1. Trang chủ
  2. » Tất cả

31 pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng qua thực tiễn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông hà nội

87 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng qua thực tiễn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
Tác giả Vương Thu Thảo
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Kiều Phương
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kinh tế luật
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 432,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH VƯƠNG THU THẢO LỚP CQ56/63 01 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG QU[.]

Trang 1

VƯƠNG THU THẢO LỚP: CQ56/63.01LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG QUA THỰC TIỄN TẠI NGÂN HÀNG

TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

Chuyên ngành : Kinh tế luật

Giáo viên hướng dẫn : TS Đỗ Thị Kiều Phương

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi , các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Sinh viên

Vương Thu Thảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâusắc nhất đến các thầy giáo, cô giáo của Học viện Tài Chính đã tận tình truyềnđạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên môn và cả kinh nghiệm hữuích cho bản thân em trong thời gian thực tập và cả sau này

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng các anhchị tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chinhánh Đông Hà Nội đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với môi trường làm việcthực tế tại ngân hàng, tạo cơ hội cho em được áp dụng những kiến thức đãhọc vào thực tiễn, cung cấp các số liệu cần thiết và tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ em trong suốt quá trình em thực tập tại đơn vị

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Thị Kiều Phương đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận

Luận văn là công tình nghiên cứu nghiêm túc, khoa học của bản thân,nhưng do khả năng có hạn không tránh khỏi sư thiếu sót, khiếm khuyết Emrất mong nhận được sự đánh giá góp ý nhiệt tình từ các thầy cô giáo để bàiLuận văn được hoàn thiện hơn nữa

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, thành côngtrong công việc và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn !

Tác giả luận văn

Vương Thu Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 5

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 5

1.1 Những vấn đề lý luận về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng : 5

1.1.1 Khái niệm , đặc điểm, vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng 5

1.1.2 Sự cần thiết của việc áp dụng các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng[] 7

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng 10

1.1.4 Các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 15

1.2 Những vấn đề lý luận về pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 20

1.2.1 Khái niệm của pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng 20

1.2.2 Nội dung của pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng 21

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 31

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TIỄN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 31

2.1 Thực trạng pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 31

2.1.1 Quy định về các biện pháp bảo đảm tài sản.[] 31

2.1.2 Quy định về tài sản bảo đảm[] 37

2.1.3 Quy định về xử lí tài sản bảo đảm[] 44

2.2 Thực tiễn thực hiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội 46

2.2.1 Sơ lược về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội 46

2.2.2 Thực tiễn các biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: 63

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC NÀY TẠI NGÂN HÀNG TẠI BIDV CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 63

3.1 Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng 63

Trang 6

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển - chi nhánh Đông Hà Nội 66

3.2.1 Kiến nghị với BIDV Đông Hà Nội : 66

3.2.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 70

3.2.3 Kiến nghị với Chính Phủ 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt NamBIDV Đông Hà Nội : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam – chi nhánh Đông Hà Nội

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Đông Hà Nội 51Bảng 2.2 Tổng nguồn vốn huy động của BIDV Đông Hà Nội 52Bảng 2.3 Tỷ lệ tổng vốn huy động so với tổng dư nợ cho vay của BIDVĐông Hà Nội giai đoạn 2019-2020 53Bảng 2.4 Tỷ lệ an toàn vốn của BIDV Đông Hà Nội qua các năm từ 2019-2020 54Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của BIDV Đông Hà Nội 2019-2021 55

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình tổ chức hoạt động của chi nhánh 49Hình 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng tại BIDV Đông Hà Nội giai đoạn 2019-2021 56

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệkinh tế với thị trường thế giới Một quốc gia được gọi là phát triển thì trướchết phải có một nền kinh tế chính trị ổn định, có vị thế trên thị trường quốc tế,

có một lượng vốn lớn trong đó vốn dự trữ ngoại tệ là rất quan trọng Tín dụngngân hàng trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nướcvới nhau bằng các hoạt động tín dụng quốc tế như các hình thức tín dụng giữacác chính phủ, giữa các tổ chức cá nhân với chính phủ, giữa các cá nhân với

cá nhân Tín dụng ngân hàng thực chất là quan hệ mà một bên chủ thể làngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay tiền tệ nhằm đáp ứng các yêu cầu về vốnhoặc nhu cầu khác của mọi chủ thể trong đời sống kinh tế - xã hội Hoạt độngtín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền tệ tạm thời nhàn rỗitrong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả,động viên nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực sẵn có khácđưa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá đẩy nhanhquá trình tái sản xuất mở rộng

Để đảm bảo hoạt động tín dụng của ngân hàng được diễn ra suôn sẻ và

an toàn thì ngân hàng thương mại cần thực hiện các biện pháp bảo đảm tíndụng phù hợp với quy định pháp luật Biện pháp bảo đảm tín dụng là nhữngbiện pháp của ngân hàng trong trường hợp người vay không thực hiện nghĩa

vụ trả nợ theo quy định Đây được xem như công cụ hiệu quả và an toàn đối

Trang 10

dịch bảo đảm ngày 29/12/2006, Nghị định 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổsung Nghị định 163, Điều này xuất phát từ nhu cầu thực tế nhằm tạo ra mộthành lang pháp lý bình ổn cho các bên tham gia Hiện nay, mỗi ngân hàngthương mại hầu như đã xây dựng quy định về các biện pháp bảo đảm tiền vay

để áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống Tuy nhiên, trên thực tế, ngay cảcác ngân hàng lớn vẫn gặp không ít khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc

xử lý, định giá tài sản bảo đảm dẫn đến việc đưa khoản tín dụng của mình lâmvào tình trạng nợ xấu, nợ khó đòi khi những giao dịch bảo đảm không pháthuy giá trị theo đúng nghĩa Từ những vấn đề nêu trên cùng với quá trình thựctập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông HàNội và thực tiễn tiếp xúc với đề tại, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Phápluật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng qua thựctiễn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông HàNội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận

- Đối tượng nghiên cứu:

Pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng

và thực tiễn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánhĐông Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Nghiên cứu và đánh giá vấn đề về pháp luật về các biệnpháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng và thực tiễn tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông hà Nội

+ Về mặt không gian: Pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạtđộng tín dụng ngân hàng và việc thực thi pháp luật về các biện pháp bảo đảmtrong hoạt động tín dụng ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam – chi nhánh Đông Hà Nội

Trang 11

+ Về mặt thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận của pháp luật về cácbiện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng và khảo sát tài liệuthực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánhĐông Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận

Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về các biện pháp bảo đảmcũng như pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngânhàng Đồng thời phân t ích , đưa ra những quy định pháp luật hiện nay về cácbiện pháp bảo đảm tín dụng Qua quá trình thực tập và thực tiễn áp dụng cácquy định tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánhĐông Hà Nội để chỉ ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn đọng trong quátrình thực hiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụngngân hàng , từ đó đưa ra một số định hướng , giải pháp để hoàn thiện phápluật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng

4 Phương pháp nghiên cứu của khóa luận

Đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu trong

đó chủ yếu là các phương pháp như: phương pháp thu thập dữ liệu, phươngpháp tổng hợp và phân tích, phương pháp thống kê và xử lý số liệu cụ thể :

- Phương pháp thu thập dữ liệu : quan sát công việc hàng ngày của cácchuyên viên tín dụng trong ngân hàng, thu thập thông tin về ngân hàng và cácvăn bản pháp luật từ internet, bảng báo cáo hoạt động và các văn bản củangân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – chi nhánh Đông HàNội

- Phương pháp tổng hợp và phân tích : đề tài phân tích các quy định của phápluật Việt Nam về các biện pháp bảo đảm tronghoạt động tín dụng ngân hàng.Trên cơ sở xem xét phù hợp với điều kiện và nhắm tới hoàn thiện các quyđịnh của pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng tại

Trang 12

ngân hàng ở Việt Nam.

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu : nghiên cứu và đánh giá thực trạngcủa hệ thống pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụngngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – chi nhánh Đông HàNội

5 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục chữ viết tắt, danh mụctài liệu tham khảo, luận văn được bố cục theo 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động

tín dụng ngân hàng và pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng

Chương 2: Thực trạng pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động

tín dụng của Ngân hàng thương mại và thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển - chi nhánh Đông Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật trong lĩnh cực này tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - chi nhánh Đông Hà Nội

Trang 13

1.1.1 Khái niệm , đặc điểm, vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng

 Khái niệm hoạt động tín dụng ngân hàng :

Theo quy định tại Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì: 

Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, là

sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo nhữngđiều kiện mà hai bên thoả thuận.Tín dụng ngân hàng là quan hệ cấp tín dụnggiữa ngân hàng và các khách hàng Cấp tín dụng là việc Ngân hàng “thỏathuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sửdụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và cácnghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng được coi là hình thứctín dụng phát triển, giữ vị trí chủ đạo trong hệ thống tín dụng Đối với ngânhàng thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chính yếu, quyết định sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng ở đây ngân hàng thực hiện chức năng môi giới tàichính: nhận tiền ký gửi của cá nhân, các tổ chức kinh tế này đem cho cá nhân,các tổ chức kinh tế khác vay Như vậy các quan hệ tín dụng phát sinh trongloại hình tín dụng này gắn liền với quá trình tạo lập quỹ tiền tệ từ các nguồntài chính tạm thời nhàn rỗi và sử dụng quỹ để đáp ứng cho nhu cầu nguồn tài

Trang 14

chính tạm thời thiếu trong xã hội Và trong các quan hệ tín dụng ngân hàngphát sinh có một chủ thể đặc biệt khác với các hình thức tín dụng khác, đó làcác ngân hàng.

Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảolãnh và cho thuê tài chính Vì vậy, tín dụng là một khái niệm rộng hơn chovay bởi nó bao hàm cả cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng thì nghiệp

vụ cho vay lại là nghiệp vụ quan trọng nhất, cơ bản nhất và chiếm tỷ trọng lớn

ở hầu hết các NHTM Do đó, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường đượcdùng thay thế cho nhau

Đặc điểm hoạt động tín dụng ngân hàng

Thứ nhất, cơ sở quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của ngân hàng

về việc sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng và có khả năng hoàntrả nợ vay đúng hạn Còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm đượctiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay

Thứ hai, tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện

kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làmthay đổi quyền sở hữu chúng Tín dụng cấp cho khách hàng là từ nguồn vốnhuy động của ngân hàng mà chủ yếu là tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong

và ngoài nước Do đó, khách hàng nhận được khoản vay chỉ nắm giữ mangtính chất “tạm thời” và sử dụng vào mục đích đã cam kết với ngân hàng

Thứ ba, tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải hoàn trả vô điều kiện.

Ngân hàng thực hiện chức năng “đi vay để cho vay”, do đó mọi khoản tíndụng đều phải có thời hạn để đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy độngkhi khách hàng gửi tiền cần rút hoặc ngân hàng lại sử dụng nguồn vốn đó chokhách hàng khác vay Chính vì khách hàng không phải là chủ sở hữu thực sựcủa số tiền vay nên đương nhiên phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoảnvay này cho ngân hàng

Trang 15

Thứ tư, giá trị tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng

cao nhờ lợi tức tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, bởikhách  hàng phải trả giá cho quyền sử dụng vốn vay Khoản lợi tức này luôndương để bù đắp chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng

Thứ năm, đặc trưng bản chất nhất của tín dụng là tiềm ẩn rủi ro cao Cho

dù khách hàng có thiện chí trả nợ nhưng nếu gặp môi trường kinh doanh bấtlợi, biến động các chỉ số kinh tế, sự cố bất khả kháng… thì cũng dễ gây rakhó khăn trong việc trả nợ và tất yếu ngân hàng gặp rủi ro tín dụng

1.1.2 Sự cần thiết của việc áp dụng các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng [1]

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế thị trường, tíndụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu và đóng vai trò quan trọngtrong việc phát triển kinh tế, là công cụ để các TCTD thu vốn tạm thời nhànrỗi và cho vay số vốn này cho các chủ thể kinh tế cần thiết Mục đích của việc

áp dụng các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng là nhằmtạo thêm quyền cho các TCTD đối với khách hàng (ngoài các quyền theo hợpđồng tín dụng), nếu khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.Bảo đảm tín dụng chỉ trở nên quan trọng sau khi TCTD đã quyết địnhcho khách hàng vay vốn Tuy vậy, thông thường khách hàng không thể thấyhết tầm quan trọng và nguyên nhân sâu xa của sự cần thiết phải có các biệnpháp bảo đảm này

Cần thiết phải áp dụng các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng

Trang 16

Trong cơ chế thị trường, sự ra đời và phát triển của các loại hình ngânhàng, các TCTD cùng với sự đa dạng của các hoạt động và các hình thức tíndụng đã tạo nên một thị trường tín dụng sôi động Nhưng điều đó cũng chứađựng nhiều yếu tố rủi ro có thể xảy ra với các ngân hàng mà khả năng ngănngừa chống đỡ kém Hơn nữa, ngành ngân hàng là một ngành kinh tế nhạycảm, hoạt động ngân hàng với bản chất của nó chịu ảnh hưởng của rất nhiềuloại rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Rủi ro trong hoạt động tín dụng là tìnhtrạng người đi vay không có khả năng hoàn trả được lãi hoặc gốc, hoặc cả lãi

và gốc một cách đầy đủ, đúng hạn cho TCTD Nguyên nhân có thể là do hoạtđộng kinh doanh thua lỗ nên khách hàng không đủ tài chính để trả nợ, thậmchí có một số trường hợp người đi vay có khả năng tài chính nhưng chây ỳkhông trả nợ, hoặc tìm cách lừa đảo chiếm đoạt vốn ngân hàng Vì thế phápluật của hầu hết các nước đều có quy định cụ thể về an toàn trong hoạt độngtín dụng, theo đó các TCTD khi cấp tín dụng đều phải tuân thủ những điềukiện nhất định Thông thường để có thể tránh những rủi ro không trả được nợcủa người đi vay, các ngân hàng quy định các điều kiện vay vốn, trong đó bảođảm tiền vay được xem là một trong những điều kiện quan trọng nhất Bảnchất của bảo đảm tiền vay là sử dụng những tài sản làm bảo đảm để trả nợthay cho các khoản vay mà người vay đã dùng vào sản xuất kinh doanh nhưngkhông có khả năng trả nợ ngân hàng Như vậy tài sản làm bảo đảm tiền vayphải có giá trị, tức nó phải là hàng hoá và có thị trường tiêu thụ để thực hiệnnghĩa vụ trả nợ Do đó khi có rủi ro xảy ra thì TCTD có thể thu hồi được vốnthông qua tài sản mà bên vay đã dùng làm vật bảo đảm ngay cả trong trườnghợp bên đi vay không có khả năng trả nợ, đảm bảo an toàn cho hoạt động chovay

Thứ hai, kích thích hoạt động cho vay của các ngân hàng

Trang 17

Theo Luật các TCTD năm 1997 (khoản 8 Điều 20), hoạt động tín dụng làviệc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng.Trong đó vốn tự có bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ vàmột số tài sản nợ khác của TCTD theo quy định của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Chức năng cơ bản của nguồn vốn tự

có của TCTD là để đảm bảo cho các nghĩa vụ trả nợ của chính các tổ chức đóđối với những người gửi tiền Trong hoạt động ngân hàng, nguồn vốn tự có là

cơ sở để cho các TCTD giữ được khả năng trả nợ, khả năng thanh toán ngay

cả trong trường hợp hoạt động kinh doanh ngân hàng không đem lại lợinhuận Nguồn vốn huy động bao gồm tiền gửi của khách hàng, tiền vay củacác TCTD khác, tiền huy động từ việc phát hành trái phiếu và tiền vay tạingân hàng Nhà nước Tuy nhiên để huy động được các nguồn tiền này, TCTDphải chứng minh số vốn tự có của mình và nhờ vào đó khách hàng có thể tintưởng vào khả năng thanh toán của TCTD trong tình huống gay cấn VậyTCTD thực hiện hoạt động tín dụng trên cơ sở nguồn vốn huy động là chủyếu, tức TCTD đi vay để cho vay Thông qua việc đi vay để cho vay này,TCTD phân phối các nguồn vốn cho các nhu cầu đầu tư của nền kinh tế Cácquy định về bảo đảm tiền vay có tác dụng rất quan trọng trong việc kích thíchhoạt động cho vay của các TCTD bởi vì nếu các bên tham gia quan hệ tíndụng ngân hàng tuân thủ các điều kiện vay vốn, đặc biệt là điều kiện về bảođảm tiền vay thì rủi ro tín dụng sẽ được loại trừ

Thứ ba, hạn chế tranh chấp xảy ra, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

của các bên tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng.

Các biện pháp bảo đảm được thể hiện bằng các hợp đồng cầm cố, thểchấp gọi là các giao dịch bảo đảm Các bên trong hợp đồng tín dụng ngânhàng có quyền thỏa thuận áp dụng biện pháp bảo đảm cũng như thỏa thuậncác điều khoản trong các giao dịch bảo đảm Các biện pháp bảo đảm này là

Trang 18

căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp về quyền và nghĩa vụ củacác bên trong hợp đồng tín dụng ngân hàng Thêm vào đó, quyền và lợi íchhợp pháp của các bên cũng luôn được Nhà nước tôn trọng và bảo vệ Do đó,các tranh chấp được hạn chế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của cácngân hàng cũng như sự phát triển của KT- XH.

Thứ tư, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong cơ chế tài chính, kiểm

toán của ngân hàng

Khi tiến hành cấp tín dụng, các ngân hàng không thể dựa hoàn toànvào các bản báo cáo tài chính, phương án kinh doanh – trả nợ của khách hàng.Thậm chí ngay cả khi khẳng được rằng tình hình tài chính của một kháchhàng là tốt, phương án kinh doanh khả thi nhưng trong bối cảnh cạnh tranhkhốc liệt của nền kinh tế thị trường thì vẫn có thể xảy ra những rủi ro khônglường trước được, dẫn đến khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ vớingân hàng Đó là chưa kể đến việc các khách hàng không thiện chí thực hiệnnghĩa vụ, thậm chí lạm dụng tín nhiệm, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của ngânhàng Những điều này buộc các ngân hàng phải tính đến giải pháp chắc chắnhơn, đó là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng

1.1.3 Khái niệm, đặc điểm các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng

Khái niệm các biện pháp bảo đảm :

Dưới khía cạnh pháp lý chung nhất, bảo đảm là tất cả các biện pháp pháp

lý để bảo đảm cho nghĩa vụ thực hiện một cách đúng đắn, đầy đủ Các biệnpháp pháp lý có thể bao gồm các chế định, quy định về hợp đồng, chế định xử

lý biện pháp tranh chấp, buộc thực hiện nghĩa vụ, chế định tố tụng để đảm bảoviệc vi phạm phải được xử lý… hoặc các biện pháp bảo đảm bằng tài sản nhưthế chấp, cầm cố, ký cược, đặt cọc…

Theo quy định của BLDS 2015 tại Điều 292: Các biện pháp bảo đảm

Trang 19

thực hiện nghĩa vụ dân sự gồm:

Xét về bản chất, các giao dịch trong hoạt động ngân hàng cũng là mộtloại giao dịch dân sự nên các biện pháp bảo đảm trong hoạt động của các tổchức này cũng giống như các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân

sự nói chung Qua các quy định của pháp luật có thể tạm hiểu: Các biện pháp bảo đảm trong hoạt động của các ngân hàng thương mại là việc thỏa thuận giữa các bên, qua đó đặt ra các biện pháp mang tính chất dự phòng để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ, đồng thời ngăn ngừa và

Trang 20

khắc phục những hậu quả tiêu cực do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ gây ra.

Đặc điểm các biện pháp bảo đảm :

Thứ nhất, các biện pháp bảo đảm tạo ra hệ quả pháp lý là: hạn chế quyền

chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với các tài sản bảo đảm của chủ sở hữutài sản; thiết lập cho bên có quyền là ngân hàng được quyền ưu tiên theo đuổitài sản bảo đảm để thu hồi nợ, so với các chủ thể khác (là những chủ thểkhông được đảm bảo bằng tài sản đó) Đây là đặc điểm quan trọng nhất, phảnánh bản chất của các biện pháp bảo đảm trong hoạt động của ngân hàng Nếukhông có nó, sự bảo đảm bằng tài sản sẽ không còn nhiều ý nghĩa nữa Đặcđiểm này cho phép phân biệt quyền của bên có quyền có bảo đảm với bên cóquyền không có bảo đảm trong quá trình chiếm hữu, quản lý, theo đuổi tài sản

và bán tài sản để thực hiện cam kết Sự khác biệt này thể hiện ở chỗ, khi cácbiện pháp bảo đảm được thiết lập, bên có quyền có bảo đảm sẽ có quyền ưutiên theo đuổi tài sản bảo đảm, bất kể tài sản đó đang trong tay ai, trong khicác chủ thể có quyền nhưng không được đảm bảo bằng tài sản đó không cóquyền này Trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại, đặc biệt là tronghoạt động cho vay có bảo đảm bằng tài sản, nguyên tắc này thể hiện ở chỗ,nếu đến hạn mà người vay không trả được nợ thì chủ nợ là ngân hàng cóquyền tự động trích tiền trong tài khoản của người vay để tự thu hồi nợ hoặc

tổ chức phát mại tài sản để thu hồi nợ cho mình theo trình tự do pháp luật quyđịnh (nếu người vay không có tài khoản tại ngân hàng hoặc không có tiềntrong tài khoản) Trong trường hợp tài sản đảm bảo không phát mại được màphải giải chấp hoặc phát mại được nhưng không đủ để thanh toán nợ thì ngânhàng có quyền yêu cầu Tòa án cho kê biên phát mại những tài sản khác đểthu hồi nợ, với tư cách là một chủ nợ không có bảo đảm Trong trường hợpnày Ngân hàng có quyền tương đương như các chủ nợ không có bảo đảm

Trang 21

khác trong việc yêu cầu kê biên và bán đấu giá các tài sản thuộc sở hữu củabên vay để thu nợ.

Thứ hai, mục đích của các biện pháp bảo đảm trong hoạt động của ngân

hàng thương mại là đảm bảo thi hành nghĩa vụ của khách hàng với ngân hàng.Xét riêng trong bảo đảm tiền vay, nghĩa vụ này được xác định bao gồm nợgốc, nợ lãi, các phụ phí, tiền bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp các bên cóthỏa thuận khác Điều này khẳng định tính chất phụ thuộc của các biện phápbảo đảm vào nghĩa vụ tài sản phát sinh từ giao dịch được bảo đảm

Thứ ba, phạm vi bảo đảm không vượt quá phạm vi nghĩa vụ được xác

định trong nội dung của hợp đồng tín dụng Việc quy định phạm vi bảo đảmtrong các biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi của nghĩa vụ trong hợp đồng tíndụng nhằm chỉ rõ trách nhiệm của bên chủ thể có nghĩa vụ đối với ngân hàngthương mại Không để xảy ra tình trạng vì áp dụng các biện pháp bảo đảm màbên có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm lớn hơn nghĩa vụ vốn được xác địnhtrong hợp đồng tín dụng được xác định giữa các bên

Thứ tư, tính chất là một hợp đồng phụ và hiệu lực của nó phụ thuộc vào

hợp đồng tín dụng Sự phụ thuộc này thể hiện ở chỗ: có hợp đồng tín dụng thìmới có hợp đồng bảo đảm Nếu hợp đồng bảo đảm vô hiệu thì không ảnhhưởng đến hiệu lực của hợp đồng tín dụng và khi đó, hợp đồng tín dụng trởthành hợp đồng không có bảo đảm bằng tài sản Trong trường hợp biện phápbảo đảm là một điều khoản của hợp đồng tín dụng thì hiệu lực của nó phụthuộc vào hiệu lực của hợp đồng tín dụng đó

Thứ năm, cùng với sự phát triển trong tư tưởng lập pháp, đối tượng của

các biện pháp bảo đảm trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại khôngchỉ dừng lại ở một tài sản hoặc khối tài sản cụ thể trị giá được bằng tiền nhưtrước kia, mà còn có thể bằng uy tín của các tổ chứ chính trị - xã hội (biệnpháp tín chấp) Đối với biện pháp bảo lãnh, theo nguyên tắc mọi tài sản thuộc

Trang 22

quyền sở hữu hợp pháp của người bảo lãnh đều có thể trở thành tài sản đembảo lãnh cho nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ với ngân hàng Các tài sản nàyphải đảm bảo những tiêu chuẩn cần thiết theo quy định của pháp luật như:thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay hoặc người thứ ba – người bảolãnh, được phép giao dịch , không có tranh chấp, được mua bảo hiểm nếu làtài sản bắt buộc phải mua bảo hiểm theo quy định pháp luật…Ngoài ra nếubảo đảm bằng uy tín của các tổ chức chính trị - xã hội thì phải là các tổ chứcđược quy định trong luật và cá nhân, hộ gia đình nghèo được bảo đảm bắtbuộc phải là thành viên của một trong những tổ chức chính trị - xã hội quyđịnh tại Khoản 2 Điều 50 Nghị định 163/2006/NĐ-CP Việc xác định rõ khốitài sản đem bảo đảm hoặc các tổ chức chính trị - xã hội cụ thể đứng ra bảođảm là rất cần thiết, nhằm thiết lập quyền ưu tiên cho ngân hàng trong việctheo đuổi tài sản đó, đồng thời ngăn các chủ thể không được bảo đảm bằng tàisản đấy thực hiện những hành vi chi phối với tài sản, gây bất lợi cho phíangân hàng Ngoài ra, việc xác định rõ như vậy còn nhằm mục đích ngăn ngừanguy cơ người có nghĩa vụ tìm cách tẩu tán tài sản để trốn tránh thực hiệnnghĩa vụ khi đến thời hạn phải thực hiện mà không thực hiện được hoặc làmkhông đúng nghĩa vụ.

Thứ sáu, các biện pháp bảo đảm trong hoạt động của các Ngân hàng

thương mại chỉ có thể được áp dụng khi đến thời điểm phải thực hiện nghĩa

vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện được hoặc thực hiện không đúng hoặctheo những căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ đã được thỏa thuận trong hợp đồng

Ví dụ: trong giao dịch bảo đảm tiền vay tài sản bảo đảm chỉ được phát mạikhi người vay không thi hành nghĩa vụ trả nợ vào ngày đáo hạn hoặc do viphạm cam kết về sử dụng vốn, sai sót trong việc cung cấp thông tin… Việcphát mại này phải được thực hiện dựa trên phương án mà các bên đã thỏathuận hoặc phương án do pháp luật quy định, trên tinh thần bảo đảm quyền và

Trang 23

lợi ích hợp pháp cho các bên.

1.1.4 Các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà ngân hàng thực hiện bảo đảm trong

quan hệ tín dụng theo một trong các nội dung sau:

1.1.4.1 Các biện pháp bảo đảm bằng tài sản

a) Thế chấp tài sản

- Khái niệm:

Theo quy định tại Điều 317 BLDS 2015: “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp”.

- Chủ thế thế chấp tài sản

Cũng như các quan hệ thế chấp khác, chủ thể của giao dịch bảo đảm tiềnvay bằng tài sản thế chấp của khách hàng vay bao gồm bên thế chấp – bênbảo đảm và bên nhận thế chấp – bên được bảo đảm Bên thế chấp là kháchhàng vay bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân,công ty hợp danh, pháp nhân Việt Nam và cá nhân, pháp nhân nước ngoài có

đủ điều kiện vay vốn tại TCTD theo quy định của NHNN Việt Nam

- Các loại tài sản được dùng để thế chấp vay vốn tại các TCTD:

+ Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liềnvới nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất;

+ Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thếchấp;

+ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;

+ Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo

Trang 24

quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thếchấp;

+ Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thờiđiểm kí kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp nhưhoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bấtđộng sản khác mà bên thế chấp có quyền nhận;

+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật

b) Cầm cố tài sản

- Khái niệm

Cầm cố tài sản là việc khách hàng, bên thứ ba (bên cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Ngân hàng có thể ủy quyền cho bên thứ ba giữ tài sản cầm cố.

- Chủ thể

Cầm cố tài sản để bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay vốn là giaodịch dân sự được giao kết giữa một bên là tổ chức tín dụng cho vay với chủthể khác Trong đó, bên nhận cầm cố chính là tổ chức tín dụng cho vay Bêncầm cố tài sản bảo đảm tiền vay thông thường là bên vay, ở đây thì đồng thời

là bên có nghĩa vụ Ngoài ra, có nhiều trường hợp, bên cầm cố là người giaotài sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo việc trả nợ củangười khác cho bên cho vay

- Các loại tài sản dùng để cầm cố tại các TCTD

+ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên nhiên vật liệu, hàngtiêu dùng, kim loại quý và các vật có giá trị khác;

+ Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán bằng tiền Việt và ngoại tệ;

+ Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiếtkiệm, thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền Riêng đối với cổ

Trang 25

phiếu của tổ chức tín dụng phát hành, khách hàng vay không được cầm cố tạichính TCTD đó;

+ Quyền tài sản phát sinh từ quyền khán giả, quyền sở hữu công nghiệp,quyền đòi nợ, quyền nhận được tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phátsinh;

+ Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định pháp luật;

+ Tàu biển, tàu bay trong trường hợp được cầm cố theo Luật;

+ Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thờiđiểm ký kết giao dịch cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố nhưhoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bên cầm

cố có quyền nhận;

+ Các tài sản khác theo quy định pháp luật;

+ Lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố cũng thuộc tài sảncẩm cố, nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp tàisản cầm cố được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm này cũng thuộc tài sảncầm cố

+ Tài sản cầm cố được chia làm 2 loại: có đăng kí quyền sở hữu vàkhông đăng ký quyền sở hữu

c) Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Là hình thức trong đó khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay

để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó

Hình thức bảo đảm này tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó, để thực hiện hìnhthức này ngân hàng cần hết sức cẩn trọng Để có thể vay vốn bằng hình thứcbảo đảm này thì điều kiện trước hết phải là những khách hàng có tín nhiệmvới TCTD, có khả năng tài chính, có những nguồn thu hợp pháp có khả năng

Trang 26

thu được trong thời gian vay vốn; mức vốn tự có của khách hàng phải đápứng được quy định của tổ chức tín dụng.

d) Bảo lãnh của bên thứ ba

- Khái niệm

Là việc cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiệnnghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn màngười được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ

- Chủ thể

Bao gồm người bảo lãnh, người nhận bảo lãnh (chủ nợ, người hưởng thụ bảo lãnh Trong quan hệ tín dụng là các ngân hàng cho vay), người được bảo lãnh (Người đi vay, người có nghĩa vụ phải thanh toán nợ).

- Nội dung: Được thực hiện dưới các hình thức khác nhau cụ thể nhưsau:

+ Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản hoặc bằng uy tín:

Bảo lãnh có đảm bảo bằng tài sản là bên bảo lãnh phải có tài sản để thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh Việc bảo lãnh bằng tài sản có thể kèm theo biện phápthế chấp hoặc cầm cố để thực hiện nghĩa vụ hoặc không do tổ chức tín dụng

và bên bảo lãnh thỏa thuận

Bảo lãnh bằng uy tín là hình thức chỉ dựa vào uy tín của người bảo lãnh.Theo quy định của pháp luật hiện hành bên bảo lãnh không phải TCTD chỉđược bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình Còn các TCTD được phépbảo lãnh vay bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhậnbảo lãnh

+ Bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ

Người bảo lãnh có thể bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ số nợ phải thanhtoán cho ngân hàng Trong trường hợp bảo lãnh một phần thì phải ghi rõ sốtiền bảo lãnh Những trường hợp pháp luật quy định cho vay phải có bảo đảm

Trang 27

thì chỉ áp dụng bảo lãnh một phần trong trường hợp phần còn lại phải có tàisản thế chấp hoặc cầm cố, nếu không bắt buộc phải bảo lãnh toàn bộ.

+ Bảo lãnh riêng biệt và bảo lãnh duy trì

Bảo lãnh riêng biệt được áp dụng cho một số tiền vay cụ thể theo hợpđồng tín dụng và được hạch toán riêng trên tài khoản cho vay

Bảo lãnh duy trì là hành vi bảo lãnh cho một loạt các giao dịch và mứcbảo lãnh theo hạn mức tối đa

1.1.4.2 Các biện pháp bảo đảm không bằng tài sản

- Khái niệm

Là việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn chỉ dựa trên uy tín, khả năngtrả nợ của khách hàng vay hay của bên bảo lãnh bao gồm: ngân hàng chủđộng lựa chọn khách hàng để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản; ngânhàng cho vay không có bảo đảm theo quy định của Chính phủ; bảo lãnh bằngtín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cho cá nhân, hộ gia đìnhnghèo

- Đối tượng áp dụng

Các NHTM quốc doanh cho vay không có tài sản bảo đảm áp dụng đốivới khách hàng vay để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tếđặc biệt, chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước, chương trình KT-XH

và đối với một số khách hàng thuộc đối tượng được hưởng các chính sách tíndụng ưu đãi về tiền vay vốn theo quy định tại các văn bản pháp luật củaChính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ

Các NHTM được chủ động chọn lựa khách hàng vay để cho vay không

có bảo đảm bằng tài sản khi cho vay vốn ngắn, trung, dài hạn để thực hiện các

dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đờisống đối với khách hàng vay đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn

Trang 28

trong quan hệ vay vốn với TCTD cho vay hoặc các TCTD khác.

+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, cóhiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợpvới quy định pháp luật Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ + Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu củaTCTD nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng;cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện phát bảo đảmbằng tài sản theo quy định

* Ngoài ra còn có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thề chính trị

-xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn

Cùng với sự ra đời của Nghị định 178/1999/NĐ-CP đã khẳng định mộtcách nhìn mới trong vấn đề bảo đảm tín dụng: mọi khách hàng vay đều bìnhđẳng trước sự lựa chọn của các tổ chức tín dụng Điều kiện cho vay không cóbảo đảm bằng tài sản hay có bảo đảm bằng tài sản không phân biệt doanhnghiệp Nhà nước, hay doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hay hộ giađình, cá nhân mà quyền lựa chọn quyết định cho vay hoàn toàn thuộc vàongân hàng Việc đổi mới này có ý nghĩa thúc đầy các doanh nghiệp nhất làcác doanh nghiệp Nhà nước phải tự mình vươn lên, không ỷ lại vào chínhsách ưu đãi, bao cấp của Nhà nước để từng bước hội nhập kinh tế và khu vựctrong tiến trình đổi mới của đất nước

1.2 Những vấn đề lý luận về pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm của pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng

Dựa vào các quy định hiện hành ta có thể hiểu một cách khái quát:

“Pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều

Trang 29

chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động cho vay dưới hình thức HĐTD có sử dụng biện pháp bảo đảm tiền vay giữa các TCTD với các bên liên quan, cụ thể là các quan hệ phát sinh trong quá trình giao kết và thực hiện HĐTD có biện pháp bảo đảm tiền vay”.

Tổng thể các quy phạm pháp luật này hợp thành khung pháp lý về cácbiện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng Trong giới hạn luậnvăn này được quy ước là các biện pháp bảo đảm tiền vay Khung pháp lý vềbảo đảm tiền vay hiện nay được quy định tập trung trong Bộ luật Dân sự vàcác luật chuyên ngành

1.2.2 Nội dung của pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng

1.2.2.1 Quy định trong việc thực hiện các biện pháp bảo đảm theo pháp luật Dân sự

1.2.2.2 Điều kiện đối với tài sản bảo đảm

- Tài sản bảo đảm vẫn phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và chỉloại trừ hai biện pháp bảo đảm là cầm giữ và bảo lưu quyền sở hữu

Khi đưa tài sản trở thành đối tượng của các biện pháp bảo đảm phải đảmbảo tài sản đó thuộc sở hữu của bên bảo đảm Quy định này nhằm loại bỏphần nào đó rủi ro cho bên nhận bảo đảm

- Tài sản có thể được mô tả chung nhưng phải xác định được

Vì tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trongtương lai nên pháp luật dự liệu quy định tài sản có thể được mô tả chungnhưng phải xác định được

- Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trịnghĩa vụ được bảo đảm

Thông thường giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ đượcbảo đảm để khi xử lý tài sản bảo đảm thì số tiền thu được từ việc bán tài sản

Trang 30

bảo đảm để thanh toán các nghĩa vụ tài chính khác như chi phí bảo quản, chiphí xử lý tài sản,… Tuy nhiên các bên có thể thỏa thuận giá trị tài sản bảođảm bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ bảo đảm Trường hợp này nếu tài sản

bị xử lý thì bên nhận bảo đảm có thể chịu thiệt hại khi bên bảo đảm khôngcòn tài sản khác để thanh toán

- Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành tươngtương lai

Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sởhữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch Bộluật Dân sự 2015 cho phép tài sản hình thành trong tương lai được làm tài sảnbảo đảm Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bênbảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm đượcgiao kết

1.2.2.3 Giá trị tài sản bảo đảm

- Tài sản bảo đảm tiền vay được xác định giá trị tại thời điểm ký kếthợp đồng bảo đảm; việc xác định giá trị tại thời điểm chỉ làm cơ sở xác địnhmức cho vay của NHCSXH, không áp dụng khi xử lý tài sản bảo đảm để thuhồi nợ Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải được lập thành vănbản theo mẫu số 10/BĐTV

- Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay do NHCSXH nơi cho vay, người vay,bên bảo lãnh thoả thuận trên cơ sở khung giá quy định của Nhà nước (nếu có)

có tham khảo giá thị trường tại thời điểm xác định, giá trị còn lại trên sổ sách

kế toán và các yếu tố khác về giá, trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đấttrong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệpkhông thu tiền sử dụng đất thì được xác định theo khung giá đất do Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, không khấu trừ giátrị quyền sử dụng đất đối với thời gian đã sử dụng

Trang 31

- Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay là quyền sử dụng đất:

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp,không thu tiền sử dụng đất thì được xác định theo khung giá đất do Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, không khấu trừ giátrị quyền sử dụng đất đối với thời gian đã sử dụng

+ Giá trị quyền sử dụng đất đối với các trường hợp khác thì doNHCSXH nơi cho vay và người vay thoả thuận theo khung giá đất do Uỷ bannhân dân địa phương quy định trên cơ sở có tham khảo giá đất thị trường tạithời điểm xác định

+ Trường hợp thế chấp, bảo lãnh giá trị quyền sử dụng đất mà người thuêđược miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật thì giá trị quyền sửdụng đất được thế chấp, bảo lãnh tính theo giá trị thuê đất trước khi được miễn,giảm

+ Giá trị quyền sử dụng đất thuê được xác định bằng số tiền thuê đất đãtrả trước cho thời gian thuê còn lại

- Cán bộ tín dụng cùng đại diện bên cầm cố, thế chấp, bảo lãnh ghi cụ

thể và đầy đủ các nội dung vào dự thảo Hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Sau khi bên cầm cố, thế chấp, bảo lãnh đồng ý toàn bộ các điều khoảntrong dự thảo Hợp đồng bảo đảm tiền vay thì trình Giám đốc Ngân hàng nơicho vay và đại diện bên cầm cố, thế chấp, bảo lãnh ký tắt vào từng trang và

ký, ghi rõ họ tên vào cuối bản Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh tài sản

Trang 32

- Hợp đồng bảo đảm tiền vay được lập thành 03 bản Sau đó, bộ phận tíndụng yêu cầu bên thế chấp, cầm cố tài sản lấy xác nhận của cơ quan Côngchứng Nhà nước, hoặc chứng thực của UBND cấp có thẩm quyền trên hợpđồng bảo đảm tiền vay và làm thủ tục đăng ký tại cơ quan giao dịch bảo đảm.

- Cán bộ tín dụng chuyển các hồ sơ bảo đảm tiền vay cho bộ phận kếtoán theo dõi và quản lý theo chế độ quy định

- Đối với tài sản cầm cố bên cầm cố bàn giao tài sản cầm cố cho Banquản lý kho của Ngân hàng nơi cho vay để quản lý theo quy định

- Khi người vay, bên bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng nơicho vay trao trả lại tài sản cầm cố; các giấy tờ có liên quan về tài sản thế chấp,cầm cố cho người vay, bên bảo lãnh

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơtheo quy định, Ngân hàng nơi cho vay có trách nhiệm giải quyết cho vay;trường hợp không cho vay thì phải trả lời cho người vay biết.(2)

1.2.2.5 Quy định trong việc thực hiện các biện pháp bảo đảm theo pháp luật chuyên ngành : [3]

Với bản chất hình thành từ các quan hệ dân sự, biện pháp bảo đảm đượcquy định trong hệ thống pháp luật dân sự chung Bộ luật Dân sự hiện hànhquy định một Mục riêng về giao dịch bảo đảm, bao gồm các quy định về cácbiện pháp bảo đảm, phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm, TSBĐ, hiệu lực đốikháng với người thứ ba, đăng ký biện pháp bảo đảm, các biện pháp xử lýTSBĐ, một số quy định riêng áp dụng cho từng biện pháp bảo đảm

2

3 []Tạ Quang Đôn, Nguyễn Thị Lương Trà (2021),”Thực trạng hệ thống pháp luật về giao dịch bảo đảm và những tác động tới quá trình xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng”,Tạp chí Ngân hàng,09/08/2021

Trang 33

 Trên cơ sở quy định tại BLDS, các văn bản hướng dẫn thi hành đượcban hành đã tạo khung pháp lý tương đối đầy đủ quy định về các biện phápbảo đảm, cụ thể:

- Nghị định số 163/2006/NĐ-CPngày 29/12/2006 của Chính phủ về giaodịch bảo đảm (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm

- Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày29/12/2006);

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng

ký biện pháp bảo đảm;

- Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 20/6/2018 của Bộ Tư pháp hướngdẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợpđồng và trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm tại các trung tâmđăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc

Bộ Tư pháp (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2020/TT-BTP ngày17/12/2020 của Bộ Tư pháp)

- Thông tư số 01/2019/TT-BTP ngày 17/01/2019 hướng dẫn một số nộidung về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển;

- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 hướng dẫn một số nộidung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Thông tư liên tịch số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN ngày06/6/2014 giữa Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhànước Việt Nam hướng dẫn một số vấn đề về xử lý TSBĐ (Thông tư liên tịch

số 16). 

Song song với hệ thống pháp luật chung về giao dịch bảo đảm được quyđịnh tại BLDS năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành, biện pháp bảo

Trang 34

đảm còn được điều chỉnh tại các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quanđến điều kiện nhận bảo đảm, việc xử lý TSBĐ Ví dụ:

- Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định biện phápbảo đảm là thế chấp đối với TSBĐ là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền vớiđất, điều kiện để tài sản này được sử dụng làm TSBĐ Bên cạnh đó, Luật Đấtđai cũng quy định về điều kiện hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm có hiệulực  (phải được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm) Mặc dù không cóquy định riêng về xử lý TSBĐ nhưng pháp luật về đất đai quy định đặc thùliên quan đến các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắnliền với đất, điều này dẫn tới việc xử lý TSBĐ đối với loại tài sản này cũngcần tham chiếu tới pháp luật về đất đai do mục đích cuối cùng của việc xử lýTSBĐ là giao dịch chuyển nhượng tài sản

- Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản cùng hệ thống văn bảnhướng dẫn thi hành cũng có quy định điều kiện riêng đối với việc nhận TSBĐ

là nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai, dự án đầu tư xây dựng nhà ở, điềukiện có hiệu lực của hợp đồng bảo đảm, thời điểm, điều kiện, trình tự, thủ tụcchuyển nhượng tài sản. 

- Đối với các giao dịch bảo đảm có đối tượng là bất động sản kể trên,ngoài các văn bản điều chỉnh chính tại Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinhdoanh bất động sản và các văn bản hướng dẫn thi hành, thì còn được điềuchỉnh ở một số văn bản liên quan khác như: Luật Xây dựng, Luật Đầu tư,Luật Quy hoạch, Luật Thuế, Luật Bảo vệ môi trường  

- Đối với TSBĐ là chứng khoán, Luật Chứng khoán quy định riêng vềhoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán, việc chuyểnnhượng chứng khoán Việc xử lý TSBĐ liên quan đến doanh nghiệp đangtrong quá trình thực hiện thủ tục phá sản cũng cần tuân thủ các quy định phápluật về phá sản để giải quyết

Trang 35

1.2.2.3 Quy định về xử lý tài sản bảo đảm

1.2.2.3.1 Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 56 về “Các trường hợp xử lý tài sảnbảo đảm”, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm, các trườnghợp xử lý tài sản bảo đảm bao gồm:

- Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà Bên có nghĩa vụ khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Đối với các hợp đồng tín dụng

là việc khách hàng vay không trả nợ cho tổ chức tín dụng khi đến thời hạn đãthỏa thuận với tổ chức tín dụng

- Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn

do vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật Trongcác hợp đồng tín dụng, căn cứ theo quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng

và khách hàng vay có thể thỏa thuận việc khách hàng phải trả nợ trước hạn doviệc sử dụng tiền vay không đúng mục đích đã thỏa thuận,… khi đó nếukhách hàng không có khả năng trả nợ, thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý tàisản thế chấp

- Pháp luật quy định tài sản thế chấp phải được xử lý để Bên thế chấpthực hiện nghĩa vụ khác

- Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định Ví

dụ như việc xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền vớiđất trong trường hợp hợp đồng thế chấp đã được đăng ký trước khi cơ quannhà nước có thẩm quyền thu hồi theo quy định của pháp luật

1.2.2.3.2 Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm

Khi xảy ra các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm nêu trên, việc xử lý tàisản phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 59 về “Nguyên tắc xử lýtài sản bảo đảm”, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm, baogồm:

Trang 36

- Trong trường hợp tài sản bảo đảm được dùng để bảo đảm thực hiệnmột nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận của cácbên; nếu không có thoả thuận thì tài sản được bán đấu giá theo quy định củapháp luật;

- Trong trường hợp tài sản bảo đảm được dùng để bảo đảm thực hiệnnhiều nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận củaBên bảo đảm và các Bên cùng nhận bảo đảm; nếu không có thoả thuận hoặckhông thoả thuận được thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của phápluật;

- Việc xử lý tài sản bảo đảm phải được thực hiện một cách khách quan,công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thamgia giao dịch thế chấp, cá nhân, tổ chức có liên quan và phù hợp với các quyđịnh của pháp luật;

- Người xử lý tài sản bảo đảm là Bên nhận bảo đảm hoặc người đượcBên nhận bảo đảm ủy quyền, trừ trường hợp các Bên có thoả thuận khác;

- Việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ không phải là hoạt động kinhdoanh tài sản của Bên nhận bảo đảm Việc quy định các nguyên tắc xử lý tàisản bảo đảm nêu trên một mặt thể hiện sự tôn trọng quyền thỏa thuận của cácbên, mặt khác vẫn bảo đảm hoạt động này được diễn ra công khai, minh bạch,bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các Bên có liên quan và cũng giúp cho hoạtđộng này được thực hiện một cách thống nhất

1.2.2.3.3 Phương thức xử lý tài sản bảo đảm

Về phương thức xử lý tài sản bảo đảm, trước tiên được xác định theophương thức do các Bên thỏa thuận, trường hợp các Bên không có thỏa thuận

sẽ thực hiện theo phương thức do pháp luật quy định Cụ thể như sau:

- Theo thỏa thuận của các Bên: Thông thường, nếu các Bên không có thỏathuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm, thì sẽ áp dụng biện pháp bán đấu giá

Trang 37

Tuy nhiên, pháp luật cho phép các Bên thỏa thuận phương thức xử lý tài sản bảođảm:

+ Bán tài sản bảo đảm không qua đấu giá: Các Bên có thể thỏa thuận vềviệc lựa chọn bên mua, phương thức lựa chọn, giá bán,…;

+ Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản thế chấp để thay thế cho việcthực hiện nghĩa vụ của Bên bảo đảm Đây cũng là một phương thức đượcnhiều tổ chức tín dụng áp dụng khi xử lý tài sản bảo đảm;

+ Bên nhận bảo đảm nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ người thứ

ba trong trường hợp thế chấp quyền đòi nợ: Bên nhận bảo đảm có quyền yêucầu người thứ ba là người có nghĩa vụ trả nợ chuyển giao các khoản tiền hoặctài sản khác cho mình hoặc cho người được uỷ quyền Trong trường hợpngười có nghĩa vụ trả nợ yêu cầu thì Bên nhận thế chấp phải chứng minhquyền được đòi nợ; trong trường hợp Bên nhận thế chấp đồng thời là người cónghĩa vụ trả nợ thì Bên nhận thế chấp được bù trừ khoản tiền đó

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong cơ chế thị trường hiện nay các ngân hàng thương mại đang ngàymột phát triển mạnh mẽ và có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Cácbiện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng được coi như 1 hàngrào sàng lọc khách hàng xấu từ NHTM khác cần được coi trọng và đánh giáđúng mức để phòng ngừa rủi ro tín dụng. Như vậy, chương 1 đã đưa ra nhữngkhái quát cụ thể các vấn đề lý luận về các biện pháp bảo đảm và pháp luật vềcác biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thươngmại.Thông qua việc nghiên cứu và làm rõ những khái niệm , đặc điểm và cácquy định pháp luật để có được một cái nhìn tổng quan về các biện pháp bảođảm trong hoạt động tín dụng ngân hàng Trên cơ sở khung lý thuyết chungđược đề cập là cơ sở lý luận để đánh giá về thực trạng áp dụng pháp luật vềcác biện pháp bảo đảm trong họat động tín dụng ở chương 2

Trang 39

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VÀ THỰC TIỄN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 2.1 Thực trạng pháp luật về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1 Quy định về các biện pháp bảo đảm tài sản [4]

Ở BIDV hầu như tất cả các khoản tín dụng được BIDV cho khách hàngvay đều có áp dụng các biện pháp bảo đảm phù hợp Để được giải ngân cáckhoản vay, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện vay theo quy định củaBIDV, trong đó, không thể thiếu việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tiềnvay Hiện nay ở BIDV, 4 biện pháp bảo đảm được áp dụng là Thế chấp tàisản; Cầm cố tài sản; Ký quỹ và Bảo lãnh

2.1.1.1 Các biện pháp bảo đảm bằng tài sản

Cầm cố tài sản là việc bên bảo đảm (bên cầm cố) giao tài sản thuộcquyền sở hữu của mình cho BIDV (bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiệnnghĩa vụ Theo khái niệm trên, chúng ta cần xem xét một số yếu tố sau đâytrong quan hệ cầm cố để bảo đảm vay vốn tại các ngân hàng

a) Chủ thể của quan hệ cầm cố

Cầm cố tài sản để bảo đảm tiền vay trong hoạt động cho vay vốn là mộtgiao dịch dân sự được giao kết giữa một bên là ngân hàng cho vay với các chủthể khác Trong đó, bên nhận cầm cố chính là ngân hàng cho vay Bên cầm cốtài sản bảo đảm tiền vay thông thường là bên vay (bên có nghĩa vụ trả nợ).Ngoài ra, có nhiều trường hợp, bên nhận cầm cố tài sản là người thứ ba

4[] Quy định về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng số 8083/QyĐ – BIDV

Trang 40

(không phải là bên vay vốn) Trong trường hợp này thì bên cầm cố là ngườigiao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm việc trả nợcủa người khác trước bên cho vay.

b) Tài sản cầm cố

Bất kể tài sản nào cũng có thể dùng để bảo đảm tiền vay nhưng phải

"thuộc sở hữu" của bên cầm cố Tài sản cầm cố là tài sản thuộc sở hữu của bên

vay nếu bên vay đồng thời là bên cầm cố hoặc thuộc sở hữu của người thứ banếu người thứ ba là người cầm cố để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ củangười khác

c) Người giữ tài sản cầm cố

Trong quan hệ cầm cố tài sản, việc chuyển giao tài sản cầm cố được thựchiện từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố Nói cụ thể hơn, bên cầm cố phảithực tế chuyển giao tài sản và bên nhận cầm cố là bên nhận tài sản đượcchuyển giao Sau khi nhận chuyển giao tài sản cầm cố, bên nhận cầm cố cóthể là người trực tiếp giữ tài sản Việc chuyển giao tài sản bảo đảm trong cầm

cố là chuyển giao thực tế, do đó chỉ được coi là hoàn thành nghĩa vụ chuyểngiao tài sản khi bên cầm cố hoặc người thứ ba được bên cầm cố ủy quyền đãgiữ tài sản Như vậy, tài sản cầm cố có thể do bên nhận cầm cố trực tiếp giữtài sản hoặc ủy quyền cho người thứ ba giữ tài sản

d) Hình thức và thời điểm có hiệu lực của cầm cố tài sản

Trong mọi trường hợp, việc cầm cố tài sản đều phải được xác lập theohình thức văn bản, việc cầm cố có thể lập thành một văn bản riêng (bên cạnhhợp đồng tín dụng được bảo đảm bằng biện pháp cầm cố đó) hoặc có thểđược xác định trực tiếp trong nội dung của hợp đồng tín dụng Thực tiễn tronghoạt động cho vay, các ngân hàng thường yêu cầu bên cầm cố phải ký kết mộthợp đồng cầm cố tài sản bên cạnh hợp đồng tín dụng và xác định trong hợpđồng cầm cố về việc hợp đồng cầm cố bảo đảm cho việc trả nợ khoản vay theo

Ngày đăng: 03/02/2023, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2006), Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
2. Chính phủ (2010), Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
3. Chính phủ (2011), Nghị định 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
5. Quốc hội (2013), Luật đất đai số 45/2013/QH13 29/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai số 45/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
6. Quốc hội (2010), Luật Các Tổ Chức Tín dụng: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Các Tổ Chức Tín Dụng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
7. Quốc hội (2014), Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
9. Quy định về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng số 8083/QyĐ – BIDV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng số 8083/QyĐ – BIDV
13. TS. Nguyễn Văn Điền (2019), “Hoàn thiện pháp luật về thế chấp tài sản đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hợp đồng tín dụng ngân hàng”, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn) , 18/10/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện pháp luật về thế chấp tài sản đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hợp đồng tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Điền
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp
Năm: 2019
15. Tạ Quang Đôn, Nguyễn Thị Lương Trà (2021), “Thực trạng hệ thống Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hệ thống
Tác giả: Tạ Quang Đôn, Nguyễn Thị Lương Trà
Năm: 2021
8. Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo đảm số 4499/QyĐ – BIDV Khác
10. Số liệu, báo cáo tài chính, kết quả hoạt động của BIDV Đông Hà Nội giai đoạn 2019-2021 Khác
11. Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày 9/12/2015 của NHNN hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản Khác
12. TS. Lê Thị Thu Thủy (2016), “Bảo đảm sự thuận lợi, công bằng và hợp lý trong việc xử lý TSBĐ khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng tín dụng”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN,12/02/2016 Khác
14. TS. Nguyễn Anh Sơn, TS. Lê Thị Thu Thủy (2019), “ Bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng”, Tạp chí Ngiên cứu lập pháp,18/2/2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w