BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------NGUYỄN HỒNG QUÂN CQ56/21.02LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ 3-2 Ch
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- -NGUYỄN HỒNG QUÂN
CQ56/21.02LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ 3-2
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Đình Đỗ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Quân
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC SƠ DỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 4
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại .4
1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 5
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 6
1.1.4 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 7
1.2 Nội dung cơ bản của Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 8
1.2.1 Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán 8
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 9
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 11
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.2.5 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác 15
1.2.6 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 18
Trang 51.2.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp
dụng Công nghệ thông tin (Kế toán máy) 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 27
CHƯƠNG II 28
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ 3-2 28
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 28
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 29
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 30
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 32 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 32 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 35 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 37 2.2 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 39
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 39
2.2.2 Kế toán doanh thu hàng bán 47
2.2.3 Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp 58
2.2.4 Kế toán Chi phí khác và Thu nhập khác 63
2.2.5 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính và Chi phí tài chính 63
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 70
2.3 Đánh giá về Kế toán bán hàng hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 72
2.3.1 Những ưu điểm trong Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 73
Trang 62.3.2 Những hạn chế còn tồn tại trong Kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 75
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 78
CHƯƠNG III 79
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ 3-2 79 3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 trong tầm nhìn đến năm 2026 79
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 79
3.3 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 81
3.4 Giải pháp nhằm hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 82
3.4.1 Giải pháp hoàn thiện trên phương diện Kế toàn tài chính 82
3.4.2 Giải pháp hoàn thiện trên phương diện Kế toán quản trị 88
3.5 Các điều kiện cần thiết để áp dụng các giái pháp trên vào thực tiễn 94
3.5.1.Về phía doanh nghiệp: 94
3.5.2 Về phía nhà nước: 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 98
KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.Giao diện phần mềm kế toán MISA 38
Hình 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 07 tháng 12 năm 2021 43
Hình 2.3 Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 08 tháng 12 năm 2021 51
Hình 2.4 Trích Bảng kê tổng hợp Hóa đơn, Chứng từ hàng hóa bán ra Quý IV năm 2021 53
Hình 2.5 Màn hình hạch toán chi phí bán hàng 59
Hình 2.6 Màn hình hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp 61
Hình 2.7 Màn hình hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính 65
Hình 2.8 Màn hình hạch toán Chi phí tài chính 68
Trang 8DANH MỤC SƠ DỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKTX 10
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKĐK 11
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng 12
Sơ đồ 1.4: Trình tự Kế toán Chi phí bán hàng 14
Sơ đồ 1.5: Trình tự Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp 15
Sơ đồ 1.6: Trình tự Kế toán Thu nhập khác 16
Sơ đồ 1.7: Trình tự Kế toán Chi phí khác 17
Sơ đồ 1.8: Trình tự Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 19
Sơ đồ 1.9: Trình tự Kế toán Chi phí hoạt động tài chính 20
Sơ đồ 1.10: Trình tự Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán hình thức kế toán máy 24
Sơ đồ 2.1: Khát quát quá trình hoạt động của Công ty: 30
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 31
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán: 32
Sơ đồ 2.4 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu GVHB theo phương pháp Kê khai thường xuyên trong doanh nghiệp thương mại 41
Sơ đồ 2.5 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu hàng bán 49
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cùng với đó là sự phát triển của nền kinh tếthị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, mục tiêu hàng đầu của các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại luôn là thu đượclợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần đưa hànghóa đến với người tiêu dùng, chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền
tệ, hoặc thanh toán thông qua hoạt động bán hàng
Đối với nền kinh tế, các doanh nghiệp thương mại có chức năng luânchuyển hàng hóa và cung cấp các loại dịch vụ nhằm đáp ứng, thỏa mãn nhucầu tiêu dùng của xã hội cả về số lượng, chất lượng và kết cấu mặt hàng Đặcbiệt, với sự phát triền không ngừng nghỉ của khoa học công nghệ, cùng với đó
là xu hướng hội nhập quốc tế và tự do hóa thương mại đã đẩy mạnh mức độcạnh tranh trong ngành Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng kinh doanh thương mại cần chủ động phát huy tính sáng tạo trong kinhdoanh, khai thác triệt để lợi thế riêng của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợinhuận Trong doanh nghiệp thương mại, việc tổ chức công tác bán hàng luônđược xem là nhiệm vụ hàng đầu Bên cạnh đó, gắn liền với công tác bán hàng
là việc xác định kết quả bán hàng; đây cũng là một khâu giữ vai trò hết sứcquan trọng, bởi nó phản ánh hiệu quả, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp,
từ đó giúp cho nhà quản lý có được những chiến lược, quyết định đúng đắn,kịp thời và hiệu quả
Giống như các doanh nghiệp thương mại khác, Công ty Cổ phần vật tưthiết bị 3-2 cũng chú trọng sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực để điềuhành và quản lý các hoạt động kinh doanh của mình Nhận thức được vai tròquan trọng của việc tổ chức bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại doanh
Trang 10kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2” để hoàn thành luận
văn tốt nghiệp cuối khóa của mình
2 Mục đích nghiên cứu.
Làm rõ hơn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanhnghiệp thương mại nói chung và tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 nóiriêng, từ đó tìm hiểu những mặt đã đạt được cũng như những hạn chế còn tồntại, để từ đó đưa ra các kiến nghị để góp phần hoàn thiện hơn về kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Khi tiến hành nghiên cứu, em có sử dụng các phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp phân tích, thống kê, tổnghợp, so sánh giữa lý luận với thực tế tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2.Đồng thời kết hợp với việc tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luậnchứng cho kết quả nghiên cứu: phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính
và so sánh giữa thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn, quy nạp và trình bày kếtquả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn của em gồm có 3chương:
Trang 11Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và kết quả hoạt động kinh
doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2
Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2
Vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứu tại Học viện Tài Chính, kếthợp với thực tế tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng thunhận được tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2, cùng với sự hướng dẫn tậntình của giảng viên hướng dẫn GS.TS Nguyễn Đình Đỗ và các anh chị Phòng
kế toán tại công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Do thời gian thời gian thực tập chưa nhiều và khả năng còn hạn chế nênluận văn của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sựđánh giá, nhận xét và chỉ bảo trực tiếp của GS.TS.Nguyễn Đình Đỗ, các thầy,
cô và các anh chị phòng kế toán để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Bán hàng:
⁕ là giai đoạn cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Bán hàng là việc chuyển đổi quyền sở hữuhàng hóa, thành phẩm cho khách hàng để thu được tiền hoặc được quyền thutiền hay hàng hóa khác và hình thành doanh thu bán hàng
Xác định kết quả bán hàng:
⁕ là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra vàdoanh thu đã thu về trong kỳ từ hoạt động bán hàng Cụ thể, nếu doanh thu lớnhơn chi phí bán hàng thì kết quả kinh doanh là lãi và ngược lại, nếu doanh thunhỏ hơn chi phí thì kết quả là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh được tiếnhành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm, tùythuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
⁕
• Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp, còn xác định kết quả bán hàng là căn cứ quan trọng để đơn vị quyếtđịnh có tiêu thụ hàng hóa nữa hay không Do đó, giữa bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng có mối liên hệ mật thiết Kết quả kinh doanh là mục đíchcuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để đạt được mụcđích đó
• Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp
Trang 13-Giá vốn củahàng xuất đã bán
và chi phí thuế
-Chi phíbán hàng vàchi phí quản
lý doanhnghiệp
• Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thunhập thuần khác và chi phí khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác
1.1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng xác định kết quả bánhàng là công việc có vai trò hết sức quan trọng Việc xác định kết quả bánhàng chính là cơ sở xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
• Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ đắc lựccho các doanh nghiệp trong việc quản lý và điều hành, cũng như đánh giáhiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
• Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được cungcấp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kế
Trang 14thanh toán; kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh củađơn vị Dựa vào đó, các nhà quản trị có cơ sở đưa ra những biện pháp địnhhướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạt độngkinh doanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu.
• Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúpcác cơ quan Nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước, đặc biệt là nghĩa vụ nộp Thuế, từ đó đưa ra các chính sách phù hợpnhằm phát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân
• Thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp làmối quan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đến tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, các chủ nợ,
Đó là cơ sở để các đối tượng này nắm bắt được tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp, kịp thời đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
• Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị đối với từng loại mặt hàng, từng phương thức bán hàng
• Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
• Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thờiphân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
• Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách
nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng, khách nợ, thời hạn nợ…
• Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt
Trang 15• Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo Tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả
• Đề xuất cho lãnh lạo những giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàngcủa doanh nghiệp
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực hiện tốt các nhiệm
vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả tích cực cho công tác bán hàng nói riêng và chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Nó giúp cho người sử dụngthông tin kế toán nắm được toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,giúp cho nhà quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kếhoạch kinh doanh trong tương lai
1.1.4 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Nghiệp vụ bán hàng liên quan đến từng đối tượng khách hàng, từngphương thức thanh toán và từng mặt hàng, loại hình dịch vụ nhất định Do đó,công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ đòi hỏi nhà quản lýphải chú trọng vào các chỉ tiêu như: quản lý doanh thu; quản lý các khoảngiảm trừ doanh thu; tình hình thay đối trách nhiệm vật chất ở khâu bán; tìnhhình tiêu thụ và thu hồi tiền; tình hình công nợ và thanh toán công nợ về cáckhoản phải thu của người mua; quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ;
⁕ Quản lý nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinh doanh cần bám sát các yêu cầu sau:
• Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từngthời kỳ, từng khách hàng, từng loại hàng hóa
• Quản lý chất lượng, xây dựng thương hiệu là mục tiêu cho sự phát triểnbền vững của doanh nghiệp
Trang 16• Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tìnhhình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn
để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn
• Quản lý chặt chẽ giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, giám sát chặt chẽ cáckhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo tính hợp pháp,hợp lệ
• Đối với việc xác định kết quả kinh doanh phải tổ chức chặt chẽ, khoahọc đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình kinh doanh, thựchiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời
• Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định
1.2 Nội dung cơ bản của Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
1.2.1 Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán.
Phương thức bán hàng:
⁕
• Bán buôn: là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho các đơn vịkhác Bán buôn thường bao gồm 2 hình thức: Bán buôn qua kho và Bán buônvận chuyển thẳng
• Bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổchức kinh tế mang tính chất tiêu dùng Bán lẻ thường bán với lượng hàng hóanhỏ, tùy theo yêu cầu của khách hàng, với đặc điểm là giá bán ổn định
• Các phương thức khác: có thể kể đến một số phương thức như:
Trang 17• Bán chịu (bán hàng chưa thu tiền): người mua chấp nhận thanh toánnhưng chưa trả tiền ngay.
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Phương pháp xác định trị giá giá vốn hàng bán.
⁕
Trị giá giá vốn hàng bán được xác định qua 03 bước:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho:
Được xác định bằng một trong các phương pháp sau:
• Phương pháp tính theo đích danh
• Phương pháp bình quân gia quyền
• Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho
+
Chi phí mua hàngcủa hàng hóa phátsinh trong kỳ x
Tiêu chuẩnphân bổ củahàng hóa đãxuất bántrong kỳ
Hàng hóa tồn kho cuối kỳ và hàng hóa đãxuất bán trong kỳ
Bước 3: Tính trị giá vốn của hàng hóa xuất bán
Xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán đã bán theo công thức:
• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
• Phiếu xuất kho
Trang 18Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKTX.
Trang 19TK 911
TK 632-Giá vốn hàng bán
TK 229.4
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ
Kết chuyển hàng gửi đi bán đầu kỳ
Kết chuyển GVHB tiêu thụ trong kỳ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Kết chuyển hàng hóa, hàng gửi đi bán cuối kỳ
Trị giá vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ
• Đối với doanh nghiệp kế toán HTK theo phương pháp KKĐK:
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán GVHB theo phương pháp KKĐK
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
⁕
• Khái niệm doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là tổng lợi ích kinh tế thu được hoặc sẽ thu được từ các giaodịch và nghiệp vụ bán hàng hóa cho khách hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có)
• Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 05 điều kiện sau:+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 20nộp(pp trựctiếp)
ĐV áp dụng pp trực tiếp (tổng giá thanh toán)
áp dụng pp trực tiếp (tổng giá thanh toán)
ĐV áp dụng pp khấu trừ (Giá bán chưa thuế)
áp dụng pp khấu trừ
Thuế GTGT đầu ra huế GTGT đầu ra
Trả lương cho CNV bằng sp, hàng hóa
rả lương cho CNV bằng sp, hàng hóa
Doanh thu BH (theo giá bán trả tiền ngay) oanh thu bán hàng (giá bán trả tiền ngay)
Lãi trả chậm, trả góp
ãi trả chậm, trả góp
Thuế GTGT huế gtgt
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng
Trang 211.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trang 22Dự phòng phải trả về CP bảo hành hàng hóa
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
Hàng hóa khuyến mại, tiêu dùng nội bộ, biếu,…
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác
Các khoản thu giảm chi
Kết chuyển CPBH
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành hàng hóa
TK 133
TK 133 Chi phí vật liệu, công cụ
Sơ đồ 1.4: Trình tự Kế toán Chi phí bán hàng.
1.2.4.2 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu tố:
quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng; Chi phí khấuhao TSCĐ; Thuế; Phí, lệ phí; Chi phí dự phòng; Chi phí dịch vụ mua ngoài;Chi phí bằng tiền khác
Trang 23Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Các khoản thu giảm chi
Kết chuyển CPQLDN
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
TK 133
133 Chi phí vật liệu quản lý
Kế toán sử dụng tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp và kếtchuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
Trình tự kế toán:
⁕
Sơ đồ 1.5: Trình tự Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.5 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác.
1.2.5.1 Kế toán thu nhập khác.
Thu nhập khác
⁕ là những khoản thu nhập của doanh nghiệp ngoài cáckhoản doanh thu bán hàng thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thucủa hoạt động tài chính
Chứng từ sử dụng:
⁕
Trang 24• Hợp đồng kinh tế;
• Phiếu thu, giấy báo có,
Tài khoản kế toán sử dụng:
⁕
Kế toán sử dụng Tài khoản 711 – Thu nhập khác để phản ánh các khoản thunhập khác ngoài các khoản doanh thu bán hàng thuộc hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp
Trang 25• Chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền bị phạt
do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí do
kế toán bị nhầm, bỏ sót, các khoản chi phí khác còn lại
Chứng từ sử dụng:
⁕
• Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên lai nộp phạt;…
• Giấy báo nợ; Phiếu chi;…
Tài khoản kế toán sử dụng:
⁕
Kế toán sử dụng tài khoản 811 – Chi phí khác để ghi nhận các khoản chiphí phát sinh do các sự kiện hoặc nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thôngthường của doanh nghiệp
Trình tự kế toán:
⁕
Sơ đồ 1.7: Trình tự Kế toán Chi phí khác
Trang 261.2.6 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
1.2.6.1.Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính.
⁕ Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán
Trình tự kế toán:
⁕
Trang 27Sơ đồ 1.8: Trình tự Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
1.2.6.2 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính
về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tàichính của doanh nghiệp
Trang 28Tài khoản kế toán sử dụng:
⁕
Kế toán sử dụng tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính để phản ánhnhững khoản chi phí hoạt động tài chính, như: Chi phí tiền lãi vay, lãi muahàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; chiết khấu thanh toán cho ngườimua; các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;…
Trình tự kế toán:
⁕
Sơ đồ 1.9: Trình tự Kế toán Chi phí hoạt động tài chính
Trang 291.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Nội dung:
⁕
• Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lỗ hay lãi
• Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạtđộng kinh doanh thông thường và hoạt động khác
và cung cấp dịch vụ
-Giá vốn của hàng xuất đã bán và chi phí thuế TNDN
-CPBH
và CP QLDN
Kết quả từ hoạt
động tài chính =
Tổng DT thuần về hoạt động tài chính -
Chi phí về hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thunhập và chi phí khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác
Trang 30Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu và thu nhập khác
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh
trong kỳ Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
• TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để phản ánh chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm
• TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối để phản ánh kết quả kinh doanh(lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc
xử lý lỗ của doanh nghiệp
Trình tự kế toán:
⁕
Sơ đồ 1.10: Trình tự Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 311.2.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp
dụng Công nghệ thông tin (Kế toán máy).
Một số đặc điểm cần chú trọng về hình thức kế toán trên máy vi tính:
Nhiệm vụ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
⁕
điều kiện áp dụng Công nghệ thông tin (Kế toán máy):
• Khai báo các đối tượng cần quản lý ở danh mục tài khoản, danh mụckhách hàng, danh mục thành phẩm, hàng hóa và danh mục chứng từ
• Đặt các giá trị ngầm định, các bút toán ngầm định về thuế, giá vốnhàng bán trong cấu hình hệ thống
• Nhập dữ liệu các nghiệp vụ phát sinh về hoạt động bán hàng, hoạt độngtài chính và hoạt động khác vào máy
• Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ các tài khoản chi phí, doanhthu, thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh
Trình tự ghi sổ kế toán đối với hình thức kế toán trên máy vi tính:
⁕
Trang 32Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán hình thức kế toán máy
Xác định các danh mục:
⁕
• Danh mục tài khoản kế toán sử dụng:
Thông qua việc khai báo và mã hóa có hệ thống, kết hợp với việc thiết
kế các trạng thái và kết nối (có sự khác biệt phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức
kế toán ở doanh nghiệp), tài khoản bán hàng có thể khai báo thêm các tiểukhoản chi tiết thông qua việc thực hiện một số cách sau:
+ Thông qua số hiệu tài khoản và các tài khoản liên quan theo danh mụctài khoản được Nhà nước quy định
+ Thông qua việc khai báo các thông tin cụ thể về các tài khoản, khaibáo mối quan hệ giữa các tài khoản chính và các tài khoản chi tiết
Trang 33Danh mục này được sử dụng để theo dõi chi tiết việc bán sản phẩm vàcác khoản phải thu của từng khách hàng Mỗi khách hàng được nhận diệnbằng một mã hiệu gọi là mã khách hàng Bên cạnh đó, các đặc tính khác nhưđịa chỉ, tài khoản, hạn thanh toán,… của mỗi khách hàng cũng được mô tảmột cách cụ thể, chi tiết.
• Danh mục thành phẩm:
Việc quản lý nhập, xuất, tồn kho thành phẩm được thực hiện thông quadanh mục thành phẩm Mỗi loại thành phẩm được quản lý thông qua mã hiệuriêng; bên cạnh đó, thành phẩm cũng được nhận diện thông qua nhiều thuộctính mô tả khác như: tên thành phẩm, đơn vị tính, tài khoản kho,…
Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
⁕
Do những đặc điểm riêng biệt, mỗi hình thức kế toán sẽ có hệ thống sổ
kế toán và trình tự hệ thống hóa thông tin kế toán khác nhau Dựa trên cơ sở
hệ thống sổ kế toán tổng hợp, trình tự hệ thống hóa thông tin tương ứng vớihình thức kế toán đã được quy định trong chế độ kế toán hiện hành, kết hợpvới yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin chi tiết của doanh nghiệp về quátrình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mà chương trình phần mềm kếtoán sẽ được thiết kế để xử lý và hệ thống hóa thông tin kế toán tự động trênmáy theo đúng yêu cầu Kế toán không phải lập các sổ kế toán, các báo cáo
mà chỉ lọc và in ra theo yêu cầu sử dụng
Tổ chức quàn trị người dùng:
⁕
Khi tổ chức bộ máy kế toán trong điều kiện áp dụng công nghệ thông tin,quản trị người dùng đã trở thành một yêu cầu quan trọng, giúp cho doanhnghiệp nâng cao tính bảo mật dữ liệu Trên cơ sở yêu cầu quản trị ngườidùng, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện phânquyền nhập liệu cũng như quyền in sổ sách, báo cáo kế toán cho các nhân
Trang 34khác trong doanh nghiệp một cách rõ ràng để có thể kiểm tra, giám sát, quytrách nhiệm cho các cá nhân khi có sai sót và đảm bảo sự bảo mật về số liệu.
Từ đó có thể thấy, bên cạnh việc quản lý đối tượng liên quan trực tiếpđến chu trình bán hàng theo các danh mục đặc thù cũng như các phần hành kếtoán khác, việc quản lý, sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong kế toánmáy cũng rất khác so với kế toán thủ công Tuy nhiên, nội dung kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh vẫn phải tuân thủ theo chế độ, thể lệquản lý kinh tế, tài chính và chuẩn mực chế độ kế toán hiện hành
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG I Chương I đã cho ta một cái nhìn khái quát nhất về lý thuyết Kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh Từ những lý thuyết tổng quan trên,người đọc có thể hiểu hơn được vai trò, nhiệm vụ, quy trình và yêu cầu của kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp thương mại nói riêng Đặc biệt, người đọc có thể nắm đượcthêm kiến thức về các phần hành kế toán: Kế toán doanh thu bán hàng, kếtoán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí bán hàng, kế toán chi phí quản lýdoanh nghiệp, kế toán chi phí khác và thu nhập khác, kế toán doanh thu hoạtđộng tài chính và chi phí tài chính , kế toán xác định kết quả kinh doanh và
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện kế toán máy.Những lý thuyết được trình bày trong Chương I chính là tiền đề quantrọng giúp em có thể nghiên cứu được thực trạng kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2
Trang 36CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ 3-2 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần vật tư thiết
• Ngày bắt đầu hoạt động: 08/05/2015
• Tài khoản ngân hàng: 44110000769688 – Ngân hàng Thương mại cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Phòng giao dịch Cẩm Phả)
• Vốn điều lệ: 5.000.000.000 (Năm tỷ đồng)
Lĩnh vực kinh doanh:
⁕
Lĩnh vực kinh doanh của chủ yếu của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2:
• Máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
• Hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí;
• Phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;
Trang 37• Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2.
Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 được thành lập vào năm 2015 với sứmệnh cung cấp cho khách hàng các sản phẩm máy móc, thiết bị và phụ tùngmáy chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của kháchhàng Sau gần 7 năm hoạt động, Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 đã luôn
nỗ lực, phát triển để không phụ sự ủng hộ và tin tưởng của khách hàng Công
ty đã không ngừng khẳng định vị thế là một trong những doanh nghiệp cungcấp sản phẩm thiết bị, máy móc hàng đầu trong địa bàn thành phố Cẩm Phảnói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung
Trong thời gian tới, Công ty sẽ đa dạng hóa các sản phẩm hơn nữa đểtiếp cận được tới nhiều đối tượng và phân khúc khách hàng khác nhau trên thịtrường Đồng thời, Công ty cũng sẽ tìm kiếm thêm nhiều đối tác, nhà cungcấp và khách hàng tiềm năng để mở rộng hoạt động kinh doanh sang cácthành phố, địa phương lân cận
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
• Ngành nghề kinh doanh:
• Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 hiện đang kinh doanh các ngànhnghề sau:
• Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
• Sửa chữa máy móc, thiết bị;
• Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
• Xây dựng nhà các loại;
• Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
• Xây dựng công trình công ích;
• Phá dỡ;
Trang 38• Chuẩn bị mặt bằng;
• Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;
• Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí;
• Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
• Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
• Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Sơ đồ 2.1: Khát quát quá trình hoạt động của Công ty:
(Nguồn: Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2)
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2
Kể từ khi được thành lập vào năm 2015 cho đến nay, Công ty Cổ phầnvật tư thiết bị 3-2 đã có nhiều biến động, thay đổi về số lượng nhân viên, cơcấu cũng như phạm vi quản lý Tổ chức quản lý của công ty được tổ chứctheo chức năng của từng phòng ban, bộ phận Cụ thể, các bộ phận, phòng banđều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng; đồng thời, giữa các bộ phậncũng giữ mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo công ty hoạt động thốngnhất, hiệu quả
Trang 39Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2)
Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận
• Giám đốc: là người điều hành chung mọi hoạt động của công ty, cũng
đồng thời là đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngcũng như kết quả kinh doanh
• Phòng Tổ chức hành chính:
+ Quản lý nhân sự thực hiện công tác quản lý và sử dụng lao động, quảntrị hành chính, làm hậu cần về phương diện kinh doanh, cơ sở vật chất phục
vụ cho hoạt động của Công ty
+ Quản lý các thiết bị văn phòng, công tác văn thư lưu trữ, bảo quản tàiliệu, văn bản, công văn; soạn thảo các loại hợp đồng kinh tế và lưu các hợpđồng đã thực hiện
+ Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, thực hiện các nghiệp vụ về côngtác quản lý nhân sự Định kỳ, xây dựng bảng lương và các hình thức trả lươngcho công ty
• Phòng vật tư: có trách nhiệm quản lý toàn bộ vật tư của Công ty, bao
gồm việc xuất/ nhập và định mức vật tư… Chịu trách nhiệm về việc giao
kế toán
Trang 40nhận và quyết toán vật tư thiết bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ,phương tiện và dụng cụ công cụ cung cấp cho các đơn vị trong công ty.
• Phòng Kinh doanh: là phòng ban có vai trò cập nhật sản phẩm thực tế
từ các xưởng sản xuất, lên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty; bán hàngcho mạng lưới khách hàng trong nước; kết hợp với các bộ phận có liên quanxây dựng giá thành sản phẩm trình giám đốc; thực hiện các hoạt độngMarketing
• Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho ban
Giám đốc phục vụ điều hành hoạt động sản xuất, thi công, phân tích các hoạtđộng kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2 được tổ chức theo môhình tập trung Sơ đồ dưới đây thể hiện tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán:
(Nguồn: Công ty Cổ phần vật tư thiết bị 3-2)