Tech Việt Nam Từ đó, hệ thống hóa cơ sở lý luận về
sử dụng nguồn lực Tài chính tại doanh nghiệp, áp dụng phân tích thực trạng sửdụng NLTC tại công ty, và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả sửdụng NLTC tại Công ty
Trang 11Dương, Việt Nam.
- Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực tế tạiCông ty chủ yếu trong 3 năm từ 2019 đến năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận
chứng cho kết quả nghiên cứu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích
định tính và so sánh giữa giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp
và trình bày kết quả nghiên cứu
- Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh sốliệu các phương pháp trên để phân tích sự khác biệt giữa lý luận và thực tiễn từ
đó rút ra kết luận thích hợp
- Phương pháp tổng hợp, đánh giá: Phương pháp tổng hợp là thu thập số liệu từnhiều nguồn khác nhau, nhằm hỗ trợ tối đa cho quá trình ra quyết định đầu tưcủa công ty Từ đó, đánh giá tình hình nợ, tài sản và vốn của công ty
5 Kết cấu của bài luận văn.
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận và danh mục bảng biểu thì kết cấu củabài luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về sử dụng nguồn lực tài chính tại Công Ty TNHH EG Tech Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng sử dụng nguồn lực tài chính tại Công Ty TNHH
EG Tech Việt Nam giai đoạn 2019-2021.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính tại Công Ty TNHH EG Tech Việt Nam.
Trang 12CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về nguồn lực tài chính
1.1.1 Khái niệm nguồn lực tài chính
Nguồn lực kinh tế gồm: nhân lực, vật lực, tài lực Kinh tế học hiện đại chia nguồn lực kinh tế gồm 4 yếu tố: nhân lực, vật lực, tài lực, khoa học công nghệ và quản lý
Nguồn lực tài chính dưới góc độ nghiên cứu: là sản phẩm xã hội được biểu hiện dưới hình thức giá trị, được hình thành trong quá trình tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ, phản ánh các mối quan hệ kinh tế - xã hội trong phân phối nhằm đáp ứng các yêu cầu chi tiêu bằng tiền để thực hiện quá trình tái sản xuất các mặt hoạt động của các chủ thể trong xã hội
1.1.2 Phân loại nguồn lực tài chính
Có rất nhiều cách phân loại NLTC như căn cứ theo: chủ thể kinh tế, phạm vihình thành, phương thức tạo ra thu nhập,hình thái biểu hiện,
- Căn cứ theo chủ thể kinh tế, nguồn lực tài chính bao gồm: NLTC khu vực
công, NLTC khu vực doanh nghiệp, NLTC khu vực hộ gia đình
- Căn cứ vào quy mô hình thành, nguồn lực tài chính bao gồm:
+ NLTC loại 1: Ngân sách Nhà nước
+ NLTC loại 2: Ngân sách Nhà nước + Vốn ngoài Ngân sách
+ NLTC loại 3: NLTC loại 2 + NLTC từ Ngân hàng – Tổ chức tín dụng.+ NLTC loại 4: NLTC loại 3 + NLTC trong dân
+ NLTC loại 5: NLTC loại 4 + NLTC từ nước ngoài
- Căn cứ vào phương thức tạo ra thu nhập, nguồn lực tài chính bao gồm: + NLTC khu vực công: Ngân sách Nhà nước, quỹ ngoài ngân sách
Trang 13+ NLTC khu vực tài chính: Nguồn lực tài chính tại các tổ chức trung gian
tài chính bao gồm: Ngân hàng, Tổ chức tín dụng, Bảo hiểm, Chứng khoán…
+ NLTC khu vực phi tài chính (Các DN thuộc các thành phần kinh tế…),
NLTC khu vực khác (Các tổ chức vô vị lợi, dân cư…)
- Căn cứ theo hình thái biểu hiện, nguồn lực tài chính bao gồm:
+ NLTC hữu hình là có hình thái biểu hiện cụ thể như tiền, máy móc…+ Ngoài ra, còn có NLTC vô hình là không có hình thái biểu hiện cụ thểnhư các tài sản vô hình, khoa học – kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, giá trịthương hiệu
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính
1.1.3.1 Yếu tố nội lực
Sức sản xuất của xã hội (GDP) càng cao thì càng tạo ra nhiều nguồn lực, sứcsản xuất nếu suy yếu có thể làm giảm sút nguồn lực tài chính của mỗi quốc gia Một quốc gia muốn có nguồn lực tài chính vững vàng thì nhất định phải tăng cường sản xuất xã hội
Mức độ phát triển giáo dục, KH – KT cũng ảnh hưởng đến nguồn lực tàichính của mỗi quốc gia Giáo dục và khoa học kỹ thuật phát triển là tiền để tạo
ra nhiều nguồn thu hiệu quả hơn, tăng cường nguồn lực tài chính cho các quốcgia Tuy nhiên, để có được kết quả đó, các quốc gia phải có các chính sách đầu
tư NLTC ban đầu cho giáo dục và khoa học kĩ thuật là không hề nhỏ
Hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội là yếu tố quan trọng Sản xuất cónhiều bao nhiêu cũng phải đảm bảo hiệu quả kinh tế Một nền sản xuất chỉ pháttriển được khi đạt được hiệu quả kinh tế, qua đó có thể mở rộng nguồn lực tàichính cho quốc gia
Chiến lược, chính sách khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính sẽ quyếtđịnh nguồn lực tài chính tại mỗi thời điểm là nhiều hay ít
1.1.3.2 Yếu tố ngoại lực
Tình hình vay mượn của mỗi quốc gia: Đi vay sẽ làm gia tăng nguồn lực tàichính của mỗi quốc gia một cách nhanh chóng Tuy nhiên, sự tăng lên này chỉ
Trang 14tốt trong trường hợp vay mượn để đầu tư phát triển mở rộng sản xuất xã hội củaquốc gia đó Khi vay mượn để bù đắp nguồn lực tài chính thiếu hụt do đầu tưkhông hiệu quả hoặc vay mượn để chi tiêu cho xã hội sẽ dẫn đến nguy cơ khôngthể thanh toán, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài chính quốc gia.
Việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu có thể làm tăng nguồn lực tài chính,mức độ tăng không lớn nhưng có thể đáp ứng nhu cầu về nguồn lực tài chínhtrong thời điểm phát hành đó
Nguồn không lãi suất như viện trợ không hoàn lại, các khoản vay khônglãi suất từ các tổ chức kinh tế trên thế giới,… nguồn lực tài chính từ nguồn nàyđược sử dụng cho các chương trình xã hội như xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môitrường, đầu tư giáo dục,…tại các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển
1.2 Lý luận chung về NLTC trong doanh nghiệp.
1.2.1.Khái niệm nguồn lực tài chính tại doanh nghiệp
Nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ được hình thành trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp là khái niệm rộng hơn nguồn vốn
Bên cạnh nguồn vốn, nguồn lực tài chính của doanh nghiệp còn bao gồm cả nguồn tiền khấu hao, thu hồi thanh lý tài sản, chuyển các tài sản hiện hành thànhtiền để đầu tư mua sắm hình thành tài sản… Còn nguồn vốn chỉ là những nguồntạo ra sự tăng thêm tổng tài sản của doanh nghiệp Nguồn vốn chiếm phần lớn giá trị nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, do đó khi nhắc tới nguồn lực tài
chính của doanh nghiệp thường gần như đồng nghĩa với nguồn vốn của doanh
nghiệp
1.2.2 Kết cấu nguồn lực tài chính tại doanh nghiệp
Kết cấu nguồn lực tài chính của doanh nghiệp được phân chia theo nguồnhình thành theo thời gian sử dụng hoặc theo hình thái biểu hiện Tuy nhiên bàinghiên cứu này sẽ trình bày kết cấu nguồn lực tài chính của doanh nghiệp theo
Trang 15nguồn hình thành, tức là bao gồm: Vốn chủ sở hữu và phần nợ phải trả (vốnvay).
1.2.2.1.Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn do chủ sở hữu và các nhà đầu tư góp vốn hoặc
hình thành từ kết quả kinh doanh Vốn chủ sở hữu không phải là khoản nợ, do
đó doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán
+ Vốn của các nhà đầu tư bao gồm: Vốn cổ phần,vốn nhà nước,vốn của
chủ doanh nghiệp,vốn của các thành viên
+ Cổ phiếu ngân quỹ: là các cổ phiếu mà chính các công ty phát hành
mua lại và nắm giữ như các nhà đầu tư bình thường khác Các cổ phiếu nàykhông được tính vào các cố phiếu đang lưu hành của Công ty
+ Thặng dư vốn cổ phần: là khoản chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với
giá thực tế phát hành
+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản: là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài
sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi đưatài sản đi góp vốn liên doanh, vốn cổ phần
+ Lợi nhuận giữ lại: là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích lũy bổ sung
NLTC
+ Lợi nhuận chưa phân phối: là lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở
hữu hoặc chưa trích lập các quỹ
+ Chênh lệch tỷ giá: là chênh lệch phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng
hoặc chênh lệch khi doanh nghiệp ở trong nước hợp nhất báo cáo tài chính của cáchoạt động ở nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vị kế toán củadoanh nghiệp báo cáo
Trang 16+ Các quỹ của doanh nghiệp: như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư
phát triển được hình thành bằng cách trích một tỷ lệ nhất định từ phần lợinhuận để lại của doanh nghiệp theo quy định của chế độ tài chính và từ một sốnguồn khác Các quỹ này được doanh nghiệp sử dụng cho từng mục đích và tiêuchí riêng
1.2.2.2 Vốn vay
Vốn vay (nợ phải trả) là khoản vốn mà doanh nghiệp đang quản lý, sử
dụng ngoài vốn chủ sở hữu, được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trả cho người đi vay cả gốc lẫn lãi Gồm có: vay ngân hàng thương mại, phát hành trái phiếu, tài sản thuê, tiền ký gửi của khách hàng…
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty mình thì doanh nghiệp thường sử dụng đồng thời hai nguồn vốn này Tuy nhiên tùy vào đặc điểm của từng loại hình sản xuất kinh doanh và tình hình biến động của nền kinh tế để xác định cơ cấu nguồn vốn hợp lý sao cho có thể đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp
1.2.3 Vai trò của NLTC tại doanh nghiệp
- NLTC là công cụ quan trọng nhất để quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty
có tác dụng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình sản xuất, vì vậy nó có thể kìmhãm hoặc thúc đẩy quả trình sản xuất phát triển
- NLTC có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh
Vai trò kích thích hoặc điều tiết của NLTC được thể hiện đậm nét nhất ởviệc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đồng thời cũng phải xác định giá bánhợp lý khi phát hành cổ phiếu, bán hàng hóa, dịch vụ
Bằng việc xây dựng giá mua, giá bán hợp lý sẽ có tác động tích cực đếnsản xuất kinh doanh, vốn được quay vòng nhanh, khả năng sinh lời lớn
Khả năng kích thích sản xuất và điều tiết sản xuất kinh doanh của NLTCcũng có thể phát huy tác dụng ngay trong quá trình điều hành sản xuất thông qua
Trang 17các hoạt động phân phối thu nhập giữa các hội viên góp vốn kinh doanh, phân phốiquỹ tiền lương, tiền thưởng thực hiện các hợp đồng kinh tế về mua bán hàng hoáhoặc thanh toán với bạn hàng.
- NLTC có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả.
Việc tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm có hiệu quả được coi là điềukiện tồn tại và phát triển của mỗi Công ty Trong điều kiện của nền kinh tế thịtrường, yêu cầu của các quy luật kinh tế đã đặt ra trước mắt của mỗi Công tynhững chuẩn mực hết sức khắt khe
Sản xuất với, phải bán những sản phẩm mà thị trường cần và chấp nhậnchứ không được bán cái mình có, để đáp ứng nhu cầu này người quản lý Công
ty phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả
NLTC là công cụ hiệu quả để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều phải phản ánh thôngqua các hệ số như: Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản, hệ số khả năngthanh toán, hệ số hiệu suất hoạt động Thông qua tất cả những thứ đó có thểbiết được tình trạng tốt hay xấu của Công ty trong quá trình sản xuất kinhdoanh
1.3 Sử dụng NLTC trong doanh nghiệp
1.3.1 Các quyết định sử dụng NLTC của doanh nghiệp
Doanh nghiệp đưa ra các quyết định sử dụng nguồn lực tài chính dựa trêntừng hạng mục đầu tư hoặc dựa trên các mục tiêu kinh doanh của mình
1.3.1.1.Theo hạng mục đầu tư
Theo hạng mục đầu tư, các quyết định sử dụng nguồn lực tài chính của doanhnghiệp bao gồm:
- Đầu tư cho vốn lưu động thường xuyên: dùng để hình thành tài sản lưu động
cần thiết tối thiểu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,quy mô vốn thì tùy thuộc vào mô hình tổ chức nguồn vốn của mỗi doanhnghiệp
Trang 18- Góp vốn liên doanh dài hạn và tài sản chính: Doanh nghiệp sẽ quyết định
góp vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc lập một doanhnghiệp mới, hoặc sử dụng nguồn vốn để đầu tư vào các tài sản tài chínhkhác như cổ phiếu, trái phiếu hoặc các loại chứng khoán dài hạn khác,
Đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: các hoạt động xây lắp như xây dựng các
công trình, các kết cấu kiến trúc và lắp đặt máy móc, hoặc mua sắm cáctrang thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, và các hoạt động xây dựng cơ bản khác
1.3.1.2.Theo mục tiêu kinh doanh
Theo mục tiêu kinh doanh, các quyết định sử dụng nguồn lực tài chính củadoanh nghiệp bao gồm:
- Thành lập doanh nghiệp: bao gồm các khoản đầu tư nhằm mở thêm các
phân xưởng hoặc mở thêm các đơn vị trực thuộc khác
- Chế tạo sản phẩm mới: Đây là khoản đầu tư dùng để nghiên cứu và phát
triển sản phẩm mới, tạo điều kiện phát triển lâu dài cho doanh nghiệp
- Thay thế và hiện đại hóa máy móc: là việc sử dụng các khoản đầu tư để thay
thế cho những máy móc bị hư hỏng hoặc dùng để đổi mới các trang thiết bịcho phù hợp với tiến bộ khoa họckỹ thuật, đồng thời nâng cao năng suất laođộng và tiết kiệm được chi phí dành cho nhân công
- Đầu tư ra bên ngoài: như các khoản đầu tư góp vốn liên doanh dài hạn với
các doanh nghiệp khác hoặc các tổ chức kinh tế khác và các khoản đầu tưcho các tài sản tài chính khác
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng NLTC trong doanh
nghiệp
Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng thể hiện mối
quan hệ giữa “kết quả đạt được và chi phí bỏ ra” hoặc giữa “kết quả đạt được
và nguồn lực bỏ ra”.
Vậy, hiệu quả hoạt động sử dụng NLTC của doanh nghiệp là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực tài chính trong doanh
Trang 19nghiệp để đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi ích, đạt được kết quả tốtnhất trong sản xuất kinh doanh với chi phí bỏra là thấp nhất giúp tiết kiệm tối đaNLTC hiện hữu.
Hiệu quả sử dụng NLTC =Kết quả đầu raLượng vốn sử dụng
Hiệu quả sử dụng NLTC của doanh nghiệp được lượng hóa thông qua hệthống các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng NLTC,tỷ suất doanh lợi, tốc độ luânchuyển NLTC,… nó còn phản ánh quan hệ giữ đầu ra và đầu vào của quá trìnhsản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ, và đây cũng là mối tương quangiữa kết quả lợi nhuận đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả lợi nhuận
đó Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được càng cao so với chi phí NLTC bỏ rathì hiệu quả sử dụng NLTC của doanh nghiệp đó càng cao
Trong quá trình sản xuất kinh doanh NLTC luôn vận động một cách liêntục và luân chuyển từ hình thái này sang hình thái khác và trong quá trình đóNLTC chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Việc xem xét các nhân tốảnh hưởng tới việc sử dụng NLTC sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra các biện pháptác động thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng NLTC của doanh nghiệpmình Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng NLTC của doanh nghiệp baogồm hai nhóm,đó là nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan
1.3.2.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố nảy sinh bên trong doanh nghiệp và doanh nghiệphoàn toàn có thể kiểm soát được ảnh hưởng của nó tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm:
- Thứ nhất là chất lượng thông tin kinh tế Nếu nhận được thông tin kinh tế có
chất lượng cao thì doanh nghiệp sẽ có được nhận thức đúng đắn về sự biếnđộng trên thị trường cũng như nền kinh tế, nắm bắt kịp thời về sự thay đổichính sách của Nhà nước, từ đó có thể đưa ra các quyết định kinh doanhhiệu quả
Trang 20- Thứ hai là đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Đặc điểm về sản
phẩm,dịch vụ của doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến lượng vốn,cơ cấuvốn,khả năng tài chính hay chính sách đầu tư và kế hoạch sử dụng vốn củadoanh nghiệp sao cho phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất
- Thứ ba là chi phí sử dụng vốn và cơ cấu vốn Khi doanh nghiệp thay đổi cơ
cấu vốn đồng thời sẽ tác động tới chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.Nếu việc thay đổi cơ cấu vốn là hợp lý sẽ giúp tránh tình trạng ứ đọng vốn
và khiến mức chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là tối ưu nhất
- Thứ tư là trình độ bộ máy quản lý và người lao động Một doanh nghiệp có
trình độ bộ máy quản lý chuyên môn cao sẽ đưa ra các quyết định đầu tưđúng đắn,sử dụng NLTC đúng mục đích, đem lại hiệu quả hoạt động caocho doanh nghiệp Đồng thời nếu đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn,
có khả năng sử dụng thành thạo máy móc,trang thiết bị hiện đại sẽ giúpnâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng NLTC của doanh nghiệp
- Cuối cùng là nhân tố khấu hao tài sản cố định Việc khấu hao tài sản cố
định nếu được diễn ra nhanh chóng sẽ giúp doanh nghiệp nhanh thu hồiđược vốn để tiếp tục tái sản xuất,đổi mới máy móc, trang thiết bị hiện đạihơn Từ đó, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính của doanhnghiệp
1.3.2.2 Nhóm nhân tố khách quan
Đây là những nhân tố tồn tại bên ngoài doanh nghiệp nhưng lại có ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Nhómnhân tố khách quan bao gồm:
- Thứ nhất là môi trường hoạt động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp
cũng như một cơ thể sống,nó tồn tại và phát triển trong mối quan hệ mậtthiết với môi trường xung quanh Môi trường hoạt động cũng chính là môitrường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm môi trường văn hóa- chính trị
- xã hội, môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế và môi trường pháp lý
Trang 21- Thứ hai là đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh Mỗi doanh
nghiệp cần dựa vào tính chất và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành màmình hoạt động để đầu tư vào cơ sở vật chất khoa học - kỹ thuật một cáchhợp lý, từ đó để tránh tình trạng lãng phí và sử dụng NLTC một cách khônghiệu quả
- Thứ ba là nhân tố khách hàng và nhà cung cấp Yêu cầu của khách hàng
ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo ra được những sản phẩmđộc đáo, mới lạ và hấp dẫn đồng thời phải có mức giá thành hợp lý, điều nàyvừa là cơ hội vừa là thách thức của mọi doanh nghiệp Khi số lượng kháchhàng tăng sẽ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp từ đó làm tăng hiệu quả
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Đông thời, nếu doanh nghiệp muahàng hóa, nguyên vật liệu từ nhiều nhà cung cấp sẽ giảm thiểu được nhiềurủi ro hơn khi chỉ quan hệ với duy nhất một nhà cung cấp
- Cuối cùng là những rủi ro bất thường như thiên tai dịch họa từ thiên nhiên.
Những rủi ro đó gây ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực liên quan đến nông nghiệp hoặc xây dựng
1.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng NLTC của doanh nghiệp.
Dù là loại hình doanh nghiệp nào thì nguồn lực tài chính đều là hữu hạn,
do đó làm sao để huy động và sử dụng chúng một cách có hiệu quả nhất luôn làvấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm Để đánh giá chính xác hiệu quả huyđộng và sử dụng nguồn lực tài chính của doanh nghiệp,ta có thể dựa vào cácnhóm chỉ tiêu sau đây:
1.3.3.1 Nhóm hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản
Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn: là hệ số tài chính hết sức quan trọng đối
với các nhà quản lý doanh nghiệp Hệ số này cho thấy sự độc lập về tài chính vàmức độ sử dụng đòn bẩy tài chính cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp cóthể gặp phải từ đó có sự điều chỉnh về chính sách tài chính một cách phù hợp
Trang 22Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện thông qua hệ số nợ và hệ số vốn chủ sởhữu.
Hệ số nợ =Tổng số nợTổng nguồn vốn
Hoặc: Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 - Hệ số nợ
Hệ số phản ánh cơ cấu tài sản: là hệ số phản ánh mức độ đầu tư vào các loại
tài sản của doanh nghiệp như TSNH và TSDH
Tỷ lệ đầu tư vào TSNH =TSNHTổng nguồn vốn
Tỷ lệ đầu tư vào TSDH = TSDHTổng nguồn vốn
1.3.3.2 Nhóm hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =Nợ ngắn hạnTSNH
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanhtoán của doanh nghiệp Khi hệ số này thấp (đặc biệt khi <1) thì thể hiện khảnăng thanh toán của doanh nghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước nhữngkhó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp gặp phải trong việc trả nợ
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =Nợ ngắn hạnTSNH - Hàng tồn kho
Trang 23Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanhtoán của doanh nghiệp mà không cần thanh lý hàng tồn kho.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh tức thời = Nợ ngắn hạnTiền và tương đương tiền
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanhtoán của doanh nghiệp mà không cần phải thanh lý hàng tồn kho và thu cáckhoản nợ khác
1.3.3.3 Nhóm hệ số hiệu suất hoạt động
Trong nhóm hệ số hiệu suất hoạt động, ta chủ yếu quan tâm tới hiệu suất sửdụng vốn cố định và vòng quay toàn bộ vốn
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: là chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ khai
thác và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =Doanh thu thuần trong kìVốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bình quân mà doanh nghiệp bỏ
ra thì thuđược bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kì
Vòng quay toàn bộ vốn: phản ánh hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn hiện có của
doanh nghiệp
Vòng quay toàn bộ vốn =Doanh thu thuần trong kìVốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanh nghiệp bỏ
ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ
1.3.3.4 Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động
Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động là những thước đo dùng để đánh giá khả năngsinh lời hoạt động của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
Trang 24 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS): Là chỉ tiêu phản ánh
mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kì của doanhnghiệp
ROS =Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho ta biết rắng một đồng doanh thu thuần thu được trong kỳ sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, nó thể hiện khả năngquản lý cũng như tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng NLTC của doanh nghiệp càng cao
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA): Là chỉ tiêu đo lường
mức sinh lời của đồng vốn, cho biết 1 đồng vốn kinh doanh tham gia vào quátrình sản xuất trong 1 thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế
ROA =Lợi nhuận sau thuếVốn kinh doanh bình quân
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu của doanh nghiệp ROE là chỉtiêu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh sau một thời gian nhất định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
ROE =Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NLTC TẠI CÔNG TY TNHH EG
TECH VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH EG Tech Việt Nam.
2.1.1 Sơ lược về công ty
- Tên công ty viết bằng Tiếng việt: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn EGTech Việt Nam
- Tên công ty viết bằng Tiếng Anh: EG Tech Viet Nam Company Limited
- Tên công ty viết tắt: EG TECH VIỆT NAM CO., LTD
- Địa chỉ: Lô XN 4-3A, Khu Công nghiệp Đại An mở rộng, Thị Trấn LaiCách, Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương, Việt Nam
- Mã số thuế: 2300568213
- Ngày hoạt động: 10/09/2010
- Giám đốc: Seo Sung Min
- Vốn điều lệ: 21,952,000,000
(Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ chín trăm năm mươi hai triệu đồng)
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
- Lĩnh vực kinh doanh: Gia công, sản xuất sơn in các loại vỏ điện thoại của dòng điện thoại SamSung, các linh kiện điện tử
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Công ty TNHH EG Tech Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn 100%vốn nước ngoài được thành lập tại Việt Nam theo giấy chứng nhận đầu tư đượccấp bởi Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Bắc Giang số 2300568231 cấp lầnđầu ngày 09 tháng 09 năm 2010 với hoạt động chính là sản xuất vỏ điện thoại diđộng, thiết bị số, gia công (bao gồm sơn mạ, in ấn, lắp ráp) vỏ máy điện thoại diđộng, linh kiện điện tử cho thiết bị di động, thiết bị số, sản xuất, sửa chữa khuôn
Trang 27để đúc vỏ điện thoại di động, thiết bị di động, thiết bị số; sản xuất dây chuyềnphun sơn, lắp đặt và sữa chữa, bảo dưỡng thiết bị phun sơn lên các chi tiết trênmáy điện thoại di động
- Công ty EG Tech Việt Nam tự hào là một trong những công ty uy tín
hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam
- Trong bối cảnh thị trường sản xuất, gia công linh kiện ngày càng pháttriển, chuyên nghiệp, cạnh tranh và hội nhập nhanh với thị trường khuvực và thế giới; hoạt động của EG Tech được tổ chức và thực hiện trên cơ
sở kết nối nội bộ, kết nối với các khách hàng và đối tác để đạt mục đích là
mang lại thành công cho tất cả Sứ mệnh của chúng tôi là: “Đem đến những sản phẩm tốt nhất” Chúng tôi có một đội ngũ tận tâm với mong
muốn cung cấp cho khách hàng sản phẩm tốt nhất Đội ngũ của chúng tôi
có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, gia công giúp khách hàngtận hưởng các giải pháp tốt nhất để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo giaohàng kịp thời
2.1.3 Tổ chức hoạt động của Công ty
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý tập trung Giữaban giám đốc và các bộ phận, phòng ban trong ty có mối quan hệ chức năng, hỗtrợ lẫn nhau Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm:
(1)Ban Giám đốc
Là bộ phận điều hành cao nhất trong công ty và là chịu trách nhiệm về hoạtđộng kinh doanh của công ty Quyết định, chỉ đạo các vấn đề liên quan trực tiếptới việc kinh doanh hàng ngày của công ty; tổ chức, lên kế hoạch thực hiện việckinh doanh của doanh nghiệp
Điều hành mọi hoạt động sản xuất, tăng cường quản lý lao động, vật tư,chất lượng sản phẩm và chi phí sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Trang 28Kế toán trưởng
Kế toán công nợ
(2)Phòng Tài chính kế toán
Công Ty TNHH EG Tech Việt Nam tổ chức theo mô hình kế toán tập trung
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm các bộ phận sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
- Tổng hợp, ghi chép lại các số liệu, tình hình tài chính của Công ty, báo cáotrực tiếp lên Ban Giám đốc, thông qua tình hình tài chính giúp Giám đốc chỉ đạohoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chitài chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật
tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, viphạm chế độ, qui định của Công ty
- Cung cấp kịp thời, chính xác số liệu tài chính cho giám đốc để lập kế hoạchđúng đắn cho sản xuất kinh doanh
- Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tàichính, kế toán hiện hành
Trang 29- Theo dõi thời gian lao động, chấm công và tính toán lương, các khoản tríchtheo lương, thuế thu nhập cá nhân cho toàn bộ lao động trong Công ty.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ, nghiên cứu thiết kế sản phẩm, quản lý chấtlượng sản phẩm
- Quản lý, điều hành và chỉ đạo kỹ thuật công nghệ trong quá trình sản xuất,nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tư vấn hướng dẫn thao tác vận hành máy
(5) Phòng vật tư
- Có nhiệm vụ kiểm tra lập kế hoạch cung ứng vật tư theo yêu cầu của sản xuất;
- Tổ chức mua sắm vật tư theo kế hoạch và yêu cầu của sản xuất;
- Quản lý nhập xuất kho Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Thành phẩm
(6) Phòng kiểm soát chất lượng
- Có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm theo đúng chất lượng, mẫu mã (kiểm tra đầuvào, đầu ra, kiểm soát chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, kiểmđịnh xe trước khi xuất xưởng), quản lý hệ thống tiêu chuẩn QA
- Quản lý công tác kỹ thuật, nghiên cứu đối với máy móc theo yêu cầu của côngnghệ đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra tiêu chuẩnchất lượng sản phẩm tại các khâu của quá trình sản xuất
(7) Xưởng in, sơn
- Dưới sự điều hành của quản đốc, trực tiếp sản xuất, đảm bảo hoàn thành đúngyêu cầu kỹ thuật, định mức, kế hoạch sản xuất
Trang 302.1.4 Khái quát hoạt động kinh doanh tại Công ty.
Công ty TNHH EG Tech Việt Nam là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất, gia công thiết bị điện tử:
- Sản xuất vỏ điện thoại di động, linh kiện điện tử cao cấp cho thiết bị diđộng, thiết bị số;
- Gia công (bao gồm sơn mạ, in ấn, lắp ráp) vỏ máy điện thoại di động, linhkiện điện tử cho thiết bị di động, thiết bị số;
- Sản xuất, sửa chữa khuôn để đúc vỏ điện thoại di động, thiết bị di động,thiết bị số;
- Sản xuất dây chuyền phun sơn, lắp đặt và sữa chữa, bảo dưỡng thiết bịphu sơn lên các chi tiết trên máy điện thoại di động
Thị trường hoạt động của Công ty ngày càng được mở rộng với khách hàngchủ yếu là các công ty nước ngoài sản xuất điện thoại và linh kiện điện tử tạicác khu công nghiệp ở Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên,…
2.2 Thực trạng sử dụng NLTC tại Công ty TNHH Eg Tech Việt Nam
2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty
Số Tiền
Tỷ Trọng (%)
Số Tiền
Tỷ Trọng (%) Tài sản 148,073,955,16
Trang 31Số Tiền
Tỷ Trọng (%)
Số Tiền
Tỷ Trọng (%)
Bảng 2.3 Chênh lệch cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH EG
Tech Việt Nam giai đoạn 2019-2021
Nguồn: Tổng hợp và tính toán từ BCTC của công ty TNHH EG Tech Việt Nam
giai đoạn 2019-2021