1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh suy tim mạn tại bệnh viện đa khoa thủy nguyên hải phòng

75 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh suy tim mạn tại bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Hân
Người hướng dẫn TS. BS. Ngô Huy Hoàng
Trường học Trường Cao đẳng Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 182,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.2. Cơ sởthực tiễn (21)
    • 1.2.1. Một số nghiên cứu tự chăm sóc trênthế giới (0)
    • 1.2.2. Một số nghiên cứu tự chăm sóc ở người bệnh suy tim ởV i ệ t N a m (22)
  • 1.3. Học thuyếtĐiềudưỡng (23)
    • 1.3.1. Học thuyết về học tập xã hội củaAlbertBandura (23)
    • 1.3.2 Khunglýthuyết (25)
    • 2.5.1. Phương pháp thu thậps ố liệu (28)
    • 2.5.2. Các bước thu thậpsốliệu...........................................Error! Bookmark notd e f i n e d . 2.6. Các biến sốnghiêncứu (29)
  • 2.7. Cáckháiniệm,thangđo,tiêuchuẩnvàtiêuchíđánhgiáError!Bookmarknotdefined. 1. Cáckháiniệm.............................................................Error! Bookmark notd e f i n e d . 2. Bộcâuhỏi...................................................................Error! Bookmark notd e f i n e d . 3. Tiêu chuẩn và tiêu chíđ á n h giá................................Error! Bookmark notd e f i n e d . 2.8. Phương pháp phân tíchs ố liệu..........................................Error! Bookmark notd e f i n e d . 2.9. Vấn đề đạo đức trongn g h i ê n cứu...................................Error! Bookmark notd e f i n e d . 2.10. Sai số và biện pháp khắc phụcs a i số..............................Error! Bookmark notd e f i n e d . CHƯƠNG 3:KẾTQUẢ.......................................ERROR! BOOKMARK NOTDEFINED (30)
  • 3.1 Thông tin chung của đối tượngn g h i ê n cứu....................Error! Bookmark notd e f i n e d . .1. Thông tin nhânkhẩuhọc...........................................Error! Bookmark notd e f i n e d . .2. Đặc điểm về hướng dẫn chăm sóc người bệnh nhận được và nguồn thông tinngười bệnhtiếpcận........................................................................Error! Bookmark notdefined. CHƯƠNG 4.BÀNLUẬN (35)
  • 4.1. Thông tin chung của đối tượngn g h i ê n cứu (44)

Nội dung

Microsoft Word NGUYá»—N THá»− HÇN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này[.]

Cơ sởthực tiễn

Một số nghiên cứu tự chăm sóc ở người bệnh suy tim ởV i ệ t N a m

Nghiên cứu của Kiều Thị Thu Hằng tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011 cho thấy, một nửa số bệnh nhân nhập viện vì suy tim có điểm tự chăm sóc ở mức thấp Tự chăm sóc kém liên quan đến việc không tuân thủ sử dụng thuốc (37,5%) và không thực hiện đúng chế độ ăn giảm muối (52,5%), ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy tim.

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Huyền và Nguyễn Tiến Dũng tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tự chăm sóc của người cao tuổi mắc suy tim tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên Kết quả cho thấy nhận thức về bệnh, kiến thức y học, mức độ hỗ trợ từ gia đình và khả năng tự lập đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hành vi tự chăm sóc hiệu quả Tác động của yếu tố tâm lý, như lo âu và trầm cảm, cũng ảnh hưởng đến khả năng quản lý bệnh của người cao tuổi Những phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường kiến thức và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh để nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu biến chứng của suy tim Các kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng các chiến lược chăm sóc bệnh nhân phù hợp, nâng cao hiệu quả tự chăm sóc của người cao tuổi suy tim tại các bệnh viện.

(2013), có tới 50,9% số người già suy tim có hành vi tự chăm sóc ở mức độ thấp[10].

Trong nghiên cứu “Dự báo các yếu tố về hành vi tự chăm sóc của người trưởng thành suy tim tại Việt Nam,” của Phạm Thị Thu Hương đã khảo sát trên 200 bệnh nhân suy tim ngoại trú để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tự chăm sóc của người bệnh Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và kiến thức về chăm sóc bản thân để nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm tỷ lệ nhập viện do suy tim Kết quả cho thấy rằng các yếu tố như trình độ học vấn, mức độ hiểu biết về bệnh và sự hỗ trợ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hành vi tự chăm sóc hiệu quả ở người suy tim Đây là cơ sở để phát triển các chương trình giáo dục sức khỏe phù hợp nhằm cải thiện quản lý bệnh và dự phòng biến chứng trên bệnh nhân suy tim tại Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu từ 10 bệnh viện thuộc 10 tỉnh thành phố đồng bằng sông Hồng, Việt Nam (2015), cho thấy hầu hết đối tượng nghiên cứu có điểm kiến thức và điểm tự chăm sóc ở mức trung bình Trong đó, hành vi tự chăm sóc được thực hiện thường xuyên nhất là uống thuốc theo đơn, còn các hành vi chăm sóc bản thân như theo dõi lượng nước tiểu, phù nề, cân nặng, hạn chế uống rượu bia và tiêm phòng cúm ít được thực hiện.

Năm 2016, Trần Thị Ngọc Anh nghiên cứu trên hơn 200 bệnh nhân suy tim mạn tại Viện Tim mạch Việt Nam, phát hiện chỉ có 1% người bệnh có kiến thức tốt về bệnh Phần lớn bệnh nhân có kiến thức trung bình (44,5%) và khá (54,0%), điều này cho thấy cần nâng cao nhận thức về bệnh suy tim mạn trong cộng đồng Đồng thời, có đến 57% bệnh nhân không hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của mình, làm tăng nguy cơ biến chứng và giảm hiệu quả điều trị.

Yếu tố nhận thức của người bệnh

Sự mong muốn Thái độ

- Quy định, khuyến cáo tự chăm sóc bệnh suy tim

Xác định hành vi của người bệnh

Chỉ có 40,5% người bệnh hiểu đúng về việc hạn chế uống nước trong quản lý suy tim, trong khi đó 47,5% lựa chọn sai các loại thực phẩm có nhiều muối Chỉ 18,0% người bệnh thường xuyên theo dõi cân nặng hàng ngày, và mới có 23% thực hành chế độ ăn giảm muối ở mức độ thấp Tỷ lệ người thực hiện đúng chế độ luyện tập thể dục là không cao, chỉ đạt 30,0%, còn có tới 4,0% thỉnh thoảng hoặc không uống thuốc theo đơn bác sĩ.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hải (2017) tập trung vào thực trạng hành vi tự chăm sóc của người cao tuổi mắc suy tim đang điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba - Đồng Hới Kết quả cho thấy, mức độ tự chăm sóc của người cao tuổi này còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến quá trình điều trị và chất lượng cuộc sống Các yếu tố như kiến thức về bệnh, kỹ năng tự chăm sóc và sự hỗ trợ từ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hành vi tự chăm sóc Nghiên cứu đề xuất cần tăng cường công tác giáo dục về tự chăm sóc bệnh suy tim cho người cao tuổi để nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế biến chứng Thực trạng này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng các chương trình hỗ trợ nâng cao nhận thức và kỹ năng tự chăm sóc cho đối tượng cao tuổi mắc bệnh mãn tính tại các cơ sở y tế.

Tại Quảng Bình, có đến 76% đối tượng nghiên cứu có kiến thức thấp về suy tim, trong khi 82,6% có hành vi tự chăm sóc ở mức thấp, chỉ 17,4% có hành vi tự chăm sóc ở mức cao Hành vi tự chăm sóc phổ biến nhất là "Tôi uống thuốc theo đơn của bác sĩ", với 59,5% người bệnh đồng ý và 13,6% người bệnh rất đồng ý, cho thấy còn nhiều hạn chế trong việc nâng cao ý thức và hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân suy tim tại địa phương.

Học thuyếtĐiềudưỡng

Học thuyết về học tập xã hội củaAlbertBandura

Nghiên cứu áp dụng học thuyết về học tập xã hội của Albert Bandura nhằm giải thích hành vi sức khỏe dựa trên sự tương tác đa chiều giữa yếu tố nhận thức, ảnh hưởng của môi trường và hành vi học tập Học thuyết xã hội của Bandura thể hiện mối quan hệ tương tác ba chiều giữa các yếu tố này, tạo thành một mô hình toàn diện giúp hiểu rõ hơn về quá trình hình thành và duy trì các hành vi sức khỏe trong cuộc sống hàng ngày Sự kết hợp giữa lý thuyết học tập xã hội, hành vi và nhận thức của người học mở ra góc nhìn toàn diện về những trải nghiệm và ảnh hưởng trong quá trình phát triển hành vi sức khỏe.

Hình 1 Mô hình học thuyết về học tập xã hội của Albert Bandura ứng dụng vào nghiên cứu

Niềm tin vào bản thân là yếu tố cốt lõi trong học thuyết của Bandura, được định nghĩa là sự tự tin của con người vào khả năng của mình để thúc đẩy hành động trong các hoàn cảnh nhất định Quá trình nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hành vi, ảnh hưởng mạnh mẽ thông qua bốn bước chính: gây chú ý đến vấn đề cần thay đổi, ghi nhớ, thực hành lại và tạo niềm tin, động lực Do đó, nghiên cứu này tập trung vào vai trò của niềm tin vào bản thân trong quá trình hình thành hành vi và khả năng thúc đẩy cá nhân đạt được mục tiêu trong các tình huống khác nhau.

+ Yếu tố nhận thức của người bệnh về tự chăm sóc thông qua đánh giá kiến thức.

+ Yếu tố hành vi về tự chăm sóc thông qua đánh giá thực hành tự kiểm soát: duy trì tự chăm sóc, quản lý tự chămsóc.

Kiến thức về bệnh Kiến thức về sử dụng thuốc Kiến thức về theo dõi cân nặng Kiến thức về luyện tập

Kiến thức về chế độ ăn giảm muối Kiến thức về kiểm soát và phòng ngừa

TỰ CHĂM SÓC SUY TIM

Duy trì tự chăm sóc

+ Tự theo dõi cân nặng

+ Tự tuân thủ điều trị

+ Thực hiện tập thể dục

+ Thực hiện chế độ ăn hạn chế muối, chất lỏng

Quản lý chăm sóc Nhận viết dấu hiệu phù, khó thở

Xử lý khi có dấu hiệu:

Để kiểm soát tình trạng phù nề, cần giảm muối trong chế độ ăn hàng ngày nhằm hạn chế việc tích tụ dịch trong cơ thể Ngoài ra, nên giảm lượng nước uống vào để giảm áp lực lên các mô và cơ quan nội tạng Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc lợi tiểu để giúp loại bỏ lượng nước thừa khỏi cơ thể hiệu quả Quan trọng nhất, bệnh nhân cần đi khám bệnh hoặc gọi điện thoại cho nhân viên y tế để đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị và điều chỉnh phương pháp phù hợp.

Sau đó tác giả thực hiện can thiệp giáo dục để thay đổi nhận thức và hành vi tự kiểm soát của đối tượng nghiêncứu.

Khunglýthuyết

1.4 Một số thông tin về địa điểm nghiêncứu

Bệnh viện đa khoa Thuỷ Nguyên đạt quy mô 500 giường bệnh kế hoạch, 654 giường bệnh nội trú thực kê, 25 phòng khám bệnh ngoại trú với tổng lượt khám hơn

Bệnh viện đang phục vụ khoảng 1.000 người bệnh mỗi ngày, với đội ngũ 500 cán bộ nhân viên y tế chuyên nghiệp Trong đó, có 96 bác sĩ, bao gồm 6 bác sĩ chuyên khoa cấp II, 2 thạc sĩ y khoa và 32 bác sĩ chuyên khoa cấp I, cùng 8 dược sỹ đại học Nhờ đội ngũ nhân lực chất lượng cao, bệnh viện cam kết cung cấp dịch vụ y tế khám chữa bệnh tốt nhất cho người dân.

Bệnh viện hiện có đội ngũ gồm 250 cử nhân điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên và 107 viên chức, lao động có trình độ đại học, sau đại học khác Để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, bệnh viện đã triển khai nhiều kỹ thuật mới và trang thiết bị hiện đại như hệ thống chẩn đoán hình ảnh MRI, CT scanner, máy thở tiên tiến, cùng các thiết bị theo dõi người bệnh hiện đại Ngoài ra, bệnh viện còn thực hiện các kỹ thuật cao như mổ nội soi và áp dụng phương pháp giảm đau trong quá trình sinh, đáp ứng nhu cầu điều trị ngày càng cao của người bệnh.

Trong những năm qua, khoa đã trang bị nhiều thiết bị hiện đại để nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim mạch Nhờ vào việc ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến, chúng tôi đã nâng cao hiệu quả trong việc chăm sóc sức khỏe tim mạch cho bệnh nhân Các công nghệ mới đã giúp bác sĩ phát hiện bệnh sớm và điều trị chính xác hơn, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh Với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại, chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ y tế chất lượng cao và tiên tiến nhất trong lĩnh vực tim mạch.

Chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim, suy tim, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, tai biến mạch máu não và suy tĩnh mạch chân đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống Các phương pháp chẩn đoán hiện đại giúp phát hiện sớm các bệnh lý tim mạch, từ đó áp dụng liệu trình điều trị phù hợp nhằm kiểm soát tốt các triệu chứng và phòng ngừa biến chứng nguy hiểm Việc kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim và duy trì lối sống lành mạnh là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe tim mạch Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa luôn sẵn sàng tư vấn và cung cấp các giải pháp điều trị tối ưu, giúp bệnh nhân duy trì trái tim khỏe mạnh và phòng tránh các biến chứng nguy hiểm.

Chăm sóc và quản lý các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim, bệnh mạch vành, bệnh van tim nhân tạo là rất quan trọng để duy trì sức khỏe Tư vấn sử dụng thuốc chống đông máu giúp phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm liên quan đến huyết khối Điều trị cắt cơn nhịp nhanh như cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, rung nhĩ nhanh bằng thuốc là phương pháp hiệu quả để kiểm soát nhịp tim Ghi điện tâm đồ 12 chuyển đạo là bước quan trọng giúp chẩn đoán chính xác các rối loạn nhịp tim và hướng điều trị phù hợp.

Siêu âm tim, đặc biệt là siêu âm Doppler, là phương pháp chẩn đoán quan trọng giúp đánh giá chức năng tim và phát hiện sớm các bệnh lý tim mạch Phương pháp này hỗ trợ theo dõi điều trị các bệnh suy tim, tim bẩm sinh và phát hiện nhanh các tình trạng cấp cứu như phình tách động mạch chủ ngực, cũng như các biến chứng sau nhồi máu cơ tim như giảm vận động thành tim, thủng vách liên thất và huyết khối trong buồng tim.

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiêncứu Đối tượng nghiên cứu là người bệnh được chẩn đoán suy tim mạn điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch - Bệnh viện Thủy Nguyên Hải Phòng trong thời gian từ tháng 6 năm 2022 đến hết tháng 7 năm2022.

- Người bệnh được chẩn đoán suy tim mạn vào viện lần thứ 2 trởđ i

- Người bệnh suy tim mạn nằm viện điều trị từ ngày thứ 3 trởđ i

- Người bệnh có đủ năng lực trả lời phỏng vấn, biếtc h ữ

- Người bệnh tự nguyện tham gia nghiêncứu.

- Người bệnh trong tình trạng nặng hoặc có thêm các bệnh lý nặng đang phải điều trị tíchcực.

- Người bệnh không tham gia đủ các hoạt động can thiệp giáo dục sức khỏe và các lần đánh giá trong nghiêncứu.

- Người bệnh đã từng tham gia một chương trình giáo dục có nội dung tươngt ự

2.2 Thời gian và địa điểm nghiêncứu

Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 06/2022 đến tháng0 7 / 2 0 2 2

Tại khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Thủy Nguyên Hải Phòng.

2.4 Mẫu và phương pháp chọnmẫu

Cỡ mẫu tính theo côngt h ứ c : n = Z 2 (α,β)α,β))

Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu s: Độ lệch chuẩn.

∆: Sự khác biệt về giá trị trung bình trước và sau can thiệp

Nghiên cứu của Tung H H, Lin C Y, Chen K Y và các cộng sự đã tập trung vào việc can thiệp tự quản lý nhằm nâng cao khả năng tự chăm sóc của người bệnh suy tim tại Đài Loan Kết quả cho thấy, thực hành duy trì chăm sóc có độ lệch chuẩn là s = 1,62, và sau 4 tuần thực hiện can thiệp, có sự khác biệt rõ rệt trong giá trị trung bình của việc duy trì chăm sóc, cho thấy hiệu quả tích cực của chương trình tự quản lý đối với bệnh nhân suy tim.

∆ = 2,92 [59]. α: Mức sai lầm loại 1 cho phép; α được chọn là 0,01 β: Mức sai lầm loại 2 cho phép, β được chọn là 0,2.

Z: Giá trị Z thu được từ bảng Z ứng với giá trị α, β được chọn là 11,7 Áp dụng công thức ta tính được n = 84.

Chọn mẫu thuận tiện: Trong khoảng thời gian thu thập số liệu từ tháng 06/2022 đến hết tháng

Năm 2022, nghiên cứu đã chọn lọc kỹ lưỡng các bệnh nhân suy tim mạn điều trị nội trú đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu Những bệnh nhân này đã tham gia đầy đủ các hoạt động của nghiên cứu, đảm bảo tính chính xác và khách quan của dữ liệu (Phụ lục 7)

Người bệnh nằm viện từ ngày thứ 3 trở đi khi tình trạng đã ổn định, những người đủ tiêu chuẩn sẽ được giải thích rõ về mục đích của nghiên cứu và các bước tham gia Trước khi can thiệp, bệnh nhân sẽ được đánh giá kiến thức và thực hành tự chăm sóc để chuẩn bị tham gia, sau khi đã ký vào bản đồng thuận đồng ý tham gia nghiên cứu (Phụ lục 1).

Mỗi người bệnh chỉ được chọn 1 lần vào nghiên cứu trong khoảng thời gian thu thập số liệu để tránh trùng lặp đối tượng nghiêncứu.

2.5 Phương pháp và các bước thu thập sốliệu

Phương pháp thu thậps ố liệu

Trong quá trình thu thập dữ liệu, người bệnh được phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn (Phụ lục 2) Điều tra viên đọc từng câu hỏi, giải thích rõ các từ ngữ chưa rõ cho đối tượng nghiên cứu nhưng không gợi ý câu trả lời Người bệnh trả lời câu hỏi, sau đó điều tra viên ghi chép lại chính xác trên phiếu điều tra để thu thập dữ liệu một cách khách quan và chính xác.

Các bước thu thậpsốliệu Error! Bookmark notd e f i n e d 2.6 Các biến sốnghiêncứu

Sử dụng bộ câu hỏi với cùng nội dung để phỏng vấn người bệnh gồm các bước sau:

- Bước 1: Lấy danh sách người bệnh, tham khảo hồ sơ bệnh án (HSBA) tại khoa, lựa chọn người bệnh đủ tiêu chuẩn nghiêncứu.

Vào buổi sáng tại buồng bệnh, điều tra viên sẽ giải thích mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu, nội dung các bước tham gia và cam kết bảo mật thông tin cá nhân của người bệnh Người bệnh được thông báo rằng câu trả lời của họ sẽ không ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc và điều trị Nếu đồng ý, người bệnh sẽ ký vào bản đồng thuận tham gia nghiên cứu để đảm bảo quyền tự nguyện và minh bạch trong quá trình nghiên cứu.

Bước 3 thực hiện đánh giá thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của đối tượng nghiên cứu thông qua phiếu điều tra đã chuẩn bị sẵn, giúp thu thập dữ liệu chính xác và toàn diện Thời gian phỏng vấn dự kiến khoảng 20 phút, bao gồm các bước tiếp xúc với người bệnh, giải thích rõ mục đích và trình tự tham gia nghiên cứu Quá trình phỏng vấn trực tiếp người bệnh đảm bảo thu thập thông tin chân thực và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

- Bước 4: Can thiệp giáo dục sứckhỏe:

Trong buổi chiều cùng ngày sau buổi đánh giá trước can thiệp sáng hôm đó, các bệnh nhân đã được mời sang Phòng hành chính của khoa Nội tim mạch để tham gia buổi tư vấn trực tiếp về kiến thức và kỹ năng chăm sóc tự chủ suy tim mạn, với quy mô từ 3 đến 5 người mỗi buổi Buổi can thiệp đi kèm với tài liệu phát tay, hình ảnh minh họa và tờ rơi (Phụ lục 4), giúp người bệnh dễ dàng hiểu và ghi nhớ thông tin Sau phần hướng dẫn, người thực hiện can thiệp sẽ hỏi bệnh nhân có còn thắc mắc hay không để giải đáp, đảm bảo mọi vấn đề đều được làm rõ Thời gian của buổi can thiệp và trả lời thắc mắc kéo dài khoảng 40 phút, góp phần nâng cao kiến thức và kỹ năng tự chăm sóc cho người bệnh suy tim mạn.

Bảng 1 Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến Các xác định Phương pháp thu thập

1 Tuổi Tính theo năm dương lịch Tuổi = 2022 – năms i n h Phỏng vấn

2 Giới Là giới tính của ĐTNC theo giấy khai sinh, gồm:

Là công việc chính làm ở thời điểm hiện tại hoặc mang lại thu nhập chủ yếu cho bản thân người bệnh Phỏng vấn

Là tình trạng người bệnh sống một mình, sống với vợ (chồng) hay sống cùng gia đình Phỏng vấn

5 Nơi ở Nơi hiện tại mà người bệnh đang sinh sống Phỏng vấn

Là cấp học cao nhất của ĐTNC tại thời điểm phỏng vấn Phỏng vấn

Là số lần mà ĐTNC nằm viện điều trị suy tim, được chia thành 1 lần, từ 2 lần trở lên Phỏng vấn

Là những nguồn thông tin liên quan đến hướng dẫn về điều trị và chăm sóc suy tim mà người bệnh nhận được trước khi tham gia nghiên cứu

Kiến thức về tự chăm sóc

Là hiểu biết của ĐTNC về các lĩnh vực tự chăm sóc, được chia thành mức: Kém, trung bình, khá,tốt Phỏng vấn

Là hành động tự chăm sóc hàng ngày của ĐTNC, được chia thành mức đạt và không đạt Phỏng vấn

Là những hành động tự theo dõi và tuân thủ điều trị của ĐTNC, được chia thành mức đạt và khôngđ ạ t Phỏng vấn

Là những hành động tự nhận biết, xử lý các triệu chứng, đánh giá xử lý của ĐTNC, được chia thành mức đạt và không đạt

13 Sự tự tin Là mức độ tự tin của ĐTNC trong tự chăm sóc, được chia thành mức đạt và không đạt Phỏng vấn

Cáckháiniệm,thangđo,tiêuchuẩnvàtiêuchíđánhgiáError!Bookmarknotdefined 1 Cáckháiniệm Error! Bookmark notd e f i n e d 2 Bộcâuhỏi Error! Bookmark notd e f i n e d 3 Tiêu chuẩn và tiêu chíđ á n h giá Error! Bookmark notd e f i n e d 2.8 Phương pháp phân tíchs ố liệu Error! Bookmark notd e f i n e d 2.9 Vấn đề đạo đức trongn g h i ê n cứu Error! Bookmark notd e f i n e d 2.10 Sai số và biện pháp khắc phụcs a i số Error! Bookmark notd e f i n e d CHƯƠNG 3:KẾTQUẢ .ERROR! BOOKMARK NOTDEFINED

Kiến thức tự chăm sóc là những hiểu biết của người bệnh về các lĩnh vực trong tự chăm sóc, giúp quản lý bệnh hiệu quả Theo nghiên cứu của Artmian và cộng sự, kiến thức của người bệnh suy tim bao gồm nhận biết về triệu chứng và triệu chứng xấu đi, chế độ ăn giảm muối, cách sử dụng thuốc đúng cách, quản lý lượng chất lỏng, theo dõi cân nặng hàng ngày, cũng như thực hiện tập thể dục và kiểm soát triệu chứng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Việc trang bị kiến thức này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh suy tim, giảm các biến chứng và nâng cao hiệu quả điều trị.

Thực hành tự chăm sóc là hành vi giúp người bệnh duy trì tình trạng thể chất ổn định, theo dõi các dấu hiệu bệnh rõ ràng để phát hiện sớm các biến đổi hoặc triệu chứng của suy tim Người bệnh cần tuân thủ đúng các liệu trình điều trị và có khả năng xử lý phù hợp khi xuất hiện các triệu chứng mới hoặc biến chứng Đồng thời, việc tự chăm sóc còn bao gồm việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp xử lý để điều chỉnh kịp thời, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu biến chứng của bệnh suy tim.

Duy trì chế độ chăm sóc lành mạnh bằng cách uống thuốc đúng liệu trình, tập thể dục đều đặn và tuân thủ chế độ ăn hạn chế muối và chất lỏng giúp kiểm soát bệnh hiệu quả Việc theo dõi cân nặng, phát hiện sớm phù, khó thở và hành vi phòng ngừa là rất quan trọng để phòng tránh các biến chứng Ngoài ra, khám định kỳ giúp đánh giá tình trạng sức khỏe, duy trì sự ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Quản lý chăm sóc bệnh nhân bao gồm việc nhận biết các triệu chứng như phù, khó thở để có những xử lý phù hợp, chẳng hạn hạn chế chất lỏng, ăn nhạt, sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc đến cơ sở y tế khám bệnh Ngoài ra, việc gọi điện cho bác sĩ để được tư vấn khi xuất hiện các triệu chứng là rất cần thiết để đảm bảo chăm sóc hiệu quả và phòng tránh các biến chứng nặng hơn.

Sự tự tin trong việc chăm sóc bản thân đóng vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy và duy trì quá trình thay đổi tích cực về sức khỏe và lối sống Nó không chỉ là một thành phần riêng lẻ mà là yếu tố then chốt giúp cá nhân xây dựng thói quen lành mạnh lâu dài Do đó, phát triển sự tự tin trong tự chăm sóc là yếu tố quan trọng để đạt được thành công trong việc duy trì các thay đổi tích cực về sức khỏe và cuộc sống.

Bộ câu hỏi gốc bằng tiếng Anh về đánh giá kiến thức và thực hành tự chăm sóc trong suy tim đã được dịch sang tiếng Việt và sử dụng trong một số nghiên cứu trong nước, đảm bảo tính khả dụng trong bối cảnh địa phương Hệ số Cronbach alpha của bộ công cụ đạt 0,80 đối với cả phần kiến thức và thực hành, cho thấy công cụ có độ tin cậy cao trước khi triển khai điều tra chính thức trên mẫu nghiên cứu.

Bộ công cụ thu thập số liệu được chia ra làm 3 phần:

- Phần I: Thông tin chung củaĐTNC:

Bài viết gồm 11 câu hỏi nhằm mục đích thu thập thông tin cá nhân của ĐTNC, bao gồm họ tên, năm sinh, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi ở, hoàn cảnh sống và số lần nằm viện điều trị suy tim Ngoài ra, câu hỏi còn tập trung vào việc xác định những hướng dẫn tự chăm sóc mà người bệnh suy tim đã nhận được cũng như nguồn thông tin mà họ đã tiếp cận để hỗ trợ quá trình điều trị Thông qua các câu hỏi này, bài viết hướng tới hiểu rõ hơn về các yếu tố cá nhân và các nguồn hỗ trợ cần thiết để cải thiện chăm sóc người bệnh suy tim.

- Phần II: Kiến thức tự chămsóc

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Phần III: Thực hành tự chămsóc:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Sự tự tin: gồm 6 câu để đánh giá mức độ tự tin của người bệnh trong quá trình tự chămsóc.

Tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá kiến thức được xác định dựa trên việc người bệnh trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi, trong đó mỗi câu hỏi đúng được tính 1 điểm và câu trả lời sai hoặc bỏ trống được tính 0 điểm Phương pháp đánh giá kiến thức dựa trên bộ câu hỏi Atlanta Heart Failure Knowledge Test (AHFKT) và nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Anh tại Viện Tim Mạch Việt Nam giúp đảm bảo độ chính xác và khách quan trong đánh giá Các tiêu chuẩn này nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra kiến thức của người bệnh về bệnh suy tim, từ đó hỗ trợ quá trình giáo dục, điều trị và quản lý bệnh hiệu quả hơn.

+ Từ 0 - 5 điểm: Kiến thức kém

+ Từ 6 -11 điểm: Kiến thức trung bình

+ Từ 12 - 17 điểm: Kiến thức khá

Từ 18-22 điểm thể hiện kiến thức tốt và khả năng thực hành chăm sóc bản thân hiệu quả Điểm số cho từng hành vi thực hành phụ thuộc vào lựa chọn của người bệnh, với điểm tối đa là 4, và mỗi lĩnh vực tự chăm sóc như duy trì, quản lý chăm sóc và sự tự tin được đánh giá riêng trên thang điểm từ 0 đến 100 Phương pháp đánh giá dựa theo bộ câu hỏi Self-Care of Heart Failure Index (SCHFI) giúp xác định mức độ tự chăm sóc của người bệnh một cách khách quan và chính xác.

+ p điểm: Thực hành tự chăm sóc đạt

2.8 Phương pháp phân tích sốliệu

- Sau khi được làm sạch, số liệu sẽ đuợc mã hóa, nhập liệu trên phần mềm Epidata 3.0 và phân tích trên phần mềm SPSS22.0

- Phương pháp tính tần số, tính tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình trước và sau can thiệp.

- Các kiểm định so sánh giá trị trung bình, so sánh 2 tỷ lệ được sử dụng để phân tích sự khác biệt trước và sau canthiệp.

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiêncứu

Nghiên cứu được triển khai sau khi đề cương nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội đồng Khoa học và Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, cùng sự chấp thuận của Bệnh viện Đa khoa Thủy Nguyên và khoa Nội Tâm Mạch Các bệnh nhân được giải thích rõ mục đích, nội dung và quy trình tham gia nghiên cứu, đồng thời đảm bảo giữ bí mật tất cả thông tin cá nhân và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Tên của đối tượng nghiên cứu được mã hóa bằng số để đảm bảo sự riêng tư Các thông tin thu thập qua phỏng vấn không ảnh hưởng đến quá trình điều trị và chăm sóc của người bệnh, và việc tham gia là hoàn toàn tự nguyện Người bệnh có quyền từ chối hoặc dừng tham gia bất cứ lúc nào và cần ký vào phiếu chấp thuận trước khi bắt đầu nghiên cứu.

Can thiệp giáo dục sức khỏe là phương pháp không xâm lấn, giúp nâng cao nhận thức và hành vi chăm sóc sức khỏe của người bệnh một cách an toàn Phương pháp này không gây ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể hoặc nguy hiểm đến tính mạng, đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân Việc tập trung vào giáo dục sức khỏe mang lại hiệu quả lâu dài trong việc phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật, đồng thời phù hợp với các nguyên tắc y học hiện đại về điều trị không xâm lấn.

Thông tin chung của đối tượngn g h i ê n cứu Error! Bookmark notd e f i n e d 1 Thông tin nhânkhẩuhọc Error! Bookmark notd e f i n e d 2 Đặc điểm về hướng dẫn chăm sóc người bệnh nhận được và nguồn thông tinngười bệnhtiếpcận Error! Bookmark notdefined CHƯƠNG 4.BÀNLUẬN

Bảng 2 Đặc điểm nhân khẩu học Đặc điểm nhân khẩu học n Tỷ lệ %

Trung học cơ sở (Cấp 2) 30 35.7

Phổ thông trung học (Cấp 3) 19 22.6 Trung cấp, Cao đẳng, Đại học 29 34.5

Sống với cả gia đình 47 56.0

Dữ liệu cho thấy, đa số bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm 59,52%, trong khi nhóm tuổi từ 18 đến 40 chỉ chiếm tỷ lệ 9,52%, thể hiện rõ sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh theo độ tuổi cao Phần lớn bệnh nhân là nữ giới, chiếm 70,2%, cho thấy phụ nữ có khả năng cao mắc bệnh hơn so với nam giới Về trình độ học vấn, phần lớn bệnh nhân đều tốt nghiệp trung học cơ sở, chiếm 35,7%, phản ánh mức độ phổ biến của nhóm này trong cộng đồng Người bệnh hư ưu ti ch iếm nhiều hơn, cho thấy rõ xu hướng phổ biến của bệnh trong nhóm dân cư này.

40,48%, tiếp đến là làm ruộng (30,95%), thấp nhất là công chức/viên chức (2,38%) Phần lớn người bệnh sống với cả gia đình (56,0%).

3.1.2 Đặc điểm về hướng dẫn chăm sóc người bệnh nhận được và nguồn thông tinngười bệnh tiếpcận

Bảng 3 Một số hướng dẫn mà người bệnh đã nhận được

Chế độ ăn: Giảm muối, hạn chế chất lỏng 68 81.0

Lối sống: thể dục, hạn chế rượu bia, không hút thuốcl á … 58 69.0

Tự theo dõi và xử lý khi xuất hiện biểu hiện của bệnh 35 41.7

Hành vi phòng ngừa: Cúm, phòng viêm phổi… 7 8.3

Bảng 3 cho thấy phần lớn người bệnh suy tim đã được hướng dẫn sử dụng thuốc lên tới 98,8%, trong khi tỷ lệ người bệnh được tư vấn về các hành vi phòng ngừa như tiêm phòng cúm và viêm phổi chỉ chiếm 8,3%.

Bảng 4 Nguồn thông tin người bệnh nhận được những hướng dẫn về điều trị và chăm sóc suy tim

Gia đình, bạn, đồng nghiệp 37 44.0

Biểu đồ 1 Phân bố nguồn thông tin người bệnh được những hướng dẫn về điều trị và chăm sóc

Kết quả nghiên cứu cho thấy gần 97,6% người bệnh chủ yếu tiếp nhận thông tin từ nhân viên y tế, cho thấy vai trò quan trọng của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong việc cung cấp thông tin chính xác Ngoài ra, tivi và internet cũng đóng vai trò đáng kể khi có tỷ lệ người bệnh nhận thông tin lần lượt là 66,7%, giúp nâng cao nhận thức về sức khỏe và điều trị Thêm vào đó, 44,0% người bệnh chia sẻ rằng họ nhận thông tin từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, thể hiện sự ảnh hưởng của mạng lưới xã hội trong việc truyền đạt kiến thức y học Tuy nhiên, chỉ có 26,2% người bệnh tiếp cận thông tin từ báo chí, sách, tạp chí, tờ rơi, phản ánh nhu cầu cải thiện việc cung cấp thông tin y tế qua các phương tiện truyền thông in ấn.

3.2 Thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc của người bệnh suy tim mạn điều trị tại bệnh viện đa khoa ThuỷNguyên.

3.2.1 Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh suy timm ạ n

3.2.1.1 Kiến thức về bệnh suy tim và sử dụng thuốc của người bệnh suyt i m

Bảng 5 Kiến thức về bệnh suy tim của người bệnh

Nội dung Đúng Không đúng

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Suy tim là tình trạng bệnh lý 34 40,48 50 59,52

Khả năng kiểm soát suy tim 24 28,57 60 71,43

Tiêm chủng và khám định kỳ 30 35,71 54 64,29

Tác dụng của thuốc lợi tiểu 32 38,10 52 61,90

Khi sử dụng thuốc lợi tiểu phải bổ sung thêm Kali 33 39,29 51 60,71

Người bệnh suy tim quên uống thuốc cần 33 39,29 51 60,71 uống thuốc ngay khi nhớ ra

Kết quả bảng 5 cho thấy, phần lớn người bệnh trước can thiệp chưa có kiến thức đúng về suy tim là một bệnh lý (59,52%) Ngoài ra, có tới 71,43% người bệnh tin rằng bệnh suy tim không thể kiểm soát được, cho thấy nhận thức chưa đầy đủ về khả năng quản lý bệnh của họ.

Nhiều người bệnh vẫn chưa có đầy đủ kiến thức đúng về cách sử dụng thuốc lợi tiểu và tác dụng của chúng Việc hiểu rõ về cơ chế hoạt động của thuốc lợi tiểu là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng phụ Ngoài ra, trong quá trình dùng thuốc lợi tiểu, bệnh nhân cần bổ sung thêm Kali để tránh tình trạng mất cân bằng điện giải, nhằm duy trì sức khỏe và chức năng của cơ thể.

3.2.1.2 Kiến thức về theo dõi cân nặng của người bệnh suy timm ạ n

Bảng 6 Kiến thức về theo dõi cân nặng của

Nội dung Đúng Không đúng

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Kiến thức về tăng cân trong 1-2 ngày 39 46.43 45 53,57

Tự theo dõi cân nặng hàng ngày 37 44.05 47 55,95

Thời gian tốt nhất để cân là vào buổi sáng 41 48.81 43 51,19

Người bệnh nên đi khám hoặc gọi cho

NVYT khi tăng cân, phù và khó thở 19 22.62 65 77,38

Kết quả bảng 6 cho thấy tỷ lệ người bệnh có kiến thức không đúng về theo dõi cân nặng còn cao chiếm từ 51,19% đến77,38%.

3.2.1.3 Kiến thức về chế độ ăn uống và tập thể của người bệnh suy timm ạ n

Bảng 7 Kiến thức về chế độ ăn uống và tập thể dục của ngườib ệ n h

Nội dung Đúng Không đúng

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Loại thức ăn có chứa nhiều muỗi 27 32,14 57,00 67,86

Loại thực phẩm có chứa ít muối nhất 52 61,90 32,00 38,10

NB nên nhai kẹo cao su hoặc ăn kẹo cứng để giảm cơn khát 18 21,43 66,00 78,57

Tác dụng của tập thể dục 17 20,24 67,00 79,76

NB suy tim khi nào cần ngừng tập thể dục 42 50,00 42,00 50,00

Kết quả nghiên cứu cho thấy người bệnh còn thiếu kiến thức về chế độ ăn uống phù hợp, trong đó chỉ có 32,14% người hiểu đúng về loại thực phẩm giàu muối Ngoài ra, nhận thức về việc nhai kẹo cao su hoặc ăn kẹo cứng nhằm giảm cảm giác khát cũng rất thấp, lần lượt chỉ chiếm 21% và 4,3% Điều này cho thấy cần nâng cao kiến thức chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người bệnh để đảm bảo chế độ ăn hợp lý, hỗ trợ quá trình điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả.

Chỉ có 20,24% người bệnh có kiến thức chính xác về tập thể dục, trong khi đó hơn nửa số người (50%) hiểu đúng về thời điểm cần dừng tập thể dục Điều này cho thấy mức độ hiểu biết đúng về tập luyện thể thao còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn trong quá trình tập luyện của bệnh nhân Việc nâng cao nhận thức và kiến thức đúng về tập thể dục là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe và đảm bảo quá trình tập luyện đạt hiệu quả tối ưu.

3.2.1.4 Kiến thức về một số phương pháp điều trị cuả người bệnh suyt i m

Bảng 8 Kiến thức về một số phương pháp tự điều trị

Nội dung Đúng Không đúng

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Hạn chế uống nhiều nước 34 40,48 50 59,52

Không uống rượu bia hàng ngày 60 71,43 24 28,57

Không bỏ thuốc suy tim khi thấy bệnh khỏe hơn 32 38,10 52 61,90

Biết khi nào đi khám bệnh hoặc gọi

NVYT để được tư vấn khi có triệu chứng suy tim

Người bệnh suy tim mãn có kiến thức về một số phương pháp tự điều trị bệnh, trong đó đa số nhận thức đúng về việc không hút thuốc lá (65,48%), không uống rượu bia hàng ngày (71,43%) và biết đi khám hoặc liên hệ bác sĩ khi xuất hiện triệu chứng suy tim (61,9%) Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân còn có kiến thức không đúng về việc bỏ thuốc suy tim khi cảm thấy bệnh khỏe hơn còn khá cao (61,9%), cho thấy cần tăng cường công tác giáo dục và nâng cao ý thức cho người bệnh.

3.2.2 Thực trạng thực hành tự chăm sóc của người bệnh suy timm ạ n

3.2.2.1 Thực trạng thực hành “Duy trì chăm sóc” của người bệnh suy timm ạ n

Bảng 9 Thực trạng thực hành “Duy trì chăm sóc”

Thực hành đạt Thực hành không đạt Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Chế độ ăn giảm muối 28 33.33 56 66.67

Quên uống 1 thuốc trong đơn hàng ngày 36 42.86 48 57.14

Lưu ý giảm muối khi ăn ở nhà hang 16 19.05 68 80.95

Có nhắc nhở để uống thuốc 24 28.57 60 71.43

Trong bảng kết quả, thực hành đạt gồm việc thực hiện thường xuyên và liên tục các biện pháp duy trì chăm sóc, trong khi thực hành không đạt đề cập đến việc không hoặc hiếm khi thực hiện các biện pháp này Kết quả cho thấy tỷ lệ người bệnh duy trì chăm sóc còn rất thấp, với khoảng 66% không đạt thực hành, trong đó nhiều nhất là người bệnh không chú ý giảm muối khi ăn ở nhà hàng (80,95%), tiếp theo là việc tập thể dục 30 phút hàng ngày (76,19%).

3.2.2.2 Thực trạng thực hành “Quản lý chăm sóc” của người bệnh suy timm ạ n

Biểu đồ 2 Thực hành đạt “Quản lý chăm sóc” của NB suy tim mạn

Kết quả biểu đồ cho thấy tỷ lệ người bệnh nhận diện được các biểu hiện bệnh của mình còn thấp, đồng thời tỷ lệ thực hiện các biện pháp giảm phù và khó thở cũng chưa đạt cao Tuy nhiên, có đến 66,8% người bệnh thường xuyên đi khám chữa bệnh hoặc liên hệ với nhân viên y tế để được hỗ trợ, cho thấy ý thức chăm sóc sức khỏe của họ ngày càng được nâng cao.

3.2.2.3 Mức độ “Tự tin chăm sóc” của người bệnh suy tim mạn tham gia nghiênc ứ u

Biểu đồ thể hiện mức độ tự tin trong tự chăm sóc của người bệnh suy tim còn hạn chế, với chỉ 19,5% người bệnh tự tin duy trì các biện pháp để tránh tình trạng bệnh nặng hơn Chỉ 16,8% bệnh nhân tự tin đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị Tỷ lệ người bệnh tự tin tự điều trị theo đơn và tuân thủ các lời khuyên y học cao hơn, lần lượt là 54,2% và 44,8%, cho thấy sự cần thiết của nâng cao kiến thức và sự tự tin trong chăm sóc sức khỏe đối với bệnh suy tim mạn.

3.2.3 Điểm trung bình kiến thức và thực hành của người bệnh suy timm ạ n

3.2.3.1 Kết quả nghiên cứu theo từng nội dung kiến thức trước và sau cant h i ệ p

Bảng 10 Điểm trung bình kiến thức và thực hành của NB

Nội dung Điểm đạt Giá trịnhỏ nhất(Min)

Thực hành duy trì chăm sóc 8 82 34,5 ± 17,8

Thực hành quản lý chăm sóc 22 82 48,2 ± 14,6

Thực hành tự tin chăm sóc 11 82 41,4 ± 15,4

Kết quả đánh giá kiến thức của người bệnh suy tim mạn còn hạn chế với điểm trung bình 11,2 ± 2,89 trên tổng 22 điểm, phản ánh cần cải thiện kiến thức y học về bệnh Trong các lĩnh vực thực hành, điểm trung bình duy trì chăm sóc đạt 34,5 ± 17,8 trên 100 điểm, với điểm thấp nhất là 8 và điểm cao nhất là 82, cho thấy còn nhiều khó khăn trong việc thực hiện các kỹ năng chăm sóc Thực hành quản lý chăm sóc đạt trung bình 48,2 ± 14,6 điểm trên tổng điểm 100, điểm thấp nhất là 22, và điểm cao nhất là 82 phản ánh mức độ tự chủ trong quản lý bệnh còn chưa đồng đều Ngoài ra, điểm trung bình thực hành tự tin chăm sóc là 41,4 ± 15,4 trên 100, với điểm thấp nhất là 11 và cao nhất là 82, cho thấy cần đẩy mạnh nâng cao sự tự tin và kỹ năng chăm sóc bệnh nhân suy tim mạn của người bệnh.

Sau khi can thiệp giáo dục sức khỏe, kiến thức và kỹ năng tự chăm sóc suy tim mãn tính của bệnh nhân đã được nâng cao rõ rệt, góp phần cải thiện hiệu quả điều trị Điều này chứng minh rằng giáo dục sức khỏe đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi và thúc đẩy quá trình tự quản lý bệnh suy tim mạn tính Kết quả tại Bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên, Hải Phòng cho thấy việc thực hiện giáo dục sức khỏe có tác dụng tích cực trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống và khả năng tự chăm sóc của người bệnh.

Thông tin chung của đối tượngn g h i ê n cứu

Nghiên cứu gồm 84 người bệnh suy tim mạn điều trị tại bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên từ tháng 6 năm 2022 đến tháng 7 năm2 0 2 2

Trong nghiên cứu, người bệnh chủ yếu ở độ tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ cao đến 59,52%, với tuổi trung bình là 61,2 ± 14,9 năm, phù hợp với kết quả của nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Anh Người bệnh trẻ tuổi nhất là 22 và cao tuổi nhất là 90, cho thấy chủ yếu tập trung vào nhóm người cao tuổi Kết quả này cũng tương tự với nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Nhung tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2018, xác nhận rằng tuổi tác là yếu tố quan trọng liên quan đến nhóm bệnh nhân trong các nghiên cứu y học hiện nay.

Trong nghiên cứu có 81 người bệnh tham gia, với độ tuổi trung bình là 66,8 ± 9,6 tuổi, trong đó 84,0% người bệnh từ 60 tuổi trở lên Nghiên cứu của Bệnh viện Trung ương Huế (2017) ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân suy tim trên 70 tuổi cao hơn so với các độ tuổi khác, phản ánh rằng suy tim là bệnh lý tim mạch có tỷ lệ mắc và mắc mới tăng theo tuổi trên toàn thế giới Người cao tuổi thường đối mặt với quá trình lão hóa và suy giảm chức năng các cơ quan, trong đó có tim mạch, điều này là yếu tố nguy cơ chính gây ra các bệnh tim mạch, bao gồm suy tim Về giới tính, nữ chiếm tới 70,2%, kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hương và Nguyễn Ngọc Huyền (2013).

Nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Nhung (2018), Nguyễn Đình Thưởng (2017), và các tác giả khác đã góp phần vào hiểu biết về đặc điểm của người bệnh Tuy nhiên, nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Anh cho thấy gần 2/3 người bệnh là nam giới, tạo sự khác biệt đáng chú ý Sự khác biệt này có thể do các yếu tố như cỡ mẫu nghiên cứu, địa điểm, và thời gian thực hiện các nghiên cứu khác nhau.

Về trình độ học vấn, người bệnh có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ 35,7%, tương tự với những phát hiện của Trần Thị Ngọc Anh, Nguyễn Ngọc Huyền (2013) và Phạm Thị Hồng Nhung Các nghiên cứu này đều thống nhất về mức độ và xu hướng nghiên cứu trong lĩnh vực đã đề cập Những số liệu này góp phần làm rõ hơn về thực trạng và xu hướng phát triển của đề tài, đồng thời cung cấp căn cứ để xây dựng các giải pháp phù hợp Việc so sánh kết quả giữa các nghiên cứu giúp phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng và dự báo xu hướng trong tương lai.

Những người có trình độ học vấn thấp thường thiếu kiến thức về phòng ngừa các bệnh lý tim mạch, dẫn đến nguy cơ phát hiện bệnh muộn Ngoài ra, điều kiện kinh tế hạn chế cũng khiến họ khó tiếp cận các dịch vụ kiểm tra sức khỏe định kỳ, làm tăng khả năng không phát hiện sớm các biểu hiện của bệnh tim mạch Do đó, việc nâng cao nhận thức và cải thiện khả năng tiếp cận y tế cho nhóm này là rất cần thiết để giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm của bệnh tim mạch.

Hầu hết người bệnh sống cùng gia đình do phong tục tập quán của người Việt ưu tiên sống đoàn tụ và truyền thống chăm sóc lẫn nhau Chỉ ba người bệnh sống một mình, chủ yếu do con cháu đi làm xa hoặc lý do cá nhân Người cao tuổi thường sống cùng con cháu để nhận được sự hỗ trợ chăm sóc và kiểm soát bệnh suy tim hiệu quả Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Huyền (2013) và Phạm Thị Hồng Nhung (2018), nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố văn hóa và tuổi tác trong quá trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân suy tim.

Bệnh suy tim mạn tính có mức độ nặng, khiến 84 người bệnh phải nhập viện từ lần điều trị thứ hai trở đi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống của người bệnh Tình trạng nặng của bệnh suy tim mạn gây ra những khó khăn trong quản lý và giảm khả năng duy trì hoạt động hàng ngày của bệnh nhân Đặc biệt, các bệnh nhân cao tuổi thường gặp nhiều rủi ro hơn, dẫn đến tỷ lệ nhập viện cao hơn và ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống thường ngày Việc nâng cao nhận thức về quản lý bệnh suy tim mạn tính là cần thiết để giảm thiểu các đợt nhập viện lặp lại và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Trong nghiên cứu này, 98,8% người bệnh suy tim nhận được hướng dẫn về sử dụng thuốc, cho thấy sự chú trọng vào điều trị chính Tuy nhiên, chỉ 8,3% người bệnh được hướng dẫn về phòng ngừa tiêm phòng cúm và viêm phổi, cho thấy còn thiếu sót trong công tác giáo dục phòng bệnh Điều này cho thấy công tác giáo dục sức khỏe chưa đầy đủ, đặc biệt trong lĩnh vực phòng ngừa bệnh, cần tăng cường truyền đạt thông tin để nâng cao kiến thức của người dân Việc nâng cao nhận thức sẽ giúp phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh suy tim.

Người bệnh chủ yếu tiếp cận các hướng dẫn điều trị và chăm sóc suy tim từ nhân viên y tế, nhấn mạnh vai trò quan trọng của nhân viên y tế trong công tác giáo dục sức khỏe Nhân viên y tế giúp người bệnh nắm vững kiến thức đúng về bệnh suy tim và hướng dẫn thực hành các kỹ năng tự chăm sóc nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và quản lý bệnh.

4.2 Thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh suy timm ạ n

4.2.1 Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh suy timm ạ n

Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ kiến thức tự chăm sóc của người bệnh suy tim mạn tại ba thời điểm: trước can thiệp, sau can thiệp 1 tuần và sau 1 tháng để xác định tác động và hiệu quả của hoạt động giáo dục sức khỏe Kết quả cho thấy việc giáo dục sức khỏe có ảnh hưởng tích cực đến kiến thức tự chăm sóc của người bệnh, giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng quản lý bệnh trong quá trình điều trị Nghiên cứu tập trung vào nhóm bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên Hải Phòng, nhằm cung cấp bằng chứng thực tiễn về lợi ích của chương trình giáo dục sức khỏe trong việc cải thiện chất lượng sống và kiểm soát bệnh suy tim mạn.

Kiến thức chung tự chăm sóc:

Trước khi can thiệp, đa số người bệnh chưa có kiến thức tốt về tự chăm sóc bệnh suy tim, điểm trung bình kiến thức của người bệnh suy tim mãn còn hạn chế Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Anh, ghi nhận điểm kiến thức chung của người bệnh suy tim là 11,9 ± 2,8, cũng như nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Nhung với điểm trung bình kiến thức đạt 10,41 ± 3,54 điểm trên tổng điểm 22, cho thấy mức độ hiểu biết còn nhiều hạn chế cần cải thiện để nâng cao hiệu quả tự quản lý bệnh.

Kiến thức về bệnh suy tim:

Trước can thiệp, người bệnh có kiến thức đúng về bệnh suy tim không cao, nhiều người cho rằng suy tim không thể kiểm soát được, điều này phù hợp với nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Anh [1], khi chỉ 43% đối tượng hiểu đúng về khái niệm suy tim và 32,5% hiểu rõ về khả năng kiểm soát bệnh Nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Nhung (2018) [13] cũng cho thấy chỉ có 41,1% người bệnh hiểu đúng về bệnh suy tim và 31,1% hiểu rằng suy tim có thể kiểm soát được Nguyên nhân chủ yếu là do người bệnh chủ yếu tìm hiểu qua nhân viên y tế (97,6%), nhưng do tình trạng quá tải tại các bệnh viện, các nhân viên y tế không thể cung cấp giải thích chi tiết về bệnh lý cho người bệnh.

Kiến thức về sử dụng thuốc:

Việc dùng thuốc đúng cách ở người bệnh suy tim mãn tính đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả điều trị Người bệnh cần tuân thủ theo đơn của bác sĩ, hiểu rõ tác dụng và tác dụng phụ của thuốc, đồng thời luôn mang theo đơn thuốc khi đi tái khám vì suy tim là bệnh mạn tính cần điều trị lâu dài Nghiên cứu cho thấy đa số người bệnh chưa có kiến thức đúng về cách sử dụng thuốc, trong đó chỉ có khoảng 37,8% hiểu đúng về tác dụng của thuốc lợi tiểu và 20% biết cần bổ sung Kali khi dùng thuốc lợi tiểu Chỉ có 30% người bệnh biết phải uống thuốc ngay khi quên và nhớ ra Trong khi đó, người bệnh suy tim tại nước ngoài có kiến thức về sử dụng thuốc tốt hơn, với tới 84% hiểu rõ tác dụng của thuốc lợi tiểu, theo nghiên cứu của Wal MH và cộng sự.

Kiến thức về theo dõi cân nặng:

Việc theo dõi cân nặng hàng ngày đóng vai trò quan trọng giúp người bệnh nhận biết tình trạng giữ nước của cơ thể và phản ánh mức độ nặng lên của bệnh Tăng cân đột ngột là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang tích tụ nước và bệnh đang tiến triển xấu hơn Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy nhận thức đúng về việc theo dõi cân nặng còn hạn chế, với chỉ khoảng 46% người bệnh hiểu rõ thời điểm tốt nhất để cân là vào buổi sáng, điều này phù hợp với nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Anh và phản ánh thực trạng ở Việt Nam.

Theo kết quả khảo sát của WalMH và cộng sự, có đến 52% bệnh nhân nước ngoài trả lời đúng về kiến thức tự theo dõi cân nặng, cho thấy việc tư vấn GDSK về theo dõi cân nặng ở Việt Nam vẫn chưa được chú trọng đầy đủ Người bệnh chưa được hiểu rõ lý do tại sao phải theo dõi cân nặng hàng ngày cũng như cách thực hiện đúng kỹ thuật Do đó, người điều dưỡng cần giải thích rõ ràng về tầm quan trọng của việc theo dõi cân nặng và hướng dẫn bệnh nhân thực hiện đúng cách để nâng cao nhận thức và khả năng tự quản lý tình trạng sức khỏe.

Kiến thức về chế độ luyện tập:

Ngày đăng: 03/02/2023, 08:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w