Bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam Câu hỏi nhận biết Câu 1 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ( ) là những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ A Nghĩa[.]
Trang 1Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam Câu hỏi nhận biết:
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): ……… là những lợi ích cơ bản mà
người công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ
A Nghĩa vụ cơ bản của công dân
B Quyền cơ bản của công dân
C Quốc tịch
D Hiến pháp
Trả lời:
Đáp án B
Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): ……… là yêu cầu bắt buộc của
nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện nhằm đáp ứng lợi ích của nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật
A Nghĩa vụ cơ bản của công dân
B Quyền cơ bản của công dân
C Quốc tịch
D Hiến pháp
Trả lời:
Đáp án A
Nghĩa vụ cơ bản của công dân là yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện nhằm đáp ứng lợi ích của nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không thuộc nhóm quyền chính trị cơ bản của công
dân Việt Nam?
A Quyền tham gia quản lí nhà nước
B Quyền tự do kinh doanh
C Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
D Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan nhà nước
Trả lời:
Trang 2Đáp án B
Quyền tự do kinh doanh thuộc nhóm quyền về kinh tế dân sự
Câu 4: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền dân sự của công dân Việt Nam?
A Quyền bình đẳng giới
B Quyền học tập
C Quyền có việc làm
D Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Trả lời:
Đáp án A
- Quyền bình đẳng giới.thuộc nhóm quyền dân sự của công dân Việt Nam
- Quyền học tập thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội
- Quyền có việc làm thuộc nhóm quyền về kinh tế
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo thuộc nhóm quyền chính trị
Câu 5: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội của công dân Việt
Nam?
A Quyền bình đẳng giới
B Quyền học tập
C Quyền có việc làm
D Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Trả lời:
Đáp án B
- Quyền bình đẳng giới.thuộc nhóm quyền dân sự của công dân Việt Nam
- Quyền học tập thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội
- Quyền có việc làm thuộc nhóm quyền về kinh tế
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo thuộc nhóm quyền chính trị
Câu 6: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền kinh tế của công dân Việt Nam?
A Quyền bình đẳng giới
B Quyền học tập
C Quyền có việc làm
D Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Trang 3Trả lời:
Đáp án C
- Quyền bình đẳng giới.thuộc nhóm quyền dân sự của công dân Việt Nam
- Quyền học tập thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội
- Quyền có việc làm thuộc nhóm quyền về kinh tế
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo thuộc nhóm quyền chính trị
Câu 7: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền chính trị của công dân Việt Nam?
A Quyền bình đẳng giới
B Quyền học tập
C Quyền có việc làm
D Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Trả lời:
Đáp án D
- Quyền bình đẳng giới.thuộc nhóm quyền dân sự của công dân Việt Nam
- Quyền học tập thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội
- Quyền có việc làm thuộc nhóm quyền về kinh tế
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo thuộc nhóm quyền chính trị
Câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Người dân trong bức ảnh dưới đây đang thực hiện quyền cơ bản nào?
Trang 4A Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực của nhà nước
B Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm
C Quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật
D Quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở…
Trả lời:
Đáp án A
Người dân trong bức hình trên đang thực hiện bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh => họ đang thực hiện quyền bầu
cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực của nhà nước
Câu 2 Người dân trong bức ảnh sau đang thực hiện nghĩa vụ cơ bản nào?
A Nghĩa vụ quân sự
B Học tập
C Bảo vệ môi trường
D Nộp thuế
Trả lời:
Đáp án A
Trang 5Người dân trong bức ảnh sau đang thực hiện nghĩa vụ quân sự
Câu 3 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vi phạm pháp luật?
Trường hợp 1 Tàng trữ và buôn bán ma túy
Trường hợp 2 Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự
Trường hợp 3 Trốn thuế
A Trường họp 1, 2
B Trường hợp 2, 3
C Trường hợp 1, 3
D Cả 3 trường hợp
Trả lời:
Đáp án D
- Trường hợp 1 đã vi phạm pháp luật, vì: ma túy là chất gây nghiện, bị cấm sử dụng, buôn bán, tàng trữ (pháp luật Việt Nam quy định: công dân có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm)
- Trường hợp 2 đã vi phạm pháp luật vì: nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam
- Trường hợp 3 đã vi pháp pháp luật, vì nộp thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân
Câu hỏi vận dụng
Câu 1: Nghi ngờ ông Q ăn trộm xe đạp nhà mình nên ông T có ý định: rình lúc ông Q
đi vắng để lẻn vào nhà kiểm tra, lấy bằng chứng Biết được điều đó, vợ ông T đã ngăn cản ông, nhưng ông T vẫn cố tình thực hiện kế hoạch trên mà không cho vợ biết
Trong tình huống này, ai là người không vi phạm pháp luật?
A Vợ ông T
B Ông T
C Ông T và vợ ông T
D Ông Q và vợ ông T
Trả lời:
Đáp án D
Ông Q và vợ ông T không vi phạm pháp luật, vì:
+ Không có bằng chứng chứng minh ông Q là người ăn trộm xe đạp của nhà ông T
Trang 6+ Vợ ông T không thực hiện hành vi xâm nhập trái phép vào nhà ông Q; mặt khác vợ ông T khi biết ý định của ông T đã ra sức ngăn cản ông T không thực hiện hành vi sai trái
Câu 2: Trong giò ra chơi, bạn N nhặt được quyển sổ lưu bút của một bạn nào đó đánh
rơi N rất tò mò nên đã mở ra xem trong đó viết gì Việc làm của N đã vi phạm quyền
cơ bản nào của công dân?
A Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự và nhân phẩm
B Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
C Quyền tự do đi lại và cư trú
D Quyền được pháp luật bảo vệ về điện thư, điện tín, điện thoại
Trả lời
Đáp án D
Việc làm của N đã vi phạm quyền được pháp luật bảo vệ về điện thư, điện tín, điện thoại