Thực trạng về kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh tăng huyết áp trênthếgiới...25 1.2.2... Để người bệnh có kiến thức, sự hiểu biết về tự chăm sóc thì cần có sự giúp đỡ vàgi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới nhữngngười đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm chuyên đề cũng như trong suốt quãng thờigian học tập
TôixincảmơnBanGiámhiệu,PhòngĐàotạosauĐạihọc,BộmônNội
trườngĐạihọcĐiềudưỡngNamĐịnh;BanGiámđốcBệnhviệnđakhoahuyện Quan Hóa đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyênđề
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất
tớiPGS TS BS Lê Thanh Tùng– Chủ tịch hội đồng trường Đại học Điều dưỡng
Nam Định – Người đã trực tiếp hướng dẫn cho tôi trong quá trình làm chuyên đề, tậntình dạy dỗ, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôitrong suốt thời gian học tập và làm chuyênđề
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Điều dưỡngNam Định; các bácsỹ,điều dưỡng khoa khám bệnh Bệnh viện đa khoa huyện QuanHóa; các anh chị và các bạn lớp chuyên khoa I – khóa 9 đã luôngiúpđỡ,độngviên,gópýchotôitrongquátrìnhhọctậpvàlàmbáocáochuyên đề
Trong thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, do trình độ lý luận cũng nhưkinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên báo cáo chuyên đề không tránhkhỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp từ các quý thầy cô và các bạncùng lớp để bản thân hoàn thành tốt hơn bài báo cacos chuyên đề tốt nghiệp này
Xin trân trọng cảm ơn!
NamĐịnh,ngày tháng năm2022
Học viên
Nguyễn Thị Lợi
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Tôi làNguyễn Thị Lợi- học viên lớp Điều dưỡng chuyên khoa I khóa 9 của
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, chuyên ngành Nội người lớn, xin camđoan:
1 Đây là báo cáo chuyên đề tốt nghiệp do bản thân tôi trực tiếp thực
hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS BSLê Thanh Tùng– Chủ tịch hộiđồng
trường Đại học Điều dưỡng NamĐịnh
2 Các số liệu và thông tin trong báo cáo chuyên đề là hoàn toàn trungthực và kháchquan
Tôi xin chịu trách nhiệm về những điều cam đoan trên
NamĐịnh,ngày tháng năm2022
Học viên
Nguyễn Thị Lợi
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CHỮVIẾTTẮT v
DANH MỤCCÁC BẢNG vi
DANH MỤCBIỂUĐỒ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ,HÌNH ẢNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 9
Chương 1 11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀTHỰCTIỄN 11
1.1 Cơ sở lý luận 11
1.1.1 Định nghĩa, Phân loại bệnh Tănghuyếtáp 11
1.1.1.1 Định nghĩa bệnh Tănghuyếtáp 11
1.1.1.2 Phân loại tănghuyếtáp 11
1.1.2 Nguyên nhân, cácyếutố nguy cơ làm tănghuyếtáp 12
1.1.2.1 Tăng huyết ápnguyên phát 12
1.1.2.2 Tăng huyết ápthứphát 13
1.1.3 Phân độ tănghuyếtáp 14
1.1.4 Triệu chứng, biến chứng tănghuyếtáp 14
1.1.4.1 Triệu chứng tănghuyếtáp 14
1.1.4.2 Biến chứng tănghuyếtáp 17
1.1.5 Điều trị tănghuyếtáp 17
1.1.5.1 Nguyêntắc chung 17
1.1.5.2 Các biện pháp tích cực thay đổilốisống 17
1.1.5.3 Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyếncơsở 18
1.1.6 Kiến thức và thực hành tự chăm sóc tănghuyếtáp 19
1.1.6.1 Khái niệm và nội dung tựchămsóc 19
1.1.6.2 Kiến thức và thực hành Tự chăm sóc Tănghuyếtáp 21
1.2 Cơ sở thực tiễn 25
Trang 41.2.1 Thực trạng về kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh tăng huyết
áp trênthếgiới 25
1.2.2 Thực trạng về kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh tăng huyết áp tạiViệtNam 26
Chương2 28
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦNGIẢIQUYẾT 28
2.1 Giới thiệu sơ lược về khoa Khám bệnh và BVĐKQ u a n Hóa 28
2.2 Thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh THA điều trị ngoại trú tại BVĐK Quan Hóa tháng 5, 6năm2022 30
2.2.1 Đối tượng và phương phápkhảosát 30
2.2.2 Kết quảkhảosát 32
2.2.2.1 Thông tin chung của đối tượngkhảosát 32
2.2.2.2 Thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh THA điều trị ngoại trú tại BVĐKQ u a n Hóa 34
2.2.2.2.1 Thực trạngkiếnthức 34
2.2.2.2.2 Thực trạng thực hành tự chăm sócb ệ n h THA 36
Chương3 42
BÀNLUẬN 42
KẾTLUẬN 53
ĐỀ XUẤTGIẢIPHÁP 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 5DASH Chế độ ăn ngăn ngừa tăng huyết áp
ĐTKS Đối tượng khảo sát
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
ESH Hội Tăng huyết áp Châu Âu
ISH 1999 Hội Tăng huyết áp Thế giới 1999
JNC Ủy ban Hỗn hợp Quốc gia Hoa Kỳ về dự
phòng, phát hiện, đánh giá và điều trị THA
PAd Huyết áp động mạch tối thiểu
PAs Huyết áp động mạch tối đa
THPT Trung học phổ thông
WHO World Health Organization: Tổ chức Y tế
Thế giới
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân độ tănghuyếtáp 14
Bảng 2 1: Một số thông tin chungcủaĐTKS 33
Bảng 2 2: Mức độ THAcủaĐTKS 34
Bảng 2 3: Hiểu biết của ĐTKS vềbệnh THA 34
Bảng 2 4: Hiểu biết của ĐTKS về thực hành tự chăm sócb ệ n h THA 35
Bảng 2 5: Thực hành theo dõi huyết áptạinhà 36
Bảng 2 6: Thực hành tuân thủ điều trịcủaĐTKS 37
Bảng 2 7: Thực hành tuân thủ chếđộăn 38
Bảng 2 8: Thực hành thay đổi lối sốngtíchcực 39
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1 Đặc điểm giới tínhcủ a ĐTKS 32
Biểu đồ 2 2 Đặc điểm về tuổicủa ĐTKS 33
Biểu đồ 2 3 Đặc điểm về thời gian điềut r ị THA 34
Biểu đồ 2 4 Kiến thức chung của ngườib ệ n h THA 36
Biểu đồ 2.5 Thực trạng thực hành tực h ă m sóc 40
Biểu đồ 2.6 Mức độ tuân thủ thực hành tự chăm sóc củaN B THA 41
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1 1: Minh họa tănghuyếtáp 11
Hình 1 2: Rượu, bia ảnh hưởng tới tănghuyếtáp 12
Hình 1 3: Đo huyết áp bằng huyết áp kếthủyngân 15
Hình 1 4: Các loại máy đohuyếtáp 16
Hình 1 5: Biến chứng của tănghuyếtáp 17
Hình 1 6: Quy trình điều trị Tănghuyếtáp[3] 18
Hình 1 7: 4 bước điều trị tăng huyết áp tại tuyếncơ sở 19
Hình 2 1: Bệnh viện đa khoa huyện Quan Hóa –ThanhHóa 28
Hình 2 2: Khoa Khám bệnh – BVĐKQuanHóa 29
Hình 2 3: Đo huyết áp tại khoa Khám bệnh – BVĐKQua nHóa 30
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp là một bệnh mạn tính phổ biến trên thế giới, được mệnh danh là
“kẻ giết người thầm lặng”, bệnh gây ra nhiều biến chứng nặng nề, ảnh hưởng lớn tớisức khỏe và chất lượng sống người bệnh, là gánh nặng cho gia đình và xã hội Bệnhtăng huyết áp (THA) có xu hướng ngày càng gia tăng tại tất cả các nước trên thế giới,hiện có hơn 1 tỷ người THA và dự kiến sẽ tăng
1.5 tỷ vào năm 2025 THA là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm vớikhoảng 10 triệu người năm 2015; trong đó tử vong do bệnh mạch vành là 4,9triệu người và đột quỵ là 3,5 triệu người Bệnh THA cũng làyếutố nguy cơchính của nhiều bệnh như suy tim, rung nhĩ, bệnh thận mạn, bệnhmạchmáungoại vi, suy giảm chức năng nhận thức …[7, 13, 14, 31,32]
Ởcácnướcpháttriểntỷlệtănghuyếtápởngườilớn(≥18tuổi)khoảng gần 30% dân số vàhơnmộtnửa dân số ở tuổi >50 tuổi có tăng huyết áp[5] Tại HoaKỳ,thống kê năm 2009cho thấy,tỷlệ THA là 37, 6% ở nam và 40,1% ở nữ Tỷ lệ này gia tăng so với năm
2001 (32,6% và 36,9%, tương ứng)[7].Tỷ lệ THA ở các nước Châu Âu ước khoảng 30
- 45% dân số, tăng dần lên theo tuổi Ở Trung Quốc, năm 2010 có khoảng 335,8 triệungười, chiếm 33,6% dân số THA, trong đó nam giới là 35,3% và nữ giới là32%[7]
Tại Việt Nam, THA đã tạo ramộtgánh nặng lớn về kinh tế và xã hội,mộtsốnghiêncứuđánhgiákinhtếđãđượcthựchiệnvàđãchỉrachiphí-hiệu quảcủacáccanthiệpnhằmquảnlývàkiểmsoátTHAnhư:thốngkênăm1992tỷlệ THA là 11,2%., năm2002tỷlệ THA là 16,9% Năm 2008, theo kết quả điều tra của Viện Tim mạch ViệtNam tại 8 tỉnh thành trong toàn quốc chothấytỷlệ người THA đã tăng lên 25,1% [7].Theo Niên giám Thống kê y tế năm 2018, tăng huyết áp là một trong 4 nguyên nhângây tử vong hàng đầu tại Việt Nam[4]
Bệnh THA phải điều trị liên tục, suốt đờivà để giữ được mức huyết ápổnđịnh,giảmtổnthươngcáccơquanđíchthìkiếnthứcvàsựtựchămsóctrong
điềutrịTHAcủangườibệnhlàvôcùngquantrọng[7].Việcngườibệnhkém
Trang 10hiểu biết và không tuân thủ trong điều trị THA vẫn là một thách thức lớn trong điềutrị Để người bệnh có kiến thức, sự hiểu biết về tự chăm sóc thì cần có sự giúp đỡ vàgiám sát chặt chẽ của cán bộ y tế, gia đình và xã hội.
Bệnh viện Đa khoa huyện Quan Hóa là một bệnh viện Đa khoa hạng II tuyếnhuyện tại tỉnh Thanh Hóa, việc quản lý và chăm sóc người bệnh mắc các bệnh khônglây nhiễm ngoại trú trong đó có bệnh THA được bệnh viện luôn trú trọng Tuy nhiên,vẫn chưa có thống kê, nghiên cứu đầy đủ trong việc quản lý người bệnh THA ngoạitrú Xuất phát từ thực tế trên để có thêm bằng chứng tin cậy cho việc đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao kiến thức, thực hành tự chăm sóc của người bệnh THA hiệu quả,
tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:“Thực trạng kiến thức và thực hành tựchămsóc ở
huyếtápđiềutrịngoạitrútạiBệnhviệnĐakhoahuyệnQuanHóa”vớimụctiêu:
1 Đánhgiáthựctrạngkiếnthứcvàthựchànhtựchămsócởngườibệnh tănghuyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quan Hóa năm 2022
2 Đề xuấtmộtsố giải pháp nhằm tăng cường kiến thức và thực hành tựchămsóccủangườibệnhtănghuyếtápđiềutrịngoạitrútạiBệnhviệnĐakhoa huyệnQuanHóa
1.1 Cơ sở lýluận.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1.1 Định nghĩa, Phân loại bệnh Tăng huyếtáp.
1.1.1.1 Định nghĩa bệnh Tăng huyếtáp.
Hình 1 1: Minh họa tăng huyết áp
Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương
≥ 90mmHg[1, 3, 5, 12, 14, 24, 25, 28, 31]
1.1.1.2 Phân loại tăng huyết áp[1, 3, 5, 11,12]
* Dựa theo địnhnghĩa:
Trang 11- Tăng huyết áp giới hạn khi trị số huyết áp trong khoảng 140/90 < PA <160/95mmHg
- Tăng huyết áp tâm thu khi huyết áp động mạch tốiđa(PAs) lớn hơn
160 mmHg và huyết áp động mạch tối thiểu (PAd) nhỏ hơn 90m m H g
- Tăng huyết áp tâm trương khi huyết áp động mạch tối đa (PAs) thấp hơn 140 mmHg và huyết áp động mạch tối thiểu (PAd) cao hơn 95m m H g
Trang 12* Dựa vào tình trạng biến thiên của trị số huyếtáp
- Tăng huyết áp thường xuyên, có thể phân thành tăng huyết áp ác tính
và tăng huyết áp lànhtính
- Tăng huyết áp cơn: trên cơ sở huyết áp bình thường hoặc gần bìnhthường, bệnh xuất hiện với những cơn cao vọt, những lúc này thường có taibiến
- Tăng huyết áp dao động: con số huyết áp có thể lúc tăng, lúc khôngtăng (OMS khuyên không nên dùng thuật ngữ này và nên xếp vào loại giới hạn
vì tất cả các trường hợp tăng huyết áp đều ít nhiều daođộng)
Trang 13Giãn mạch da
Co mạch nội tạng
* Dựa vào nguyênnhân
- Tăng huyết áp nguyên phát (không có nguyên nhân), ở người caot u ổ i
- Tăng huyết áp thứ phát (có nguyên nhân), phần lớn ở trẻ em và người trẻtuổi
1.1.2 Nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ làm tăng huyết áp[1, 5, 7, 11, 12, 24].
1.1.2.1 Tăng huyết áp nguyênphát:
92 - 94% THA không tìm được nguyên nhân hay còn gọi là bệnh THA ngay cả trong số người trẻ tuổi thì cũng khoảng 50% là nguyên phát
Các yếu tố thuận lợi thường thấy trong THA nguyên phát như sau:
- Vai trò của muối natri: ăn nhiều muối natri (> 14 gram/ngày) có nhiều nguy cơ THA, ăn < 1 gam/ngày, huyết ápgiảm
- Nòi giống: người da đen cótỷlệ THA cao hơn người da trăng (trong cùng một hoàn cảnh, điều kiện làm việc nhưnhau)
- Thừacânvàbéophì:ngườitathấyởnguờicóchỉsốkhốicơthể (BMI)
> 30 ở tuổi 40 – 49 thì tỷ lệ THA gấp 4 lần người bìnhthường
- Yếu tố gia đình: 50% người bệnhTHA có người trong gia đình bịbệnhTHA
- Nghiện rượu: ở những người nghiện rượu, nguy cơ THA gấp 2 – 3lầnngười bình thường
Hình 1 2: Rượu, bia ảnh hưởng tới tăng huyết áp
Trang 14- Stress: những người làm việc căng thẳng, có nhiều sang chấn thần kinhtâmthần,giatănghoạtđộngthầnkinhgiaocảmthìcótỷlệTHAcaohơnngười bình
- Đái tháo đường: là bệnh lý thường đi kèm với THA và làm cho nguy
cơ tổn thương cơ quan đích càng tănglên
1.1.2.2 Tăng huyết áp thứ phát:
THA là triệu chứng của một bệnh, hoặc có tác nhân rõ ràng gây ra, vì vậy người
ta còn gọi là THA có nguyên nhân Loại này chỉ chiếm 4 – 5% và thường gặp ở ngườitrẻ, hoặc các trường hợp THA khó điều trị Các nguyên nhân có thể là:
- Các bệnh thận:Chiếm phần lớn (50%) trong THA thứ phát, 2 – 3%trong THA chung Các bệnh thận bao gồm bệnh hẹp động mạch thận (thườnggặp) và bệnh nhumôthận
- Bệnh ở động mạch lớn: hẹp eo động mạch chủ bẩm sinh gây THA chitrên, viêm tắc động mạch(Takayashu)
- Các bệnh nội tiết: U tủy thượng thận, hội chứng Conn, hội chứngCushing, chứng to đầu chi (acromegaly), cường tuyến cận giáp với tăng canximáu
tính
- Bệnhởnộisọ:khốiunộisọ,khốichoánchỗ,tăngáplựcnộisọcấp
- Tăng huyết áp thaikỳ:
+ THA xuất hiện sau tuần thứ 20 của thời kỳ thai nghén Nguy cơ bị tiềnsản giật, sản giật
+ THA đã có từ trước nay nặng lên do mang thai, do nhiễm độc thai nghén
- Tăng huyết áp do thuốc và độc chất+ Thuốc ngừa thai có chứa estrogen – progesteron
+ Các corticosteroid, ACTH
+ Các thuốc gây chán ăn, Ephedrin,mộtsố thuốcmatúy,c o c a i n
Trang 151.1.3 Phânđộtăng huyết áp[3, 5, 11, 12,31].
Phân độ THA dựa vào trị số huyết áp của người bệnh Bảng phân độ THAdướiđây có sự đồng thuận của Tổ chức Y tế Thế giới/Hội Tăng huyết áp Thế giới 1999(WHO/ISH 1999), Ủy ban Hỗn hợp Quốc gia Hoa Kỳ về dự phòng, phát hiện, đánhgiá và điều trị THA lần thứ 6 (JNC 6), Hội Tim mạch/Hội Tăng huyết áp Châu Âu
2013 (ESC/ESH 2013) và Hội Tim mạch Việt Nam 2015
Bảng 1.1: Phân độ tăng huyết áp Phân độ tăng huyết áp Huyết áp tâm thu
1.1.4 Triệu chứng, biến chứng tăng huyếtáp.
1.1.4.1 Triệu chứng tăng huyết áp[1, 5, 11,12].
* Triệu chứng lâm sàng
Trang 16Đa số người bệnh tăng huyết áp thường không có triệu chứng cơ năng,trừ biểu hiện thực thể là đo huyết áp thấy tăng
Nhiềutrườnghợpchỉđượcpháthiệntănghuyếtápkhiđãcómộtsốbiến chứng doTHA như đột quỵ não, nhồi máu cơ tim…
Một số người tăng huyết áp có thể bị nhức đầu; đỏ bừng mặt; cảm giác
có mây mù trước mắt, ruồi bay trước mắt; tê tay nhất thời… Tuy nhiên, nhữngbiểu hiện này cũng có thể gặp trong nhiều tình trạng hoặc bệnh lý khác, khôngphải là đặc hiệu của THA
Như vậy, THA chỉ có thể khẳng định được bằng đo huyết áp Đa số cáctrường hợp THA được phát hiện qua đo huyết áp thường qui, tuy nhiênvớimộtsố trường hợpcầnđo huyết áp trong24h
Hình 1 3: Đo huyết áp bằng huyết áp kế thủy ngân
* Quy trìnhđohuyết áp [1-3,14].
Đo huyết áp là một động tác quan trọng, quyết định trong chẩn đoán THA, vì vậy trong quá trình đo cần tuân thủ một số quy định sau:
1 Nghỉngơitrongphòngyêntĩnhítnhất5-10phúttrướckhiđohuyếtáp
2 Không dùng chất kích thích (cà phê, hút thuốc, rượu bia) trước đó2h
3 Tư thế do chuẩn: người được đo huyết áp ngồi ghế tựa, cánh tayd u ỗ ithẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim Ngoài ra, có thể đo ở các tư thếnằm, đứng Đối với người cao tuổi hoặc có bệnh đái tháo đường, nên đo thêm
huyết áp tư thế đứng nhằm xác định cóhạ huyết áp tư thếhay không.
4 Sử dụng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kếđiện tử (loại đo ở cánh tay) Các thiết bị đo cần được kiểm chuẩn định kỳ Bềdàibaođo(nằmtrongbăngquấn)tốithiểubằng80%chuvicánhtay,bềrộng
Trang 1716tối thiểu bằng 40% chu vi cánh tay Quấn băng quấn đủ chặt, bờ dưới của bao đo ởtrên nếp lằn khuỷu 2cm Đặt máy ở vị trí để đảm bảo máy hoặc mốc 0 của thang đongang mức với tim.
5 Nếu không dùng thiết bị đo tự động, trước khi đo phải xác định vị tríđộng mạnh cánhtay để đặt ống nghe Bơm hơi thêm 30mmHg sau khi khôngcòn thấy mạch đập Xả hơivới tốc độ 2-3mmHg/nhịp đập Huyết áp tâm thutương ứng với lúc xuất hiện tiếng đậpđầu tiên (pha I của Korotkoff) và huyết
áp tâm trương tương ứng với khi mất hẳn tiếngđập (pha V củaK o r o t k o f f )
6 Không nói chuyện khi đang đo huyếtáp
7 Lần đo đầu tiên, cần đo huyết áp ở cả hai cánhtay,tay nào có chỉsốhuyết áp cao hơnsẽ dùng để theo dõi huyết áp vềsau
8 Nên đo huyết áp ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút.Nếu số đo huyết ápgiữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg, cần đo lại một vàilần sau khi đã nghỉ trên 5phút Giá trị huyết áp ghi nhận là trung bình của hailần đo cuốicùng
9 Trường hợp nghi ngờ, có thể theo dõi huyết áp bằng máy đo tự độngtại nhà hoặc bằngmáy đo huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyếtáp)
10 Ghi lại số đo theo đơn vịmmHgdưới dạng HA tâm thu/HA tâmtrương (ví dụ 126/82mmHg) không làm tròn số quá hàng đơn vị và thông báokết quả cho người đượcđo
Hình 1 4: Các loại máy đo huyết áp
Trang 181.1.4.2 Biến chứng tăng huyết áp[1, 12, 14, 28,31].
Tănghuyếtápcóthểdẫnđếncácbiếnchứngnặngnề,cóthểgâytửvong hoặc tàn phế Cơquan đíchmàTHA gây tổn thương (gây biến chứng) bao gồm tim, não, mắt, thận vàmạchmáu
Hình 1 5: Biến chứng của tăng huyết áp
1.1.5 Điều trị tăng huyết áp[1, 3, 7, 11, 12,14].
1.1.5.1 Nguyên tắcchung:
- Tăng huyết áp là bệnhmạntính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và
đủ hàng ngày, điều trị lâu dài
- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết ápmụctiêu” và giảm tối đa “nguy cơtimmạch”
- “Huyết ápmụctiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếungười bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thìhuyết ápmụctiêu cần đạt là < 130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt huyếtápmụctiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dàikèmtheo việc theo dõichặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịpthời
- Điều trị cần hết sức tích cực ở người bệnhđã có tổn thương cơ quanđích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếumáuở các cơquan đích, trừ tình huống cấpcứu
1.1.5.2 Các biện pháp tích cực thay đổi lốisống:
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và cácyếutố vilượng:
+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)
+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9kg/m2
- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ởnữ
- Hạnchếuốngrượu,bia:sốlượngíthơn3cốcchuẩn/ngày(nam),íthơn 2cốcchuẩn/ngày(nữ)vàtổngcộngíthơn14cốcchuẩn/tuần(nam),íthơn9
Trang 19cốc chuẩn/tuần (nữ) 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh.
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốclào
- Tăng cường hoạt động thể lực ởmứcthích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phútmỗin g à y
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợplý
- Tránh bị lạnh độtngột
Hình 1 6: Quy trình điều trị Tăng huyết áp[3].
1.1.5.3 Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơsở:
- Chọn thuốc khởiđầu:
+ Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợi tiểuthiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh canxi loại tác dụng kéo dài; chẹnbeta giao cảm (nếu không có chống chỉ định)
Trang 20+ Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênhcanxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao cảm.
+Từngbướcphốihợp cácthuốchạhuyến ápcơbản,bắtđầutừliềuthấp như lợi tiểuthiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh canxi dạng phóng thích chậm(nifedipine chậm (retard) 10-20mg/ngày), ức chếmenchuyển (enalapril 5mg/ngày;perindopril 2,5-5 mg/ngày…)
- Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo người bệnhđượcuống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám,phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4 bước quản lýtăng huyết áp ở tuyến cơsở
- Nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu: chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêmmột loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mụctiêu
- Nếuvẫnkhôngđạthuyếtápmụctiêuhoặccóbiếncố:cầnchuyểntuyến trên hoặcgửi khám chuyên khoa timmạch
Hình 1 7: 4 bước điều trị tăng huyết áp tại tuyến cơ sở
1.1.6 Kiến thức và thực hành tự chăm sóc tăng huyếtáp.
1.1.6.1 Khái niệm và nội dung tự chămsóc.
* Kháiniệm
Tự chăm sóc là một khái niệm đa chiều và có nhiều định nghĩa khác nhau.Trong số các định nghĩa, định nghĩa của Orem là nhất quán hơn Orem
Trang 21hiệnđểchămsóc,duytrìsứckhỏe củachínhhọvàphòngngừabiếnchứngliên quan đến bệnh.Điềunàycó thể được thực hiện thông qua việc quản lý vàduytrì thực hiện lối sống lànhmạnh các lĩnh vực hoạt động thể chất, dinh dưỡng, sử dụng thuốc và kiển soát bệnh.Cùng với điều này, Oremmôtả tự chăm sóc là khả năng của mình để đánh giá, giám sát
và đưa ra quyết định cho các tình huống trong cuộc sống của bản thân họ Tự chămsóc là một quá trình liên tục[20]
TheoTổchứcYtếThếgiới(1983)đãđịnhnghĩatựchămsóclàcáchoạt động cá nhân, giađình và cộng đồng thực hiện để tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật, hạn chế dịchbệnh và phục hồi sứckhỏe
Theo Bộ Y tế Vương quốc Anh (2005), tự chăm sóc là một phần của cuộc sốnghàng ngày, bao gồm các hành động mà cá nhân và người chăm sóc tự chăm sóc bảnthân, con cái, gia đình và những người khác để giữ gìn sức khỏe và tinh thần tốt; đápứng nhu cầu xã hội và tâm lý; ngăn ngừa bệnh tật hoặc tai nạn; chăm sóc bệnh nhẹ vàđiều kiện lâu dài; duy trì sức khỏe và hạnh phúc sau khi bệnh cấp tính hoặc xuấtviện[30]
* Nội dung tự chăm sóc[20].
Theo Orem’s: Có 3 lĩnh vực trong yêu cầu về tự chăm sóc bao gồm những chămsóc thông thường phổ biến chung nhất, chăm sóc nâng cao và sự lệch lạc trong tựchăm sóc sứckhoẻ
Yêucầutự chămsócthôngthường,phổbiếnchungnhất:Nhữngyêucầu về tự chăm sócthông thường liên quan đến những hoạt động của cuộc sống, sự duy trì tính toàn vẹn củacấu trúc và chức năng của cơ thể, và sự khỏe mạnhhạnhphúccủaconngườinóichung.Baogồm8yêucầu:duytrìđủlượngkhông khí, duy trì đủ lượngthức ăn, duy trì dủ lượng nước uống, cung cấp những chăm sóc liên quan đến quá trình bài tiết,duy trì sự cân bằng giữa hoạt độngvà nghỉ ngơi, duy trì sự cân bằng giữa cá nhân với các hoạt động xã hội,phòng
Trang 22chống những nguy hại đối với cuộc sống của con người và sự khỏe mạnh, nâng caochức năng của con người và phát triển chúng trong xã hội.
Yêu cầu tự chăm sóc nâng cao bao gồm các nội dung: cung cấp những điều kiệnphát huy sự phát triển, cam kết trong tự phát triển, phòng ngừa hoặc khắc phục nhữngảnh hưởng của bệnh tật hoặc tình trạng cuộc sống có thể ảnh hưởng không tốt lên sựphát triển con người
Sự lệch lạc về sức khỏe đượcyêucầu tự chăm sóc trong điều kiệnốmđau, thươngtích hoặc bệnh tật Bao gồm các: Tìm kiếm và đảm bảo hỗ trợ y tếthíchhợp;nhậnthứcvàquantâmđếncáctácđộngvàkếtquảcủacáctìnhtrạng bệnh lý; Thực hiện
có hiệu quả các biện pháp y tế theo chỉ định; Sửa đổi quan niệm về bản thân để chấp nhậnbản thân đang ở trong tình trạng sức khỏe cụ thể và trong các hình thức chăm sóc sức khỏe
cụ thể; Học cách sống chung với những tác động của tình trạng bệnhlý
1.1.6.2 Kiến thức và thực hành Tự chăm sóc Tăng huyếtáp.
* Khái niệm tự chăm sócTHA.
Tự chăm sóc tăng huyết áp đã được định nghĩa làmộtquá trình chủđộng vàtích cực đòihỏi người bệnh có kiến thức, thái độ,kỷluật, quyết tâm, cam kết, tựđiều chỉnh,ủyquyền và nâng caokhả năng bản thân Bao gồm uống thuốc điều trị THA, chế độ ăn ít muối và ít chấtbéo, tập thể dục, hạn chế uống rượu, không hútthuốc, giảm cân, tự theo dõi huyết áp,thăm khám sức khỏe thường xuyên và giảmcăng thẳng.Thực hành tự chăm sóc huyết
áp là điều cần thiết để kiểm soát huyết áp và giảm biến chứng THA[19]
THA là một trong những bệnh có thể được kiểm soát thành công bằng các hoạtđộng tự chăm sóc Hiệu quả tự chăm sóc trong THA có ý nghĩa hơn đối với người caotuổi[6],[29]
Kiến thức tự chăm sóc của người bệnh THA bao gồm kiến thức về bệnh THA
và triệu chứng, tuân thủ điều trị, hay việc áp dụng cho mình một lối sống lành mạnh
và tự theo dõi huyết áp tại nhà[23]
* Các nội dung tự chăm sóc để kiểm soát tăng huyếtáp
Trang 23Cáckhuyếnnghịvềhànhvitựchămsócđểkiểmsoáttănghuyếtáplà:(1) Tuân thủ chế độ dùng thuốc; (2) Tham gia vào các hoạt động thể chất; (3) Chế độ
ăn uống lành mạnh ít chất béo và muối,tương tự như phương pháp ănkiêngđểngănchặntănghuyếtáp(DASH–Chếđộănngănngừatănhuyếtáp);
(4) Duy trì cân nặng khỏe mạnh; (5) Giảm uống rượu; (6) Tránh thuốc lá [3],[21],[32]
-Tuân thủ sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp[3, 5, 7, 12, 14, 25, 31, 32]:
Phòng ngừa hiệu quả các biến cố tim mạch ở người tăng huyết áp đòi hỏiphảikiểm soát huyết áp tối ưu[3, 11, 12, 32].Mặc dù có những tiến bộ trong quản lýhuyết áp,việc tuân thủ kém với thuốc hạ huyết áp thường được báo cáo là nguyên nhânchínhlàm giảm hiệu quả điều trị [7] Người bệnh tăng huyết ápkhôngtuânthủchếđộdùngthuốctheoquyđịnhsẽtăngnguycơtiếntriểnbệnh, tăng nhập viện vàsửdụng khoa cấp cứu, tàn tật sớm và tử vong.Việc tuân thủđiều trị bằng thuốc của ngườibệnh đã được chứng minh là có ảnh hưởng đến việckiểm soát huyết áp Khi người bệnhtuân thủ liệu pháp điều trị sẽ làm giảm từ 35 –40% tỷ lệ độtquỵ,giảm khoảng 20 – 25%
tỷ lệ bị nhồimáucơ tim và trên 50% trường hợp suy tim[3],[7],[13]
-Tham gia vào các hoạt động thể chất [3, 6, 7, 14, 31]:
Hoạt động thể chất có những lợi ích sức khỏe đáng kể và góp phần ngănchặnnguy cơ mắc các bệnh không lây nhiễm trong đó có bệnh tăng huyết áp và đượckhuyến nghị như là một sửa đổi lối sống quan trọng có thể hỗ trợphòng ngừa tănghuyết áp Bằng chứng thực nghiệm từ các nghiên cứucan thiệp đã khẳng định thêmmối quan hệ giữa hoạt động thể chất và tăng huyết ápvì tác dụng thuận lợi của việc tậpthể dục đối với việc giảm huyết áp đã được mô tảrõ trong những năm gần đây,cácnghiên cứu chỉ ra rằng những người trưởng thànhtự báo cáo tham gia tập thể dụcthường xuyên có tốc độ tiến triển tănghuyết áp chậm hơn so với những người khôngtập thể dục Tương tự, trong sốnhững người trưởng thành bị tăng huyết áp sống ở khuvực nông thôn của
Trang 24TrungQuốc, những người cómứcđộ hoạt động thể chất thấp có nguy cơ tiến triển caohơn 40% so với những người tham gia hoạt động thể chất vừap h ả i
Hoạt động thể chất như bất kỳ chuyển động nào cơ thể thực hiện bởi cơxươngđòi hỏi phải tiêu hao năng lượng - bao gồm cả các hoạt động thực hiện trongkhilàm việc, chơi, thực hiện các công việc gia đình, đi du lịch, và tham gia vào cáchoạtđộng giải trí
Nguyên tắc tham gia hoạt động thể chất để ngăn ngừa THA là: Tham giahoạtđộng thể chất trong tổng cộng 30 phút vào hầu hết các ngày trong tuần và kếthợpcác công việc hàng ngày với các hoạt động thể thao ở mức độ vừa phải, chẳng hạnnhư đi bộ để đạt được mục tiêu hoạt động thể chất
-Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh ít chất béo và muối[5, 14, 26, 31]
Theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam, bên cạnh việc dùngthuốctheochỉđịnhcủabácsĩ,vấnđềănuốngcóýnghĩađặcbiệtquantrọngtrongviệc điều trị bệnh và phòngngừa biến chứng củabệnh[13]
Chế độ ăn giảm muối, giàu kali và canxi: Nhu cầu muối ăn trung bình củamộtngười khoảng 15 g/ngày, trong đó có tới 10g sẵn có trong thực phẩm tự nhiên, vìvậy chỉ nên bổ sung thêm 5g muối tức là một thìa cà phê muối ăn/ngày làđủ
Tuân thủ chế độ ăn nhiều trái cây, rau, các thực phẩm ít chất béo, giảm ăncácloạimỡbão hòa vàmỡtoàn phần: Chúng ta nên ăn 3 bữa một ngày trong đókhoảngmột nửa thực phẩm là chất bột, rau xanh, trái cây Không dùng nhiềumỡvàchấtngọt.Cốgắngăncácthứcăncónhiềuchấtxơhòatannhư:đậuxanh quả, đậu hạtcác loạiHàng ngàynên ăn khoảng 55 - 85g các chế phẩm từ sữa
như phomát, sữachua Mỡ bão hòa có nhiều trongmỡđộng vật, bơ,p h o m á t Các nhà khoa học khuyên: khẩu phần ăn hàng ngày (tính theo mức cung cấp nănglượng) không quá 1/10 là lượngmỡbão hòa Vì vậy, nên ăn nhiều cá, hải sản và giảmcác loại thịt đỏnhư: thịt lợn, thịt bò;ăn giảm mỡ động vật và lòng đỏ trứng vì chúng cóhàm lượngmỡ bão hòa cao, là nguồn gốc phát sinh ra các chứngxơvữa.Dođó,cácnhàkhoahọckhuyênnênchuyểndầnchếđộănnhiều
Trang 25thịt sang ăn nhiều cá và đạm thực vật Nên ăn chất béo có nguồn gốc thực vật, các loạidầu thực vật, dầu cá và một số hạtcó chất béo như: hạt mè, hạt hướng dương, hạt hạnhnhân Acid béo omega-3 trongcá và các loại hạt này có tác dụng làm hạ cholesterolxấu, tăng lượng cholesterol tốtvà giảm nguy cơ máu đông Những loại hạt này còn cónhiều loại khoáng chất cầnthiết để điều hòa huyết áp như magie Tuân thủ chế độ ănnhư trên có thể sẽ giúpgiảm huyết áp tâm thu khoảng 8 -14mmHg.
- Thực hiện theo dõi cân nặng [3, 7, 14, 24, 28, 32]:Duy trì chỉ sốkhối cơ
thể từ 18,5 – 22,9 Cố gắng duy trì vòng bụng dưới90cm ở nam và dưới 80cm ởnữ
- Hạn chế uống rượu/bia[3, 6, 7, 13, 14,32]
Nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng tiêu thụ rượu vừa phải có lợi cho hệ thốngtimmạch và làm giảm huyết áp, khi tiêu thụ ở mức độ vừa phải, lợi ích sức khỏelớn hơncác rủi ro sức khỏe Uống rượu với mức độ vừa phải có thể làm giảm huyết áp từ 2 -4mmHg Uống rượu vừa phải thường được coi là: Hai ly một ngày cho nam dưới65tuổi, một ly mỗi ngày cho nam 65 tuổi trở lên và một ly mỗi ngày cho nữ ở mọilứatuổi, tương đương 30ml ethanol (tức 330 ml bia, 120 ml rượu vang hoặc 30ml rượuwhisky).Uống rượu từ thấp đến trung bình đã được chứng minh là làm giảm tỷlệ mắcbệnh tim, mạch vành và tăng tuổi thọ
-Tránh hút thuốc[3, 6, 7, 13, 14, 32].
Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ tim mạch mạnh mẽ và cai thuốc lá làbiệnpháp lối sống hiệu quả nhất để phòng ngừa một số lượng lớn các bệnh tim mạch.Nên tạo một môi trường không khói thuốc để hạn chế tối đa nguy cơ THA từkhóithuốc
* Nội dungkiến thức tự chăm sóc của người bệnh THA[3, 7, 13, 14, 31,32].
- Kiến thức cơ bản về bệnh THA:Người bệnh cần nắm được một số
kiến thức cơbản:
Trang 26+ Kiến thức về định nghĩa:Tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu≥
140mmHgvà/ hoặchuyết áptâm trương ≥ 90mmHg.
+Kiến thức về biến chứng tăng huyết áp:biến chứng về tim: Cơn đau
thắtngực,nhồimáucơtim,suytim…;biếnchứngvềnão:Xuấthuyếtnão,nhũn não, bệnh não doTHA…;biến chứng về thận: Đái ra protein, phù, suy thận…; biến chứng về mắt: Mờmắt, xuất huyết, xuất tiết và phù gai thị; biến chứng về mạch máu: Phình hoặc phình táchthành độngmạch…
- Kiến thức về tuân thủ dùng thuốc:các nội dung tuân thủ dùng thuốc
gồm:Người bệnh uống thuốc đúng và đủ theo chỉ định của bác sĩ,người bệnhkhông tự ngừng sử dụng thuốc khi chưa hết đợt điều trị, người bệnh không tựbớt thuốc, người bệnh không tự uống thêmthuốc
- Kiến thức về điều chỉnh lối sống:Người bệnh tăng huyết áp cần phải
điều chỉnh lối sống phù hợp về chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và cácyếutố
vi lượng, giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày), hạnchếthứcăncónhiềucholesterolvàaxítbéono;tíchcựcgiảmcân(nếuquácân), duy trì cânnặng lý tưởng, cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ;tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp; hạn chế uống rượu, bia; ngừng hoàntoàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào; tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ýđến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý; tránh bị lạnh độtngột
- Đo huyết áp hàng ngày:Người bệnh THA đo được HA hàng ngày,
biết cách nhận định trị số huyết áp và ghi lại số đo huyết áp vào sổ theod õ i
-Tái khám định kỳ:người bệnh phải đến khám định kỳ theo hẹn của bác sĩ
đểkiểm tra huyết áp và được bác sĩ khám và điều chỉnh thuốc phù hợp với tính trạngbệnh lý
Trang 27có 1 người bị tăng huyết áp,có < 1/5 trường hợp trong tổng số những người bị tănghuyết áp có vấn đề trong tầm kiểm soát THA [32].
Nghiên cứu của Ikshaya Rana và các cộng sự năm 2020 về tuân thủ điều trị củangười bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện tại UCMS Bhairahawa, Ấn Độcho thấy tỷ lệtuân thủ tốt trong điều trị là 58% trong tổng số 384 người bệnhtăng huyết áp đượcnghiên cứu, tỷ lệ tuân thủ điều trị ở nữ giới là 56.2% cao hơn so với nam giới là 43.8%[27]
Trong một nghiên cứunăm2019 tại Ai cập về tuân thủ phác đồ điều trị tănghuyết áp kết quả cho thấy đa số người bệnhđược nghiên cứu tuân thủ kémchếđộđiềutrịcủahọ.Cácđặcđiểmkinhtếxãhộivàlâmsàngcủangườibệnhbị ảnh hưởng đáng kể
về tổng điểm tuân thủ đối với hầu hết các người bệnh ở nhóm tuổi trung niên 40 – 50tuổi[18]
Nghiên cứu của Joshua Gibbs và cộng sự (2021) về ảnh hưởng của chế độ ănkiêng lên huyết áp cho thấy chế độ ăn kiêng có liên quan đến giảm huyết áp tâm thu(phương pháp ăn kiêng có thể ngăn chặn THA – 5.53 mmHg (khoảng tin cậy 95%)[22]
1.2.2 Thực trạng về kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh tăng huyết áp tại ViệtNam.
Trong nhiều năm gần đây,tỷlệ THA gia tăng trên phạm vi toàn cầu và là nguyênnhân gây ra tàn tật và tử vong cao nhất và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sốngcủa người bệnh Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu cũngchobiết tình trạng tương tự.Trong nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Định và Huỳnh Bích Nhiều (2016) đánh giáchất lượng cuộc sống của người bệnh THA tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơthấy trong số 334 người bệnh THA tham gia nghiên cứu thì điểm số trung bình củasức khỏe thể chất là 30.8 ± 5.2, sức khỏe tinh thần là 32.0 ± 7.1, chất lượng cuộc sống
là 31.4 ± 4.4 Điều này cho thấy dủ THA được biết là bệnh không có triệu chứng,nhưng THA làm cho CLCS giảm dần do biến chứng của bệnh, bệnh lý kèm theo, tácdụng phụ của thuốc điều trị và nhận thức bệnh tật của người bệnh[6]
Trang 28Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thủy và cộng sự (2018) về đánh giá thayđổikiếnthứctuânthủđiềutrịTHAcủangườicaotuổitạiBVĐKtỉnhBắcNinhnăm2018 cho thấytrước can thiệp, kiến thức về bệnh và tuân thủ điều trị của người cao tuổi còn hạn chếvới điểm trung bình kiến thức chỉ đạt 4.88 ± 1.75 điểm trên tổng số 10 điểm Sau canthiệp, kiến thức của người cao tuổi về bệnh và tuân thủ điều trị THA được cải thiện rõrệt đạt 9.34 ± 1.03 điểm và cònduytrì ở 9.04 ± 1.39 điểm sau can thiệp 4 tuần(p<0.05) Tỷ lệ người cao tuổi có kiếnthứcđạttrướccanthiệplà53.6%tănglên100%ngaysaucanthiệpvàduytrì 99.1% sau 4 tuần[17].
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thủy và Lê Khắc Đức (2017) khảo sát kiến thức
về bệnh THA của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Quân Y 103 năm 2017 thuđược kết quả 69.4% người bệnh THA có kiến thức đúng về chỉ số THA; 51.9% chorằng cần đo huyết áp khi có các dấu hiệu đau đầu, chóng mặt; 46.3% biết cần đo huyết
áp thường xuyên hàng ngày, 96.2% đồng ý là dùng thuốc kết hợp thay đổi lối sống vàdùng thuốc hạ áp liên tục, lâu dài theo chỉ định [16]
Năm 2018, khảo sát tình hình tuân thủ trong sử dụng thuốc trên ngườibệnhTHAđiềutrịngoạitrútạiBệnhviệnĐakhoaThànhphốVinhcủaNguyễn Thu Hằng và cáccộng sự cho kết quảtỷlệ người bệnh tuân thủ dùng thuốc là 87.53%, trong đó chiếm đại
đa số là người bệnh tuân thủ ở mức độ trung bình [10]
Trang 29có trình độ sau đại học, trình độ đại học 31 người có trình độ đại học, cao đẳng 50,Trung cấp 04 (29 bác sĩ, 50 cao đẳng điều dưỡng - hộ sinh - kỹ thuật viên, khác 14).
Hình 2 1: Bệnh viện đa khoa huyện Quan Hóa – Thanh Hóa
Khoa khám bệnh – BVĐK Quan Hóa có tổng số 14 cán bộ nhân viên, trong đó
có 5 bác sĩ, 9 điều dưỡng Năm 2021, khoa khám bệnh đã khám cho 116.658 lượt bệnhnhân, quản lý và điều trị cho 2100 người bệnh bị bệnh tiểuđườngvàcácbệnhmạntính.Khoacó5phòngkhámtrongđócó2phòngkhám nội , 1 phòngkhám nhi, 1 phòng khám ngoại, 1 phòng khám chuyên khoal ẻ
Trang 30Hình 2 2: Khoa Khám bệnh – BVĐK Quan Hóa
Cùng với sự phát triển của đơn vị và sự tiến bộ của y học, khoa Khámbệnhhiệntạipháttriểncảvềchấtlượngvàsốlượng,lànơitiếpnhậnbệnhnhận
đầutiênkhitớikhámchữabệnhtạibệnhviện,vớiđộingũthầythuốccóchuyên môn cao, giàu kinhnghiệm, hết lòng quan tâm đến người bệnh, được đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ
công tác khám chữa bệnh với phương châm“Antoàn, hiệu quả và thường xuyên cập nhật đổi mới”, “Lấy người bệnh làm trungtâmcho mọi hoạt động”.Bên cạnh đó,
khoa cũng được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất như máy cung cấp nước uống tự động,máy điều hòa cho toàn bộ các phòng khám và khu chờ khám bệnh, ghế ngồi chờ đượcthay mới và lắpđặtđầyđủ… tạo cảm giác thoải mái, hài lòng cho người dân đến khám,chữabệnh
Trang 31Hình 2 3: Đo huyết áp tại khoa Khám bệnh – BVĐK Quan Hóa
2.2 Thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh THA điều trị ngoại trú tại BVĐK Quan Hóa tháng 5, 6 năm2022.
2.2.1 Đối tượng và phương pháp khảosát.
* Đối tượng khảosát:
Người bệnh được chẩn đoán THA khám và điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh - BVĐK Quan Hóa từ 01/05/2022 đến 30/06/2022
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Người bệnh được chẩn đoán THA khám và điều trị tại khoa Khám Bệnh– BVĐK Quan Hóa trong thời gian từ 01/05/2022 đến30/06/2022
- Ngườibệnhtừ18tuổitrởlên,tỉnhtáo,minhmẫn,cókhảnănggiaotiếp
- Người bệnh đồng ý tham gia khảosát
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Người bệnh chưa được chẩn đoán là tăng huyếtáp
- Người bệnh dưới 18tuổi
- Người bệnh hạn chế về nghe, nói, không đủ khả năng tỉnh táo, minh mẫn để hoàn thành khảo sát hoặc trả lời phỏng vấn củaĐTV
- Người bệnh không đồng ý tham gia khảosát
* Thời gian và địa điểm khảosát:
Trang 32Khảo sát được tiến hành từ 01/05/2022 đến ngày 30/06/2022 tại khoa khámbệnh – BVĐK Quan Hóa.
* Kỹ thuật chọnmẫu:
Chọnmẫubằng kỹ thuật chọnmẫuthuận tiện tíchlũy:Tất cả người bệnh THAkhám và điều trị tại khoa khám bệnh – BVĐK Quan Hóa đủ điều kiện tham gia khảosát sẽ được phát phiếu phỏng vấn để người bệnh tự điền, nếu người bệnh không hiểunội dung câu hỏi, điều tra viên sẽ giải thích cho người bệnh hiểu
* Sốlượng người bệnh khảo sát được:Trong thời gian khảo sát theo phương
pháp thuận tiện tích lũy, chúng tôi khảo sát được 272 người bệnh đủ điều kiệnvào tham gia khảosát
* Công cụ thu thập sốliệu:
- Công cụ thu thập số liệuđược xây dựng sẵn thành bộ câu hỏi khảosát
(xem chi tiết tại Phụ lục1)
- Thu thập số liệu:Tất cả người bệnh được Bácsỹchẩn đoán là THA
đượcphátphiếuphỏngvấn,sauđóphỏngvấntrựctiếpbằngbộcâuhỏiđãđược thiết kế sẵnđáp ứng mục tiêu nghiên cứu Phiếu phỏng vấn gồm cácp h ầ n :
- Phần A: Một số thông tin chung của ĐTKS (gồm 7 câuhỏi)
- Phần B: Thông tin kiến thức cơ bản của NB về bệnh THA và tự chămsóc (gồm 9 câuhỏi)
- PhầnC:ThôngtinthựchànhtuânthủđiềutrịcủaĐTKS(gồm7câuhỏi)
hỏi) - Phần D: Thông tin thực hành tuân thủ chế độ ăn của ĐTKS (gồm 7câu
- Phần E: thông tin thực hành các biện pháp tích cực thay đổil ối số ng(gồm 6 câu hỏi)
Tiêu chuẩn đánh giá phần B, C, D và E: với mỗi câu trả lời đúng người bệnh sẽđược cộng 1 điểm, trả lời sai sẽ được 0 điểm Người bệnh được đánh giá là thực hànhtốt khi đạt 80 – 100% nội dung đúng; thực hành trung bình khi
Trang 33(n = 272)
Nam
Nữ
đạt 50 - < 80% nội dung đúng; thực hành không đạt khi đạt < 50% nội dung đúng
- Phần F: Thông tin thực hành tự theo dõi tăng huyết áp tại nhà (gồm 2 câu hỏi),người bệnh được đánh giá là thực hành tốt khi trả lời đúng 100% nội dung; thực hànhtrung bình khi đạt 50% nội dung và thực hành không đạt khi không trả lời đúng cácnội dung
Tổng số người được khảo sát là 272 người bệnh
2.2.2.1 Thông tin chung của đối tượng khảosát
- Thông tin về giới:
Biểu đồ 2 1 Đặc điểm giới tính của ĐTKS
Trang 34Nhận xét: biểu đồ 2.1 cho biết trong số 272 ĐTKS có 130 nam giới
chiếm 47.79%, 142 nữ chiếm 52.21% Tỷ lệ này tương đối cân bằng về giớitính
Biểu đồ 2 2 Đặc điểm về tuổi của ĐTKS Nhận xét:Đối tượng tham gia khảo sát chủ yếu là người có độ tuổi trên
60 tuổi chiếm 79.78%, nhóm tuổi dưới 60 tuổi là 20.22% Tuổi trung bình là69.3 ± 11.53 tuổi
Bảng 2 1: Một số thông tin chung của ĐTKS
Trang 3555 (n = 272) 128
Biểu đồ 2 3 Đặc điểm về thời gian điều trị THA Nhận xét:ĐTKS nhiều nhất là có thời gian điều trị trên 5 năm với 128
người bệnh (chiếmtỷlệ 47.06%), tiếp theo là có thời gian điều trị từ 1 – 5nămvới89ngườibệnh (chiếmtỷlệ32.72%)cònlạilànhữngngườibệnhmớiđược phát hiện
là có thời gian điều trị dưới 1 năm là 55 người (chiếm tỷ lệ20.22%)
Bảng 2 2: Mức độ THA của ĐTKS Mức độ THA Số lượng (n = 272) Tỷ lệ (%)
Nhận xét:số liệu bảng 2.2 cho biết mức độ THA hiện tại của ĐTKS.
Trong đó, nhóm người bệnh THA độ I chiếm 30.51%; người bệnh THA độ II
là 43.01% và người bệnh THA độ III là26.48%
2.2.2.2 Thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh THA điều trị ngoại trú tại BVĐK QuanHóa.
2.2.2.2.1.Thực trạng kiếnthức
Bảng 2 3: Hiểu biết của ĐTKS về bệnh THA
Trang 36(n = 272)
Hiểu biết đúng mục tiêu huyết áp cần đạt
trong điều trị
Nhận xét:
Kết quả cho thấy chỉ có 14.7% ĐTKS trả lời đúng về định nghĩa THA và 13.6%hiểu biết đúng về huyết ápmụctiêu trong điều trị Điều đó cho thấy đa phần người bệnhchưa hiểu đúng về định nghĩa và mục tiêu huyết áp trong điều trịTHA
Kiến thức của ĐTKS về biến chứng và yếu tố nguy cơ THA bảng 2.3 cho thấyngười bệnh nắm được các biến chứng của THA là 43.75% và các yếu tố nguy cơ gâybệnh THA là 38.6%
Bảng 2 4: Hiểu biết của ĐTKS về thực hành tự chăm sóc bệnh THA
(n = 272) Tỷ lệ (%)
Hiểu biết về tuân thủ dùng thuốc 142 52.21
Hiểu biết về chế độ ăn uống của người THA 133 48.90
Hiểu biết về thay đổi lối sống tích cực 102 37.5
Hiểu biết về theo dõi huyết áp hàng ngày 40 14.71
Nhận xét:kết quả bảng 2.4 cho thấy người bệnh có hiểu biết cao nhất ở nội dung về
tuân thủ dùng thuốc với 142 người bệnh trả lời đạt (chiếm 52.21%),sauđólànộidungvềchếđộănvới133ngườitrảlờiđạt(chiếm48.90%),người
Trang 37bệnh hiểu biết thấp về nội dung theo dõi huyết áp hàng ngày với 40 người trả
lời đạt (chiếm 14.71%) và nội dung cách đo huyết áp với 51 người trả lời đạt
(chiếm 18.75%)
Biểu đồ 2 4 Kiến thức chung của người bệnh THA
Nhận xét: kết quả biểu đồ 2.4 cho thấy đa phần người bệnh có kiến thức
khôngđạtvềbệnhTHAvới160ngườitrả lời<50%nộidung(chiếm58.82%); người
bệnh có kiến thức đạt trung bình có 63 người trả lời từ 50 đến < 80% nội dung
(chiếm 23.16%); người bệnh có kiến thức đạt tốt thấp nhất với 49 người trả lời
được từ 80% nội dung trở lên (chiếm18.02%)
2.2.2.2.2.Thực trạng thực hành tự chăm sóc bệnh THA.
Bảng 2 5: Thực hành theo dõi huyết áp tạin h à
trả lời đạt Tỷ lệ (%)
Người bệnh tự đo huyết áp tại nhà 123 45.22
Thường xuyên ghi số đo huyết áp vào sổ theo
Nhận xét:Bảng 2.5 cho thấy thực hành theo dõi huyết áp tại nhà của
người bệnh THA còn chưa cao, có 45.22% người bệnh thường xuyên theo dõi
Trang 3837huyết áp tại nhà nhưng chỉ có 30.51% có ghi lại kết quả sau đo vào sổ để theo dõi và
so sánh hiệu quả điều trị Điều này ít nhiều ảnh hưởng tới việc điều trị THA của ngườibệnh
Bảng 2 6: Thực hành tuân thủ điều trị của ĐTKS Nội dung tuân thủ điều trị Số lượng
Từ lúc điề trị, người bệnh có quên
uống thuốc huyết áp không
Khi huyết áp trở về bình thường,
người bệnh tự ý ngừng uống thuốc
huyết áp
Người bệnh có uống thêm thuốc
khác ngoài thuốc hạ huyết áp để
điều trị huyết áp
Khi uống thuốc hạ huyết
ápmàhuyết áp không giảm, người
Nhận xét:Bảng 2.6 cho thấy có 99.26% người bệnh hiện tại đang dùng thuốc hạ
huyết áp; có 41.47% người bệnh từ lúc điều trị có quên uống thuốc hạ HA; có 46.69%người bệnh tự ý dừng thuốc khi cảm thấy khó chịu; có 36.03% người bệnh tự ý dừngthuốc khi huyết áp trở về bình thường; có 15.44% người bệnh có uống thêm các sảnphẩm hạ huyết áp khác và có 25.37% người bệnh tự uống thêm thuốc khi thấy huyết
áp không giảm Kết quả này cho thấy còn phần lớn người bệnh chưa tuân thủ điều trịTHA với lý do quên uống thuốc, tự ý dừng thuốc hoặc thay đổi thuốc khi cảm thấykhó chịu hoặc huyết áp không giảm Điều này có thể dẫn đến nguy cơ làm tăng cácbiến chứng của bệnhTHA là rất cao, do đó việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh về tuân thủ điều trị là cầnthiết
Trang 39Bảng 2 7: Thực hành tuân thủ chế độ ăn
Nội dung
Số lượng NB trả lời đạt (n=272)
Tỷ lệ (%)
Dùng các đồ ăn mặn được bảo quản lâu (mắm
tôm, mắm chua, các khô, dưa/cà muối…) 146 53.68Dùng thực phẩm chế biến sẵn (đồ hộp, thịt
nguội, xúc xích, thức ăn nhanh, bơ, phomat…) 248 91.18Phải bổ sung thêm gia vị (nước mắm, nước
tương, muối vừng…) nhiều hơn các thành viên
khác trong gia đình
Thường xuyên ăn mì ăn liền, bún phở được chế
Ăn mỡ và đồ ăn chế biến bằng mỡ động vật 219 80.51
Ăn phủ tạng động vật (lòng, tim, gan…) 194 71.32
Nhận xét:Bảng 2.7 cho thấy hiểu biết của người người bệnh về tuân thủ chế độ
ăn đối với bệnh THA: ở nội dung không dùng các đồ ănmặnđượcbảoquảnlâucó53.68%NBtrảlờiđạt;nộidungphảibổsungthêmgiavịnhiều hơn các thành viêntrong gia đình có 76.1% người trả lời đạt; nội dung thường xuyên ănmìăn liền/bún phởđược chế biến sẵn có 46.32% người trả lời đạt;nộidungănđồrán/chiên/xàocó73.16%ngườitrảlờiđật;nộidungkhôngdùng thực phẩm chếbiến sẵncó91.18% người trả lời đạt; nội dunghạnchế ănmỡvà đồ ăn chế biếnbằngmỡđộng vật có 80.51% trả lời đạt; nội dung hạn chế ăn lòng đỏ trứng gà có68.38% người trả lờiđạt