1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1 hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục miền bắc

152 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc
Tác giả Phạm Hà Hương Giang
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Hương Giang
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán Doanh Nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 32,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP BÁN HÀNG (15)
    • 1.1. Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (17)
      • 1.1.1. Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (17)
      • 1.1.2. Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (18)
      • 1.1.3. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (19)
      • 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (20)
    • 1.2. Nội dung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (21)
      • 1.2.1. Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán (21)
      • 1.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (24)
    • 1.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo (0)
      • 1.3.1. Các hình thức sổ kế toán (56)
      • 1.3.2. Hệ thống báo cáo kế toán (64)
    • 1.4. Trình bày thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính (64)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc (67)
      • 2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc (68)
      • 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc (69)
      • 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc (73)
      • 2.1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc (76)
    • 2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc (80)
      • 2.2.1 Đặc điểm hàng hóa tiêu thụ của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc (80)
      • 2.2.2 Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán (81)
      • 2.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (82)
    • 2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh (126)
      • 2.3.1. Ưu điểm (127)
      • 2.3.2. Hạn chế (129)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC MIỀN BẮC (15)
    • 3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác định kết quả (135)
      • 3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện (135)
      • 3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện (137)
    • 3.3 Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty (137)
      • 3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện (137)
      • 3.3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty (139)
    • 3.4 Kiến nghị (142)
      • 3.4.1 Về phía nhà nước (143)
      • 3.4.2 Về phía doanh nghiệp (145)
  • KẾT LUẬN (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (149)

Nội dung

Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhcung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về tình hìnhbán hàng, từ đó tìm những thiếu sót trong quá trình mu

LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP BÁN HÀNG

Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường, hướng tới mục tiêu lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần đảm bảo giá trị của sản phẩm, hàng hóa được thể hiện rõ qua các hoạt động bán hàng hiệu quả.

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quan trọng trong việc chuyển đổi quyền sở hữu hàng hóa thành phẩm để thu về doanh thu Quá trình bán hàng đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp Thực hiện tốt công tác bán hàng giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí, nghĩa vụ với Nhà nước, mở đường cho các hoạt động đầu tư mở rộng và nâng cao đời sống người lao động.

Kết quả kinh doanh là tổng thể lợi nhuận hoặc lỗ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả của các hoạt động kinh doanh trong kỳ và định hướng chiến lược phát triển phù hợp Đây là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng tạo lợi nhuận của doanh nghiệp từ hoạt động cốt lõi cũng như các nguồn thu nhập khác.

Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với người mua là quan hệ

Trong nguyên tắc "thuận mua vừa bán", doanh nghiệp với tư cách là người bán có trách nhiệm chuyển giao sản phẩm cho khách hàng đúng theo các điều khoản đã ký trong hợp đồng Quá trình bán hàng chính thức kết thúc khi việc giao hàng hoàn tất và bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận phương thức thanh toán phù hợp Khi quá trình bán hàng hoàn tất, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm, vật tư, hàng hóa, hay còn gọi là doanh thu bán hàng.

Hoạt động bán hàng là một trong những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình, từ đó đánh giá lợi nhuận cao hay thấp Nhờ đó, doanh nghiệp có thể hiểu rõ về tình hình sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đề xuất phương hướng quản lý phù hợp hơn Kết quả kinh doanh còn là căn cứ quan trọng để Nhà nước đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp, xây dựng các chính sách phù hợp Việc xác định kết quả kinh doanh giúp thúc đẩy sử dụng nguồn nhân lực và phân bổ nguồn lực hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

1.1.2 Vai trò của bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với cả doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung Chỉ khi bán được hàng, doanh nghiệp mới có thể tạo ra doanh thu, từ đó bù đắp chi phí, mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng cao đời sống của nhân viên Thành công trong bán hàng còn góp phần vào việc tích lũy nguồn lực cho nền kinh tế, thúc đẩy sự phát triển bền vững và tăng trưởng tổng thể.

Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là yếu tố then chốt để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước Điều này giúp xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng hiệu quả lợi nhuận thu được, từ đó góp phần giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế giữa nhà nước, tập thể và người lao động.

1.1.3 Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là những yếu tố thiết yếu giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh của mình Việc quản lý tốt trong giai đoạn bán hàng giúp đảm bảo doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch tiêu thụ, đồng thời đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất và kinh doanh Nó xuất phát từ lợi ích thực tiễn của doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa hoạt động bán hàng và nâng cao khả năng đạt được các kết quả kinh doanh mong muốn Nội dung chính của quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bao gồm các phương pháp và chiến lược quản lý hiệu quả nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Quản lý chất lượng cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Quản lý chặt chẽ các phương thức bán hàng và tình hình thanh toán của khách hàng giúp đảm bảo yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn, từ đó giảm thiểu rủi ro mất mát, thất thoát và ứ đọng vốn Theo dõi từng khách hàng cụ thể để kiểm soát dòng tiền, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp và đảm bảo luồng vốn được duy trì ổn định Việc này giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh liên tục, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao khả năng mở rộng thị trường.

Quản lý chặt chẽ vốn của sản phẩm tiêu thụ là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả kinh doanh Việc giám sát sát sao các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giúp kiểm soát ngân sách, đồng thời kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của các số liệu tài chính Bên cạnh đó, phân bổ chính xác và hợp lý các khoản chi phí này cho hàng hóa tiêu thụ đảm bảo tính minh bạch và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.

Quản lý chi tiết về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của từng loại hàng hóa là rất quan trọng để đảm bảo không xảy ra thất thoát, hư hỏng hoặc tham ô thành phẩm Việc kiểm soát chặt chẽ này giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Đặc biệt, quản lý hiệu quả sẽ đảm bảo an toàn trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, nâng cao uy tín và sự tin tưởng từ khách hàng.

Quản lý chặt chẽ việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đảm bảo đầy đủ, kịp thời Trong công tác xác định kết quả kinh doanh, việc này giúp đảm bảo chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính, đồng thời thúc đẩy doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và nghĩa vụ nhà nước.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm phần lớn trong tổng thu nhập của các doanh nghiệp thương mại, vượt qua các kết quả hoạt động tài chính và hoạt động khác Quản lý chặt chẽ, hợp lý và khoa học công tác bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp đạt được kết quả kinh doanh cao hơn Để xác định chính xác kết quả kinh doanh, cần xác định đúng và tập hợp đầy đủ các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng Đồng thời, phân bổ chi phí hợp lý cho số hàng còn lại cuối kỳ và thực hiện chuyển chi phí phù hợp cho hàng tiêu thụ trong kỳ.

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Để quản lý tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần kinh tế, lĩnh vực hoạt động hay hình thức sở hữu nào, đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán được coi là công cụ hữu hiệu nhất Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực không thể thiếu đối với doanh nghiệp cũng như đối với sự quản lý vĩ mô nhà nước.

Kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ việc phản ánh chính xác và kịp thời các biến động trong quá trình bán hàng, kế toán giúp xác định đúng đắn doanh thu và thu nhập trong kỳ Các số liệu và thông tin do kế toán cung cấp có giá trị cao cho quản lý kinh tế nội bộ doanh nghiệp cũng như công tác quản lý của các cơ quan chức năng nhà nước Thông qua những dữ liệu này, nhà quản lý có cái nhìn rõ ràng về tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các phương án kinh doanh tối ưu để đạt hiệu quả cao nhất.

Vì vậy để đảm bảo tốt yêu cầu đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

Nội dung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán

Doanh nghiệp thương mại nội địa là các doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ và thực hiện mua bán hàng hóa trong nước, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nội địa phát triển Hai phương thức kinh doanh chính của loại hình doanh nghiệp này gồm bán buôn và bán lẻ, trong đó bán buôn là hình thức phân phối hàng hóa với số lượng lớn đến các cửa hàng, đại lý hoặc khách hàng doanh nghiệp.

Bán buôn là hình thức cung ứng dịch vụ và bán hàng hóa với số lượng lớn hoặc theo lô hàng, thường được cung cấp với giá chiết khấu hoặc giá gốc Phương thức này thường được các trung gian thương mại như đại lý, tổng đại lý, và nhà phân phối áp dụng để phân phối hàng hóa hiệu quả Bán buôn bao gồm hai phương thức chính: bán buôn hàng hóa qua kho và bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng, giúp tối ưu hóa quy trình phân phối và giảm thiểu chi phí vận chuyển.

Bán buôn hàng hóa qua kho là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp xuất kho trực tiếp từ kho của mình để giao hàng Hình thức này cho phép doanh nghiệp giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng tới kho của khách hàng hoặc địa điểm theo hợp đồng Việc bán hàng qua kho giúp tối ưu hóa quy trình vận chuyển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là hoạt động doanh nghiệp thương mại mua lại hàng hóa và chuyển trực tiếp cho bên mua mà không nhập kho Hoạt động này giúp giảm chi phí lưu kho và tăng tốc độ giao hàng Có hai hình thức chủ yếu trong bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và khách hàng Đây là giải pháp tối ưu cho các doanh nghiệp muốn tối đa hóa hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường nhanh chóng.

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán là hình thức bán hàng trong đó doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán với đơn vị bán hàng và thu tiền từ khách hàng mua Đây là phương thức tối ưu giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền, đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra thuận tiện và hiệu quả Việc tham gia thanh toán trực tiếp giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường kiểm soát tài chính trong hoạt động bán hàng giữa các bên.

Giao hàng ba trực tiếp là hình thức doanh nghiệp thương mại mua hàng và giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán Đại diện bên mua ký nhận đầy đủ hàng hóa và thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, xác nhận hàng hóa đã tiêu thụ.

Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng và nhận hàng có thể vận chuyển bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê dịch vụ vận chuyển bên ngoài để giao hàng đến địa điểm đã thỏa thuận, trong đó hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho tới khi tiêu thụ Việc xác nhận hàng hóa đã được tiêu thụ chỉ xảy ra khi bên mua thanh toán tiền hoặc gửi giấy xác nhận đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán.

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán là hình thức trong đó doanh nghiệp thương mại làm trung gian môi giới giữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng, do bên bán hoặc bên mua trả hoa hồng Bên mua có trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán, trong khi doanh nghiệp môi giới sẽ lập hóa đơn GTGT phản ánh số hoa hồng môi giới được hưởng khi được chấp thuận thanh toán.

Bán lẻ là phương thức bán hàng hóa và dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng hoặc các tổ chức mua để tiêu dùng nội bộ, thường cung cấp hàng hóa với số lượng nhỏ và mức giá ổn định Hình thức bán lẻ đa dạng hơn so với bán buôn, phản ánh sự phong phú trong cách thức tiếp cận khách hàng và phân phối sản phẩm trên thị trường.

- Bán lẻ trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ bán sản phẩm và thu tiền trực tiếp của khách hàng ngay lúc đó

Bán hàng online là hình thức doanh nghiệp đăng tải sản phẩm trên các kênh bán hàng trực tuyến như website, mạng xã hội, group và forum để tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn Khách hàng có thể truy cập internet để lựa chọn, đặt hàng, thanh toán trực tuyến nhanh chóng và thuận tiện Hệ thống vận chuyển sẽ đảm nhận việc giao hàng đến tận tay người tiêu dùng, tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng và nâng cao doanh số bán hàng online.

Bán lẻ trả góp cho phép khách hàng mua hàng và thanh toán qua nhiều đợt theo chính sách trả góp linh hoạt Hình thức này giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng các ưu đãi về thanh toán, đồng thời tối đa hóa doanh thu từ khoản lãi thu được từ các khách hàng trả chậm.

Bán lẻ tự phục vụ cho phép khách hàng tự chọn lựa sản phẩm mình muốn mua rồi mang ra quầy thu ngân để thanh toán, mang lại trải nghiệm tiện lợi và nhanh chóng Hình thức bán hàng này thường được áp dụng phổ biến tại các siêu thị và trung tâm thương mại, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quá trình mua sắm cho người tiêu dùng.

- Bán hàng tự động: Doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động để bán sản phẩm, hàng hóa của mình

1.2.1.2 Phương thức thanh toán a Phương thức thanh toán chậm trả

Trong phương thức này, doanh nghiệp nhận hàng trước nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán, với khả năng thực hiện thanh toán chậm theo các điều kiện tín dụng ưu đãi đã thỏa thuận Phương thức thanh toán này giúp doanh nghiệp linh hoạt về thời gian thanh toán, phù hợp với các điều kiện tín dụng đặc biệt đã được thống nhất giữa các bên, đảm bảo sự thuận tiện và tối ưu hóa dòng tiền lưu thông.

Sau khi nhận hàng mua, doanh nghiệp thương mại tiến hành thanh toán ngay cho người bán bằng tiền mặt, tiền tạm ứng hoặc chuyển khoản, hoặc có thể thanh toán bằng hàng hóa đổi hàng Đặc biệt, các hóa đơn có giá trị trên 20 triệu đồng bắt buộc phải thanh toán qua chuyển khoản theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC, Điều 1, Khoản

10 sửa đổi, bổ sung Điều 15, Thông tư 39/2014/TT-BTC về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành.

1.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu a Kế toán doanh thu bán hàng

Theo Chuẩn mực số 14 của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường Doanh thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Việc ghi nhận doanh thu đúng chuẩn giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính, nâng cao tính minh bạch và uy tín trên thị trường.

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo

1.3.1 Các hình thức sổ kế toán

Sổ sách kế toán là công cụ quan trọng để ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng kỳ kế toán và năm tài chính, giúp kế toán tổng hợp dữ liệu chính xác để lập báo cáo tài chính Các báo cáo này cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà quản trị để đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp một cách toàn diện Việc lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất, quy mô doanh nghiệp và trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều hình thức ghi sổ kế toán khác nhau để tối ưu hóa công tác quản lý và báo cáo tài chính.

- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

Hình thức kế toán trên máy vi tính bao gồm hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế dựa trên tài khoản kế toán Ghi chép được thực hiện trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất gọi là sổ Nhật ký – Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái là hệ thống ghi chép các hoạt động tài chính chính của doanh nghiệp, gồm các loại sổ chủ yếu như Sổ Nhật ký – Sổ cái, Sổ, thẻ kế toán chi tiết các tài khoản như 131, 156, 511, 632, và Sổ quỹ Các sổ này giúp quản lý và theo dõi dòng tiền, các khoản phải thu, phải trả, doanh thu và chi phí một cách rõ ràng, chính xác Việc sử dụng hệ thống Nhật ký – Sổ cái đảm bảo tuân thủ quy định kế toán, hỗ trợ việc lập báo cáo tài chính và kiểm soát tài chính doanh nghiệp hiệu quả.

Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ Nhật ký – Sổ cái b Hình thức kế toán Nhật ký chung:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi chép chính xác vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính doanh nghiệp Dữ liệu từ sổ Nhật ký chung sau đó được dùng để cập nhật Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng và phù hợp với chuẩn mực kế toán.

Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu như Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt và Sổ cái các tài khoản như 511, 131, 632, 642, 911 cùng với các sổ, thẻ kế toán chi tiết để đảm bảo quản lý tài chính chính xác và hiệu quả.

Trình tự ghi sổ Nhật ký chung dựa trên hình thức chứng từ - ghi sổ, đặc trưng cơ bản của phương pháp kế toán này là sử dụng "Chứng từ - Ghi sổ" làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp Việc ghi sổ kế toán theo hình thức này bao gồm các bước chính từ nhận chứng từ đến ghi chép vào sổ sách, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.

Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập dựa trên từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, đảm bảo phản ánh chính xác các nội dung kinh tế liên quan Việc này giúp tăng tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Chứng từ ghi sổ là tài liệu quan trọng để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh, hỗ trợ công tác lập báo cáo tài chính và kiểm tra sổ sách Quản lý chứng từ ghi sổ đúng quy trình giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập dựa trên từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, đảm bảo phản ánh chính xác nội dung kinh tế Việc này giúp duy trì tính minh bạch và chính xác trong quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chứng từ ghi sổ là phần quan trọng trong hệ thống kế toán, hỗ trợ theo dõi và kiểm tra các khoản mục tài chính một cách dễ dàng và chính xác.

Hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái các TK 511, 515, 711,

811, …, Sổ chi tiết các TK 511, 632, 642,…

Chứng từ ghi sổ cần được đánh số hiệu liên tục theo thứ tự trong từng tháng hoặc cả năm dựa trên số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đồng thời, các chứng từ kế toán phải đi kèm với các chứng từ gốc phù hợp Quy trình kế toán yêu cầu thực hiện theo nguyên tắc Chứng Từ - Ghi Sổ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong ghi nhận các nghiệp vụ kế toán.

Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ Chứng từ - Ghi sổ d Hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ

Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với phân tích các nghiệp vụ đó dựa trên các tài khoản đối ứng Nợ để đảm bảo tính rõ ràng và chính xác của ghi chép kế toán Việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian nhằm phản ánh chính xác quá trình phát sinh, đồng thời hệ thống hóa theo nội dung kinh tế giúp dễ dàng quản lý và phân tích dữ liệu Kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán trong quá trình ghi chép tối ưu hóa quy trình kế toán Sử dụng các mẫu sổ in sẵn với các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế và tài chính giúp nâng cao hiệu quả trong lập báo cáo tài chính chính xác và kịp thời.

Sơ đồ 1.16: Trình tự hạch toán Nhật ký – Chứng từ e Hình thức kế toán máy vi tính:

Kế toán máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện trên phần mềm kế toán cài đặt trên máy tính, giúp tăng hiệu quả và chính xác cho quá trình ghi nhận số liệu Phần mềm kế toán được thiết kế dựa trên nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức này, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp Việc sử dụng phần mềm kế toán máy vi tính giúp tự động hóa các công đoạn kế toán, tối ưu hoá công tác quản lý tài chính, và nâng cao độ chính xác của dữ liệu kế toán.

Sơ đồ 1.17: Trình tự hạch toán hình thức kế toán trên máy vi tính

Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, công nghệ 4.0 đã và đang hỗ trợ mạnh mẽ cho lĩnh vực kế toán, mang lại sự hiện đại và tiện lợi hơn bao giờ hết Các phần mềm kế toán tích hợp công nghệ số giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tối đa hóa năng suất và đảm bảo tính chính xác trong các hoạt động tài chính.

Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành các thông tin tài chính quan trọng hỗ trợ quá trình ra quyết định Việc sử dụng máy tính và phần mềm kế toán giúp tự động hóa và nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên kế toán tài chính Kế toán máy đóng vai trò thiết yếu trong việc tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao độ chính xác của dữ liệu tài chính của doanh nghiệp.

Sơ đồ 1.18: Quy trình ghi sổ kế toán máy

Tính năng tự động hóa giúp liên kết các phần hành công việc kế toán diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn Khi cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin ban đầu, các báo cáo và sổ sách liên quan sẽ thể hiện dữ liệu đúng đắn và đầy đủ Ngoài ra, kế toán máy giúp giảm khối lượng các bút toán cuối kỳ như phân bổ và kết chuyển, từ đó hạn chế sai sót và chênh lệch thông tin giữa các phần hành kế toán.

Mặc dù hình thức ghi sổ trên máy vi tính mang lại nhiều ưu điểm, nhưng đòi hỏi kế toán viên phải có trình độ sử dụng các phần mềm kế toán thành thạo Doanh nghiệp cần đầu tư hệ thống máy tính và chi phí mua bản quyền phần mềm kế toán để triển khai hiệu quả.

1.3.2 Hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống Báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

- Bản thuyết minh Báo cáo Tài chính (Mẫu số B09-DN)

Trình bày thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính

Các chỉ tiêu về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thể hiện rõ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc lập các chỉ tiêu này cần tuân thủ các phương pháp chuẩn xác nhằm phản ánh đúng thực trạng kinh doanh, từ đó hỗ trợ quá trình ra quyết định quản lý Các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần đều là những yếu tố then chốt thể hiện kết quả kinh doanh của công ty Việc phân tích các chỉ tiêu này không chỉ giúp kiểm soát hoạt động bán hàng mà còn hỗ trợ định hướng phát triển bền vững trong tương lai.

- Cơ sở số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước liền kề; sổ kế toán các tài khoản loại 3,5,6,7,8,9 có liên quan

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS01) được xác định dựa trên số phát sinh lũy kế bên có của tài khoản 511 trong kỳ báo cáo, sau đó tổng hợp lại để ghi nhận chính xác doanh thu trong báo cáo tài chính.

+ “Các khoản giảm trừ doanh thu” (MS02): Căn cứ số phát sinh bên Nợ của TK 511 đối ứng với bên có các TK 111, 112, 131 trong kỳ

+ “Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ” (MS10) = MS01 – MS02

+ “Giá vốn hàng bán” (MS11): căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK

632 đối ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ

+ “Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ” (MS20) = MS10 – MS11

+ “Doanh thu hoạt động tài chính” (MS 21): căn cứ vào lũy kế số phát sinh Nợ TK 515 đối ứng phát sinh Có Tk 911 của các tháng trong kỳ

+ “Chi phí hoạt động tài chính” (MS 22): căn cứ vào lũy kế số phát sinh

Có Tk 635 đối ứng phá sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ

+ “Chi phí quản lý kinh doanh” (MS24): Căn cứ vào lũy kế số phát sinh

Có TK 6421, 6422 đối ứng phát sinh Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo

+ “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” (MS 30) Tính bằng = MS 20+ MS 21 – MS22 – MS 24

+ “Thu nhập khác” (MS 31) Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Nợ TK 811 đối ứng phát sinh Có TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo.

+ “Chi phí khác” (MS 32) Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Nợ TK 911 đối ứng phát sinh Có TK 711 của các tháng trong kỳ báo cáo

+ “Lợi nhuận khác” (MS 40) = MS 31 - MS 32

+ “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” (MS 50) = MS 30+MS 40

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (MS 51) được xác định dựa trên lũy kế số phát sinh Có trên TK 821 đối ứng với số phát sinh Nợ trên TK 911 trong các tháng của kỳ báo cáo.

+ “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” (MS 60) = MS 50 – MS

Cột “Năm trước” sử dụng dữ liệu từ cột “Năm nay” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước liền kề để xác định số liệu phù hợp cho từng chỉ tiêu Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và tính liên tục của báo cáo tài chính, hỗ trợ việc phân tích xu hướng và so sánh giữa các kỳ Do đó, việc chuyển số liệu từ cột “Năm nay” sang cột “Năm trước” là bước quan trọng để phản ánh chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo từng thời kỳ.

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin chính xác về hoạt động tài chính giúp lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn Việc xác định kết quả kinh doanh là nhiệm vụ then chốt của người làm kế toán, giúp doanh nghiệp nắm bắt hiệu quả hoạt động và đề ra các chiến lược phát triển phù hợp Bên cạnh đó, kế toán còn mang lại lợi ích lớn trong việc tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.

Chương này tập trung nghiên cứu và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, bao gồm các khái niệm, hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong phần hành này được nhấn mạnh rõ ràng, đặc biệt trong việc hỗ trợ nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác Các lý luận nền tảng này là cơ sở để phân tích thực trạng Kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Miền Bắc trong chương 2.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ

TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT

BỊ GIÁO DỤC MIỀN BẮC

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc

- Tên Tiếng Việt: Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc

- Tên Tiếng Anh: North Books and Educational Equipment Jooint Stock Company

- Giấy ĐKKD: Số 0104546308 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 20/5/2019

- Trụ sở chính: 187B Giảng Võ – Phường Cát Linh – Quận Đống Đa –

- Tổng giám đốc: Ông Dương Đình Thọ

- Website: http://www.stbmienbac.vn

Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc được thành lập theo Quyết định số 315/QĐ-TCNS ngày 16/03/2010 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN), nhằm mục đích hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sách giáo khoa của NXBGDVN Đến ngày 22/03/2010, công ty đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.

0104546308 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp với vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng;

Công ty chịu trách nhiệm tham mưu cho NXBGDVN về công tác phát hành sách giáo khoa (SGK) và các sản phẩm giáo dục Công ty trực tiếp thực hiện và giải quyết các công việc liên quan đến phát hành SGK tại khu vực phía Bắc, đảm bảo cung ứng đầy đủ, đồng bộ và kịp thời sách giáo khoa cho học sinh và giáo viên Công ty còn đặc biệt chú trọng đến việc phân phối đến vùng sâu, vùng xa để tránh tình trạng sốt sách và thiếu sách, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của xã hội.

Kể từ khi thành lập, Công ty cam kết hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ do NXBGDVN đề ra, đảm bảo cung cấp đầy đủ, đúng số lượng và đồng bộ sách giáo khoa (SGK) cùng sách tham khảo (STK) Công ty luôn nỗ lực tránh hiện tượng thiếu sách hoặc sốt sách, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của các cơ sở giáo dục.

Công ty luôn cam kết đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó duy trì đều đặn cổ tức cho cổ đông Đồng thời, công ty không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, thể hiện sự quan tâm đến phúc lợi và phát triển nhân sự.

Vào ngày 15/06/2017, cổ phiếu của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc chính thức được đăng ký lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) Đăng ký này theo Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 123/2017/GCNCP-VSD, với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký lưu ký là 5.000.000 cổ phiếu Đây là bước quan trọng đánh dấu việc công ty nâng cao tính minh bạch và phát triển thị trường vốn.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc Được sự cho phép của Nhà nước và ủy quyền từ cơ quan chủ quản là Nhà Xuất bản Giáo dục miền Bắc, từ khi thành lập cho tới nay Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc được phép kinh doanh các ngành nghề sau:

- Cung ứng đồng bộ, đầy đủ kịp thời SGK cho giáo viên và học sinh 28 tỉnh thành khu vực phía Bắc;

Là tổng đại lý phát hành sách giáo khoa, thiết bị giáo dục cùng các loại sản phẩm phục vụ giảng dạy và học tập của các cấp học Với vai trò này, chúng tôi đảm bảo cung cấp nguồn hàng chất lượng, đa dạng, đáp ứng nhu cầu của các trường học và học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- In ấn và làm các dịch vụ liên quan đến in, sao chép bản ghi các loại;

- Bán buôn, bán lẻ sách, báo, tạp chí được phép lưu hành, văn phòng phẩm, các loại thiết bị trường học;

- Tham mưu cho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam về cơ chế, chính sách, phương thức phát hành SGK, STK, thiết bị giáo dục;

- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật;

Lĩnh vực cung ứng đồng bộ và kịp thời sách giáo khoa (SGK), sách tham khảo (STK) cho giáo viên và học sinh là hoạt động chính của Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc Công ty còn hoạt động trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ sách, báo, tạp chí được phép lưu hành, văn phòng phẩm và các thiết bị trường học, đem lại nguồn doanh thu đáng kể Các dịch vụ này phục vụ 28 tỉnh thành phía Bắc, nâng cao hiệu quả cung ứng và hỗ trợ hoạt động giảng dạy tại khu vực.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc

Hiện nay, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, phù hợp với lịch sử hoạt động và quá trình thay đổi, sắp xếp lại công ty Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý, đảm nhận những trách nhiệm phù hợp với khả năng của mình Nhờ vậy, công ty duy trì một bộ máy quản lý gọn nhẹ, đơn giản nhưng hoạt động một cách khoa học, mang lại hiệu quả quản lý vượt trội.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)

Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa tiêu thụ của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc

Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc là đơn vị chuyên cung ứng sách giáo khoa (SGK) và các sản phẩm giáo dục khác, đồng thời là Tổng đại lý phát hành SGK chính thức Với sự đa dạng về chủng loại hàng hoá, công ty đối mặt với những yêu cầu cấp thiết về quản lý và hạch toán quá trình thu mua, vận chuyển hàng hóa Việc tối ưu hóa quy trình quản lý tồn kho và vận chuyển là yếu tố then chốt giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu của thị trường giáo dục.

Công ty chuyên kinh doanh và phân phối các sản phẩm SGK, STK từ NXB GDVN, với hoạt động chính là phân phối rộng rãi tới các công ty và đại lý sách trên toàn miền Bắc.

Công ty cung cấp mặt hàng SGK không chịu thuế GTGT, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí Thành phẩm in trực tiếp là STK cũng có mức thuế 0%, phù hợp với quy định về miễn thuế Tuy nhiên, các loại thiết bị giáo dục khác đều phải chịu thuế GTGT theo mức 5% hoặc 10% tùy từng mặt hàng, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

2.2.2 Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán

Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong việc cung ứng sách giáo khoa cho toàn miền Bắc Việt Nam Việc chọn phương thức bán hàng phù hợp đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của công ty Hiện tại, đơn vị chủ yếu sử dụng hình thức bán buôn, trong đó sản phẩm được nhập kho hoặc xuất trực tiếp theo đơn đặt hàng và hợp đồng đã ký kết, đáp ứng tối đa nhu cầu tiêu thụ Ngoài ra, công ty còn áp dụng các phương pháp bán hàng như đại lý và ký gửi, phân phối hàng hóa cho các đại lý để thúc đẩy doanh thu, và ghi nhận doanh thu khi đại lý báo cáo đã tiêu thụ thành công sản phẩm Các chiến lược này giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường một cách bền vững.

Ngoài việc bán buôn số lượng lớn và xuất khẩu cho đại lý, doanh nghiệp còn khai thác hiệu quả khách hàng mua lẻ để tăng lợi nhuận Để đáp ứng mọi yêu cầu và làm hài lòng khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận về hình thức vận chuyển đơn hàng, trong đó khách hàng có thể tự vận chuyển hoặc đề nghị doanh nghiệp vận chuyển Trường hợp doanh nghiệp đảm nhận việc vận chuyển nhưng chi phí do khách hàng chịu, doanh nghiệp sẽ thu tiền và trả cho bên vận chuyển; còn nếu doanh nghiệp chịu chi phí vận chuyển, thì chi phí này sẽ được tính vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa lợi nhuận.

Trong phương thức bán hàng đa dạng, thanh toán phù hợp là yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu khách hàng Do đặc thù hàng hóa, doanh nghiệp chủ yếu sử dụng phương thức thanh toán trả chậm, trong đó khách hàng thanh toán vào ngày đã thỏa thuận trước, thường qua chuyển khoản Đối với các đơn hàng lớn, khách hàng thường thanh toán thành nhiều đợt thay vì một lần, giúp giảm rủi ro tài chính cho doanh nghiệp Ngược lại, với các đơn hàng bán lẻ, khách hàng thường lựa chọn phương thức thanh toán ngay, mang lại lợi ích về sự an toàn và dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp.

2.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu a Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:

Hiện tại, công ty đang thực hiện tốt các quy định của Bộ Tài chính về chứng từ kế toán doanh thu, đảm bảo tính hợp pháp và chính xác trong việc ghi chép tài liệu và số liệu kế toán tài chính Các chứng từ doanh nghiệp sử dụng gồm có các loại phù hợp với quy định, giúp tạo căn cứ pháp lý vững chắc cho các hoạt động kế toán và báo cáo tài chính Việc tuân thủ chuẩn mực này giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, đồng thời đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính.

Hình 2.2: Hình ảnh hợp đồng kinh tế

Hình 2.3: Hình ảnh hóa đơn GTGT

- Biên bản giao nhận hàng hóa

- Biên bản trả lại hàng hóa

- Bảng kê chi tiết hàng hóa

- Các chứng từ thanh toán: Giấy báo có, phiếu thu,…

Hình 2.4: Giấy báo có của Công ty

Tài khoản kế toán dùng để ghi nhận doanh thu bán hàng là:

- TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

+ TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

+ TK 5112 “ Doanh thu bán các thành phẩm”

- TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”

+ TK 5211 “Chiết khấu thương mại”

+ TK 5212 “Hàng bán bị trả lại ”

- Các tài khoản khác liên quan như 3331, 131,111,112,… b Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng:

*Trình tự luân chuyển chứng từ:

Mùa vụ phát hành từ tháng 3 đến tháng 9

Bước 1: Phòng kinh doanh làm việc trên phần hành phát hành, sẽ tiếp nhận đơn đặt hàng từ các công ty sách.

Bước 2: Phòng kinh doanh tạo bảng kê bán hàng, sau khi xong xuôi kết xuất hóa đơn điện tử

Bước 3: Phòng kho vận thấy hóa đơn trên phần mềm, sẽ tiến hành tạo phiếu xuất kho để xuất sách đi.

Sau khi kho vận gửi hóa đơn và phiếu xuất kho về phòng kế toán, công đoạn quan trọng là phòng kế toán tiến hành xử lý hóa đơn bao gồm xác minh số hóa đơn, đơn giá, thuế, số lượng hàng hóa và mã hàng để đảm bảo chính xác và hợp lệ trong quá trình ghi nhận và quản lý kho vận.

Bước 5: Ghi và đóng vào phần mềm

Vào cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành in sổ chi tiết nhập từng mảng sách để ghi sổ giá vốn hàng bán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Sau đó, kế toán sẽ thực hiện chuyển doanh thu và chi phí cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh chính xác, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

911 và kế chuyển lãi lỗ

 Quy trình kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần:

Công ty chúng tôi chuyên phát hành sách giáo khoa, sách bổ trợ và thiết bị giáo dục cho toàn miền Bắc Tất cả hóa đơn GTGT đầu ra đều phản ánh khoản chiết khấu trên giá bìa, tuy nhiên, công ty không xem đây là khoản chiết khấu thương mại Đây là đặc thù riêng của hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục của công ty, đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế VAT và chính sách kế toán liên quan đến các khoản chiết khấu.

*Ví dụ 1: Ngày 13/05/2021, Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc bán Combo Sách Tin học bao gồm các quyển sau đây:

- Tin học dành cho Trung học cơ sở - quyển 2 (2B724T1)

- Bài tập Tin học dành cho Trung học cơ sở - quyển 2 (2B725T1)

- Tin học dành cho Trung học cơ sở - quyển 3 (2B827T1)

- Bài tập Tin học dành cho Trung học cơ sở - quyển 3 (2B828T1) cho Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Hà Tây, MST

Hóa đơn số 0009919 với tổng giá trị thực tế là 47.088.000 đồng và không chịu thuế GTGT Công ty đã áp dụng chính sách chiết khấu 25% cho khách hàng, tương đương 11.772.000 đồng, giúp giảm còn lại số tiền thanh toán là 35.316.000 đồng.

Hình 2.5: Hóa đơn GTGT số 0009919

*Quy trình hạch toán trên phần mềm:

Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0009919, kế toán nhập liệu vào phần mềm kế toán Văn Lang:

Nợ TK 131: 35.316.000 (chi tiết Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học Hà Tây)

- Từ giao diện màn hình chính, nhấn vào “Kế toán” – “Nhập liệu”

- Khai báo các thông tin liên quan đến khách hàng

- Nhập các thông tin liên quan đến chứng từ (TK nợ/có, số hóa đơn, đơn giá, số lượng hàng,…)

Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm ghi nhận doanh thu dựa trên các chứng từ như hóa đơn bán hàng Khi khách hàng thanh toán các khoản nợ, kế toán phản ánh giảm khoản phải thu thông qua các chứng từ như phiếu thu tiền mặt hoặc giấy báo có Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết theo dõi công nợ để xác định tổng nợ phát sinh trong kỳ và dư nợ còn tồn đến cuối tháng, đảm bảo quản lý công nợ chính xác và hiệu quả.

Sau khi nhập số liệu trên phần mềm Văn Lang, phần mềm sẽ tự động đưa số liệu vào các sổ cái TK 51111 – Doanh thu SGK

*Quy trình xem và in sổ cái TK 5111 trên phần mềm

Bước 1: Vào Kế toán  Sổ kế toán  Sổ cái tài khoản

Bước 2: Chọn thời gian in: Từ tháng 5 năm 2021 đến tháng 5 năm 2021

Bước 3: Chọn tài khoản in: TK 51111

Khi đó, ta sẽ xem được sổ cái của TK 51111 Nếu muốn in sổ thì ấn vào bước In trên phần mềm

Hình 2.6: Sổ cái TK 51111 – Doanh thu SGK c Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Hiện tại, công ty không áp dụng các chính sách giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hoặc chiết khấu thương mại trong quá trình bán hàng Điều này phù hợp với đặc thù của các mặt hàng của công ty là sách giáo khoa (SGK), sách tham khảo (STK) nhập khẩu từ Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN) Việc không áp dụng các chương trình giảm giá giúp duy trì giá trị và chất lượng của sản phẩm, đồng thời đảm bảo quy trình bán hàng diễn ra suôn sẻ.

Trong năm 2021, công ty không có bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào bởi vì:

Nguồn hàng hóa của doanh nghiệp được cung cấp bởi các nhà cung cấp uy tín có mối quan hệ lâu dài, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy Các sản phẩm được kiểm tra kỹ lưỡng về mẫu mã và chất lượng trước khi được chuyển giao cho khách hàng, giúp đảm bảo sự hài lòng và tin tưởng từ phía khách hàng.

Các đơn hàng số lượng lớn của doanh nghiệp thường đến từ khách hàng thân quen, được quy định rõ về nghĩa vụ, quyền lợi, và giá cả trong hợp đồng mua bán Tuy nhiên, công ty không áp dụng chiết khấu thương mại cho những đơn hàng này, đảm bảo quy định minh bạch và nhất quán trong chính sách bán hàng.

- Đối với khách mua lẻ, công ty không có áp dụng bất kỳ khoản chiết khấu thương mại nào.

2.2.3.2 Kế toán giá vốn hàng xuất bán

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC MIỀN BẮC

Ngày đăng: 03/02/2023, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS.NGND Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy (2010), “Giáo trình Kế toán tài chính”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
2. Bộ Tài Chính, “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành”, xuất bản năm 2004, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2004
4. PGS.TS.Đoàn Xuân Tiên (2009), “Giáo trình Nguyên lý kế toán”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán
Tác giả: PGS.TS.Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
5. “Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC” ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Năm: 2006
6. Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2020 và 31/12/2021 của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2020 và 31/12/2021 của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc
Năm: 2021
7. Các sổ sách kế toán, chứng từ liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miên Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các sổ sách kế toán, chứng từ liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục miền Bắc
3. “Thông tư 200/2014/TT-BTC” ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w