Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA cũng là một trong số nhữngdoanh nghiệp luôn chú trọng về việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm.Sản phẩm của công ty đã và đang được các doanh ng
Trang 1- -NGUYỄN THỊ QUỲNH HỒNG
LỚP: CQ56/31.03LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Một số lý luận về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm 3
1.1.3 Phân loại 4
1.2 Quản trị chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp 5
1.2.1 Khái quát về quản trị chất lượng 5
1.2.2 Quy trình quản trị chất lượng 6
1.2.3 Hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm 8
1.2.4 Công cụ thống kê trong quản trị chất lượng 14
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 18
1.3.1 Nhóm yếu tố khách quan 18
1.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 21
2.1 Khái quát Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 21
Trang 42.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH
VINA 24
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 24
2.2 Thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 29
2.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại phân xưởng đúc Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 29
2.2.2 Phân xưởng đúc tại Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 32
2.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 37
2.3 Thực trạng chất lượng sản phẩm tại phân xưởng đúc Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 43
2.3.1 Tình hình chất lượng sản phẩm tại phân xưởng đúc 43
2.3.2 Phân loại cấp độ lỗi tại phân xưởng đúc và tổn thất kinh tế 48
2.3.3 Phân tích một số lỗi sản phẩm 50
2.4 Đánh giá chung về chất lượng sản phẩm tại phân xưởng đúc Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 59
2.4.1 Kết quả Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA đã đạt được 59
2.4.2 Một số hạn chế của Công ty còn gặp phải 60
2.4.3 Nguyên nhân 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CHO CÔNG TY TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 63
Trang 53.1 Định hướng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH YOUNGMIN
HI-TECH VINA 63
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn 63
3.1.2 Mục tiêu và phương hướng sản xuất kinh doanh chung của Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 64
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tại phân xưởng đúc 65
3.2.1 Đào tạo, bồi dưỡng trình độ nhận thức cho đội ngũ quản lý; nâng cao tay nghề, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ công nhân 65
3.2.2 Xây dựng công tác bảo dưỡng, bảo quản khuôn đúc 67
3.2.3 Giải quyết chất lượng tồn kho 70
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số ký hiệu sử dụng trong sơ đồ 14
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA Năm 2019,2020,2021 25
Bảng 2.2: Bảng thống kê tình hình sản xuất của công ty trong 3 năm gần đây 28
Bảng 2.3: Một số máy móc sản xuất tại xưởng đúc 34
Bảng 2.4: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu 35
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động tại phân xưởng đúc (tháng 3- 2021) 36
Bảng 2.6: Thống kê số lượng sản xuất và số lượng sản phẩm lỗi theo quý I-2021 tại phân xưởng đúc 44
Bảng 2.7: Thống kê một số lỗi được phát hiện tại phân xưởng đúc quý I- 2021 47
Sơ đồ 2.8: Biểu đồ Pareto thống kê một số lỗi tại phân xưởng đúc 47
Bảng 2.9: Một số tiêu chuẩn phân loại theo cấp độ lỗi 48
Bảng 2.10: Phân loại cấp độ lỗi trong quý I/2021 49
Bảng 2.11: Tổn thất của lỗi 50
Bảng 2.12: Một số lỗi khác tại phân xưởng 58
Bảng 3.1: Kế hoạch đào tạo lao động tại phân xưởng 67
Bảng 3.2: Phiếu bảo dưỡng khuôn đúc 68
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH
YOUNGMIN HI-TECH VINA 24
Sơ đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất trong 3 năm gần đây 28
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất tại phân xưởng đúc 30
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu lao động tại phân xưởng đúc 36
Sơ đồ 2.5: Quy trình kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào 41
Sơ đồ 2.6: Quy trình kiểm tra hàng trên chuyền 42
Sơ đồ 2.7: Biểu đồ lượng sản phẩm lỗi trong qúy I- 2021 tại phân xưởng đúc 45
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Chu trình Deming 6
Hình 1.2 Biểu đồ nhân quả 15
Hình 1.3 Biểu đồ Pareto 15
Hình 1.4 Biểu đồ phân bố mật độ 16
Hình 1.5 Biểu đồ phân tán 17
Hình 1.6 Biểu đồ kiểm soát 17
Hình 2.1 Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 21
Hình 2.2 Sản phẩm phụ tùng cho ô tô 22
Hình 2.3 Sản phẩm phụ tùng cho xe máy 23
Hình 2.4: Sản phẩm phụ tùng linh kiện máy móc hàng tiêu dùng 23
Hình 2.5: Sản phẩm bị lỗi bavia 51
Hình 2.6: Biểu đồ xương cá thể hiện nguyên nhân gây ra lỗi ba via 52
Hình 2.7: Sản phẩm bị rỗ khí 53
Hình 2.8: Biểu đồ xương cá thể hiện nguyên nhân gây ra lỗi rỗ khí 54
Hình 2.9 Sản phẩm bị nhăn 56
Hình 2.10: Biểu đồ xương cá thể hiện nguyên nhân gây ra lỗi nhăn 56
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trước một nền kinh tế thị trường mở như hiện nay, tất cả các doanh nghiệpđều đứng trước những thách thức mới trong kinh doanh Doanh nghiệp nào cũngphải tham gia vào cuộc chạy đua để đem lại lợi thế trong kinh doanh Chính vì vậy,cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt và quyếtliệt Trong đó, chất lượng sản phẩm trở thành một yếu tố cơ bản để quyết định sựthành bại trong doanh nghiệp
Hơn thế nữa, trong giai đoạn hiện nay, yêu cầu về sản phẩm của người tiêudùng ngày càng cao, yêu cầu sản phẩm không những đẹp mà còn phải chất lượng
Do đó, việc đảm bào và nâng cao chất lượng sản phẩm là yêu cầu khách quan tấtyếu thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường
Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA cũng là một trong số nhữngdoanh nghiệp luôn chú trọng về việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm.Sản phẩm của công ty đã và đang được các doanh nghiệp ưa chuộng
Tuy vậy, để theo kịp nhu cầu thay đổi liên tục của người tiêu dùng, thích nghivới môi trường kinh doanh đầy biến động công ty luôn phải đổi mới, loại bỏ nhữngquy trình, phương pháp quản lý, quản trị lỗi thời, lạc hậu tiến đến Công nghiệp hóa
– Hiện đại hóa hơn Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất giải
pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH YOUNGMIN TECH VINA” cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH
YOUNGMIN HI-TECH VINA
3.2 Phạm vi nghiên cứu: Các sản phẩm tại xưởng đúc của Công ty TNHH
YOUNGMIN HI-TECH VINA
3.3 Phạm vi thời gian: từ 2019 - 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau trong đóchủ yếu là: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp thu thập
dữ liệu, phương pháp tổng hợp, phương pháp đánh giá
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Nội dung của luận văn gồm 3 phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sản
phẩm
Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty
TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm cho Công ty TNHH
YOUNGMIN HI-TECH VINA
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số lý luận về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù được nghiên cứu và nhìn nhận ở nhiềugóc độ khác nhau Các khái niệm về chất lượng sản phẩm được định nghĩa khá chủquan dựa vào quan điểm của các chủ thể liên quan
Theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2005 đã đưa ra định nghĩa về chất lượng sản
phẩm được chấp nhận rộng rãi và thống nhất: “Chất lượng sản phẩm là mức độ của
một tập hợp các đặc tính vốn có của sản phẩm đáp ứng các yêu cầu”.
Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm phải kể đến như:
Thứ nhất, nhóm nhân tố môi trường bên ngoài như:tình hình phát triển kinh tế
thế giới; yêu cầu của thị trường; cơ chế, chính sách quản lý của nhà nước; trình độtiến bộ khoa học – công nghệ; các yêu cầu khác về văn hóa, xã hội cho từng ngànhtừng lĩnh vực …
Thứ hai, nhóm nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp bao gồm: Lực lượng lao
động của doanh nghiệp, Phương pháp và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp,công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệpvà Hệ thống cung ứng nguyên vậtliệu của doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm được tạo ra trong tất cả mọi hoạt động của quá trình Chất lượng sản phẩm mang tính tương đối nên cần xem xét chất lượng sảnphẩm trong mối quan hệ không gian và thời gian
Chất lượng sản phẩm chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện xác định
Trang 121.1.3 Phân loại
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù tổng hợp cả về kinh tế - kỹ thuật, xã hộigắn với mọi mặt của quá trình phát triển Do đó, việc phân loại chất lượng sản phẩmđược phân loại tùy theo điều kiện nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ …
Phân loại chất lượng theo hệ thống ISO 9000
Theo tiêu thức này, chất lượng sản phẩm được chia thành các loại sau:
Chất lượng thiết kế của sản phẩm là bảo đảm đúng các thông số trong thiết kế
được ghi lại bằng văn bản trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trường, các đặc điểmcủa sản xuất,tiêu dùng và tham khảo các chỉ tiêu chất lượng cả các mặt hàng cùngloại
Chất lượng tiêu chuẩn là mức chất lượng bảo đảm đúng các chỉ tiêu đặc trưng
của sản phẩm do các tổ chức quốc tế, nhà nước hay các cơ quan có thẩm quyền quyđịnh từ tiêu chuẩn doanh nghiệp, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia và tiêuchuẩn quốc tế
Chất lượng thực tế là mức chất lượng sản phẩm thực tế đạt được do các yếu tố
nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phương pháp quản lý chi phối
Chất lượng cho phép là mức chất lượng có thể chấp nhận được giữa chất
lượng thực tế và chất lượng tiêu chuẩn, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế- kỹ thuật,trình độ lành nghề của công nhân,phương pháp quản lý của doanh nghiệp…
Chất lượng tối ưu là mức chất lượng mà tại đó lợi nhuận đạt được do nâng cao
chất lượng lớn hơn chi phí đạt mức chất lượng đó
Chất lượng thị trường là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt được mức
độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế-xã hội nhất định Nói cách khác, chất lượng
là thị trường, là khả năng sản phẩm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng có khảnăng cạnh tranh trên thị trường, sức tiêuthụ nhanh hiệu quả cao
Chất lượng thị hiếu là mức chất lượng của sản phẩm phù hợp với ý thích sở
trường, tâm lý của người tiêu dùng
Chất lượng thành phần là mức chất lượng có thể thoả mãn nhu cầu mong đợi
Trang 13nhóm người nhất định, một số bộ phận tạo nên chất lượng toàn diện, đáp ứng nhucầu theo sở thích cá nhân
1.2 Quản trị chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.1 Khái quát về quản trị chất lượng
Chất lượng sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp, nó liên quan đến các các nhân,
bộ phận và nhiều khâu xảy ra trong toàn bộ quá trình Để đảm bảo và nâng cao chấtlượng đòi hỏi doanh nghiệp cần hạn chế tối đa lỗi hay sai sót trước khi giao sảnphẩm cho khách hàng Nói cách khác, doanh nghiệp cần thực hiện tốt hoạt độngquản trị trong lĩnh vực chất lượng
Một số tổ chức và các nhà nghiên cứu về chất lượng đã đưa ra các quan điểmkhác nhau về quản trị chất lượng Song có thể khái quát về quản trị chất lượng nhưsau:
“Quản trị chất lượng là một hệ thống phối hợp các hoạt động, các biện pháp
và quy định được thực hiện ở tất cả các khâu từ thiết kế, sản xuất đến tiêu dùng để đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của xã hội với chi phí thấp nhất”.
Như vậy, quản trị chất lượng là hoạt động thiết yếu xuất phát từ đòi hỏi củachính các doanh nghiệp cũng như nhu cầu của người tiêu dung và toàn xã hội Hoạtđộng quản trị chất lượng là một bộ phận hữu cơ, không thể tách rời của hệ thốngquản lý kinh tế quốc gia cũng như đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp trên thị trường
Việc áp dụng quản trị chất lượng do đó đòi hỏi tuân thủ các nguyên tắc chủyếu sau:
Nguyên tắc 1 Quản trị chất lượng phải được định hướng bởi khách hàngNguyên tắc 2 Sự lãnh đạo
Nguyên tắc 3 Sự tham gia của mọi người
Nguyên tắc 4 Quan điểm quá trình
Nguyên tắc 5 Tính hệ thống
Nguyên tắc 6 Cải tiến liên tục
Trang 14Nguyên tắc 7 Quyết định dựa trên sự kiện
Nguyên tắc 8 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
1.2.2 Quy trình quản trị chất lượng
Quản trị chất lượng được thực hiện trong toàn bộ các khâu trong doanh nghiệpđồng thời không tách chức năng quản trị doanh nghiệp: hoạch định, tổ chức, kiểmsoát và điều chỉnh nhằm đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp
Công tác quản trị chất lượng được thực hiện theo chu trình Deming
Hình 1.1 Chu trình Deming
1.2.2.1 Hoạch định chất lượng
Hoạch định chất lượng là chức năng quan trọng hàng đầu giúp doanh nghiệpxác định mục tiêu và nhiệm vụ về chất lượng sản phẩm và chỉ ra các phương tiện,nguồn lực và biện pháp để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ đó
Nội dung chính của hoạch định chất lượng đó là:
Tìm hiểu thị trường để xác định nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàngXác lập những mục tiêu chất lượng cần đạt và chính sách chất lượng
Chuyển giao các kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp
Thực hiện tốt công tác hoạt động hoạch định ngay từ đầu giúp doanh nghiệp
có được chiến lược đúng đắn, định hướng phát triển theo hướng thống nhất từ đó
Trang 151.2.2.2 Tổ chức thực hiện chất lượng
Tổ chức thực hiện là việc sử dụng các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức,hành chính … để phối hợp, triển khai các kế hoạch về chất lượng đã được xác định Chức năng này gồm hai nội dung chủ yếu là tiến hành huấn luyện, đào tạo vàthực hiện công việc
Nội dung huấn luyện, đào tạo thành viên trong doanh nghiệp nhậc thức về
mục tiêu và kế hoạch chất lượng cũng như nội dung các quy trình, tiêu chuẩn, quyđịnh cần thiết để họ trở thành những con người đánh tin cậy, đủ sức đảm đươngcông việc được giao và phát huy những phẩm chất tốt đẹp tỏng mọi điều kiện
Nội dung thực hiện công việc yêu cầu
Thứ nhất, phải đảm bảo cung cấp đủ các phương tiện và nguồn lực cần thiếtcho việc thực hiện
Thứ hai, các tiêu chuẩn và biện pháp phải được liên tục đổi mới, cập nhật.Thứ ba, công tác điều hành, tổ chức, phối hợp của mọi thành viên trong doanhnghiệp phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, phát huy tính sáng tạo để nang cao hiệuquả công việc của cá nhân, bộ phận và toàn doanh nghiệp
1.2.2.3 Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là quá tình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệpthông qua những kỹ thuật, phương pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩmđạt đúng yêu cầu đề ra Cụ thể:
Kiểm tra kết quả thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp
So sánh, đánh giá chất lượng thực tế với các tiêu chuẩn, yêu cầu trong kếhoạch đề ra để phát hiện những sai lệch
Sử dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục và ngăn ngừa những sai lệch,đảm bảo yêu cầu đề ra
1.2.2.4 Điều chỉnh chất lượng
Điều chỉnh chất lượng là hoạt động cải tiến và hoàn thiện chất lượng, nhằmđạt được yêu cầu và thỏa mãn khách hàng, đưa chất lượng thực tế để tiếp cận nhucầu khách hàng
Trang 16Đầu tiên doanh nghiệp cần xác định rõ nguyên nhân cội nguồn của sai lệch đểgiải quyết triệt để và ngăn ngừa sự lặp lại sai lệch đó.
Từ đó có hướng điều chỉnh chất lượng như: Thay đổi và hoàn thiện quá trìnhnhằm giảm khuyết tật, Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm, Đổi mớicông nghệ …
1.2.3 Hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm
Trong nền sản xuất công nghiệp hiện đại, doanh nghiệp muốn đảm bảo, duy trì
và nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ áp dụng các biện pháp riêng lẻ mà phải
có một hệ thống các biện pháp được tổ chức và quản lý thống nhất, có hiệu lực vớichất lượng sản phẩm Tập hợp các biện pháp, phương pháp, phương tiện, công cụ
và trình tự, thủ tục đó hình thành hệ thống quản trị chất lượng (Quality ManagementSystem: QMS) Tại Việt Nam, một số hệ thống quản trị chất lượng thường được cácdoanh nghiệp áp dụng như:
1.2.3.1 Hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000
Nguyên tắc quản lý chất lượng, Hệ thống quản lý chất lượng ISO 900 được
xây dựng trên cơ sở vận dụng triệt để 8 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1 Định hướng bởi khách hàng: Quản lý chất lượng phải hướng tới
sự thỏa mãn các yêu cầu, mong đợi của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịchvụ
Nguyên tắc 2 Lãnh đạo thống nhất: Quản lý chất lượng phải đặt dưới sự lãnhđạo thống nhất, đồng bọp về mục đích, đường lối và môi trường nội bộ trong tổchức
Nguyên tắc 3 Hợp tác triệt để: Quản lý chất lượng phải có sự tham gia đầy đủ,
tự nguyện của mọi thành viên vì lợi ích chung của tổ chức và của bản thân mìnhNguyên tắc 4 Hoạt động theo quá trình: “Tiếp cận theo quá trình”, quản lýmột cách có hệ thống các quá trình có mối tương tác qua lại trong một tổ chứcNguyên tắc 5 Hệ thống
Trang 17Nguyên tắc 6 Cải tiến liên tục: Tổ chức thường xuyên nang cao tính hiệu quảthông qua sử dụng các chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng cũng như các kếtquả, đánh giá, phân tích dữ liệu để kịp thời khắc phục, ngăn ngừa
Nguyên tắc 7 Quyết định dựa trên dữ liệu: Các quyết định dựa trên cơ sở phântích đầy đủ thông tin và số liệu thực tế
Nguyên tắc 8 Hợp tác bên trong và bên ngoài: Quản lý chất lượng tiến hànhtrên các mối quan hệ hợp tác chặt chẽ bên trong và bên ngoài
Đối tượng áp dụng, Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 áp dụng cho mọi
tổ chức không phân biệt loại hình, quy mô và sản phẩm cung cấp
Tiêu chuẩn ISO cũng yêu cầu tổ chức cần chứng tỏ khả năng cung cấp mộtcách ổn định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chếđịnh thích hợp và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc áp dụng cóhiệu lực hệ thống
Nội dung bộ tiêu chuẩn ISO
Hệ thống ISO liên tục được hoàn thiện, cập nhật từ phiên bản ISO 9000: 1987đến nay phiên bản mới nhất là ISO 9000: 2015
- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm 4 yếu tố cấu thành:
- ISO 9000: 2015: Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
- ISO 9001: 2015: Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu
- ISO 9004: 2009: Hệ thống quản lý chất lượng – Các hướng dẫn cải tiến
- ISO 19011: 2011: Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môitrường
Quy trình áp dụng ISO 9000:
Bước 1 Tìm hiểu tiểu chuẩn, xác định phạm vi áp dụng
Bước 2 Lập ban chỉ đạo dự án thực hiện ISO 9000
Bước 3 Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩnBước 4 Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lượng theo ISO 9000
Bước 5 Áp dụng hệ thống văn bản
Bước 6 Chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận
Trang 18Bước 7 Đánh giá chứng nhận
Bước 8 Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận
Khái quát về Hệ thống ISO/TS 16949:2009
ISO/TS 16949 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu đối với việc áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2009 trong các cơ sở sản xuất ô tô và cungứng dịch vụ liên quan ISO/TS 16949 kết hợp các yêu cầu của các tiêu chuẩn ISO
9001 và các tiêu chuẩn quản lý chất lượng ngành ô tô của các quốc gia, hiệp hội:AVSQ (Ý), EAQF (Pháp), VDA6 (Đức) và QS-9000 (Mỹ) thành một tiêu chuẩnduy nhất
1) Đối tượng áp dụng:
Hệ thống quản lý chất lượng đối với việc thiết kế và phát triển, sản xuất và,khi thích hợp, lắp ráp và cung cấp dịch vụ về các sản phẩm liên quan đến ô tô.Quy định kỹ thuật này có thể áp dụng đối với các cơ sở của tổ chức ở đó việcsản xuất và/ hoặc các bộ phận dịch vụ được quy định bởi khách hàng được sản xuấtra
2) Quy trình áp dụng
Tương tự quá trình triển khai các hệ thống quản lý dựa trên tiêu chuẩn nhưISO 9001, ISO 22000 …, quá trình xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chấtlượng theo ISO/TS 16949 cũng đi theo nguyên lý PDCA gồm các bước sau:
Bước 1 Xác định mục đích, phạm vi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng Bước 2 Lập Ban chỉ đạo triển khai ISO/TS 16949
Bổ nhiệm các vị trí trách nhiệm theo yêu cầu tiêu chuẩn, gồm Đại diện Lãnhđạo về chất lượng (QMR/ Quality Management Representative); Đại diện kháchhàng (CR/ Customer Representative), và phân công trách nhiệm Thư ký thường trực(khi cần thiết)
Đào tạo nhận thức chung về ISO/TS 16949
Bước 3 Đánh giá thực trạng theo yêu cầu ISO/TS 16949 (Gap analysis)
Lập kế hoạch thực hiện (gồm kế hoạch tổng thể triển khai ISO/TS 16949 và kế
Trang 19Chuẩn bị và phân bổ nguồn lực cần thiết để triển khai xây dựng, thực hiện hệthống.
Bước 4 Xây dựng hệ thống văn bản quản lý chất lượng, bao gồm:
Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng;
Sơ đồ quá trình (Process mapping), Kế hoạch kiểm soát (Control Plan);
Xác định nhu cầu đào tạo cho nhân viên về các kỹ năng cần thiết; lập kế hoạch
và thực hiện đào tạo để đáp ứng nhu cầu này, trong đó tối thiểu về:
Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO/TS 16949 đã thiết lập;
Kỹ năng thực hành 05 công cụ thiết yếu khi thực hiện ISO/TS 16949 (5 CoreTools, bao gồm: Hoạch định chất lượng sản phẩm nâng cao – APQP (AdvancedProduct Quality Planning), Quá trình phê chuẩn chi tiết - PPAP (Part ApprovalProcess), Phân tích các hệ thống đo lường – MSA (Measurement SystemsAnalysis), Mô hình sai lỗi và phân tích tác động - FMEA (Failure Mode and EffectAnalysis), Kiểm soát quá trình bằng kỹ thuật thống kê – SPC (Statistical ProcessControl));
Kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng làm việc nhóm…
Bước 5 Phổ biến, hướng dẫn áp dụng các tài liệu của hệ thống;
Triển khai, giám sát việc áp dụng tại các đơn vị, bộ phận;
Xem xét và cải tiến các quy trình, tài liệu nhằm đảm bảo kiểm soát công việcmột cách thuận tiện, hiệu quả
Bước 6 Chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận
Bước 7 Lựa chọn và đăng ký tổ chức chứng nhận (là tổ chức đã được IATF
công nhận chính thức)
Đánh giá trước chứng nhận (Pre-audit) (tùy chọn)
Trang 20Đánh giá chứng nhận giai đoạn 1 (Readiness review)
Nhận chứng chỉ ISO/TS 16949 (có hiệu lực trong 3 năm)
Bước 8 Duy trì, cải tiến liên tục hệ thống và chịu sự giám sát định kỳ (9 hoặc
12 tháng) của tổ chức chứng
3) Lợi ích khi doanh nghiệp áp dụng ISO/TS 16949:2009
Doanh nghiệp khi đạt được chứng nhận quản lý chất lượng theo tiểu chuẩnISO/TS 16949:2009 sẽ có được những lợi ích cơ bản sau:
Chất lượng quá trình và chất lượng sản phẩm được cải tiến, tạo nền móng choviệc nâng cao năng suất, giảm giá thành và tăng uy tín, năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường nói chung và trong ngành nói riêng
Nâng cao cơ hội xuất khẩu, vượt qua các rào cản kỹ thuật, thâm nhập thịtrường xuất khẩu
Phát huy nội lực và tiết kiệm chi phí xây dựng hệ thống Tiết kiệm chi phíkiểm tra thử nghiệm do áp dụng bộ quy trình thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuốicùng
Giảm áp lực của các yêu cầu chế định về chất lượng, giấy chứng nhận hỗ trợcho việc lưu thông sản phẩm trên thị trường
Giảm bớt sự kiểm soát thường xuyên của khách hàng do thực hiện yêu cầuchung của hệ thống quản lý
Giảm bớt việc đánh giá chứng nhận của bên thứ ba vì đây là hệ thống quản lýtheo tiêu chuẩn quốc tế
Góp phần nâng cao hình ảnh tổ chức
1.2.3.2 Hệ thống quản trị chất lượng toàn diện TQM
Trang 21Về bản chất, TQM là phương pháp quản lý sử dụng các kỹ thuật, công cụ
nhằm hướng đến mục tiêu thỏa mãn khách hàng một cách có hệ thống
Đặc điểm hệ thống TQM:
Về mục tiêu, TQM coi chất lượng là số 1, chính sách chất lượng phải hướngtới khách hàng
Về quy mô, mở rộng sang các cơ sở cung ứng và thầu phụ của doanh nghiệp
Về hình thức, chuyển từ kiểm tra chất lượng sau sản xuất sang trước sản xuất
và sử dụng công cụ thống kê để đo lường, định lượng
Cơ sở hệ thống TQM: con người đào tạo, huấn luyện, chuyển quyền hạn vànhiệm vụ cho họ
Về tổ chức, theo mô hình quản lý mới, đặt bản thân nhân viên vào việc tựquản lý và nâng cao kỹ năng của họ, được hỗ trợ bởi công tác đào tạo, hướng dẫn và
ủy quyền thay thế cho mô hình cũ
Về kỹ thuật quản lý và công cụ, hệ thống sử dụng phương châm “Làm đúngngay từ đầu”, tận dụng triệt để vòng tròn Deming, công cụ thống kê một cách có hệthống và khoa học, ra quyết định phải dựa trên sự kiện
Thực hiện TQM trong tổ chức theo quy trình 12 bước:
Bước 6 Thiết kế nhằm đạt chất lượng
Bước 7 Xây dựng hệ thống chất lượng
Bước 8 Theo dõi bằng thống kê
Bước 9 Kiểm tra chất lượng
Bước 10 Hợp tác nhóm
Bước 11 Đào tạo, huấn luyện
Bước 12 Thực hiện TQM
Trang 221.2.3.3 Một số hệ thống quản trị chất lượng khác
Hệ thống quản lý chất lượng cho các ngành kinh tế - kỹ thuật như Hệ thốngGMH, HACCP, SQF (áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, nông sản,thủy sản …); Hệ thống quản lý chất lượng QS 9000 áp dụng cho các doanh nghiệpsản xuất ô tô; Hệ thống GPP cho ngành dược phẩm …
Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ base)
(Q-Hệ thống quản lý chất lượng cho các lĩnh vực xã hội (SA 8000) …
1.2.4 Công cụ thống kê trong quản trị chất lượng
1.2.4.1 Sơ đồ quá trình: là hình vẽ thể hiện chuỗi các hoạt động cần thực hiện củamột quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ
Bảng 1.1 Một số ký hiệu sử dụng trong sơ đồ Tên hành
Chiều hướng
của quá trình Điểm ra quyếtđịnh của quá trình
1.2.4.2 Sơ đồ nhân quả: là sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyênnhân gây ra kết quả đó
Trang 23Hình 1.2 Biểu đồ nhân quả
1.2.4.3 Biểu đồ Patero: đồ thị hình cột phản ánh các nguyên nhân gây ra vấn đềchất lượng được sắp xếp theo tỷ lệ từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được ưutiên giải quyết trước
Hình 1.3 Biểu đồ Pareto
Trang 241.2.4.4 Phiếu kiểm tra chất lượng: một dạng biểu mẫu dùng để thu thập, ghi
chép các dữ liệu chất lượng theo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ra những quyết định xử lý phù hợp.
1.2.4.5 Biểu đồ phân bố mật độ: biểu đồ cột cho thấy bằng hình ảnh sự thay đổi,
biến động của một tập hợp các dữ liệu theo những hình dạng nhất định
Hình 1.4 Biểu đồ phân bố mật độ
1.2.4.6 Biểu đồ phân tán: đồ thị biểu hiện mối tương quan giữa nguyên nhân và
kết quả hoặc giữa yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng Các mối tương quan
về dữ liệu của các yếu tố được vẽ thành từng điểm trên đồ thị mà không nối các điểm đó lại với nhau
Trang 25Hình 1.5 Biểu đồ phân tán
1.2.4.7 Biểu đồ kiểm soát: là biểu đồ kết hợp giữa đồ thị và các đường kiểm soát
để theo dõi sự biến động của quá trình hoặc các thuộc tính chất lượng của sản phẩm nhằm kiểm soát tất cả các dấu hiệu bất thường xảy ra khi yếu tố theo dõi có xu hướng vượt khỏi giới hạn kiểm soát
Hình 1.6 Biểu đồ kiểm soát
Trang 261.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là vấn đề tổng hợp, là kết quả của quá trình từ sản xuấtđến tiêu dùng do đó trong suốt chu kỳ sống, chất lượng chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố và điều kiện liên quan Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng có thể vừa lànhân tố khách quan vừa là nhân tố chủ quan từ chính doanh nghiệp
Cơ chế, chính sách trong quản lý kinh tế cũng là yếu tố tác động không nhỏđến chất lượng sản phẩm Việt Nam đang là đất nước định hướng phát triển theo cơchế thị trường thì cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi Do đó, chất lượng sảnphẩm sẽ phản ánh yêu cầu của người tiêu dùng, là nhân tố quan trọng quyết địnhđến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước cũng như hội nhập quốc tế.Nắm được cơ chế này và thực hiện đúng chính sách của Nhà nước sẽ là cơ hội đểdoanh nghiệp có được thị phần và lợi thế so với doanh nghiệp đối thủ
Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần chú trọng quan niệm khách hàng theo từngkhu vực địa lý Sự khác biệt về truyền thống văn hóa, xã hội, thói quen, phong tụctập quán, điều kiện sống … mở ra những cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp
ở từng điều kiện khác nhau Đáp ứng được nhu cầu về chất lượng sản phẩm củakhách hàng tên cơ sở từng phân khúc sẽ quyết định doanh nghiệp lựa chọn sản xuất
Trang 271.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan
Chất lượng sản phẩm không chỉ ảnh hưởng bởi các điều kiện khách quan màphần lớn còn ảnh hưởng từ chính bản thân doanh nghiệp Bốn yếu tố cơ bản trongdoanh nghiệp bao gồm: Con người – Phương pháp – Máy móc – Nguyên vật liệuđược các doanh nghiệp đặc biệt chú trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩmtheo yêu cầu đặt ra
Thứ nhất, Lực lượng lao động của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng nhất,
trực tiếp tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm ảnhhưởng trực tiếp từ trình độ, kỹ năng, tay nghề của từng người lao động Một doanhnghiệp đảm bảo được yêu cầu về quản lý chất lượng là doanh nghiêp xây dựng đượcmột lực lượng từ trên xuống dưới đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, kỹ năng, tinhthần trách nhiệm cũng như sự phối hợp giữa các thành viên, các bộ phận với nhau
Thứ hai, Phương pháp và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp nhất quán
giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí đồng thời hình thành hệ thống quản
lý chất lượng có quy mô, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp về chất lượng, giá
cả, yếu tố khác …
Thứ ba, Khả năng về máy móc thiết bị thể hiện trình độ, cơ cấu công nghệ và
khả năng bố trí phối hợp nguồn lực của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển khôngngừng của khoa học – công nghệ thì doanh nghiệp càng phải không ngừng nâng caotrình độ để theo kịp xu hướng phát triển
Thứ tư, Hệ thống cung ứng nguyên vật liệu cho doanh nghiệp là yếu tố vật
chất đầu vào của sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm bởi đặcđiểm, chất lượng của nguyên vật liệu tạo nên đặc điểm, chất lượng của sản phẩm tạo
ra tương ứng Doanh nghiệp tổ chức tốt hệ thống cung ứng đầu vào này đảm bảoquá trình sản xuất liền mạch Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ liên kết chuỗi cungứng cho doanh nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Như vậy, phần đầu luận văn đã trình bày lý luận các vấn đề cơ bản vềchất lượng sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm Bao gồm: Những
Trang 28vấn đề chung về chất lượng sản phẩm, nội dung phân tích chất lượng sảnphẩm; Quản trị chất lượng trong doanh nghiệp theo quy trình, hệ thống nhấtquán và quản lý qua các công cụ thống kê cơ bản; Các chỉ tiêu đánh giá chấtlượng sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Đó là những cơ sở lý thuyết quan trọng và cần thiết cho việc ứng dụngvào phân tích và đánh giá hiệu quả quản trị chất lượng sản phẩm
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA 2.1 Khái quát Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Tên công ty: CÔNG TY TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Tên quốc tế: YOUNGMIN HI-TECH VINA COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: YOUNGMIN HI-TECH VINA CO., LTD
Trụ sở công ty: Lô CN01, đường D1, khu công nghiệp Yên Mỹ II, Thị TrấnYên Mỹ, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Quản lý bởi: Cục Thuế Tỉnh Hưng Yên
HI-Hình 2.1 Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Nguồn: Ảnh trên trang mạng của công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 30Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA với 100% vốn tư nhân đượcthành lập vào ngày 18/4/1999, là công ty TNHH sản xuất chuyên đúc áp lực, giacông cơ, trang trí bề mặt sản phẩm lĩnh vực ô tô, xe máy, hàng dân dụng, máy công-nông nghiệp.
Trải qua 23 năm hoạt động trong lĩnh vực này, công ty đã đạt được nhữngthành tựu nhất định trong kinh doanh Hiện tại hoạt động xuất khẩu đang đóng vaitrò rất quan trọng trong hoạt động của công ty
Năm 2018, do nhu cầu về sản phẩm tăng cao, công ty đã mở rộng thị trường
và đặt thêm nhà máy sản xuất tại Việt Nam, thành lập công ty TNHH YOUNGMINHI-TECH VINA
Một số mặt hàng sản xuất của công ty
Phụ tùng ô tô gồm: Bộ ly hợp, tấm để bộ lọc dầu, phôi bầu lọc dầu, nắp hộpbánh răng bằng nhôm hợp kim, khớp nối bằng nhôm hợp kim
Trang 31Hình 2.3 Sản phẩm phụ tùng cho xe máy
Nguồn: Ảnh trên trang mạng của Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Phụ tùng, linh kiện máy móc hàng tiêu dùng: ống lót bạc máy giặt, phôi Pulleyđộng cơ máy giặt, thành đỡ lồng máy giặt, cánh quạt làm mát động cơ máy giặt, đai
ốc, đế máy giặt, dao cạo râu
Hình 2.4: Sản phẩm phụ tùng linh kiện máy móc hàng tiêu dùng
Nguồn:Ảnh chụp tại phân xưởng đúc – Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Trang 322.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH
YOUNGMIN HI-TECH VINA
Nguồn: Phòng hành chính – Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH YOUNGMIN TECH VINA
HI-2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bộ phận sản xuất
Phòng hành chính
Phòng
kỹ thuật
Phòng quản lý chất lượng
Phòng tài chính
Trang 33Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA Năm
Trang 35Tổng doanh thu năm 2019 là 5,295,137,701 đồng, năm 2020 là31,660,045,641 đồng tăng 497,91% Sang năm 2021 doanh thu là 57,179,287,615đồng tăng 25,519,241,971 đồng so với năm 2020 tương ứng với tỷ lệ tăng 80,60 %chứng tỏ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2021 có xuhướng tăng Doanh thu năm 2020 tăng nhanh là do số lượng đơn hàng của công tytăng so với năm 2019, năm 2019 công ty vừa mở xưởng sản xuất nên nguồn lựcchưa đáp ứng được yêu cầu các đơn hàng vì vậy số lượng đơn hàng ít
Giá vốn hàng bán năm 2019 là 5,798,847,500 đồng, năm 2020 là20,168,705,993 đồng tăng 14,369,858,493 đồng tương ứng với tỷ lệ 247,81% Năm
2020 giá vốn tăng do công ty gia tăng khối lượng sản xuất sản phẩm để đáp ứng yêucầu của các đơn đặt hàng Đến năm 2021, giá vốn tiếp tục tăng thêm 128,45% tươngđương 25,906,308,860 đồng so với năm 2020 chứng tỏ công ty ngày càng có nhiềuđơn hàng và đang ổn định sản xuất
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế có sự thay đổi đáng kể qua 3 năm khi năm 2020tăng 6,692,578,030 đồng so với năm 2019 Nhưng qua đến năm 2021 lại giảm3,282,106,760 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 150,48%
Nhìn chung kết quả kinh doanh của công ty năm 2021 so với năm 2020 là chưađược tốt Doanh thu và lợi nhuận của công ty qua các năm không có sự ổn định, cótăng nhưng tăng ở mức thấp nguyên nhân là do ảnh hưởng từ Đại dịch COVID-1.Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của công ty, giảm giảm khảnăng cạnh tranh của công ty với các doanh nghiệp khác Vì vậy, công ty cần phải cónhững chiến lược, chính sách thích hợp để thúc đẩy quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh trong tương lai đạt hiệu quả cao hơn
Trang 36370 426
320 600
780 2720
4820 4980
Phụ tùng ô tô Phụ tùng xe máy Phụ tùng máy công- nông nghiệp Phụ tùng, linh kiện máy móc hàng tiêu dùng
Trang 37Nhóm phụ tùng, linh kiện máy móc hàng tiêu dùng đang có xu hướng tăng lêntrong những năm gần đây Nguyên nhân là do công ty chú trọng đầu tư máy mócthu hút việc ký kết hợp đồng gia công với nhiều công ty lớn
Nhóm phụ tùng xe máy đang có chiều hướng giảm, nguyên nhân do thị trườngngày càng cạnh tranh, nhu cầu khách hàng tiêu dùng ngày càng cao, vì vậy việc sảnxuất các phụ tùng cho các hãng xe bị lỗi thời không còn là lợi thế cho doanh nghiệp.Các nhóm ngành phụ tùng ô tô, phụ tùng máy công- nông nghiệp, không cónhiều biến động Nguyên nhân do công ty không tập trung khai thác tìm kiếm kháchhàng mới ở lĩnh vực này
2.2 Thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
2.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại phân xưởng đúc Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Trang 38Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất tại phân xưởng đúc
Nguồn: Bộ phận sản xuất - Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Sửa chữa SP hỏng
Nhập kho
Kiểm tra Hoàn thiện Đúc sản phẩm Nấu chảy
Đưa nguyên liệu vào lò (nhôm, kẽm) Chuẩn bị
Chất tại xỉ
Dầu tách
khuôn
Đậu nhôm
Trang 39Tổng quát quy trình sản xuất tại phân xưởng đúc:
❖ Chuẩn bị:
Các thiết bị máy, dụng cụ đồ nghề: Máy đúc, lò nấu, bộ phận tay gắp tự động,
bộ phận gầu đúc tự động, bộ phận phun nước ly hình tự động, khuôn đúc, máy nénkhi, máy bơm nước làm mát và dụng cụ đồ nghề
Nguyên vật liệu đầu vào: Hợp kim nhôm, kẽm thỏi; chất tạo xỉ, dầu bôi trơn
❖ Đưa nguyên liệu vào lò và nấu chảy
Hợp kim nhôm, kẽm thỏi được đưa vào nấu chảy ở lò trung tâm bằng điệnnăng Khối lượng trung bình của nhôm là 700 kg – 1 tấn/ 1 lò nung Sau đó hợp kimnhôm nóng chảy sẽ được khử xỉ bằng chất tạo xỉ để tách các tạp chất không mongmuốn (chất khử xỉ là Cover 155 Aluminum Drossing Flux), trung bình đối với một
mẻ nhôm khối lượng từ 120-150 kg sẽ được sẻ dụng khoảng 150-170g chất tạo xỉ.Công nhân thực hiện hớt xỉ trên bề mặt kim loại lỏng
❖ Đúc sản phẩm
Hợp kim nhôm, kẽm nóng chảy được cấp tự động tới các lò chính tại mỗi máyđúc bằng gầu múc tự động Tiếp theo hợp kim nhôm, kẽm nấu chảy được phun, rótvào khuôn đúc áp lực sau khi khuôn đã được phun một lớp dung dịch tách khuôn đểchống dính, công ty sử dụng dầu tách khuôn là Safety – Lube 3188
Kim loại nấu chảy được phun vào khuôn sẽ bắt đầu làm nguội và hóa rắn khi
nó vào khoang khuôn Khi toàn bộ khoang khuôn được đổ đầy và kim loại nấu chảyhóa rắn, hình dạng cuối cùng của sản phẩm đúc sẽ được hình thành Khuôn sẽ được
mở cho đến khi thời gian làm nguội sắp hết và sản phẩm phẩm cuối cùng ở dạngrắn Công đoạn đúc áp lực tạo hình sản phẩm của công ty có sử dụng đến nước làmmát, toàn bộ nước làm mát được thu gom qua tháp giải nhiệt và tuần hoàn lại choquá trình làm mát Sản phẩm phôi đúc sẽ được tách khuôn đúc sau 17– 45 giây lưutrữ
❖ Hoàn thiện sản phẩm
Sản phẩm ra khỏi khuôn đúc, nguyên liệu trên rãnh của khuôn cũng sẽ bị hóarắn và gắn vào sản phẩm cuối Những phần thừa này phải được loại bỏ bằng cách
Trang 40đập đậu Đậu sẽ được thu gom lại và được tái sử dụng trong quá trình đúc áp lựctiếp theo.
❖ Kiểm tra sản phẩm
Sau khi hoàn thiện, tiến hành kiểm tra sản phẩm: Sản phẩm không đượcnhăn, đen, kéo xước, không cong vênh, chân đậu không lẹm vào sản phẩm Nếusản phẩm hỏng đưa vào hồi liệu Còn nếu sản phẩm bị lỗi nhẹ, cho chỉnh sửa vànhập kho
❖ Nhập kho
Sản phẩm đạt chất lượng kiểm tra được xếp vào giá hàng hay khay đựngtùy thuộc vào mỗi chủng loại sản phẩm (căn cứ theo bảng tiêu chuẩn đóng gói).Cuối cùng, sản phẩm sẽ được kéo sang kho thành bán thành phẩm để tiếp tục chocác công đoạn tiếp theo như mài sơn, mạ…
Nhận xét:
Qua quá trình sản xuất thường phát sinh các lỗi sau:
1) Lỗi công đoạn chuẩn bị:
Tính toán tỷ lệ phối nguyên liệu sai, NVL lẫn tạp chất, bị ẩm ướt
Khuôn đúc kém chất lượng: Độ chính xác của khuôn kém do thiết kế sai, vệsinh khuôn không sạch bị dính xỉ, nhôm; khuôn bị gẫy chốt
Kiểm tra máy móc, thiết bị không cẩn thận
2) Lỗi về công đoạn:
Không khử sạch xỉ trong quá trình nấu chảy kim loại
Đặt sai chế độ đúc: Nhiệt độ, áp suất, thời gian đúc
Một số lỗi sản phẩm thường xảy ra: Sản phẩm cong vênh, biến dạng, xước bềmặt, nhăn đen, rỗ khí, ba via
3) Lỗi về công đoạn đóng xếp sản phẩm:Xếp nhầm xe, sai số lượng
2.2.2 Phân xưởng đúc tại Công ty TNHH YOUNGMIN HI-TECH VINA
Phân xưởng đúc là một trong những phân xưởng quan trọng trong hệ thốngsản xuất của Công ty YOUNGMIN Sản phẩm chính của Phân xưởng là sản phẩm