1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ Án Phân Tích Tình Hình Kinh Doanh Thuốc Giảm Đau Tại Nhà Thuốc Số 11A Năm 2022.Pdf

54 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Kinh Doanh Thuốc Giảm Đau Tại Nhà Thuốc Số 11A Năm 2022
Tác giả Dương Lê Hoàng Anh, Lê Thị Kim Thuyền, Võ Minh Trí
Người hướng dẫn P. TS. Nguyễn Thị Như Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Đồ Án Chuyên Ngành
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (14)
    • 1.1 Tổng quan về thuốc giảm đau (14)
      • 1.1.1 Khái niệm (14)
      • 1.1.2 Lịch sử ra đời (14)
      • 1.1.3 Phân loại thuốc giảm đau (15)
    • 1.2 Một số nghiên cứu về tình hình kinh doanh thuốc giảm đau (15)
      • 1.2.1 Trên thế giới (15)
      • 1.2.2 Tại Việt Nam (17)
    • 1.3 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau tai Việt Nam (17)
    • 1.4 Tổng quan về nhà thuốc Số 11A (20)
      • 1.4.1 Giới thiệu nhà thuốc Số 11A (20)
      • 1.4.2 Nhiệm vụ của nhà thuốc (22)
      • 1.4.3 Qui mô tổ chức của nhà thuốc (24)
        • 1.4.3.1 Qui mô hoạt động (24)
        • 1.4.3.2 Cơ cấu nhân sự (24)
        • 1.4.3.3 Sơ đồ tổ chức nhà thuốc (25)
      • 1.4.4 Danh mục các nhóm thuốc hoá dược kinh doanh tại nhà thuốc (26)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (28)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu (28)
      • 2.2.2 Biến nghiên cứu (30)
    • 2.3 Phân tích xử lý (32)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (33)
    • 3.1 Cơ cấu thuốc giảm đau được bán tại nhà thuốc Số 11A trong năm 2022 (33)
      • 3.1.1 Nguồn nhập thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A (0)
      • 3.1.2 Cơ cấu nhóm hàng có tại nhà thuốc Số 11A (34)
      • 3.1.3 Cơ cấu thuốc giảm đau theo đơn vị tính tại nhà thuốc Số 11A (35)
      • 3.1.4 Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A theo hoạt chất (37)
      • 3.1.5 Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo nhóm kê đơn hay không kê đơn (39)
    • 3.2 Phân tích tình hình kinh doanh mặt hàng thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A (41)
      • 3.2.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A năm 2022 (41)
      • 3.2.2 Hoạt động kinh doanh mặt hàng thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A (41)
    • 3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A trong năm 2022 (43)
      • 3.3.1 Phân tích sự tương quan về giá thuốc đến doanh thu các mặt hàng thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A (43)
      • 3.3.2 Phân tích sự tương quan giữa lượng tồn kho và hạn dùng của thuốc với tình hình (47)
    • 3.4 Đề xuất giải pháp (50)
      • 3.4.1 Về phía nhà thuốc (50)
      • 3.4.2 Về phía cơ quan quản lý (51)
  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (52)
    • 4.1 Kết luận (52)
      • 4.1.1 Cơ cấu thuốc giảm đau tại nhà thuốc (52)
      • 4.1.2 Tình hình kinh doanh thuốc giảm đau năm 2022 (52)
    • 4.2 Kiến nghị................................................................................................................41 TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)
  • PHỤ LỤC (54)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA DƯỢC ĐỒ ÁN CHUYÊN NGHÀNH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH THUỐC GIẢM ĐAU TẠI NHÀ THUỐC SỐ 11A NĂM 2022 Giảng viên hướng dẫn DSCKII NGUYỄN THỊ[.]

TỔNG QUAN

Tổng quan về thuốc giảm đau

1.1.1 Khái niệm Đau là một cảm giác khó chịu, xuất hiện cùng lúc với sự tổn thương của các mô tế bào.Hay đau là kinh nghiệm được lượng giá bởi nhận thức chủ quan tùy theo từng người, từng cảm giác về mỗi loại đau, là dấu hiệu của bệnh tật và phải tìm ra nguyên nhân để chữa [6].

Thuốc giảm đau, còn gọi là thuốc trị đau nhức, là loại dược phẩm giúp giảm thiểu các triệu chứng đau như đau đầu, đau khớp xương và nhức mỏi cơ bắp Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc làm dịu các cơn đau, mang lại cảm giác dễ chịu và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dùng.

Hyppocrates (460-377 TCN) được xem là ông tổ của ngành y học hiện đại và là bác sĩ đầu tiên phát hiện tác dụng giảm đau, hạ sốt của chiết xuất từ vỏ cây liễu Mãi đến năm 1838, nhà hóa học Raffaelle Piria của Ý mới tinh chế thành công Acid Acetylsalicylic từ vỏ cây này, mở ra bước tiến quan trọng trong y học và sản xuất thuốc giảm đau.

Năm 1826, hai học giả Italia là Brugnatelli và Fontana đã thành công trong việc chiết xuất salicin từ lá liễu, mở đầu cho sự phát triển của ngành dược phẩm Đến năm 1828, dược sĩ người Đức Johann Andreas Buchner đã cải thiện quy trình chiết xuất salicin, nâng cao sản lượng và chính thức đặt tên cho chất này là "salicin", xuất phát từ từ "salix" trong tiếng Latin, nghĩa là cây liễu.

Trong thời kỳ hiện đại, nhà hóa học người Pháp Charles Frederic Gerhardt đã phát hiện ra aspirin vào năm 1853 và sau đó đặt tên cho sản phẩm này vào năm 1899, mở ra bước ngoặt quan trọng trong lĩnh vực dược phẩm.

Năm 1897, nhà hóa học người Đức Felix Hoffmann của hãng Bayer đã chuyển đổi thành công chất salicin thành axit salicylic, mở đường cho sự ra đời của thuốc aspirin ngày nay Ông là người tiên phong trong việc sản xuất hàng loạt thuốc giảm đau này và thương mại hóa nó vào năm 1899 dưới dạng độc quyền sáng chế mang tên riêng.

Sau Aspirrin là Phenylbutason (1949) và Indomethacin (1964) được tổng hợp. Inbuprofen (1969), Fenoprofen (1970), Kentoprofen (1973), Acivd Tiaprofenic (1975), Sulindac (1977), Dìlunisal (1977), Diclofenac (1979, Pỉixicam (1981), Nimesulide

(1983), Acemetacin (1985), Tenoxicam (1996) và gần đây là Celecoxib, Rofecoxib

1.1.3 Phân loại thuốc giảm đau

Thuốc giảm đau hiện tại được Tổ chức Y tế Thế giới phân loại thành ba nhóm dựa trên tác dụng dược lý và hiệu quả điều trị:

Thuốc giảm đau nhóm I, còn gọi là thuốc giảm đau ngoại biên, bao gồm các loại thuốc không opioid như paracetamol, aspirin (axit acetylsalicylic), và thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen ở liều giảm đau Những loại thuốc này thường được sử dụng để điều trị các cơn đau nhẹ đến trung bình, mang lại hiệu quả giảm đau an toàn và phổ biến trong điều trị hàng ngày.

Thuốc giảm đau nhóm II bao gồm các loại opioid yếu như codein và tramadol, phù hợp để điều trị các cơn đau cường độ trung bình Những loại thuốc này thường được bán trên thị trường dưới dạng kết hợp với các thuốc giảm đau ngoại biên nhằm nâng cao hiệu quả giảm đau.

Thuốc giảm đau nhóm III bao gồm các thuốc opioid mạnh như morphin, thường được sử dụng để điều trị các cơn đau nghiêm trọng, dữ dội và không đáp ứng với các loại thuốc giảm đau khác Những thuốc này đóng vai trò quan trọng trong quản lý đau cấp tính và mãn tính nặng, phối hợp chặt chẽ với hướng dẫn y tế để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Sử dụng thuốc giảm đau nhóm III cần theo dõi chặt chẽ để tránh các tác dụng phụ và nguy cơ phụ thuộc, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo sức khỏe người bệnh.

Một số nghiên cứu về tình hình kinh doanh thuốc giảm đau

Bảng 1.1 Một số nghiên cứu tình hình kinh doanh thuốc giảm đau trên thế giới

STT Tác giả (năm) Tên nghiên cứu Kết quả

Mô hình sử dụng và nhận thức của công chúng về thuốc giảm đau không kê đơn : tập trung vào thuốc chống viêm

Thuốc giảm đau OTC, đặc biệt là NSAID, được sử dụng rộng rãi nhưng thường không đúng cách và có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe Người dùng ít quan tâm đến các tác dụng phụ của các loại thuốc không steroid này, dẫn đến những rủi ro không mong muốn Do đó, cần có các chương trình can thiệp giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của both bệnh nhân và bác sĩ về cách sử dụng đúng liều lượng và tránh tác dụng phụ của thuốc giảm đau OTC, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Những thay đổi trong đơn thuốc giảm đau buprenorphine- naloxone và opiod sau khi mở rộng Medicaid theo đạo luật Chăm sóc giá cả phải chăng

Việc mở rộng Medicaid đã làm tăng đáng kể lượng buprenorphine với đơn thuốc naloxone trên

Việc mở rộng quận đã giúp cải thiện đáng kể khả năng tiếp cận điều trị rối loạn sử dụng opioid cho hơn 100.000 cư dân ở các quận mở rộng Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy việc mở rộng không làm tăng đáng kể tỷ lệ tổng thể các trường hợp liên quan đến opioid, giúp đảm bảo cân bằng giữa việc mở rộng dịch vụ và kiểm soát vấn đề sử dụng chất gây nghiện.

Hơn 100.000 cư dân của quận đã đăng ký đơn thuốc OPR, cho thấy sự gia tăng số người sử dụng loại thuốc này do Medicaid chi trả Điều này cho thấy tầm quan trọng ngày càng tăng của Medicaid trong việc kiểm soát cơn đau và phòng chống nghiện ngập.

Bảng 1.2 Một số nghiên cứu tình hình kinh doanh thuốc giảm đau tại Việt Nam

Tác giả (năm) Tên nghiên cứu Kết quả

Tình hình kinh doanh thuốc giảm đau tại công ty cổ phần dược Hậu Giang

Thị trường thuốc giảm đau và hạ sốt sẽ giảm tốc do thiếu độ đặc biệt, gây cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm giá rẻ từ Trung Quốc, Ấn Độ và các công ty nội địa Ngoài ra, các thuốc có thương hiệu châu Âu khó cạnh tranh hơn trên thị trường Chính phủ cũng kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc kháng sinh không kê đơn qua kênh OTC, điều này dẫn đến doanh thu của các loại thuốc kháng sinh qua hệ thống phân phối gặp nhiều khó khăn.

Tình hình kinh doanh thuốc giảm đau paracetamol của một nhà thuốc tư nhân ở tỉnh Nam Định.

Thuốc giảm đau paracetamol tại nhà thuốc tư nhân ở Nam Định đứng vị trí thứ 3, cho thấy nhu cầu sử dụng cao để điều trị các bệnh phổ biến như nhiễm khuẩn và sốt trong cộng đồng Điều này phản ánh rõ ràng rằng các bệnh như sốt và nhiễm khuẩn là những vấn đề sức khỏe thường gặp và cần được chăm sóc phù hợp Việc tiêu thụ paracetamol phổ biến cũng cho thấy người dân có xu hướng tự chăm sóc và điều trị tại nhà khi gặp các triệu chứng nhẹ.

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau tai Việt Nam

Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại nhà thuốc Việt Nam và đánh giá mức độ đau trước và sau khi điều trị Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp tiến cứu, theo dõi dọc với sự tham gia của 43 bệnh nhân Đây là cách để xác định hiệu quả của thuốc giảm đau trong điều trị tại cộng đồng Việt Nam.

Kết quả: Điều trị giảm đau tại nhà thuốcViệt Nam chủ yếu sử dụng thuốc giảm đau nhóm I và thuốc giảm đau nhóm II:

Thuốc giảm đau nhóm I (paracetamol, aspirin và các NSAID)

Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt phổ biến, được sử dụng rộng rãi để điều trị các cơn đau từ nhẹ đến trung bình và kiểm soát sốt Với tính an toàn và hiệu quả cao, Paracetamol hiện là thuốc giảm đau cơ sở được ưu tiên sử dụng cho cả người lớn và trẻ nhỏ Việc sử dụng Paracetamol mang lại lợi ích rõ rệt trong việc giảm đau và hạ sốt đồng thời đảm bảo cân bằng lợi ích và nguy cơ cho bệnh nhân.

Người lớn: 3 g/ngày, chia làm 4 hoặc 6 lần, cách nhau ít nhất 4 giờ.

Nhìn chung, không nên vượt quá 3 g/ngày Trong trường hợp đau nặng, liều tối đa có thể được tăng lên đến 4 g/ngày.

Trẻ em: 60 mg/kg/ngày, chia làm 4 hoặc 6 lần, tức là 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ.

Trên thực tế, liều sử dụng thường cao hơn, dao động từ 10 đến 15 mg/kg mỗi 4 giờ, đặc biệt là đối với cơn đau sau phẫu thuật.

Tổng liều không được vượt quá 80 mg/kg/ngày ở trẻ em có cân nặng dưới 37 kg và

3 g/ngày ở trẻ em có cân nặng trên 37 kg.

Acid acetylsalicylic (aspirin) là thuốc hạ sốt, chống viêm và giảm đau, phù hợp cho các trường hợp đau nhẹ đến trung bình Thuốc phổ biến trong điều trị bệnh thấp khớp, giúp giảm các triệu chứng viêm và đau hiệu quả.

Người lớn và trẻ em trên 50 kg (khoảng 15 tuổi) gặp phải các triệu chứng đau và sốt có thể sử dụng liều 1 g mỗi lần, uống lại sau mỗi 4 giờ nếu cần thiết, không vượt quá 3 g mỗi ngày Đối với người cao tuổi, liều tối đa là 2 g mỗi ngày để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Sử dụng thuốc đều đặn, tuân thủ chế độ liều kể trên có thể giúp ngăn chặn tái phát cơn đau hoặc sốt;

Bệnh nhân không nên dùng aspirin kéo dài trên 3 ngày để hạ sốt và trên 5 ngày để giảm đau mà không được tư vấn của bác sĩ.

Aspirin được sử dụng như thuốc chống viêm trong điều trị viêm khớp dạng thấp Liều dùng tối đa là từ 3 đến 6 gram mỗi ngày, chia thành 3 hoặc 4 lần uống Thời gian cách nhau giữa các liều tối thiểu là 4 giờ để đạt hiệu quả tốt nhất.

Trẻ em: Cần hiệu chỉnh liều theo cân nặng và chọn dạng bào chế phù hợp.

Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là: 60 mg/kg/ngày, chia làm 4 hoặc 6 lần; tức là

15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ.

Các NSAID không phải loại salicylat

Thuốc nhóm này thường được sử dụng với liều cao để đạt hiệu quả chống viêm, giúp giảm các triệu chứng viêm nhiễm Trong các trường hợp đau nhẹ đến trung bình như đau răng, đau đầu, đau nửa đầu, hoặc chấn thương nhẹ, thuốc có thể được dùng ở liều thấp hơn để kiểm soát cơn đau một cách hiệu quả Ngoài ra, thuốc còn phù hợp trong điều trị các vấn đề liên quan đến đau vùng tai mũi họng, giúp giảm đau và phục hồi chức năng nhanh chóng.

Liều dùng cần hiệu chỉnh theo:

Khi đánh giá bệnh nhân, cần xem xét tuổi tác để cân nhắc nguy cơ giảm khả năng đào thải thuốc ở người cao tuổi, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị Ngoài ra, cần chú ý đến các tình trạng sinh lý đặc biệt, đặc biệt ở phụ nữ mang thai và những người có tiền sử dị ứng, để điều chỉnh liều lượng và lựa chọn loại thuốc phù hợp, giảm thiểu rủi ro phản ứng phụ.

Cường độ và độ lặp lại của cơn đau

Paracetamol và các thuốc chống viêm không steroid thường được sử dụng làm lựa chọn hàng đầu để điều trị các chứng đau từ nhẹ đến nặng, nhằm tăng cường tác dụng của thuốc opioid Các thuốc này phù hợp cho người bệnh bị đau cấp tính hoặc mạn tính, với lợi ích là không gây lệ thuộc tâm lý hoặc nhờn thuốc khi sử dụng đúng liều Tuy nhiên, khi tăng liều, hiệu quả của thuốc không tăng thêm và các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc như aspirin có thể gây ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu, tiêu hóa và phản ứng dị ứng, kể cả hen suyễn Thuốc ức chế chọn lọc COX-2 ít gây tác dụng không mong muốn về tiêu hóa nhưng lại có nguy cơ cao hơn về tác dụng phụ tim mạch khi sử dụng lâu dài Paracetamol không có tác dụng phụ về máu hay hệ tiêu hóa, nhưng liều cao có thể gây nhiễm độc gan nặng, thậm chí dẫn tới tử vong Khi kết hợp paracetamol với thuốc chống viêm không steroid, hiệu quả giảm đau được tăng cường đáng kể.

Tổng quan về nhà thuốc Số 11A

1.4.1 Giới thiệu nhà thuốc Số 11A

Nhà thuốc (tên tiếng Anh: Pharmacy (shop) là một cơ sở bán lẻ dược phẩm và một số sản phẩm liên quan khác.

Nhà thuốc Số 11A bắt đầu hoạt động vào tháng 10/2020 cho đến nay

Các loại hình cơ sở kinh doanh: Hộ kinh doanh nhà thuốc Số 11A/ Hộ kinh doanh cá thể

Nhà thuốc Số 11A được thành lập dựa trên các giấy tờ pháp lý như sau:

Giấy chứng chỉ hành nghề số: 1175/ĐT-CCHND, cấp ngày 27/07/2020 do Sở y tế cấp. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược số: 9044/HCM-ĐKKDD-HCM, cấp 27/10/2020.

Cửa hàng đã được cấp Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ số 2550/GPP bởi Sở Y tế Tp Hồ Chí Minh, chứng minh tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm Địa điểm kinh doanh của chúng tôi tại số 754A Hưng Phú, phường 10, quận 8, TP Hồ Chí Minh, đảm bảo đem đến dịch vụ chất lượng và uy tín cho khách hàng.

Hình 1.1 Chứng chỉ hành nghề dược của Dược sỹ phụ trách chuyên môn của nhà thuốc Số 11A

Hình 1.2 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của nhà thuốc Số 11A

Hình 1.3 Giấy chứng nhật đạt Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc của nhà thuốc

Số 11A 1.4.2 Nhiệm vụ của nhà thuốc

Ngành Dược ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng Sự phát triển của ngành Dược góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước Nhờ đó, ngành Dược đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Việc đầu tư và nghiên cứu trong lĩnh vực Dược sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy đổi mới sáng tạo Với tiềm năng lớn, ngành Dược trở thành ngành mũi nhọn góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Trách nhiệm của nhà thuốc đã được quy định tại khoản 2 Điều 47, Khoản 2 Điều

42 và Khoản 2 Điều 81 Luật dược 2016 như sau: [1]

Để hoạt động kinh doanh dược phẩm hợp pháp, doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược Chỉ được kinh doanh các loại hình cơ sở, phạm vi và địa điểm đã ghi rõ trong Giấy chứng nhận này, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về lĩnh vực dược phẩm.

Bảo đảm duy trì các Điều kiện kinh doanh dược trong quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật này;

Thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại Điều 62 của Luật này;

Bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do lỗi của cơ sở theo quy định của pháp luật;

Trong tình hình dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai hoặc thảm họa, việc chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc bảo đảm cung ứng thuốc và nguyên liệu làm thuốc là vô cùng cần thiết để duy trì công tác phòng chống dịch hiệu quả Điều này đảm bảo nguồn cung thuốc luôn sẵn sàng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu cấp bách của cộng đồng trong thời gian khẩn cấp.

Trong trường hợp tạm dừng hoạt động từ 06 tháng trở lên hoặc chấm dứt hoạt động, cơ sở y tế cần gửi báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế theo quy định pháp luật Đồng thời, cần thông báo và cập nhật danh sách người có Chứng chỉ hành nghề dược đang hoạt động tại cơ sở tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Niêm yết công khai Chứng chỉ hành nghề dược và Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược tại cơ sở kinh doanh;

Báo cáo hằng năm và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý về dược có thẩm quyền;

Tuân thủ quy định của Bộ Y tế trong việc mua, bán thuốc thuộc Danh Mục thuốc hạn chế bán lẻ;

Niêm yết giá bán buôn, bán lẻ bằng đồng Việt Nam tại nơi giao dịch hoặc nơi

Bán thuốc của cơ sở kinh doanh dược nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng quan sát và nhận biết thông tin về thuốc một cách dễ dàng Hoạt động này cũng giúp cơ quan quản lý có thẩm quyền dễ dàng theo dõi, giám sát và đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý giá thuốc Việc này góp phần nâng cao minh bạch và đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng trong lĩnh vực dược phẩm.

Lưu giữ chứng từ và tài liệu liên quan đến từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc tối thiểu 1 năm kể từ ngày hết hạn sử dụng nhằm đảm bảo truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng Đồng thời, bảo quản thuốc và nguyên liệu đúng theo các điều kiện ghi trên nhãn để duy trì chất lượng và an toàn trong quá trình sử dụng.

Khi bán lẻ thuốc không có bao bì ngoài, cần ghi rõ tên thuốc, hàm lượng và hạn dùng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng Trong trường hợp không có đơn thuốc đi kèm, bắt buộc phải ghi thêm hướng dẫn về liều dùng, số lần dùng và cách sử dụng thuốc một cách rõ ràng Việc ghi thông tin đầy đủ giúp người dùng dễ dàng nhận biết thông tin cần thiết và dùng thuốc đúng cách, tuân thủ quy định an toàn thuốc.

Chỉ được bán thuốc kê đơn tại cơ sở bán lẻ thuốc khi có đơn thuốc.

Bảo đảm Điều kiện pha chế thuốc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Không được bán nguyên liệu làm thuốc, trừ dược liệu.

Từ trách nhiệm của nhà thuốc và người đứng đầu nhà thuốc như trên, nhiệm vụ của nhà thuốc cũng được ngành Dược quan tâm đáng kể:

Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị bệnh.

Quản lý và theo dõi việc bán lẻ thuốc dựa trên nhu cầu điều trị bệnh và các nhu cầu khác của bệnh nhân giúp đảm bảo cung cấp thuốc chính xác và kịp thời Bảo quản thuốc đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) là yếu tố quan trọng để duy trì chất lượng và hiệu quả của thuốc trong kho Đồng thời, việc quản lý hoạt động của nhà thuốc tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn cho người sử dụng Đối với dược sĩ, việc tuân thủ quy định, hướng dẫn về bán và quản lý thuốc đóng vai trò cốt lõi trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Cung cấp thuốc tốt nhất tới tay người tiêu dùng. Đặt hàng và quản lý dược phẩm.

Quản lý hồ sơ thuốc và nhà thuốc.

Tư vấn chuyên môn về thuốc cho bệnh nhân

1.4.3 Qui mô tổ chức của nhà thuốc

Thời gian hoạt động: từ 6h00 đến 22h00

Dược sĩ phụ trách: DSĐH Nguyễn Xuân Trường

Nhân viên nhà thuốc: 2 dược sĩ trung học, được chia thành 2 ca làm việc: Sáng từ 6h00 đến 14h00; Chiều từ 14h00 đến 22h00

Dược sĩ phụ trách là dược sĩ đại học có chứng chỉ hành nghề Dược, trực tiếp tham gia bán thuốc và tư vấn khách hàng tại nhà thuốc Ngoài ra, dược sĩ đại học còn đảm nhiệm vai trò quản lý, theo dõi và kiểm tra thuốc cùng nhân viên để đảm bảo hoạt động nhà thuốc diễn ra thuận lợi, an toàn và đúng quy định.

Có văn bằng chuyên môn về Dược

Có trách nhiệm với công việc, chấp hành tốt nội quy Nhà thuốc

Thái độ hòa nhã, lịch sự, tận tình tư vấn thắc mắc mọi từ khách hàng Đảm bảo quy định về thực hành tốt nhà thuốc (GPP)

Cung cấp đầy đủ thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý, kinh tế cho người sử dụng

Bố trí nhà thuốc gọn gàng, ngăn nắp và hợp lý Đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho việc cung ứng và bảo quản thuốc

Niêm yết giá thuốc một cách rõ ràng và công khai với khách hàng

Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc

Nhà thuốc có diện tích 18m2 được chia thành 2 khu vực riêng biệt là Thuốc và Sản phẩm không phải là thuốc

Nhà thuốc xây dựng chắc chắn, dễ dàng làm vệ sinh nền lẫn trần nhà, đủ ánh sáng, không bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời

Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc gọn gàng, ngăn nắp, kệ tủ kiếng chắc chắn, sạch sẽ.

Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc để đảm bảo yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm

Có quầy tư vấn cho Dược sĩ bán hàng thuận tiện tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc với khách hàng.

Có bàn làm việc và máy tính để nhập, xuất thuốc, cập nhật thông tin liên tục và kịp thời, đảm bảo quy trình làm việc diễn ra nhanh chóng và chính xác Thuốc được phân loại theo khu vực gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, giúp dễ dàng kiểm soát và phục vụ nhu cầu khách hàng Mỗi khu vực thuốc còn được sắp xếp theo nhóm dược lý riêng biệt, tạo điều kiện thuận lợi trong việc lấy và quản lý thuốc một cách chuyên nghiệp, hiệu quả.

Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc GSP: FIFO (First

In, First Out) – nhập trước, xuất trước và FEFO (First Ended, First Out) – hết hạn trước, xuất trước.

1.4.3.3 Sơ đồ tổ chức nhà thuốc

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức nhà thuốc Số 11A 1.4.4 Danh mục các nhóm thuốc hoá dược kinh doanh tại nhà thuốc

Thuốc kiểm soát đặc biệt Gây nghiện, hướng thần, tiền chất

Hô hấp, tim mạch, kháng sinh kháng viêm, tiêu hoá, dạ dày,

Giảm đau – hạ sốt, tai mũi họng, dị ứng, vitamin,dùng ngoài,…

Sản phẩm không phải thuốc

Thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung

Mỹ phẩm Thiết bị y tế, dụng cụ y khoa

Bảng 1.3 Danh mục các nhóm thuốc hoá dược kinh doanh tại nhà thuốc Số 11A.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tình hình kinh doanh thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A trong năm 2022 - Địa điểm nghiên cứu: nhà thuốc Số 11A.

Thời gian nghiên cứu: từ 01/01/2022 đến 01/12/2022

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu dữ liệu điện tử được lưu trữ trên phần mềm quản lý nhà thuốc từ 01/01/2022 đến 01/12/2022.

Phương pháp so sánh là công cụ phổ biến trong phân tích dữ liệu và kinh doanh, giúp đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của đối tượng nghiên cứu Để áp dụng hiệu quả, cần chú trọng đến các yếu tố cơ bản như điều kiện so sánh của chỉ tiêu phản ánh đối tượng, gốc so sánh và các dạng so sánh chủ yếu Việc sử dụng phương pháp so sánh giúp cung cấp góc nhìn chính xác và toàn diện trong quá trình phân tích kinh doanh, đồng thời nâng cao khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu khách quan.

Trong quá trình phân tích, việc so sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ tiêu tổng thể giúp xác định rõ yếu tố nào đóng vai trò lớn nhất, từ đó nhận diện được thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất và quan trọng nhất trong cấu trúc tổng thể Điều này giúp tối ưu hóa quá trình ra quyết định dựa trên các yếu tố then chốt, nâng cao hiệu quả phân tích và đánh giá hiệu suất tổng thể của hệ thống hoặc dự án.

Phương pháp tìm xu hướng phát triển chỉ tiêu

Xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động giữa kỳ so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đổi tượng nghiên cứu là yếu tố quan trọng trong phân tích tài chính Dạng nhịp cơ sở giúp so sánh giá trị của một chỉ tiêu qua các năm để nhận diện xu hướng phát triển của doanh nghiệp Việc phân tích này hỗ trợ đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đạt mục tiêu dài hạn.

Nhịp mắc xích là phương pháp so sánh liên hoàn nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh thuốc giảm đau bằng cách so sánh các chỉ tiêu kế hoạch trong năm hiện tại với năm trước Để có cái nhìn tổng thể về kết quả kinh doanh, cần phân tích dữ liệu tiêu thụ thuốc giảm đau trong các khoảng thời gian khác như các năm trước đó Việc so sánh này giúp xác định xu hướng tăng trưởng, giảm sút hoặc ổn định của thị trường thuốc giảm đau, hỗ trợ đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp.

Tốc độ tăng trưởng hoặc giảm sút hoạt động tiêu thụ thuốc giảm đau theo thời gian thể hiện qua biến động doanh thu bán thuốc giảm đau Phân tích xu hướng này giúp xác định mức độ phát triển thị trường và đưa ra các giải pháp phù hợp để thúc đẩy doanh số hoặc hạn chế tình trạng giảm sút hoạt động tiêu thụ thuốc giảm đau Việc theo dõi sự biến động này là yếu tố then chốt để đưa ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường dược phẩm giảm đau.

Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng thuốc giảm đau

Lập bảng tỷ lệ tình hình tiêu thụ thuốc giảm đau tại nhà thuốc dựa trên dạng bào chế và hàm lượng giúp xác định rõ loại thuốc giảm đau nào đang được ưa chuộng nhất Việc phân tích số liệu về doanh số bán hàng theo dạng bào chế như viên, dạng đặt, gel hay tiêm cùng với hàm lượng cụ thể sẽ cung cấp thông tin chính xác về xu hướng tiêu thụ Thông qua đó, các nhà thuốc có thể điều chỉnh lượng nhập kho và đẩy mạnh các loại thuốc giảm đau dạng phổ biến, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời, bảng tỷ lệ này giúp khách hàng dễ dàng chọn lựa những loại thuốc phù hợp, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu giảm đau đang gia tăng Các dữ liệu này còn hỗ trợ các nhà sản xuất và nhà phân phối trong việc lập kế hoạch sản xuất, nhập khẩu các dòng thuốc giảm đau dạng bào chế và hàm lượng được ưa chuộng nhất.

Qua đó điều chỉnh kế hoạch kinh doanh thuốc cho phù hợp hoặc có các chương trình khuyến mãi để tăng doanh số các mặt hàng mong muốn.

Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng hoạt động tiêu thụ Nguyên nhân thuộc về bản thân nhà thuốc

Để đạt được doanh số tiêu thụ cao, nhà thuốc cần đảm bảo có đủ lượng hàng tồn kho phù hợp để phục vụ khách hàng Mối quan hệ giữa hàng tiêu thụ, hàng tồn kho, sản xuất và thu mua trong kỳ thể hiện rõ qua công thức, giúp quản lý tồn kho hiệu quả và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định Việc cân đối lượng hàng hóa nhập kho và tiêu thụ là yếu tố then chốt để tối ưu hóa lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu khách hàng kịp thời.

Lượng hàng tiêu thụ trong kỳ

Lượng hàng tồn kho đầu kỳ +

Lượng hàng nhập vào trong kỳ -

Lượng hàng tồn kho cuối kỳ

Nhà thuốc cần kiểm tra kỹ lượng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ để đảm bảo dự trữ đủ phục vụ hoạt động kinh doanh thuốc suôn sẻ Việc mua vào hàng hóa phải phù hợp với khả năng tài chính, hệ thống vận chuyển và phương tiện bảo quản, nhằm giữ gìn chất lượng sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khi bán ra thị trường.

Bạn có thể sử dụng các chỉ số này để xác định mức giá bán phù hợp và xây dựng các chương trình khuyến mãi nhằm thúc đẩy doanh số tiêu thụ hiệu quả.

Nguyên nhân thuộc về khách hàng

Nhu cầu tự nhiên, thói quen, tập tính mua sắm, truyền thống, thị hiếu và tâm lý khách hàng đóng vai trò quyết định trực tiếp đến lượng hàng hóa và loại sản phẩm tiêu thụ Hiểu rõ những yếu tố này giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị trường hiệu quả hơn Việc nắm bắt tâm lý người tiêu dùng và xu hướng mua sắm là chìa khóa để tối ưu hóa doanh số và mở rộng thị trường.

Phân tích tình hình lợi nhuận tiêu thụ Đánh giá qua hai tỉ lệ

Tỉ lệ lợi nhuận tiêu thụ các thuốc giảm đau so với doanh thu các thuốc để tìm ra thuốc có tỉ lệ lợi nhuận cao nhất.

Tỷ lệ lợi nhuận từ việc tiêu thụ các loại thuốc giảm đau so với lợi nhuận chung của nhóm thuốc giảm đau giúp xác định loại thuốc nào mang lại lợi nhuận cao nhất Phân tích này giúp các nhà sản xuất và nhà phân phối đưa ra quyết định chiến lược phù hợp nhằm tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận Việc tìm ra thuốc giảm đau có tỷ lệ lợi nhuận cao nhất là yếu tố quan trọng để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường dược phẩm Điều này cũng hỗ trợ khách hàng và nhà thuốc lựa chọn sản phẩm kinh doanh phù hợp với mục tiêu lợi nhuận của họ.

Bảng 2.4 Tình hình kinh doanh

STT Biến nghiên cứu Trình bày kết quả

Tỉ suất tổng lợi lợi nhuận % = Lợi nhuận kinh doanh giảm đau trong năm 2022 x100% nhuận giảm đau Tổng lợi nhuận kinh doanh giảm đau trong năm 2022 kinh của năm

So với Đau tổng lợi Qua nhuận % = Lợi nhuận kinh doanh giảm đau trong năm 2022 x100%Năm nhà thuốc lợi nhuận kinh doanh toàn nhà thuốc trong năm 2022

% Lợi nhuận kinh doanh Paracetamol trong quý III năm 202 2 x100% lợi nhuận kinh doanh toàn nhà thuốc trong quý III năm 2022 lợi tổng lợi nhuận nhuận

Doanh doanh giảm của nhà Đau thuốc

STT Biến nghiên cứu Trình bày kết quả năm

So với lợi nhuận kinh doanh của giảm đau năm 2022

% = Lợi nhuận kinh doanh giảm đau trong năm

2022x100% lợi nhuận kinh doanh giảm đau trong năm 2022

Bảng 2.5 Tình hình kinh doanh các loại thuốc giảm đau

STT Biến nghiên cứu Trình bày kết quả

Có Tổng số hoá đơn mua thuốc giảm đau có kèm đơn thuốc

Trong năm 2022, tổng số hóa đơn mua thuốc giảm đau đã có sự biến động, phản ánh xu hướng tiêu dùng và kiểm soát tình hình sức khỏe cộng đồng Tỷ lệ phần trăm hóa đơn mua thuốc giảm đau không kèm theo đơn thuốc được tính theo công thức: Không % = (Tổng số hóa đơn mua thuốc giảm đau không kèm đơn thuốc / Tổng số hóa đơn mua thuốc giảm đau) x 100% Đặc biệt, quý III năm 2022 ghi nhận lượng hóa đơn mua thuốc giảm đau cao, cho thấy sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng và các chính sách kiểm soát thuốc trong thời gian này Những số liệu này cung cấp thông tin quan trọng để theo dõi và đánh giá xu hướng tiêu dùng thuốc giảm đau trong năm qua.

Trong năm 2022, tỷ lệ mua thuốc giảm đau dạng viên nén chiếm phần lớn trong tổng số hoá đơn mua thuốc giảm đau, phản ánh rõ xu hướng sử dụng phổ biến của loại thuốc này Ngoài ra, thuốc dạng viên sủi và thuốc cốm cũng góp phần không nhỏ vào tổng doanh số, với tỷ lệ lần lượt thể hiện qua phần trăm hoá đơn mua hàng tương ứng Các số liệu này giúp đánh giá thị trường thuốc giảm đau theo dạng sử dụng phổ biến trong năm 2022, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho chiến lược marketing và cung ứng sản phẩm.

Dung dịch uống % = Tổng số hoá đơn mua thuốc giảm đau dạng dung dịch uống x100%

Trong năm 2022, tổng số hóa đơn mua Paracetamol được ghi nhận có sự phân bố theo dạng thuốc, trong đó siro uống chiếm tỷ lệ đáng kể với thực trạng tổng số hóa đơn mua thuốc giảm đau dạng siro đạt tỷ lệ phần trăm % trên tổng số hóa đơn mua thuốc giảm đau Ngoài ra, thuốc đặt cũng chiếm phần lớn trong thống kê này, thể hiện thông qua tỷ lệ phần trăm % của tổng số hóa đơn mua thuốc dạng đặt Bên cạnh đó, miếng dán là dạng thuốc giảm đau được mua nhiều, với tỷ lệ phần trăm % trong tổng số hóa đơn mua thuốc giảm đau năm 2022, phản ánh xu hướng tiêu dùng thuốc giảm đau theo dạng bào chế tại thị trường Việt Nam.

Tổng số hoá đơn mua thuốc giảm đau trong năm 2022

Phân tích xử lý

Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft office Excel 2013.

Nhóm sẽ trình bày kết quả nghiên cứu bằng cách sử dụng Microsoft Office Word 2013 và Microsoft Office PowerPoint 2013, đảm bảo tính chuyên nghiệp và rõ ràng Các kỹ thuật và phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu bao gồm việc sử dụng biểu đồ, bảng biểu và hình ảnh minh họa để thể hiện dữ liệu chính xác và sinh động Việc soạn thảo báo cáo trong Word 2013 giúp tổ chức thông tin một cách logic, dễ đọc, trong khi PowerPoint 2013 hỗ trợ tạo các bài thuyết trình sinh động, hấp dẫn nhằm truyền tải kết quả một cách hiệu quả Áp dụng các nguyên tắc thiết kế nội dung trực quan, rõ ràng sẽ nâng cao khả năng truyền đạt của nhóm trong việc trình bày các phát hiện từ nghiên cứu.

Phương pháp lập bảng là bước quan trọng trong quá trình phân tích số liệu khảo sát về tình hình sử dụng thuốc giảm đau Các số liệu thu thập được sẽ được tổ chức thành bảng gốc và bảng đã qua xử lý nhằm giúp người đọc dễ theo dõi, đánh giá chính xác hơn về tình hình sử dụng thuốc giảm đau Việc sắp xếp dữ liệu theo dạng bảng không chỉ nâng cao tính minh bạch mà còn hỗ trợ phân tích rõ ràng các xu hướng và điểm nổi bật trong kết quả khảo sát.

Dùng biểu đồ và đồ thị giúp hình tượng hóa dữ liệu một cách trực quan, sinh động, thể hiện rõ xu hướng phát triển, biến thiên, tăng giảm của các biến số Các dạng biểu đồ như biểu đồ cột, biểu đồ quạt và biểu đồ đường giúp khái quát tổng thể số liệu, lượng hóa các thay đổi, từ đó phản ánh chính xác kết quả nghiên cứu Việc trình bày dữ liệu theo dạng biểu đồ không chỉ làm rõ các biến số mà còn dễ hiểu và dễ nhớ hơn cho người đọc.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Cơ cấu thuốc giảm đau được bán tại nhà thuốc Số 11A trong năm 2022

3.1.1 Nguồn nhập thuốc giảm đau có đơn tại nhà thuốc Số 11A

Trong năm 2022, nguồn nhập chính cho thuốc giảm đau có đơn tại nhà thuốc số 11A chủ yếu đến từ các công ty phân phối dược phẩm, chiếm tỷ lệ khoảng 69,52%, nhờ hệ thống quản lý chặt chẽ và đảm bảo về nguồn gốc xuất xứ, hạn sử dụng cũng như chất lượng sản phẩm Mặc dù giá thuốc từ các công ty này cao hơn so với chợ sỉ, nhưng đổi lại, khách hàng được hưởng các chương trình hậu mãi, chiết khấu hấp dẫn cùng dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt hơn.

Nguồn thuốc từ chợ sỉ thuốc tây chỉ chiếm 30,48%, thấp hơn nhiều so với nguồn nhập thuốc giảm đau từ các công ty phân phối Các chợ sỉ thuốc tây có lợi thế về đa dạng hàng hóa và giá bán cạnh tranh hơn so với các công ty phân phối dược phẩm, giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.

Bảng 3.6 Nguồn nhập thuốc giảm đau có đơn tại nhà thuốc Số 11A

Nguồn nhập Số tiền (VNĐ) Tỷ lệ (%)

Trung tâm thương mại Dược phẩm và trang thiết bị y tế

Hình 3.5 Nguồn nhập thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A

3.1.2 Cơ cấu nhóm hàng có tại nhà thuốc Số 11A

Nhà thuốc Số 11A chuyên cung cấp đa dạng các loại thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng cùng thiết bị y tế, với tổng cộng lên tới 205 mặt hàng có nguồn gốc xuất xứ và dạng bào chế phong phú Trong đó, nhóm thuốc không kê đơn chiếm tỷ lệ lớn nhất, chiếm đến 50,24% tổng số mặt hàng tại nhà thuốc, thể hiện sự đa dạng và phù hợp với nhu cầu của khách hàng Nhóm thiết bị y tế có tỷ lệ thấp nhất, chỉ chiếm 7,31% tổng số mặt hàng, nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các thiết bị cần thiết cho người tiêu dùng.

Bảng 3.7 Cơ cấu nhóm hàng có tại nhà thuốc Số 11A

STT Nhóm hàng Số lượng Tỷ lệ (%)

Hình 3.6 Cơ cấu nhóm hàng có tại nhà thuốc Số 11A

3.1.3 Cơ cấu thuốc giảm đau theo đơn vị tính tại nhà thuốc Số 11A

Nhà thuốc chủ yếu bán lẻ thuốc, và khách hàng thường mua theo liều do triệu chứng nhẹ, chỉ cần dùng một vài liều để khỏi bệnh Do đó, dạng bán nhỏ nhất như viên hoặc gói chiếm đa số doanh thu, trong khi các dạng lớn hơn như vỉ hay hộp có doanh thu thấp hơn nhiều Tuy nhiên, thuốc giảm đau - hạ sốt là nhóm thuốc phổ biến và được mua sẵn để sử dụng khi cần, nên các dạng bán lớn hơn như vỉ hoặc hộp thường được ưa chuộng hơn.

Dựa trên bảng số liệu, chúng ta nhận thấy rằng viên thuốc bán chạy hơn so với dạng đóng gói nhờ vào tính tiện dụng và dễ sử dụng Dạng thuốc gói, thường là bột hoặc cốm, thường dành cho đối tượng trẻ em hoặc những người khó nuốt thuốc, nên doanh thu của sản phẩm này thấp hơn đáng kể so với dạng viên.

Khách hàng tại nhà thuốc chủ yếu mua thuốc theo viên hoặc gói, vì dễ dàng mua lẻ và phù hợp với việc sử dụng trong thời gian ngắn từ vài ngày đến một tuần Việc mua thuốc theo viên hoặc gói cũng giúp tiết kiệm chi phí, dễ bảo quản và thuận tiện hơn cho người dùng Trong khi đó, dạng hộp và vỉ chiếm tỷ lệ hạn chế về số lượng bán ra nhưng mang lại doanh thu cao hơn nhờ phù hợp cho các bệnh nhân dùng thuốc lâu dài hoặc mua dự trữ.

Bảng 3.8 Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo đơn vị tính tại nhà thuốc Số 11A

STT Đơn vị tính Số lượng Số tiền

Hình 3.7 Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo đơn vị tính tại nhà thuốc Số 11A

3.1.4 Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A theo hoạt chất

Thuốc giảm đau phổ biến nhất tại nhà thuốc là Paracetamol, với doanh thu chiếm phần lớn trong tổng doanh thu các thuốc giảm đau Trong đó, thuốc Paracetamol dạng đơn liều chiếm khoảng 48,35%, còn Paracetamol phối hợp chiếm khoảng 46,13%, phản ánh sự phổ biến và quen thuộc của nhóm thuốc này đối với người tiêu dùng Paracetamol được ưa chuộng vì là thuốc không kê đơn, dễ sử dụng, ít tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá so với nhóm NSAIDs Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý rằng Paracetamol không có tác dụng chống viêm, chỉ phù hợp để giảm đau và hạ sốt, đồng thời cần chú ý tác dụng phụ trên gan khi sử dụng lâu dài hoặc với liều cao.

Ibuprofen là một hoạt chất giảm đau không kê đơn nhưng chiếm tỷ lệ doanh thu thấp chỉ 1,63%, chủ yếu do người dùng chưa quen với thuốc này Thường thì Ibuprofen được chỉ định cho những bệnh nhân dị ứng với Paracetamol, giúp giảm đau hiệu quả trong các trường hợp đặc biệt.

Hai hoạt chất giảm đau phổ biến là Diclofenac và Meloxicam, nhưng đều thuộc nhóm thuốc kê đơn yêu cầu bác sĩ kê đơn để sử dụng Do các thuốc này có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt ảnh hưởng đến tiêu hóa và tim mạch, nên không phổ biến bằng Paracetamol Vì vậy, doanh thu của nhóm thuốc này khá thấp, chỉ chiếm 2,58% với Diclofenac và 1,31% với Meloxicam.

Paracetamol vẫn là hoạt chất có doanh thu cao nhất và số lượng biệt dược nhiều nhất trên thị trường Các phối hợp của Paracetamol với hoạt chất khác mang lại doanh thu cao hơn nhờ hiệu quả vượt trội so với thuốc chỉ gồm Paracetamol đơn thuần Trong khi đó, các hoạt chất NSAIDs doanh thu thấp hơn nhiều do ít phổ biến, dễ gây tác dụng phụ và phải kê đơn khi bán Nhóm thuốc này thường được sử dụng trong các trường hợp đau nặng hoặc khi bệnh nhân dị ứng với Paracetamol.

Bảng 3.9 Cơ cấu doanh thu các thuốc giảm đau theo hoạt chất được bán tại nhà thuốc Số 11A năm 2022.

STT Hoạt chất Số tiền Tỷ lệ (%)

Hình 3.8 Cơ cấu doanh thu các thuốc giảm đau theo hoạt chất được bán tại nhà thuốc Số 11A năm 2022.

3.1.5 Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo nhóm kê đơn hay không kê đơn

Paracetamol là nhóm thuốc giảm đau có doanh thu rất lớn, chiếm gần như toàn bộ thị phần doanh thu của nhóm thuốc không kê đơn (hơn 96%), vì đây là thuốc phổ biến và dễ bán, ít tác dụng phụ nghiêm trọng hơn các thuốc kê đơn Do đau là triệu chứng thường gặp, chủ yếu liên quan đến những bệnh nhẹ, sốt và cảm cúm thông thường, nên phần lớn khách hàng mua thuốc giảm đau tại nhà thuốc đều sử dụng nhóm thuốc không kê đơn như Paracetamol để kiểm soát triệu chứng nhanh chóng và an toàn Tuy nhiên, việc bán thuốc giảm đau không kê đơn vẫn cần kiểm soát chặt chẽ và hướng dẫn bệnh nhân sử dụng đúng cách nhằm tránh tác dụng phụ hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe Trong các trường hợp đau nặng hơn, kèm theo viêm hoặc dị ứng với Paracetamol, có thể cần chuyển sang sử dụng Ibuprofen, nhưng phải lưu ý tránh tác hại tiêu hóa và cân nhắc cho những bệnh nhân sử dụng lâu dài.

Nhóm thuốc kê đơn, dù chiếm tỷ lệ nhỏ chỉ 3,89%, đóng vai trò quan trọng trong doanh thu của nhà thuốc, đồng thời góp phần làm đa dạng các mặt hàng y tế.

Bảng 3.10 Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo nhóm kê hơn hay không kê đơn tại nhà thuốc Số 11A năm 2022.

Nhóm thuốc Hoạt chất Doanh thu Tỷ lệ (%) Tổng cộng

Paracetamol đơn liều 160.259.880 48,35 Paracetamol phối hợp 152.932.000 46,13

Hình 3.9 Cơ cấu doanh thu thuốc giảm đau theo nhóm kê hơn hay không kê đơn tại nhà thuốc Số 11A năm 2022.

Phân tích tình hình kinh doanh mặt hàng thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A

3.2.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A năm 2022

Trong năm 2022, nhà thuốc Số 11A đạt tổng doanh thu 2.800.407.950 VNĐ, trong đó doanh thu từ mặt hàng thuốc giảm đau chiếm 331.489.880 VNĐ, tương ứng 11,84% tổng lượng thuốc bán ra Mặc dù doanh thu từ thuốc giảm đau không quá lớn, nhưng tỷ lệ này thể hiện vai trò quan trọng của các mặt hàng thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A cũng như các nhà thuốc khác Tuy nhiên, tỉ lệ kinh doanh thuốc giảm đau của nhà thuốc này còn thấp hơn so với các số liệu trung bình trong ngành thuốc, đặc biệt so với các giai đoạn khảo sát khác trong các nghiên cứu trước đây.

Năm 2022, dịch COVID-19 vẫn diễn ra phức tạp tại Hồ Chí Minh và toàn quốc, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các nhà thuốc Do đó, doanh số các mặt hàng thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm gặp khó khăn Ngoài ra, nhu cầu về các thuốc vitamin, khoáng chất, thuốc trị bệnh đường hô hấp và các sản phẩm khử trùng như cồn y tế, nước rửa tay tăng cao để nâng cao sức đề kháng trong bối cảnh dịch bệnh Sự thay đổi này khiến tỉ lệ kinh doanh các mặt hàng giảm đau và thuốc liên quan giảm sút rõ rệt.

3.2.2 Hoạt động kinh doanh mặt hàng thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A

Trong năm 2022, tại nhà thuốc Số 11A, dữ liệu bán thuốc giảm đau tại nhà thuốc theo từng loại thuốc được thu thập theo bảng số liệu sau:

Bảng 3.11 Bảng doanh thu các thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A năm 2022.

STT Tên thuốc Đơn vị tính Đơn giá Doanh thu

Các mặt hàng thuốc giảm đau bán tại nhà thuốc tất cả đều thuộc nhóm NSAIDs,các hoạt chất chính được bán tại nhà thuốc bao gồm: Paracetamol (hay

Paracetamol (hay Acetaminophen) là hoạt chất chiếm ưu thế trong nhóm thuốc giảm đau, cả về số lượng sản phẩm, doanh thu và khả năng bán ra Thuốc giảm đau được bán lẻ dưới nhiều dạng khác nhau như viên, gói, vỉ và hộp, phù hợp với nhu cầu của đa dạng khách hàng Trong đó, mua thuốc dạng viên hoặc gói vẫn là lựa chọn phổ biến nhất nhờ sự tiện lợi, linh hoạt và giá cả phù hợp, không cần bảo quản phức tạp Giá thuốc có thể biến động trong khoảng vài trăm đồng mỗi viên do ảnh hưởng từ nhà cung cấp và tình hình thị trường tại thời điểm mua.

Trong năm 2022, nhà thuốc Số 11A kinh doanh 21 mặt hàng thuốc giảm đau, nhưng doanh thu các loại thuốc này không đồng đều và có sự chênh lệch lớn giữa các hoạt chất cũng như giữa các biệt dược cùng hoạt chất Một số thuốc như Panadol Extra bán chạy hơn nhờ số lượng tiêu thụ cao, do giá mỗi đơn vị khác nhau dựa trên dạng bào chế, nhà sản xuất và quy cách đóng gói Theo số liệu, Panadol là thuốc bán ra nhiều nhất, nhưng Panadol Extra lại là thuốc mang lại doanh thu cao nhất.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A trong năm 2022

3.3.1 Phân tích sự tương quan về giá thuốc đến doanh thu các mặt hàng thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A

Dân số ngày càng tăng nhanh và quá trình già hóa xã hội đồng nghĩa với việc nhu cầu chăm sóc sức khỏe, mua và sử dụng thuốc ngày càng mở rộng Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, chỉ được bán tại các địa điểm hợp pháp như nhà thuốc hoặc bệnh viện, kèm theo những yêu cầu riêng về bán hàng Dù là hàng hóa đặc biệt, đối tượng mua thuốc là tất cả mọi người, khiến giá thuốc có tác động trực tiếp đến doanh thu, đặc biệt với nhóm thuốc giảm đau Thông qua số liệu kinh doanh của nhóm thuốc giảm đau tại nhà thuốc số 11A trong năm, chúng ta có thể thấy rõ ảnh hưởng của giá thuốc đến doanh thu toàn bộ nhóm.

2022 ban đầu, lập thành bảng số liệu và biểu đồ để đánh giá mối liên quan giữa giá thuốc và doanh thu thuốc như sau:

Bảng 3.12 Bảng số liệu về đơn giá theo đơn vị tính nhỏ nhất và doanh thu của nhóm thuốc giảm đau được bán tại nhà thuốc Số 11A năm 2022

STT Tên thuốc Đơn vị tính Đơn giá Doanh thu

Hình 3.10 Doanh thu của thuốc giảm đau bán tại nhà thuốc Số 11A năm 2022

Dựa theo biểu đồ, Mobic (Meloxicam) của hãng Boehringer có đơn giá cao nhất là 10.000 đồng/ viên, mang lại hiệu quả giảm đau tốt và ít tác dụng phụ hơn so với các NSAIDs truyền thống, giúp doanh thu ổn định despite đắt đỏ Trong khi đó, Decolgen ND của Công ty TNHH United International Pharma, với hoạt chất Paracetamol và Phenylephrine, có giá thấp nhất chỉ 600 đồng/ viên, đóng gói dạng hộp 25 vỉ x 10 viên Mặc dù số lượng bán ra của Decolgen ND cao hơn Mobic (55 viên so với 19 viên), doanh thu lại thấp hơn do giá mỗi viên thấp hơn nhiều.

Efferalgan 500mg của công ty Bristol Myers Squibb Pháp là loại thuốc giảm đau có doanh thu cao thứ hai trong nhóm thuốc giảm đau, với giá khoảng 3.000 đồng/viên nhưng doanh thu đạt hơn 66 triệu đồng Sản phẩm này có giá hợp lý nhờ dạng bào chế đặc biệt của Paracetamol, dạng viên sủi giúp giảm đau và hạ sốt nhanh hơn so với viên nén như Panadol Efferalgan không đi theo hướng phối hợp như Panadol mà đa dạng về hàm lượng và dạng bào chế, bao gồm viên sủi, cốm gói, và thuốc đặt trực tràng Efferalgan 80mg, tăng khả năng nhận diện thương hiệu và thu hút người tiêu dùng Các biệt dược cùng dòng của hãng như Efferalgan Codeine, UPSA-C cũng có doanh thu tốt với giá từ 2.000 đến 5.000 đồng/viên, phù hợp với nhiều nhu cầu giảm đau khác nhau Nhờ mức giá hợp lý và thương hiệu uy tín từ Pháp, thuốc Efferalgan trở thành lựa chọn phổ biến, quen thuộc của bệnh nhân khi mua Paracetamol hoặc các thuốc giảm đau tại nhà thuốc.

Paracetamol Extra có mức giá trung bình chỉ 1.200 đồng/viên nhưng đạt doanh thu cao nhất lên đến 102.937.100 đồng, vượt trội so với các sản phẩm khác Mặc dù cùng chứa 500mg Paracetamol, Panadol vẫn có sức tiêu thụ lớn nhờ vào sự phối hợp hợp lý giữa Paracetamol giúp giảm đau, hạ sốt và Caffeine giúp tỉnh táo, mang lại hiệu quả giảm đau nhanh chóng phù hợp cho các trường hợp chóng mặt, đau đầu và cảm sốt thông thường Chính đặc điểm này khiến người tiêu dùng ưu tiên chọn Paracetamol Extra khi cần thuốc giảm đau.

Dựa trên phân tích, mối tương quan giữa giá thuốc và doanh thu nhóm thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A năm 2022 chỉ mang ý nghĩa tương đối và chưa phải là yếu tố quyết định Các thuốc có doanh thu cao thường có giá phù hợp và độ nhận diện cao trong người tiêu dùng, nhờ vào việc đa dạng hóa sản phẩm trong cùng dòng thuốc với nhiều dạng phối hợp, hàm lượng hoặc dạng bào chế khác nhau Ngoài ra, các biệt dược gốc dù có giá thành cao hơn vẫn được lựa chọn do hiệu quả và uy tín từ nhà sản xuất Để kinh doanh thuốc giảm đau hiệu quả, cần cân nhắc kỹ yếu tố giá, đa dạng sản phẩm và các chương trình khuyến mãi phù hợp nhằm tối ưu hóa doanh thu và mở rộng thị phần.

3.3.2 Phân tích sự tương quan giữa lượng tồn kho và hạn dùng của thuốc với tình hình kinh doanh thuốc giảm đau tại nhà thuốc

Quản lý xuất nhập kho và tình trạng tồn kho của thuốc tại nhà thuốc đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc kiểm soát chính xác số lượng thuốc tồn kho giúp tránh mất mát, giảm thiểu tồn đọng và đảm bảo cung ứng liên tục cho khách hàng Hệ thống quản lý kho hiệu quả không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình vận hành mà còn nâng cao uy tín và doanh số của nhà thuốc Đảm bảo kiểm kê định kỳ và theo dõi chặt chẽ giúp duy trì lượng tồn kho phù hợp, hạn chế tồn kho vượt mức hoặc thiếu hụt nguồn cung Từ đó, nhà thuốc có thể giảm thiểu rủi ro về tài chính và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Số 11A chủ yếu là bán lẻ thuốc và thường nhập hàng với số lượng nhỏ, tập trung cùng một lô thuốc có cùng hạn sử dụng Các đợt nhập hàng nhiều lần có thể bao gồm thuốc cùng hạn sử dụng, khiến số lần nhập thuốc cao hơn số lượng hạn dùng Do không có số liệu nhập và dự trữ thuốc trong thời gian nghiên cứu, nhóm đã thay thế bằng dữ liệu về hạn sử dụng và sự khác biệt giữa hạn sử dụng của các nhóm thuốc bán chạy và không bán chạy Điều này giúp đánh giá mức độ nhập hàng và phương pháp dự trữ thuốc của nhà thuốc để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, kiểm soát hàng tồn kho và quản lý các thuốc sắp hết hạn sử dụng.

Bảng 3.13 Bảng số liệu về hạn dùng và doanh thu một số thuốc giảm đau được bán tại nhà thuốc Số 11A năm 2022

Tên thuốc Hạn dùng Doanh thu

Dựa trên bảng số liệu, có thể phân chia dữ liệu thành hai phần riêng biệt: phần màu xanh thể hiện hạn dùng của hai loại thuốc bán chạy nhất là Efferalgan 500 và Panadol Extra, trong khi phần màu xám phản ánh hạn dùng của các loại thuốc có doanh thu thấp hơn Thông tin này giúp khách hàng dễ dàng nhận diện các sản phẩm chủ lực và phân tích xu hướng tiêu thụ thuốc theo hạn dùng Việc này cũng hỗ trợ các nhà phân phối và nhà bán lẻ quản lý tồn kho hiệu quả, nâng cao chiến lược marketing dựa trên dữ liệu về hạn dùng từng loại thuốc.

Các thuốc bán chạy như Efferagan 500 và Panadol Extra có hạn dùng xuất hiện nhiều và phân bố không đều do việc nhập hàng liên tục để đảm bảo lượng tồn kho, giúp duy trì hoạt động kinh doanh thuận lợi Các hạn dùng của thuốc thường có khoảng cách khá xa so với thời điểm bán hàng, trong đó một số thuốc như Efferagan 80 có hạn dùng chỉ còn đến 18/09/2022 và hạn dùng kế tiếp xa hơn, phản ánh doanh thu thấp dẫn đến việc nhập hàng không thường xuyên Các thuốc có doanh thu thấp thường có hạn dùng ngắn hơn, khoảng cách hạn dùng ít hơn, và lượng bán ra của những mặt hàng này cũng không đồng đều, ảnh hưởng lớn đến doanh thu tổng thể Thông qua hạn dùng, có thể đánh giá phần nào tần suất nhập hàng và mức độ tiêu thụ của thuốc, từ đó liên hệ với doanh thu bán hàng, đặc biệt là các loại thuốc giảm đau Khoảng cách hạn dùng và tần suất nhập hàng ảnh hưởng tới lượng tồn kho, khi các thuốc có doanh thu cao được nhập hàng thường xuyên hơn và có phạm vi hạn dùng đa dạng, còn các thuốc doanh thu thấp thường ít được nhập, hạn dùng ngắn và phân bổ hạn dùng ít đa dạng hơn, điều này cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thuốc trong nhà thuốc.

Để kinh doanh thuốc giảm đau hiệu quả, cần dự trù lượng thuốc phù hợp nhằm duy trì kho hàng ổn định và đảm bảo việc kinh doanh liên tục Việc sắp xếp và lấy thuốc phải tuân thủ nguyên tắc FEFO (Hạn sử dụng trước bán trước) và FIFO (Nhập trước bán trước), giúp giảm thiểu tình trạng thuốc quá hạn sử dụng Áp dụng các nguyên tắc này giúp duy trì chất lượng thuốc, tránh ảnh hưởng đến ngoại hình và hiệu quả của thuốc khi đến tay người tiêu dùng.

Đề xuất giải pháp

Hiện nay, việc sử dụng và lạm dụng thuốc giảm đau một cách bừa bãi là vấn đề đáng lo ngại do xu hướng ưu chuộng thuốc giảm đau Sử dụng thuốc giảm đau NSAID có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như viêm loét dạ dày tá tràng và suy gan Chính vì vậy, các nhà thuốc cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau để đảm bảo an toàn cho người dùng và phòng ngừa các tác dụng phụ không mong muốn.

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhà thuốc, cần tập trung vào 5 đúng trong sử dụng thuốc để tăng doanh thu và giảm chi phí Việc tối ưu hóa hoạt động bán hàng nhóm thuốc giảm đau tại nhà thuốc Số 11A giúp thúc đẩy doanh thu đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị cho khách hàng Kết hợp các chiến lược phù hợp sẽ giúp nhà thuốc vừa tăng lợi nhuận, vừa duy trì chất lượng dịch vụ y tế.

Phân tích phân khúc khách hàng chủ yếu tại nhà thuốc giúp lựa chọn nhập thuốc giảm đau phù hợp với nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Đào tạo nhân viên bán hàng có kiến thức chuyên môn vững chắc và kỹ năng giao tiếp tốt để tạo thiện cảm với khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ, xây dựng lòng tin lâu dài Nhân viên cần ghi nhớ các thông tin, đặc điểm và tình trạng bệnh của khách để cung cấp tư vấn thuốc chính xác, hiệu quả và tạo dựng sự tin tưởng từ phía khách hàng Ngoài ra, các chương trình khuyến mãi như tặng nước rửa tay hoặc khẩu trang có thể thúc đẩy khách hàng mua đúng và đủ liều thuốc, góp phần nâng cao doanh số và dịch vụ khách hàng.

Xây dựng phần mềm quản lý nhà thuốc hiệu quả giúp dễ dàng kiểm tra xuất nhập tồn của thuốc và quản lý khách hàng như lưu số điện thoại, lưu đơn thuốc kháng sinh, tích điểm trên hóa đơn mua hàng Phần mềm cũng hỗ trợ triển khai các chương trình khuyến mãi vào các dịp lễ tết nhằm thu hút khách hàng và tăng doanh thu Đồng thời, cần đảm bảo thực hiện đúng các quy định về buôn bán để tránh bị phạt trong các đợt hậu kiểm và kiểm tra lại của cơ quan chức năng, đặc biệt tuân thủ quy định GPP (Thực hành tốt nhà thuốc).

3.4.2 Về phía cơ quan quản lý

Trong thực tế hiện nay, giảm lạm dụng thuốc giảm đau – kháng viêm là nhiệm vụ của cả nhà thuốc và các cơ quan quản lý, đặc biệt là khi phần lớn dân lao động là người sử dụng chính Các cơ quan chức năng cần nâng cao kiến thức về việc sử dụng thuốc giảm đau đúng cách, mở rộng công tác tuyên truyền đến người dân và cán bộ y tế về việc mua và dùng thuốc với liều lượng phù hợp Việc tăng cường giám sát, quản lý hoạt động buôn bán thuốc giảm đau và cập nhật nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là vô cùng quan trọng để ngăn chặn việc lạm dụng thuốc một cách bừa bãi.

Ngày đăng: 03/02/2023, 08:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (2016), Luật Dược 2016 2.“Đau”, từ [https://vi.wikipedia.org/wiki/Đau] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dược 2016 2
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2016
3. Felix Hofmann. “Sáng chế thuốc giảm đau Aspirin”,[https://khoahockhampha] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáng chế thuốc giảm đau Aspirin
Tác giả: Felix Hofmann
6. “Thuốc giảm đau”, từ [https://vi.wikipedia.org/wiki/ Thuốc giảm đau] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc giảm đau
7. “Thuốc chống viêm không steroid”, từ [https://vi.wikipedia.org/wiki/ Thuốc chống viêm không steroid]Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc chống viêm không steroid
5. “Lịch sử nhầm lẫn về cha đẻ thuốc giảm đau Aspirin”, từ [https://cand.com.vn/Khoa-hoc- Van-Minh] Link
4. Hương, Nguyễn Thị Thanh, and Vũ Thị Lan Phương. "Phân tích danh mục các loại thuốc bán ra của một số nhà thuốc tư nhân trên địa bàn tỉnh Nam Định trong năm 2019.&#34 Khác
1. Saloner, B., Levin, J., Chang, HY, Jones, C., & Alexander, GC (2018). Những thay đổi trong đơn thuốc giảm đau buprenorphine-naloxone và opioid sau khi mở rộng Medicaid theo Đạo luật Chăm sóc Giá cả phải chăng. Mạng JAMA mở , 1 (4), e181588-e181588 Khác
2. Wilcox, CM, Cryer, B., & Triadafilopoulos, G. (2005). Mô hình sử dụng và nhận thức của công chúng về thuốc giảm đau không kê đơn: tập trung vào thuốc chống viêm không steroid. Tạp chí Thấp khớp học , 32 (11), 2218-2224 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm