1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan tại bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên tỉnh vĩnh phúc năm 2022

47 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan tại bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn TS. Đỗ Minh Sinh
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 458,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cơ sởlýluận (10)
    • 1.1.1. Kháiniệm (10)
    • 1.1.2. Nguyên nhâncủabệnh (11)
    • 1.1.3. Cơ chế bệnh sinhcủabệnh (12)
    • 1.1.4. Triệu chứng lâm sàngcủabệnh (13)
    • 1.1.5. Biến chứngcủabệnh[1] (14)
    • 1.1.6. Hậuquả (14)
    • 1.1.7. Dựphòng (15)
  • 1.2. Cơ sởthựctiễn (15)
    • 1.2.1. Tình hình xơ gan trên thế giới vàV i ệ t Nam (15)
    • 1.2.3. Khái niệm tựchăm sóc (17)
    • 1.2.4. Vai trò tự chăm sóc với người bệnhx ơ gan (19)
    • 1.2.5. Kiến thức tự chăm sóc của người bệnhx ơ gan (20)
  • 2.1. Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan tại Bệnh viện ĐKKV Phúc Yênnăm2022 (22)
    • 2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện ĐKKVP h ú c Yên (22)
  • 2.2. Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnhx ơ gan (23)
    • 2.2.1. Phương phápthựchiện (23)
    • 2.2.2. Kết quả (23)
  • Chương 3.........................................................................................................21 (28)
    • 3.1. Một số kết quả vàưuđiểm (28)
    • 3.2. Một số điểmtồntại (30)
    • 3.3. Nguyên nhân (31)
    • 3.4. Một sốgiảipháp (32)
    • 3.1. Đối vớibệnhviện (32)
    • 3.2. Đối với người bệnh xơgan (33)
  • Phụ lục (42)

Nội dung

Microsoft Word NGUYá»—N THá»− Há»™NG HẀNH LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện báo cáo chuyên đề, tôi đã nhận được sự hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô[.]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện báo cáo chuyên đề, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, các đồngnghiệp tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên - Vĩnh Phúc, gia đình và bạn bè.Đến nay, báo cáo chuyên đề đã được hoàn thành

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thànhtới: TS Đỗ Minh Sinh, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định là người thầy đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiệnvàhoàn thànhbáo cáo chuyênđề

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau Đại học, cácphòng ban và các thầy cô giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã cho tôikiến thức, những kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gianhọc tập tạitrường

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Ban Giám đốc, các đồngnghiệp tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc đã tận tình giúp

đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt khóa họcn à y

Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn trân thành và sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, bạn

bè và tập thể lớp Chuyên khoa cấp I khóa 9 những người đã giành cho tôi tình cảm

và nguồn động viên khích lệ

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Học viên

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là:Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Học viên lớp Điều dưỡng chuyên khoa I, khóa 9, chuyên ngành Nội người lớn,trường Đại học Điều dưỡng NamĐịnh

Tôi xin cam đoan đâylàchuyên đề nghiên cứu của cá nhân tôi và được sự hướngdẫn của TS Đỗ Minh Sinh Các nội dung, kết quả trong chuyên đềnàylà trung thực

và chưa công bố dưới bấtkỳhình thức nào trước đây Những số liệu được trích dẫnnhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét được chính tác giả thu thập từnhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu thamkhảo

Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung chuyên đề của mình Trường Đại học điều dưỡng Nam Định không liênquan gì đến việc vi phạm bản quyền, tác quyềnmàtôi gây ra trong quá trình thựchiện

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Học viên

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên đầy đủ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜICẢMƠN i

LỜICAMĐOAN ii

DANH MỤC CHỮVIẾTTẮT iii

DANHMỤCBẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ,H Ì N H ẢNH vii

Chương1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀTHỰCTIỄN 3

1.1 Cơ sởlýluận 3

1.1.1 Kháiniệm 3

1.1.2 Nguyên nhâncủabệnh 4

1.1.3 Cơ chế bệnh sinhcủabệnh 5

1.1.4 Triệu chứng lâm sàngcủabệnh 6

1.1.5 Biến chứngcủabệnh[1] 7

1.1.6 Hậuquả 7

1.1.7 Dựphòng 8

1.2 Cơ sởthựctiễn 8

1.2.1 Tình hình xơ gan trên thế giới vàV i ệ t Nam 8

1.2.3 Khái niệm tựchăm sóc 10

1.2.4 Vai trò tự chăm sóc với người bệnhx ơ gan 12

1.2.5 Kiến thức tự chăm sóc của người bệnhx ơ gan 13

Chương2 15

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦNGIẢIQUYẾT 15

2.1 Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan tại Bệnh viện ĐKKV Phúc Yênnăm2022 15

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện ĐKKVP h ú c Yên 15

2.2 Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnhx ơ gan 16

2.2.1 Phương phápthựchiện 16

Trang 5

2.2.2 Kết quả 16

Chương 3 21

BÀN LUẬN 21

3.1 Một số kết quả vàưuđiểm 21

3.2 Một số điểmtồntại 23

3.3 Nguyên nhân 24

3.4 Một sốgiảipháp 25

3.1 Đối vớibệnhviện 25

3.2 Đối với người bệnh xơgan 26

KẾT LUẬN 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Thông tin về thời gianmắc bệnh 17

Bảng 2 2.Thông tin về nguyên nhânm ắ c bệnh 17

Bảng 2 3 Tỷ lệ tiếp cận thông tin về bệnhx ơ gan 18

Bảng 2 4 Tỷ lệ nguồn thông tin được người bệnht i ế p cận 18

Bảng 2 5 Tỷ lệ về kiến thức tự chăm sóc phòng bệnhx ơ gan 18

Bảng 2 6 Kiến thức tự chăm sóc dinh dưỡng của người bệnhx ơ gan 19

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Hình ảnh tổnthươnggan 3Hình 1 2 Cácyếutố nguy cơ gâyxơgan 4Hình 1 3 Triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng củaxơ gan 7

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀBệnhmạntính là nguyên nhân của khoảng một nửa gánh nặng bệnh tật toàncầu theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Bệnh gan mạn tính đặc biệt

là xơ gan là kết quả cuối cùng của biến dạng nhumômạn tính, mất tế bào, hìnhthành xơ và hình thành nốt sần, với sự co rút của gan, dẫn đến tăng huyết áp vàchức năng tổng hợp gan bị biến dạng[1], [4] Bệnh gan mãn tính xảy ra trên toànthế giới không phân biệt tuổi tác, giới tính, khu vực hoặc chủng tộc Xơ gan làkết quả cuối cùng củamộtloạt các bệnh gan đặc trưng bởi xơ hóa và biến dạng cấutrúc của gan với sự hình thành các nốt tái tạo và có thể có các biểu hiện lâm sàng

và biến chứng khác nhau.Tỷlệ bệnh gan đang tăng đều đặn qua các năm Theothống kê quốc gia ở Anh, bệnh gan đã được xếp hạng là nguyên nhân phổ biếnnhất thứ năm dẫn đến tử vong Bệnh gan được công nhận là nguyên nhân gây tửvong đứng hàng thứ hai trong số tất cả các bệnh về tiêu hóa ởMỹ[9]

Ước tính rằng hơn năm mươi triệu người trên thế giới, lấy dân số trưởngthành, sẽ bị ảnh hưởng bởi bệnh ganmãntính Tỷ lệ xơ gan có khả năng bị đánhgiá thấp vì gầnmộtphần ba số người bệnh vẫn không có triệu chứng.Trongnăm2001,tỷlệ tử vong trên toàn thế giới ước tính do xơ gan là 771.000người, xếp thứ 14 và 10 là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới và ởcác nước phát triển Tử vong do xơ gan đã được ước tính sẽ tăng và sẽ trở thànhnguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 12 vào năm 2020 [5] Ở Việt Nam chưa

có số liệu thống kê cụ thể; tuy nhiên, người mắc xơ gan ở Việt Nam chiếmtỷlệcao trên thế giới, đang có xu hướng gia tăng và gây nên nhiều biến chứng nguyhiểm đặc biệt là bệnh xơ gan do rượu Tuy nhiên đoán đến năm 2025 Việt Nam

có 60.000 người bệnh xơ gan[3]

Xơ gan là căn bệnh chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu Hậu quả của tổnthương gan do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, việc phát hiện và điều trị hợp

lý, hiệu quả tất cả các biến chứng của bệnh là nền tảng trong điều trị, nhằm làmchậmq u á t r ì n h g a n b ị x ơ h ó a h ạ n c h ế t ử v o n g v à k é o d à i t u ổ i t h ọ c h o n g ư

ờ i

Trang 9

bệnh Tuy nhiên, không ít người bệnh thiếu sự kiên nhẫn, bỏ dở quá trình điềutrị khiến gan bị tổn thương[1] Vì thế, nhận biết về bệnh, biết cách tự chăm sóc

và phòng ngừa biến chứng làyếutố quan trọng trong công tác điều trị xơgan

Tại bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên, người bệnh nhập viện vì bệnh

xơ gan nhập viện ngày càng tăng Theo báo cáo thống kê năm 2019 của cáckhoa nội có trên 400 lượt người bệnh nhập viện điều trị bệnh xơ gan Trong đó

có đến gần 1 nửa người bệnh nhập viện trên 2 lần Một câu hỏi lớn đặt rahiệnnaylà với kiến thức được trang bị tại bệnh viện và các kênh thông tin giáodục sức khỏe có tác động đến việc giảm số lần nhập viện điềutrịnội trú và làmchậm sự xuất hiện biến chứng ở ngườimắcxơ ganhaykhông Xuất phát từ những

lý do trên, chúng em tiến hành chuyên đề “Thực trạng kiến thức tự chăm sóc củangười bệnh xơ gan tại Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên năm 2022” nhằm 2 mụctiêu:

1 Mô tả thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan tại bệnhviện đa khoa khu vực Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc năm2022

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức tự chăm sóc của người bệnh

xơ gan tại bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên tỉnh VĩnhPhúc

Trang 10

Về hình thái xơ gan có 3 loại hình thái: Xơ gan cục tái tạo nhỏ (gọi là xơ gancửa Xơ gan cục tái tạo to (còn gọi là xơ gan sau hoại tử) và xơ gan mật Có thể chiathành các loại xơ gan phì đại, xơ gan teo và xơ gan kèm lách to[1].

Hình 1 1 Hình ảnh tổn thương gan

(Nguồn http://chuatriviemgan.com.vn)

NB bị nhiễm virus viêm gan C (HCV) và uống nhiều rượu có khả năng bị tổnthương gan nghiêm trọng hơn, thúc đẩy sự tiến triển bệnh xơ gan và tăng nguy cơung thư gan so với người không uống rượu Với sự phát triển của khoa học kỹ thuậtgiúp cho chúng ta ngày càng hiểu rõ hơn về bệnh sinh, bệnh căn của xơ gan và virusviêm gan B, C Mặc dù virus viêm gan B,C ,

Trang 11

nguyên nhân chính của xơ gan, có thể được loại bỏ do sự xuất hiện gần đây của liệupháp kháng virus có hiệu quả cao, sẵn có, xu hướng này có khả năng tiếp tục đượctriểnkhai.

1.1.2 Nguyên nhân củabệnh

Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan, hai trong số các nguyên nhân phổ biến nhấtcủa bệnh xơ gan là uống rượu quá nhiều, uống trong thời gian dài và viêm gan B, C.Tuy nhiên, một số điều kiện khác cũng dẫn đến tổn thương gan và xơ gan[1]

Hình 1 2 Các yếu tố nguy cơ gây xơ gan

(Nguồnh t t p : / / b e n h g a n m a t c o m v n )

Xơ gan nhiễm độc: Xơ gan rượu: Là nguyên nhân thường gặp ở châu Âu, gặp

ở người uống rượu nhiều, tuyến mang tai lớn, nốt dãn mạch SGOT/SGPT >2, GGTtăng, xác định bằng sinh thiết với xơ gan nốt nhỏ, xơ mảnh, có viêm thoái hóamỡvà

có thể Mallory Xơ gan do thuốc: Méthotrexate, maleate de perhexilene,methyldopa,thuốc ngừa thai, oxyphenisatin, izoniazide[1]

Xơ gan do nhiễm trùng: Đứng hàng đầu là viêm gan B, C và hay phối

Trang 12

hợp D gây xơ gan nốt lớn (xơ gan sau hoại tử) Đây là hậu quả của viêm gan mạnhoạt động có thể từ 1-12 năm sau mà không tìm thấy sự nhân lên của virus Xétnghiệm huyết thanh cho thấy mang mầm bệnh B, C mạn: HBsAg+, AntiHBc+,HCV(+) Các nhiễm khuẩn khác ít gặp là: Brucellose, Echinococcus,Schistosomiasis, Toxoplasmosis.

Xơ gan do biến dưỡng: Bệnh sắc tố sắt di truyền: Cũng thường gặp, ở Pháp là4% xét nghiệm có sắt huyết thanh tăng, độ bão hòa ferritine và transferritinemáutăng.Bệnh Wilson(Xơ gan đồng): đồng huyết thanh tăng.Các bệnh ít gặp: Thiếu(antitrypsin, bệnh porphyrin niệu Trẻ em có bệnh tăng galactose máu, bệnhGaucher, fructoseniệu

Xơ gan do rối loạn miễn dịch: Xơ gan mật nguyên phát: Đây là bệnh viêm mạntính đườngmậtnhỏ trong gan không mưng mủ, thường gặp ở phụ nữ, 30 tuổi - 50tuổi,biểu hiện ứmật mạntính, tăng Gama-globulin IgM và kháng thể kháng ty lạp thể(+)

Viêm gan tự miễn: Do sự hủy tế bào gan mạn tính, thường có đợt cấp, xétnghiệm máu có kháng thể kháng cơ trơn, kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng tylạp thể

Bệnh xơ đườngmậtnguyên phát: Do viêm và phá hủy các đườngmậtto, thườnggặp ở nam giới nhiều hơn phụ nữ, gây xơ teo đường mật và gây ra hội chứng ứ mật.Đây cũng là loại xơ gan ứ mật, 50% trường hợp có phối hợp với viêm đại tràng loét.Chẩn đoán dựa vào chụp đường mật ngượcd ò n g

Xơ gan cơ học: Xơ gan mật thứ phát: Do nghẽn đường mật chínhmạntính, dohẹp cơ oddi, do sỏi thường gây ra xơ gan không hoàn toàn Tắc mạch: Tắc tĩnh mạchtrên ganmạntính trong hội chứng Budd-chiari, suy tim phải lâungày,viêm màngngoài tim co thắt Bệnh cảnh này hiếm vì cần thời gian rất lâu, người bệnh thườngchết trước khi bệnh cảnh xơ gan xuấthiện

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh củabệnh

Trang 13

Các yếu tố gây hại tác động lâu dài đối với gan dẫn tới nhumôgan bị hoại tử,gan phản ứng lại bằng tăng cường tái sinh tế bào và tăng sinh các sợi xơ Tổ chức xơtạo ra những vách xơ nối khoảng cửa với các vùng trung tâm của tiểu thùy gan chiacắt các tiểu thùy Các tổ chức tân tạo do các tế bào gan tái sinh chèn ép ngăn cản lưuthông của tĩnh mạch cửa và gan, dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa Các xoang tồntại ở chu vi các cục tái tạo trở thành nhữngmaoquản, nối tắt tĩnh mạch vào thẳng tĩnhmạch gan, tạo ra những đường rò bên trong, làm cho tế bào gan bị thiếumáutĩnhmạch cửa Cấu trúc của hệ thống mạch máu ở gan bị đảo lộn làm cho chức năng và

sự nuôi dưỡng của tế bào gan ngày càng suy giảm trong khi tình trạng hoại tử và xơhóa ngày càng tăng[1]

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng củabệnh

Bệnh cảnh lâm sàng của xơ gan ít nhiều thay đổi, tùy theomứcđộ và giai đoạn,cũng như một phần tùy thuộc vào nguyên nhân của xơ gan Giai đoạn đầu thường âmthầm, kín đáo và nghèo nàn, càng về sau càng rõ nét và ngày càng nhiều ảnh hưởnglên nhiều cơ quan và tiến triển qua 2 giai đoạn tiềm tàng hay xơ gan còn bù và giaiđoạn xơ gan mấtbù

Trang 14

Hình 1 3 Triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng củaxơg a n

(Nguồn http://benhganmat.com.vn)

1.1.5 Biến chứng củabệnh[1]

- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Các ổ tân tạo và xơ có thể đè ép vào cáctĩnh mạch trong gan làm cho áp lực máu trong gan tăng Xơ gan là nguyênnhân gây tăng áp lực tĩnh mạch cửa thường gặp nhất ởMỹ.Tăng áp lực tĩnhmạch cửa có thể gây chảy máu tiêu hóa và cổtrướng

- Rối loạn các chỉ số sinh hóa cũng là hậu quả của bệnh xơ gan từđóđemđến những biến chứng nặng nề,đâylàyếutố thường gặp trước và trongbệnh xơ gan

- Xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng haygặp, rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng người bệnh Do chảy máu nặngmàthiếumáu cấp tính gây sốc thiếu máu và càng làm suy gan nặng hơn, dễ dẫn đếnhônmêgan

- Cổtrướng: Do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và suy gan làm cho các đợtviêm càng nặng và khóchữa

- Rối loạn não- gan: Cũng dẫn đến hônmêgan

- Hội chứng gan- thận: Do tuần hoàn nuôi dưỡng thận giảm sútmàdẫn đếnsuy thận cùng với suygan

- Các nguy cơ nhiễm khuẩn…Lách to và cường tính lách Bệnh đi kèm: Loét dạ dày- hành tá tràng, thoátvịthành bụng do cổ trướng to, sỏim ậ t

- Xơ gan ung thư hóa: Có đến 70-80% người bệnh ung thư gan trên nền xơgan

1.1.6 Hậuquả

Xơ gan và biến chứng của xơ gan gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh, có thể gây tử vong trên người bệnh do bị tổn thương gan lâu

Trang 15

dài, gây ra các biến chức như xuất huyết tiêu hóa, hội chứng não gan, hội chứng ganthận, suy gan, ung thưgan.

Đối với người bệnh: Đó là những bệnh mạn tính thường gặp đòi hỏi phải có thờigian điều trị lâu dài, tốn kém về kinh tế, giảm hoặc mất khả năng lao động, giảm chấtlượng cuộc sống, nhiều biến chứng gây tử vong

Đối với xã hội: Làm giảm hoặc mất lực lượng lao động sản xuất cho xã hội,chữa bệnh lâu dài, tốn kém, khó khăn gây tổn hại tới nền kinh tế đất nước Ví nhưnước Mỹ tiêu tốn khoảng 1,6tỷđô la/ năm cho bệnhnày

1.1.7 Dựphòng

Xơ gan giai đoạn đầu có thể điều trị được, nếu phát hiện bệnh muộn việc điều trị

sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Xơ gan do rượu bia việc chữa trị sẽ có kết quả tốthơn so với các nguyên nhân gây xơ gan khác Khi phát hiện bệnh, ngoài việc cầntuân thủ theo liệu trình điều trị của bác sĩ, cần phải có kiến thức nhất định về phòngngừa biến chứng Trong những đợt tiến triển của bệnh phải nghỉ ngơi, tuyệt đốikhông lao độngnặng

Chế độ ăn : Ăn đủ chất, hợp khẩu vị, đủ calo (2500-3000 calo trong ngày) ăn(100g/ ngày), nhiều sinh tố, hạn chếmỡ,chỉ ăn nhạt khi có phù nề Hạn chế đạm khi

có đe dọa hônmêgan, hạn chế muối hoặc ăn nhạt khi có phù và cổ trướng Khôngđược uống rượu, không dùng các thuốc hoặc hóa chất độc với gan Sử dụng một sốthuốc hỗ trợ: VitaminB,C, K liều cao, các acid amin Tùy trường hợp cụ thể có thểcho thuốc lợi tiểu, corticoid Điều trị ngoại khoa: Cắt lách, nối tĩnh mạch cửa - chủhoặc cắt lách -thận

1.2 Cơ sở thựctiễn

1.2.1 Tình hình xơ gan trên thế giới và ViệtNam

Nghiên cứu gánh nặng toàn cầu, khu vực và quốc gia của bệnh xơ gan donguyên nhân ở 195 quốc gia và vùng lãnh thổ, 1990–2017 cho thấy tỷ lệ tử vong theo

độ tuổi giảm hoặc không đổi từ năm 1990 đến năm 2017 ở tất cả

Trang 16

các khu vực GBD ngoại trừ Đông Âu và Trung Á, nơitỷlệ tử vong theo độ tuổi tăngchủyếudo tỷ lệmắcbệnh gan liên quan đến rượu tăng Ở cấp độ quốc gia,tỷlệ tử vong

do xơ gan được chuẩn hóa theo tuổi thấp nhất ở Singapore vào năm 2017 (3,7 [3,3–4,0] trên 100.000 năm 2017) và cao nhất ở Ai Cập trong tất cả các năm kể từ năm

1990 (103,3 [64,4–133,4] trên 100.000 tại 2017) Có 10,6 triệu (10,3–10,9) trườnghợp phổ biến của xơ ganmấtbù và 112 triệu (107–119) trường hợp phổ biến của xơgan còn bù trên toàn cầu trong năm 2017.Cósự gia tăng đáng kể về tỷ lệ phổ biếntheo độ tuổi của xơ gan mất bù từ năm 1990 đến 2017 Trong số năm nguyên nhân,viêm gan Bgâyra tỷ lệ tử vong do xơ gan lớn nhất (29 0%) và các trường hợp phổbiến của cả xơ gan mất bù (27,9%) và còn bù (32,6%) vào năm 2017 Xơ gan doNASH có tỷ lệ tử vong được chuẩn hóa theo tuổi ổn định trong suốt thời gian nghiêncứu, trong khi bốn nguyên nhân còn lại cho thấy sự suy giảm về tuổi-tỷlệ tử vongđược chuẩn hóa.Tỷlệ mắc bệnh xơ gan còn bù vàmấtbù do NASH chuẩn hóa theotuổi tăng nhiều hơn so với bấtkỳnguyên nhân xơ gan nào khác (33,2% đối với xơ gancòn bù và 54,8% đối với xơ ganmấtbù) trong thời gian nghiên cứu.Sốtrường hợp phổbiến hơn gấp đôi đối với xơ gan còn bù do NASH và hơn gấp ba đối với xơ gan mất

bù do NASH Tỷ lệ tử vong được chuẩn hóa theo tuổi và tỷ lệ DALY giảm khi SDItăng, trong khitỷlệ được chuẩn hóa theo tuổi tăng đối với xơ ganmấtbù và không đổiđối với xơ gan cònbù[7]

Xơ gan gây ra gánh nặng sức khỏe đáng kể cho nhiều quốc gia và gánh nặngnày đã tăng lên ở cấp độ toàn cầu kể từ năm 1990, một phần do sự gia tăng và già hóadân số Mặc dù tỷ lệ tử vong theo độ tuổi và tỷ lệ DALY do xơ gan giảm từ năm

1990 đến năm 2017, số người chết vàtỷlệ DALY cũng như tỷ lệ tất cả các trườnghợp tử vong trên toàn cầu do xơ gan vẫn tăng lên Bất chấp sự sẵn có của các biệnpháp can thiệp hiệu quả để phòng ngừa và điều trị viêm gan B và C, chúng vẫn là

nặngxơgantrêntoànthếgiới,đặcbiệtlàởcácnướcthunhậpthấp.Tácđộng

Trang 17

của bệnh viêm gan B và C dự kiến sẽ bị NASH giảm bớt và vượt qua trong tương laigần Cần có các biện pháp can thiệp hiệu quả về chi phí để tiếp tục phòng ngừa vàđiều trị bệnh viêm gan vi rút[7], [5].

Ở Việt Nam chưa có số liệu thống kê cụ thể; tuy nhiên, người mắc xơ gan ởViệt Nam chiếmtỷlệ cao trên thế giới, đang có xu hướng gia tăng vàgâynên nhiềubiến chứng nguy hiểm đặc biệt là bệnh xơ gan do rượu Tuy nhiên đoán đến năm

2025 Việt Nam có 60.000 người bệnh xơ gan[ 3 ]

Theo tác giả Trần Văn Hòa “Nghiên cứu một số yếu tố rối loạn đông cầm máu

ở người bệnh xơ gan tại Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên”, 2008Tỷlệ cácnhóm tuổi mắc bệnh với tỷ lệ khác nhau, tuổi 41-50 gặp nhiều nhất 38,2% trong đó

nữ không gặp Nhóm tuổi gặp ít hơn cả nhóm dưới <30 tuổi ở nam gặp: 2,8%, nữ:1,4%.Tỷlệ nam/nữ: 17/1 Số người bệnh xơ gan có tiền sử nghiện rượu: 29,2%; trong

đó, cán bộ, hưu trí là 9,7% Nông dân và người lao động tự do: 19,4% Theo các tổchức y tế thế giới công bố tại Pháp tần suất xơ gan có triệu chứng là 3000/1 triệudân; trong đó, do rượu vang chiếm đa số (nam: 90%-95%; nữ: 70%-80%), do bia là10%, do viêm ganmạnvirus là 10% Số người uống nhiều rượu: 30.000/1 triệu dân cónguy cơ xơ gan là10%[2]

1.2.3 Khái niệm tự chămsóc

* Tự chăm sóc theoOrem’s:

Dorothea Orem’s (1971) định nghĩa tự chăm sóc là hành động giáo dục, cóđịnh hướng có mục đích nhằm tới sự tự quan tâm duy trì cuộc sống, sức khỏe pháttriển và sự khỏe mạnh Orem’s (1991) mô tả triết học điều dưỡng theo cách điềudưỡng có một sự quan tâm đặc biệt về nhu cầu hành động tự chăm sóc của conngười, dự phòng và kiểm soát nó trên nền tảng liên tục để duy trì cuộc sống, sứckhỏe, sự phục hồi bệnh tật hay tổn thương, đương đầu với ảnh hưởng của nó Tựchăm sóc là một yêu cầu của tất cả mọi người và người bệnh mắc xơ gan rượu cũngkhông phải là ngoại lệ Khi khả năng tự

Trang 18

chăm sóc không được duy trì thì ốm đau, bệnh tật, cái chết sẽ xảy đến [6].

* Orem’s đã đưa ra 3 mức độ có thể tự chămsóc:

Phụ thuộc hoàn toàn: Người bệnh không có khả năng tự chăm sóc, theo dõi vàkiểm soát các hoạt động hàng ngày của mình phải nhờ vào điều dưỡng hoặc ngườichăm sóc trực tiếp cho họ

Phụ thuộcmộtphần: Chăm sóc hỗ trợ khi người bệnh bị hạn chế về việc tựchăm sóc, điều dưỡng cung cấp, giúp đỡ việc chăm sóc một phần cho họ

Không cần phụ thuộc: Người bệnh tự mình hoàn toàn chăm sóc, điều dưỡnghướng dẫn, tư vấn cho họ tự làm

* Vai trò của tự chămsóc:

Người bệnh cần được hướng dẫn, chỉ dẫn họ cách thức để tự họ làm, ngườibệnh sẽ thích thú vì thấy đời sống của họ vẫn còn có ý nghĩa, sức khỏe được dần dầntừng bước được nâng cao [6] Mục tiêu của học thuyết Orem là giúp người bệnh cónăng lực tự chăm sóc Khi họ có khả năng về tâm sinh lý và nhu cầu xã hội, việcnâng cao này được phát triển đến khi người bệnh tự làm lấy tất cả (Orem,2001)

Mô hình bệnh mạn tính đã được sử dụng thành công để chăm sóc tốt hơn trongsuy tim sung huyết, bệnh tim thiếumáucục bộ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và tiểuđường Mô hình này đã được hữu ích cho việc giảmtỷlệ người bệnh tái nhập việnvàtỷlệ tử vong ở nhiều nơi [32] Trongmôhình bệnh mạn tính người bệnh là trung tâmchăm sóc, và tấtcảcác hoạt động có thể trao quyền cho người bệnh tự chăm sóc Triết

lý củamôhình này là “cả người bệnh và bác sĩ đều là chuyên gia, một trong nhữngkiến thức về bệnh tật và những vấn đề khác trong chất lượng cuộc sống và các vấn

đề riêng Vì vậy, sự tham gia của cả hai có thể giúp cải thiện chất lượng chăm sóc”[21] Theomôhình này, một người bệnh bị cổ trướng nên học cách theodõi trọng

Trang 19

lượng hàngngày,ghi lại nó, so sánh nó với trọng lượng lý tưởng, biết làm thế nào để

sử dụng thuốc theo đơn, và báo cáo bất thường giảm cân hoặc dư thừa Người bệnhnên gọi cho điều dưỡng hoặc bác sĩ nếu họ bị sốt, đau bụng hoặc khó thở Đôikhimộtthành viên gia đình được giáo dục đóng vai trò này [36]

1.2.4 Vai trò tự chăm sóc với người bệnh xơgan:

Các thành phần chính để chăm sóc tốt thông quamôhình bệnhmạntính cho xơganlà:

1 Tăng cường khả năng tự quản lý của ngườibệnh

2 Chuẩn bị một hệ thống hỗ trợ quyết định đa ngành dựa trên cáckhuyến nghị dựa trên bằngchứng

3 Chuẩn bị thông tin lâm sàng bao gồm các đặc điểm cơ bản và các sựkiện mới, dữ liệu phòng thí nghiệm, thuốc để ra quyết định đúngđ ắ n

4 Thiết kế hệ thống hỗ trợ đào tạo điều dưỡng về gan, khả năng thămkhám tại nhà, chăm sóc đa ngành và khả năng tiếp xúc liên tục với ngườibệnh và người thân củahọ

Các buổi đánh giá của này có thể được đo bằng kết quả như số ngày giườngBệnh viện Mục tiêu phối hợp trongmôhình bệnh mạn tính là tạo điều kiện cho cácdịch vụ chăm sóc sức khỏe thích hợp vào một thời điểm thích hợp, trongmộttìnhhuống hoặc địa điểm phù hợp nhu cầu của người bệnh Đối tượng của nhóm chămsóc là người bệnh, là trung tâm của sự chăm sóc Trong cách tiếp cận để chăm sócngười bệnh xơ gan, một điều dưỡng được đào tạo có thể đóng vai trò điều phối giữangười bệnh và bác sĩ chăm sóc chính, bác sĩ nội khoa, bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa

và / hoặc chuyên gia gan và các thành viên khác trong nhóm người bệnh Vì vậy,các chuyên gia y tế đủ điều kiện có thể tăng khả năng tiếp cận với dịch vụ chăm sóctốth ơ n

Nếu người bệnh có kiến thức tự chăm sóc tốt và thực hành tốt nghĩa là

Trang 20

thực hiện tốt chế độ dinh dưỡng, luyện tập, không uống rượu, dùng thuốc và khámđịnhkỳtheo hẹn thì cân nặng không bị giảm , phù và cổ trướng sẽ giảm, không xảy

ra hoặc xử trí kịp thời các biến chứng, hạn chế tiến triển bệnh xơ gan khi ra viện.Tuy nhiên vẫn cótỷlệ nhất định người bệnh thiếu kiến thức về tự chăm sóc do thiếutiếp cận với nguồn thông tin, hiểu sai thông tin hoặc do khả nang nhớ lại khôngđầyđủ

1.2.5 Kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơgan

Một nghiên cứu tại mỹ đã chỉ ra rằng chỉ có 53% trong số 15 câu hỏi được trả lời đúng trong cuộc khảo sát cơ bản Các mục thường bị bỏ qua nhất liên quan đến chế độ ăn uống, chẳng hạn như hàm lượng natri trong muối biển, cũng như sự an toàn của thuốc, chẳng hạn như acetaminophen và statin Sau can thiệp, 77%

người bệnh quay lại khảo sát theo dõi Điểm kiến thức trung bình của nhóm này cải thiện từ 53% lên 67%; cải tiến đã xảy ra trên tất cả các miền được thử nghiệm Các tác giả đã kiết luận người bệnh xơ gan thiếu kiến thức để kiểm soát bệnh hiệu quả Một can thiệp giáo dục đơn giản có thể cải thiện kiến thức của người bệnh[8]

Một nghiên cứu tại Trung Quốc với mục tiêu là điều tra các hành vi tự quản lýcủa người bệnh xơ gan và kiến thức của họ về bệnh xơ gan, tình trạng tâm lý vàhiệu quả của bản thân đóng góp như thế nào đối với thực hành quản lý bản thân ởThượng Hải, Trung Quốc Các đối tượng được tuyển chọn từ các đơn vị gan mật củamột bệnh viện truyền nhiễm ở Thượng Hải, Trung Quốc Các bảng câu hỏi tự quản lýđược thu thập và các biểu đồ y tế đã được nhân viên nghiên cứu xem xét Tổng cộng

134 đối tượng đã được ghi danh từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 3 năm 2017 Kếtquả chỉ ra rằng điểm trung bình của các hành vi tự quản lý là 2,51 trên 4 và trầmcảm, mức độ nghiêm trọng của xơ gan và hiệu quả bản thân ảnh hưởng đáng kể đếncác hành vi tự quản lý và giải thích 22,9% tổng phương sai Các phát hiện cũng chỉ rarằng căngthẳngtâmlý,m ức độnghiêmtrọngcủabệnhvàhiệuquảcủabảnthân

Trang 21

đã ảnh hưởng đến hành vi tự quản lý ở người bệnh xơ gan Các can thiệp tập trungvào việc giảm trầm cảm và nâng cao hiệu quả của bản thân tùy theo mức độ bệnh sẽcải thiện các hành vi tự quản lý ở nhóm dân sốn à y [ 6 ]

Trang 22

Chương 2

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơ gan tại Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên năm2022

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện ĐKKV PhúcYên

Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên là Bệnh viện đa khoa Hạng I trực thuộc tỉnh,thành lập vào năm 2004 có trụ sở tại Tổ 1 – phường Hùng Vương – Phúc Yên – VĩnhPhúc Bệnh viện triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả các chức năng nhiệm vụ củamình theo quy định về công tác khám chữa bệnh, phát triển kỹ thuật mới, công tácđào tạo, chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học, kiểm soát nhiễm khuẩn, hợp tác quốc

tế, quản lý tài chính, cải cách thủ tục hành chính trong công tác khám chữa bệnh… Trong công tác khám chữa bệnh, bệnh viện tiếp nhận và điều trị cho NB trong địabàn trong tỉnh vàmộts ố h u y ệ n l â n c ậ n n h ư M ê L i n h , S ó c S ơ n ,

Đ ô n g A n h c ủ a t h à n h p h ố H à N ộ i v à c á c t ỉ n h k h i c ó n h u

c ầ u k h á m b ệ n h t ạ i b ệ n h v i ệ n

Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên được thành lập năm 2004, là bệnh viện

đa khoa hạng I tuyến tỉnh, trực thuộc sở y tế Vĩnh Phúc, với quy mô 850 giườngtheo kế hoạch, thực kê 1300 giường Nhân lực bệnh viện có tổng số 831cán bộ, trong

đó bác sĩ là 175 bác sĩ, điều dưỡng 391 điều dưỡng, hành chính và các bộ phận giúpviệc bao gồm có 265 cán bộ nhânv i ê n

Hiện tại bệnh viện đang hoạt động với 33 khoa phòng với đầy đủ các chuyênkhoa: Nội, ngoại, sàn, nhi, chuyên khoa lẻ…và các phòng chức năng Tiếp nhận hàngngày khoảng 700 người bệnh đến khám và gần 1300 người bệnh điều trị nội trú/ngày.Khoa khám bệnh là một trong những khoa lớn nhất của của Bệnh viện ĐKKVPhúc Yên bao gồm đầy đủ các chuyên khoa thuộc bệnh viện và được thành lập ngaysau khi thành lập bệnh viện năm 2004 Số lượng người

Trang 23

bệnh ngoại trú đến khám tại khoa khám bệnh trung bình mỗinămđiều trị ngoại trúcho 150.000 lượt người bệnh Hiện tại, trung bình mỗi ngày có từ 400 – 500 lượtngười bệnh đến khám Với phòng khám gồm 33 khoa phòng Đây là nơi đầu tiên tiếpđón người bệnh vào bệnh viện, nơi tuyến đầu tiếp xúc với người bệnh và địnhhướng việc điều trị cho người bệnh Lượng người bệnh đến khám tại Khoa KhámBệnh lớn Vì vậy, khoa Khám Bệnh cũng phải điều chỉnh để đáp ứng với nhu cầu

đó và khi Bộ Y tế đã đưa ra một số giải pháp chống quá tải bệnh viện, trong đó cóviệc khuyến khích các cơ sở y tế làm việc vào ngày thứ 7, chủ nhật trong tuần vàngoài giờ hành chính thì Khoa Khám Bệnh đã tổ chức cho cán bộ làm việc với lịchlàm việc tất cả các ngày trong tuần trừ chủ nhật, tăng giờ làm sớm mùa hè bắt đầutiếp đón người bệnh từ 5h 30 và mùa đông từ 6h, đồng thờimởthêm các phòng khám,các cửa tiếp nhận tại bốc khám vàđẩymạnh công tác quản lý điều trị ngoại trú cácbệnhmãntính ( Tăng huyết áp, Đái tháo đường, COPD, LUPUS, )

2.2 Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh xơgan

2.2.1 Phương pháp thựchiện

- Đối tượng nghiên cứu: 53 người bệnh xơ gan tại bệnh viện ĐKKVPhúc Yên trong tháng 6/2022 Tiêu chuẩn lựa chọn: Có khả năng giao tiếp đủ

để trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu

- Công cụ đánh giá: Thiết kế phiếu hỏi người bệnh về kiến thức tự chămsóc Bộ công cụgồm:

Phần A: Thông tin chung của người bệnh xơ gan

Phần B Thông tin về bệnh xơ gan của người bệnh

Phần C Thông tin về bệnh xơ gan được tiếp cận

Phần D Thông tin về kiến thức tự chăm sóc

- Phương pháp thu thập số liệu: phỏng vấn trực tiếp ngườibệnh

2.2.2 Kếtquả

Ngày đăng: 03/02/2023, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Trịnh Xuân Đàn. " Gan". Bài giảng giải phẫu học, tập II,. Thái Nguyên:Bộmôngiải phẫu học, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, 2007. Tiếng Anh 12. Estes C, Razavi H, Loomba R, Younossi Z, Sanyal AJ. "Modeling the epidemic of nonalcoholic fatty liver disease demonstrates an exponential increase in burden of disease. Hepatology 2018;67:123-33.doi:10.1002/hep.29466." 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gan". Bài giảng giải phẫu học, tập II,. Thái Nguyên:Bộmôngiải phẫu học, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, 2007. Tiếng Anh12. Estes C, Razavi H, Loomba R, Younossi Z, Sanyal AJ. "Modeling theepidemic of nonalcoholic fatty liver disease demonstrates an exponentialincrease in burden of disease. Hepatology 2018;67:123-33.doi:10.1002/hep.29466
13. Everhart JE, editor. "The burden of digestive diseases in the United States.US Department of Health and Hu-manServices, Public Health Service, National Institutes of Health, National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. Washington, DC." :US Government Printing Office 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The burden of digestive diseases in the United States.US Department of Health and Hu-manServices, Public Health Service,National Institutes of Health, National Institute of Diabetes and Digestive andKidney Diseases. Washington, DC
15. IScott IA. "Chronic disease management: a primer for physicians." Intern Med J 2008;38:427-37. doi: 10.1111/ j.1445-5994.2007.01524.x Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chronic disease management: a primer for physicians
Tác giả: IScott IA
Nhà XB: Intern Med J
Năm: 2008
19. Nusrat S, Khan MS, Fazili J, Madhoun MF. "Cirrhosis and its complications: Evidence based treatment." World J Gastroenterol 2014;20:5442-60. doi: 10.3748/wjg.v20.i18.5442 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cirrhosis and its complications: Evidence based treatment
Tác giả: Nusrat S, Khan MS, Fazili J, Madhoun MF
Nhà XB: World Journal of Gastroenterology
Năm: 2014
23. Schuppan D, Afdhal NH. Liver cirrhosis. Lancet;2008;371:838-51.doi:10.1016/S0140-6736(08)60383-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liver cirrhosis
Tác giả: Schuppan D, Afdhal NH
Nhà XB: Lancet
Năm: 2008
3. Ngô Quý Châu. "Xơ gan." Bệnh học nội khoa tập 2, 10-26. Tr 79. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học,2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa tập 2
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
4. Nguyễn Hữu Sơn. "Nghiên cứu thực trạng rối loạn điện giải ở người bệnh mắc bệnh thận mạn tính tại Bệnh viện đa khoa Bắc Giang". luận văn thạc sỹ Y học,2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng rối loạn điện giải ở người bệnh mắc bệnh thận mạn tính tại Bệnh viện đa khoa Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Hữu Sơn
Năm: 2009
6. Nguyễn Xuân Tuấn. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, nồng độ Tranferrin, Ferritin, Sắt ở người bệnh xơ gan do rượu và viêm gan B tại khoa nội tiêu hóa Bệnh viện Việt Tiệp. Hải Phòng: Luận văn thạcsỹy học,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, nồng độ Tranferrin, Ferritin, Sắt ở người bệnh xơ gan do rượu và viêm gan B tại khoa nội tiêu hóa Bệnh viện Việt Tiệp
Tác giả: Nguyễn Xuân Tuấn
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ y học
Năm: 2014
9. TrầnVănHòa. "Nghiên cứu một sốyếutố rối loạn đông cầmmáuở người bệnh xơ gan tại Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên." Thái Nguyên, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một sốyếutố rối loạn đông cầmmáuở người bệnh xơ gan tại Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên
Tác giả: Trần Văn Hoà
Năm: 2008
10. Trần VănHuy,Trần Phạm Chí. “ Nghiên cứu rối loạn chức năng đông máu ở các người bệnh xơ gan”. Y Học Thực Hành, 2001: tr.2 5 - 2 7 . 11. Trịnh Xuân Đàn. " Gan". Bài giảng giải phẫu học, tập II,. Thái Nguyên:Bộmôngiải phẫu học, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giải phẫu học, tập II
Tác giả: Trịnh Xuân Đàn
Nhà XB: Thái Nguyên: Bộ môn giải phẫu học, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
Năm: 2007
13. Everhart JE, editor. "The burden of digestive diseases in the United States. US Department of Health and Hu-manServices, Public Health Service, National Institutes of Health, National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases. Washington, DC." :US Government Printing Office 2008: NIH Publication No.09-6443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The burden of digestive diseases in the United States
Tác giả: Everhart JE
Nhà XB: US Government Printing Office
Năm: 2008
15. IScott IA. "Chronic disease management: a primer for physicians."Intern Med J 2008;38:427-37. doi: 10.1111/ j.1445-5994.2007.01524 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chronic disease management: a primer for physicians
Tác giả: IC Scott
Nhà XB: Intern Med J
Năm: 2008
16. Lim YS, Kim WR. "The global impact of hepatic fibrosis and end-stage liver disease. Clin Liver Dis 2008." ;12:733- 46. doi:10.1016/j.cld.2008.07.007 Link
21. Patel AA, Walling AM, Ricks-Oddie J, May FP, Saab S, Wenger N."Palliative Care and Health Care Utilization for Patients With End-Stage Liver Disease at the End of Life" Clin Gastroenterol Hepatol 2017;15:1612- 19. doi:10.1016/j.cgh.2017.01.030 Link
22. RoccaforteR,Demers C,, and Baldassarre F, Teo KK, Yusuf S."Effectiveness of comprehensive disease management pro- grammes in improving clinical outcomes in heart failure patients. A meta-analysis."Erratum appears in Eur J Heart Fail 2006;8:223-44. doi:10.1016/j.ejheart.2005.08.005 Link
25. Volk ML, Tocco RS, Bazick J, Rakoski MO, Lok AS. "Hospital readmissions among patients with decompen- sated cirrhosis ." Am J Gastroenterol 2012;107:247-52. doi:10.1038/ajg.2011.314 Link
26. Wigg AJ, McCormick R, Wundke R, Woodman RJ. Woodman. "Efficacy of a Chronic Disease Management Model for patients with Chronic Liver Failure Clin Gastroenterol Hepatol 2013;11:850-8. doi:10.1016/j Link
12. Estes C, Razavi H, Loomba R, Younossi Z, Sanyal AJ. "Modeling the epidemic of nonalcoholic fatty liver disease demonstrates an exponential increase in burden of disease. Hepatology 2018;67:123-33.doi:10.1002/hep.29466." 2018 Link
21. Patel AA, Walling AM, Ricks-Oddie J, May FP, Saab S, Wenger N."Palliative Care and Health Care Utilization for Patients With End- Stage Liver Disease at the EndofLife" Clin Gastroenterol Hepatol 2017;15:1612-19.doi:10.1016/j.cgh.2017.01.030 Link
22. Roccaforte R, Demers C,, and Baldassarre F, Teo KK, Yusuf S."Effectiveness of comprehensive disease management pro- grammes in improving clinical outcomes in heart failure patients. A meta-analysis."Erratum appears in Eur J Heart Fail 2006;8:223-44. doi:10.1016/j.ejheart.2005.08.005 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w