Bài 14 Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc Câu 1 Điền từ thích hợp để hoàn chỉnh đoạn tư liệu sau “Sử nhà Đông Hán cũng phải thừa nhận Ở đất Giao Chỉ thứ sử trước sau phần lớn ([.]
Trang 1Bài 14 Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc Câu 1: Điền từ thích hợp để hoàn chỉnh đoạn tư liệu sau:
“Sử nhà Đông Hán cũng phải thừa nhận: Ở đất Giao Chỉ… thứ sử trước sau phần lớn (1), trên thì bợ đỡ kẻ quyền quý, dưới thì thu vét của cải của (2), cho đến khi (3) xin đổi về nước”
(SGK Lịch sử 7, trang 53)
A.(1) thanh liêm, (2) nhân dân, (3) già yếu
B.(1) không thanh liêm, (2) dân, (3) đầy túi
C.(1) không thanh liên, (2) dân, (3) già yếu
D.(1) thanh liêm, (2) dân, (3) đầy túi
Trả lời:
“Sử nhà Đông Hán cũng phải thừa nhận: Ở đất Giao Chỉ… thứ sử trước sau
phần lớn không thanh liêm, trên thì bợ đỡ kẻ quyền quý, dưới thì thu vét của cải của dân, cho đến khi đầy túi xin đổi về nước”
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2: Vì sao nhà Hán giữ độc quyền đồ sắt?
A.Hỗ trợ đắc lực cho chính sách bàng trường
B.Nhà Hán không có nhiều lợi nhuận trong khai thác mỏ
C.Sử dụng đồ sắt được cho là không cần thiết
D.Hạn chế những cuộc chống đối của nhân dân
Trả lời:
Nhà Hán giữ độc quyền về đồ sắt nhằm:
- Kìm hãm sản xuất
- Hạn chế những cuộc chống đối của nhân dân (nhân dân sản xuất vũ chống lại) Đáp án cần chọn là: D
Câu 3: Để tiếp tục chính sách “đồng hóa” từ giữa thế kỉ I đến giữa thế kỉ VI, các
triều đại phong kiến phương Bắc đã
A.hạn chế sự phát triển đồ sắt
B.đưa người Hán sang Giao Châu sinh sống
Trang 2C.đưa người Hán sang làm huyện lệnh
D.bắt nhân dân nộp nhiều thứ thuế vô lí
Trả lời:
Từ thế kỉ I đến thế kỉ VI, thế lực phong kiến phương Bắc tăng cường đưa người Hán sang Giao Châu, buộc nhân dân ta học chữ Hán và tiếng Hán, tuân theo luật pháp và phong tục tập quán của người Hán Những hành động này thực chất là
tiếp tục chính sách “đồng hóa” đã được thực hiện từ trước nhằm biến nước ta
thực sự thành một quận, huyện của Trung Quốc
=> Một trong những hành động (chính sách) tiêu biểu của các thế lực
phong kiến phương Bắc để tiếp tục chính sách “đồng hóa” là đưa người Hán sang Giao Châu sinh sống
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4: Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu bùng nổ (năm 248) xuất phát từ nguyên
nhân sâu xa nào?
A.Bà là người có sức khỏe, có mưu lớn
B.Bà là người giàu mưu trí
C.Nhiều nghĩa sĩ đã cùng bà chuẩn bị khởi nghĩa
D.Chính sách áp bức, bóc lột của thế lực phong kiến phương Bắc
Trả lời:
Không cam chịu ách áp bức, bóc lột nặng nề của các thế lực phong kiến phương Bắc, nhân dân ta đã nổi dậy ở nhiều nơi, trong đó có cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (giữa thế kỉ III)
=> Như vậy, ách áp bức, bóc lột nặng nề của các thế lực phong kiến phương Bắc là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ cuộc khởi nghĩa lớn của Bà Triệu
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Chính sách cai trị cấp huyện của các triều đại phong kiến phương Bắc từ
thế kỉ I đến VI có điểm gì khác so với thời kì trước?
A.Để Lạc tướng cai trị các huyện
B.Đưa người Hán sang làm Huyện lệnh
Trang 3C.Đưa người sang sinh sống cùng người Việt
D.Đứng đầu châu là Thứ sử
Trả lời:
- Thời kì trước (từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ I): dưới quận là các huyện, các Lạc tướng vẫn cai trị như cũ
- Từ sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (từ thế kỉ I đến thế kỉ VI), nhà Hán đưa người Hán sang thay người Việt làm Huyện lệnh, trực tiếp cai quản các huyện
=> Nhà Hán đã bắt đầu tăng cường sự cai trị đến tận địa phương
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6: Em có nhận xét về tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI dưới
ách thống trị của các thế lực phong kiến phương Bắc?
A.Suy yếu trầm trọng về mọi mặt
B.Có sự mở mang và phát triển
C.Kiệt quệ do bị bòn rút mọi nguồn lực
D.Phát triển vượt bậc về mọi mặt
Trả lời:
Dưới chính sách thống trị của các thế lực phong kiến phương Bắc từ thế kỉ I đến thế kỉ VI, kinh tế nước ta có sự mở mang, phát triển và có dấu hiệu tích cực Cụ thể là:
- Đồ sắt được sử dụng rộng rãi (công cụ, dụng cụ, vũ khí)
- Nông nghiệp:
+ Sử dụng sức lao động của trâu, bò phổ biến
+ Phong Khê: có đê phòng lụt, có nhiều kênh ngòi
+ Hai vụ lúa: vụ chiêm, vụ mùa
+ Cây trồng và vật nuôi phong phú
- Thủ công nghiệp:
+ Nghề rèn sắt phát triển, nghề làm gốm mở mang
+ Nghề dệt vải (tơ tre, tơ chuối)
- Thương nghiệp: hàng hóa trao đổi buôn bán
Trang 4+ Hình thành các làng
+ Trao đổi với thương nhân Giava, Trung Quốc, Ấn Độ
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7: Nội dung nào sau đây không chính xác khi nhận xét về cuộc khởi nghĩa
của Bà Triệu?
A.Thất bại do chưa có sự chuẩn bị từ trước
B.Có quy mô thuộc toàn thể Giao Châu
C.Có sự tham gia của đông đảo quần chúng
D.Người lãnh đạo thuộc tầng lớp trên của xã hội
Trả lời:
Nhận xét về cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu:
- Quy mô: rộng lớn, toàn thể Giao Châu
- Lãnh đạo: Bà Triệu, xuất thân từ tầng lớp trên trong xã hội, một hào trưởng
lớn
- Lực lượng tham gia: quần chúng nhân dân
- Cuộc khởi nghĩa có sự chuẩn bị từ trước: tập hợp nhiều nghĩa sĩ trên đỉnh núi
Nưa, mài gươm luyện võ
- Kết quả: thất bại
=> Loại trừ đáp án: A
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy cho biết:
Chính sách “đồng hóa” của các thế lực phong kiến phương Bắc từ thế kỉ II TCN
đến thế kỉ VI có thực hiện thành công không? Nó thể hiện điều gì?
A.Không, sức sống mãnh liệt của dân tộc ta
B.Không, cuộc đấu tranh giành độc lập diễn ra mạnh mẽ
C.Có, thời gian càng dài văn hóa càng bị mai một
D.Có, nhân dân đã ngả theo nền văn hóa tiên tiến hơn
Trả lời:
Trang 5Từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VI, các thế lực phong kiến phương Bắc luôn thực
hiện chính sách “đồng hóa” bởi họ hiểu rằng: chếm được đất chưa hẳn đã thống
trị và khuất phục được người Việt mà cần hoàn toàn để cho người Việt theo văn hóa của người Hán Trải qua nhiều thế kỉ, nhân dân ta vẫn bảo lưu được văn hóa truyền thống của dân tộc đồng thời tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Quốc Điều này chứng tỏ sức sống mãnh liệt của dân tộc không ai có thể tiêu diệt được nền vằn hóa của dân tộc Đây cũng chính là nền tảng cho những cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc diễn ra mạnh mẽ qua nhiều thế kỉ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9: Tầng lớp nào có khả năng lãnh đạo nhân dân đứng lên khởi nghĩa?
A.Hào trưởng
B.Nông dân
C.Nô tì
D.Nô lệ
Trả lời:
Tầng lớp có khả năng lãnh đạo nhân dân ta đứng lên khởi nghĩa là tầng lớp hào trưởng người Việt Vì đây là tầng lớp vừa có thế lực kinh tế, vừa có uy tín của nhân dân nhưng lại bị chính quyền đô hộ chèn ép Lịch sử trong những giai đoạn tiếp theo đã chứng minh được điều đó
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10: Nông dân công xã bị phân hóa thành những bộ phận nào?
A.nông dân công xã và nông dân lệ thuộc
B.nông dân dân tộc và nông dân mại bản
C.nông dân công xã và hào trưởng
D.hào trưởng và nông dân lệ thuộc
Trả lời:
Nông dân công xã khi đất nước rơi vào thời kì Bắc thuộc đã bị phân hóa thành nông dân lệ thuộc (hoặc nô tì) và nông dân công xã
Đáp án cần chọn là: A
Trang 6Câu 11: Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thời Bắc thuộc là?
A.Mâu thuẫn của nông dân công xã với địa chủ phong kiến
B.Mâu thuẫn của tầng lớp nô tì với nông dân công xã
C.Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyền cai trị phương Bắc
D.Mâu thuẫn của tầng lớp hào trưởng với chính quyền cai trị phương Bắc
Trả lời:
Mâu thuẫn chủ yếu bao trùm trong xã hội thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyền cai trị phương Bắc Mỗi khi có điều kiện, người Việt lại đứng lên lật đổ ách đô hộ, thiết lập chính quyền tự chủ của riêng mình
Đáp án cần chọn là: C
F.2 Bài 14B Chuyển biến kinh tế, xã hội, văn hóa của Việt Nam thời Bắc
thuộc Câu 1: Nội dung sau đây nào phản ánh đúng về tình hình nông nghiệp nước ta
từ thế kỉ I đến thế kỉ VI?
A Nghề làm gốm nổi tiếng khắp Đông Nam Á
Trang 7B Sử dụng sức kéo của trâu, bò phổ biến
C Hệ thống thủy lợi không được chăm sóc
D Nghề rèn sắt đóng vai trò cốt yếu
Trả lời:
Tình hình nông nghiệp nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có những điểm nổi bật sau:
- Sử dụng sức lao động của trâu, bò phổ biến
- Phong Khê: có đê phòng lụt, có nhiều kênh ngòi
- Hai vụ lúa: vụ chiêm, vụ mùa
- Cây trồng và vật nuôi phong phú
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2: Từ thế kỉ I đến thế kỉ VI đã có thương nhân của những quốc gia nào đến
nước ta trao đổi, buôn bán?
A Long Biên, Luy Lâu, Pháp
B Luy Lâu, Mã Lai, Pháp
C Trung Quốc, Giava, Ấn Độ
D Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp
Trả lời:
Từ thế kỉ I đến thế kỉ VI, tình hình ngoại thương nước ta có điểm nổi bật là: những nơi tập trung đông dân cư như Luy Lâu, Long Biên, …có cả người Trung Quốc, Giava, Ấn Độ, … đến trao đổi buôn bán
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3: Tôn giáo nào do Lão Tử sáng lập ở Trung Quốc?
A Nho giáo
B Phật giáo
C Đạo giáo
D Kitô giáo
Trả lời:
Trang 8Đạo giáo do Lão Tử sáng lập ở Trung Quốc, cùng thời với Khổng giáo, khuyên người ta sống theo số phận, không làm việc gì trái với tự nhiên
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4: Xã hội Âu Lạc bị phân hoá thành các tầng lớp nào trong thời kì từ thế kỉ
I đến thế kỉ VI?
A Quan lại đô hộ, Hào trưởng Việt, Địa chủ Hán, Nông dân công xã, Nông dân
lệ thuộc, Nô tì
B Vua, Quý tộc, Nông đân công xã, Nô tì
C Vua, Quý tộc, Nông dân công xã, Nô lệ
D Quan lại đô hộ, Quý tộc, Hào trưởng, Nông dân công xã, Nông dân lệ thuộc,
Nô tì
Trả lời:
Trong thời kì phong kiến phương Bắc đô hộ, xã hội Âu Lạc bị phân hóa thành các tầng lớp: Quan lại đô hộ, Hào trưởng Việt, Địa chủ Hán, Nông dân công xã, Nông dân lệ thuộc, Nô tì
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Nội dung nào không minh chứng cho sự phát triển của nông nghiệp Giao
Châu từ thế kỉ I đến thế kỉ VI?
A Biết đắp đê phòng lụt, làm thủy lợi
B Việc cày, bừa bằng trâu, bò trở nên phổ biến
C Biết trang trí trên đồ gốm rồi mới đem nung
D Sử dụng kĩ thuật “dùng côn trùng diệt côn trùng”
Trả lời:
Những chi tiết chứng tỏ nền nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển là:
- Việc cày, bừa do trâu, bò kéo đã phổ biến
- Biết đắp đê phòng chống lũ lụt, làm thủy lợi
- Biết trồng hai vụ lúa trong một năm: vụ chiêm và vụ mùa, lúa rất tốt
- Các loại cây trồng và chăn nuôi rất phong phú, có kĩ thuật sáng tạo Đặc biệt là
kĩ thuật trồng cam, biết dùng kĩ thuật “dùng côn trùng diệt côn trùng”
Trang 9=> Loại trừ đáp án: C (là biểu hiện cho sự phát triển của thủ công nghiệp)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 6: Ý nào không minh chứng cho sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta
từ thế kỉ I đến thế kỉ VI?
A Biết tráng men và trang trí trên đồ gốm
B Nghề rèn sắt phát triển
C Dùng tơ tre, tơ chuối để dệt vải
D Lập nên nhiều phường thủ công
Trả lời:
* Thủ công nghiệp nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI”
- Nghề rèn sắt: mặc dù bị kìm hãm nhưng vẫn phát triển
- Nghề gốm: Đã biết tráng men và vẽ trang trí trên đồ gốm; sản phẩm đồ gốm
ngày càng phong phú về chủng loại như nồi, vò, bình, bát, ấm chén, gạch, ngói,
… đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và xây dựng nhà cửa
- Nghề dệt: ngoài các loại vải bông, vải gai, vải tơ, … người ta còn dùng tơ tre,
tơ chuối để dệt
=> Loại trừ đáp án D: là biểu hiện của sự hình thành các thành thị trung đại phương Tây
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7: Em có nhận xét về tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI dưới
ách thống trị của các thế lực phong kiến phương Bắc?
A Suy yếu trầm trọng về mọi mặt
B Có sự mở mang và phát triển
C Kiệt quệ do bị bòn rút mọi nguồn lực
D Phát triển vượt bậc về mọi mặt
Trả lời:
Dưới chính sách thống trị của các thế lực phong kiến phương Bắc từ thế kỉ I đến thế kỉ VI, kinh tế nước ta có sự mở mang, phát triển và có dấu hiệu tích cực Cụ thể là:
Trang 10- Đồ sắt được sử dụng rộng rãi (công cụ, dụng cụ, vũ khí)
- Nông nghiệp:
+ Sử dụng sức lao động của trâu, bò phổ biến
+ Phong Khê: có đê phòng lụt, có nhiều kênh ngòi
+ Hai vụ lúa: vụ chiêm, vụ mùa
+ Cây trồng và vật nuôi phong phú
- Thủ công nghiệp:
+ Nghề rèn sắt phát triển, nghề làm gốm mở mang
+ Nghề dệt vải (tơ tre, tơ chuối)
- Thương nghiệp: hàng hóa trao đổi buôn bán
+ Hình thành các làng
+ Trao đổi với thương nhân Giava, Trung Quốc, Ấn Độ
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy cho biết:
Chính sách “đồng hóa” của các thế lực phong kiến phương Bắc từ thế kỉ II TCN
đến thế kỉ VI có thực hiện thành công không? Nó thể hiện điều gì?
A Không, sức sống mãnh liệt của dân tộc ta
B Không, cuộc đấu tranh giành độc lập diễn ra mạnh mẽ
C Có, thời gian càng dài văn hóa càng bị mai một
D Có, nhân dân đã ngả theo nền văn hóa tiên tiến hơn
Trả lời:
Từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VI, các thế lực phong kiến phương Bắc luôn thực
hiện chính sách “đồng hóa” bởi họ hiểu rằng: chếm được đất chưa hẳn đã thống
trị và khuất phục được người Việt mà cần hoàn toàn để cho người Việt theo văn hóa của người Hán Trải qua nhiều thế kỉ, nhân dân ta vẫn bảo lưu được văn hóa truyền thống của dân tộc đồng thời tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Quốc Điều này chứng tỏ sức sống mãnh liệt của dân tộc không ai có thể tiêu diệt được nền vằn hóa của dân tộc Đây cũng chính là nền tảng cho những cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc diễn ra mạnh mẽ qua nhiều thế kỉ
Trang 11Đáp án cần chọn là: A
Câu 9: Nghề chính của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc là gì?
A Trồng lúa nước
B Trồng cây ăn quả
C Trồng hoa màu
D Chăn nuôi
Trả lời:
Trong thời kì Bắc thuộc, nghề chính của nhân dân ta vẫn là nghề trồng lúa nước, bên cạnh các nghề như chăn nuôi, trồng cây ăn quả và hoa màu
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10: Đâu là nghề mới xuất hiện trong thời kì Bắc thuộc?
A Trồng cây ăn quả
B Giấy, thủ tinh
C Làm đồ trang sức
D Làm gốm, làm mộc
Trả lời:
Trong thời kì Bắc thuộc, một số nghề mới xuất hiện đó là làm giấy, làm thủ tinh Đáp án cần chọn là: B
Câu 11: Loại giấy nào của người Việt cho xuống nước không hỏng?
A Giấy từ gỗ
B Giấy cây mật hương
C Giấy cây pa-pi-rút
D Hoa Lư (Ninh Bình)
Trả lời:
Loại giấy người Việt làm từ cây mật hương vừa trắng vừa có vân như mắt cá lớn, rất thơm và đặc biệt cho xuống nước không bị ướt
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12: Việc đồ Đông Sơn vẫn phát triển ở nước ta thời kì Bắc thuộc có ý nghĩa
gì?
Trang 12A Sức mạnh của nền văn hóa bản địa
B Ý thực tự tôn dân tộc
C Sự phát triển của đồ đồng
D Chính sách cai trị của người Hán mang lại điều tích cực
Trả lời:
Việc đồ đồng Đông Sơn vẫn tiếp tục phát triển cho thấy sức sống mãnh liệt của nền văn hóa bản địa, ý thức giữ gìn và phát triển những nền văn hóa truyền thống của người Việt cổ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13: Tầng lớp nào có khả năng lãnh đạo nhân dân đứng lên khởi nghĩa?
A Hào trưởng
B Nông dân
C Nô tì
D Nô lệ
Trả lời:
Tầng lớp có khả năng lãnh đạo nhân dân ta đứng lên khởi nghĩa là tầng lớp hào trưởng người Việt Vì đây là tầng lớp vừa có thế lực kinh tế, vừa có uy tín của nhân dân nhưng lại bị chính quyền đô hộ chèn ép Lịch sử trong những giai đoạn tiếp theo đã chứng minh được điều đó
Đáp án cần chọn là: A
Câu 14: Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thời Bắc thuộc là?
A Mâu thuẫn của nông dân công xã với địa chủ phong kiến
B Mâu thuẫn của tầng lớp nô tì với nông dân công xã
C Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyền cai trị phương Bắc
D Mâu thuẫn của tầng lớp hào trưởng với chính quyền cai trị phương Bắc
Trả lời:
Mâu thuẫn chủ yếu bao trùm trong xã hội thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyền cai trị phương Bắc Mỗi khi có điều kiện, người Việt lại đứng lên lật đổ ách đô hộ, thiết lập chính quyền tự chủ của riêng mình