1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh zona tại bệnh viện y dược cổ truyền quảng ninh năm 2022

50 10 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh zona tại bệnh viện y dược cổ truyền quảng ninh năm 2022
Tác giả Nguyễn Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Chính
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe
Thể loại Nghiên cứu, báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 486,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cơ sở lý luận (9)
  • 1.2. Cơ sở thực tiễn (21)
    • 1.2.1. Tình hình nghiên cứu trênthếgiới (21)
    • 1.2.2. Tình hình nghiên cứu tại ViệtNam[8] (22)
  • 2.1. Thông tin chung về Bệnh viện Y Dược cổ truyềnQuảng Ninh (23)
  • 2.2 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh zona của điều dưỡng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Quảng Ninhnăm2022 (24)
  • 2.3. Giải pháp để giải quyết khắc phụcvấnđề (31)
  • 3.1. Thực trạng công tác chăm sóc người bệnhzona (32)
  • 3.2. Một số thuận lợi, tồn tại, nguyên nhân vàgiảipháp (34)
  • 1. Đặc điểm lâm sàngbệnh zona (38)
  • 2. Thực trạng chăm sóc ngườibệnhzona (38)
  • 3. Một số giảipháp (39)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (41)
  • PHỤ LỤC (43)

Nội dung

Microsoft Word NGUYá»—N THá»− HƯƀNG LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới BGH Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tron[.]

Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái quát về bệnh zona

Bệnh zona, còn gọi là herpes zoster, là bệnh nhiễm trùng da có biểu hiện là các ban đỏ, mụn nước và bọng nước tập trung thành từng đám, thành chùm dọc theo đường phân bố của thần kinh ngoại biên Nguyên nhân chính của bệnh là sự tái hoạt của virus Varicella Zoster (VZV), tồn tại âm thầm trong rễ thần kinh cảm giác sau khi đã gây bệnh thủy đậu trước đó Bệnh có khả năng gây ra cảm giác đau rát và tổn thương thần kinh kéo dài, đặc biệt ở người lớn tuổi hoặc những người có hệ miễn dịch suy giảm Điều trị kịp thời và đúng cách là yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu các biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Bệnh xuất hiện quanh năm, với mùa xuân và mùa thu có tỷ lệ mắc cao hơn, nhưng chưa có bằng chứng rõ ràng về lây truyền qua đường tiếp xúc Sự xuất hiện của bệnh gần như không liên quan đến bệnh thủy đậu và có thể gặp ở mọi giới, mọi độ tuổi và mọi chủng tộc Hơn 75% trường hợp mắc bệnh dưới 50 tuổi, trong khi tỉ lệ nhiễm bệnh ở độ tuổi dưới 20 rất thấp, chỉ khoảng 10% Bệnh thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch, chẳng hạn như bệnh nhân hóa trị ung thư hoặc dùng thuốc chống thải ghép, đặc biệt là người mắc HIV/AIDS có nguy cơ cao hơn.

Cơ chế bệnh sinh của bệnh zona

Căn nguyên làmộtvirus hướng da và thần kinh có tên là varicella zoster virus( VZV), thuộc họ α - herpes virus và cũng chính là virus gây bệnh thủyđậu.

Bệnh sinh Ở người đãmắcbệnh thủy đậu sau khi khỏi,mộtsố ít virus tồn tại trongcáchạchthầnkinhcảmgiáccạnhcộtsốngdướidạngtiềmtàngimlặng.

Khi gặp điều kiện thuận lợi như suy giảm miễn dịch do yếu tố thần kinh, thể lực, tuổi già, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc mắc các bệnh lý như máu, đái tháo đường, virus sẽ tái hoạt, nhân lên và lan truyền gây viêm lan tỏa cùng với hoại tử thần kinh Những yếu tố khởi động này còn bao gồm bệnh tạo keo (đặc biệt là lupus ban đỏ), stress, điều trị tia xạ, ung thư, HIV/AIDS, khiến virus lan truyền ngược chiều đến da và niêm mạc, gây tổn thương nghiêm trọng.

Bệnh bắt đầu với các cảm giác bất thường trên da, như bỏng rát, nóng rát, châm chích, tê đau, chủ yếu vào ban đêm, thường kéo dài từ 1-5 ngày Một số trường hợp hiếm gặp hơn có thể xuất hiện cảm giác dị cảm ở một hoặc nhiều vùng da do tác động của dây thần kinh Ngoài ra, người bệnh còn có thể đi kèm triệu chứng như nhức đầu, sợ ánh sáng và cảm giác khó chịu Thời kỳ này là giai đoạn virus đang lan truyền dọc theo dây thần kinh, đánh dấu giai đoạn khởi phát của bệnh.

Khoảng nửa ngày đến một ngày sau, xuất hiện các mảng đỏ hơi nề nhẹ trên vùng da có triệu chứng tiền triệu Những mảng này có đường kính vài centimet, nổi cao hơn mặt da, sắp xếp dọc theo đường phân bố thần kinh Theo thời gian, các mảng đỏ dần kết nối thành các dải, thành vệt rõ ràng, báo hiệu sự khởi phát của bệnh.

Toàn phát triệu chứng da bắt đầu với các mảng đỏ, sau vài ngày xuất hiện mụn nước, bọng nước tập trung thành đám giống như chùm nho, ban đầu căng, chứa dịch trong, sau chuyển sang đục, hóa mủ rồi vỡ đóng vảy tiết, kéo dài từ 2-4 tuần để lành sẹo Ở người cao tuổi, tổn thương thường rộng, nhiều, có thể gây xuất huyết, hoại tử da, nhiễm khuẩn, sẹo xấu và kéo dài, trong khi ở trẻ em, tổn thương ít hơn và tiến triển nhanh hơn.

Vị trí của hạch bạch huyết thường nằm bên, không vượt quá đường giữa cơ thể và theo đường phân bố của dây thần kinh ngoại biên Trong một số trường hợp đặc biệt, hạch có thể bị sưng to và lan toả sang cả hai bên, đặc biệt khi liên quan đến các tổn thương hoặc viêm nhiễm khu vực lân cận.

Triệu chứng cơ năng của bệnh bao gồm đau xuất hiện sớm, có thể trước cả tổn thương ngoài da và thay đổi liên tục trong quá trình tiến triển của bệnh Mức độ đau rất đa dạng, từ cảm giác rát bỏng, âm ỉ tại chỗ đến những cơn đau nặng như kim châm, giật từng hồi Độ nặng của triệu chứng đau thường phụ thuộc vào độ tuổi của bệnh nhân, trẻ em và người trẻ ít khi đau hoặc chỉ đau nhẹ, trong khi người lớn tuổi thường trải qua các cơn đau kéo dài, thậm chí hàng năm sau khi tổn thương ngoài da đã lành sẹo, gọi là đau sau zona.

- Các rối loạn khác: có thể thấy rối loạn bài tiếtmồhôi, vận mạch, phản xạ dựng lông (nhưng hiếmgặp).

 Zona liên sườn và ngực bụng: Là thể lâm sànghaygặp nhất, chiếm 50% trường hợp.

Hình 1.1.1: Zonaliênsườn Hình 1.1.2: Zona ngựcbụng

 Zona cổ (đám rối cổ nông) và cổ cánhtay.

Hình 1.1.3: Zona cổ và cổ cánh tay

 Zona gáy cổ: có tổn thương ở gáy, dađ ầ u

 Zona hông, bụng, sinh dục, bẹn, xương cùng, ụ ngồi,đùi.

- Theo hình thái tổn thương: những hình thái này thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS, ung thư, hoá trị liệu , baog ồ m :

Vùng mắt chiếm khoảng 10-15% các trường hợp bị zona do tổn thương thần kinh sinh ba Các nhánh thần kinh này chi phối cho mắt, hàm trên và hàm dưới, trong đó tổn thương nhánh mắt xảy ra gấp 5 lần các nhánh khác, gây ra các biến chứng về mắt như viêm kết mạc, giác mạc, củng mạc, và thậm chí nghiêm trọng đe dọa thị lực như hoại tử võng mạc cấp tính, viêm dây thần kinh thị giác, hội chứng ổ mắt, viêm hậu củng mạc, và glaucome thứ phát.

Hội chứng Ramsay Hunt, còn gọi là zona hạch hoặc zona thần kinh VII, là do thương tổn hạch gối của dây thần kinh mặt Người bệnh thường có triệu chứng liệt mặt một bên kèm theo ù tai, giảm thính lực hoặc mất khả năng nghe, kèm buồn nôn, nôn, chóng mặt và giật nhãn cầu Điều này dẫn đến mắt không thể nhắm kín hoàn toàn và xuất hiện dấu hiệu Charcot-Bell Bệnh nhân còn có thể mất cảm giác vị giác ở một bên 2/3 trước của lưỡi, đồng thời có mụn nước mọc trên màng nhĩ, ống tai và vành tai Trong trường hợp nặng có thể xuất hiện viêm não, viêm màng não, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Vùng xương cùng (S2, S3, S4) chịu trách nhiệm chi phối chức năng của bàng quang, do viêm dây thần kinh xâm phạm khu vực này Người bệnh thường gặp khó khăn trong việc tiểu tiện, tiểu rắt, bí tiểu, kèm theo các triệu chứng tiểu máu và tiểu mủ Triệu chứng đau bụng có thể nhầm lẫn với các bệnh lý ngoại khoa, bao gồm đau quặn bụng dưới, cảm giác căng tức, bí trung đại tiện, hậu môn co thắt và cứng như đá, gây khó khăn trong việc khám lâm sàng Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể cảm thấy đau nhức vùng đáy chậu và xuất hiện các tổn thương da điển hình.

Zona tai gây ra cảm giác rát bỏng, đau nhức vùng tai có thể lan ra thái dương và gáy, khiến người bệnh chịu đựng những cơn đau kéo dài nhiều ngày, gây mất ngủ và chán ăn Khi kết hợp với zona họng, bệnh nhân còn gặp phải đau họng dữ dội, khó nuốt, kèm rối loạn cảm giác mặt và liệt mặt ngoại biên gây méo miệng Các triệu chứng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và cần được chẩn đoán, điều trị kịp thời để giảm thiểu biến chứng.

Zona ở người nhiễm HIV/AIDS có đặc điểm khác biệt qua các giai đoạn Ở giai đoạn sớm, bệnh zona ở người nhiễm HIV thể hiện tương tự như bệnh zona thông thường Tuy nhiên, khi nhiễm HIV giai đoạn muộn hoặc mắc AIDS, zona thường xuyên tái phát, gây tổn thương không điển hình như xuất hiện trên diện rộng, mụn nước xuất huyết, hoại tử, nhiễm khuẩn, sẹo xấu và kéo dài hơn so với bình thường.

Bệnh thường lành tính và tiến triển trong vòng 2-4 tuần, giúp lành tổn thương da nhanh chóng Tuy nhiên, người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng và di chứng, nổi bật nhất là đau sau zona Chính vì vậy, việc theo dõi sát sao và điều trị kịp thời là rất cần thiết để giảm thiểu các rủi ro về sau.

Bệnh zona có miễn dịch vĩnh viễn sau khi khỏi, nhưng những người suy giảm miễn dịch như người nhiễm HIV/AIDS hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài có nguy cơ tái phát bệnh Các đối tượng này dễ mắc lại bệnh zona do hệ miễn dịch yếu đi, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống hàng ngày Việc phòng ngừa và điều trị đúng cách là rất quan trọng để hạn chế khả năng bệnh tái phát ở những người có hệ miễn dịch suy giảm.

Cơ sở thực tiễn

Tình hình nghiên cứu trênthếgiới

Hơn 90% người lớn tại Hoa Kỳ có kháng thể huyết thanh chứng minh đã nhiễm varicella zoster virus, làm tăng nguy cơ phát triển zona Mỗi năm, số ca mắc zona dao động từ 1,5 đến 3 trường hợp trên 100 người, với nguy cơ mắc bệnh trong suốt cuộc đời khoảng từ 10% đến 20%.

Tại các nước Châu Âu, tỷ lệ mắc bệnh zona mới hàng năm trung bình khoảng 3 trên 1000 người, cho thấy mức độ phổ biến của bệnh trong cộng đồng Đặc biệt, những người trên 80 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nhiều, với khoảng 10 trường hợp mới trên 1000 người hàng năm, phản ánh tầm quan trọng của việc chủ động phòng ngừa và kiểm soát bệnh zona ở nhóm tuổi cao.

Những người cao tuổi, người bị zona mắt, và người có hệ miễn dịch bị tổn thương là nhóm có nguy cơ cao nhất gặp biến chứng Tuổi càng cao, diện tích tổn thương càng lớn và mức độ đau đớn càng dữ dội, đòi hỏi người bệnh cần được chăm sóc và điều trị đúng cách để phòng tránh các biến chứng nguy hiểm.

Tình hình nghiên cứu tại ViệtNam[8]

Bệnh zona chiếm 41,35% tổng số bệnh da do virus và 5,33% trong tổng số bệnh da điều trị nội trú tại Viện Da liễu quốc gia từ 1994 đến 1998 Tỷ lệ mắc bệnh zona ở nam giới cao gấp 3 lần so với nữ giới Tất cả bệnh nhân bị zona đều trải qua cảm giác đau trước khi xuất hiện tổn thương da từ 1-3 ngày Theo các nghiên cứu, số ca bệnh zona đang gia tăng so với 5 năm trước và xu hướng này ngày càng rõ rệt.

Hầu hết người bệnh gặp phải các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và gây lo lắng cho gia đình Đặc biệt, 100% bệnh nhân đều phải chịu đựng cảm giác đau đớn kéo dài, trong đó có tới 57,1% bị mất ngủ thường xuyên, gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe tổng thể và tinh thần.

Mục tiêu của điều trị zona là làm lành tổn thương, giảm đau và ngăn ngừa biến chứng Nhiều nghiên cứu cho thấy liệu pháp kháng virus giúp rút ngắn thời gian đau, nhưng lại chưa hiệu quả trong việc ngăn chặn chứng đau hậu zona Việc kết hợp thuốc kháng virus với thuốc giảm đau chống trầm cảm cấu trúc 3 vòng ngay khi bắt đầu phát bệnh zona có thể giảm thiểu nguy cơ mắc chứng đau dây thần kinh sau zona, mang lại hiệu quả điều trị tối ưu.

Thông tin chung về Bệnh viện Y Dược cổ truyềnQuảng Ninh

Hình 2.1 Hình ảnh Bệnh viện Y Dược cổ truyền Quảng Ninh

Bệnh viện Y Dược cổ truyền Quảng Ninh là đơn vị sự nghiệp Y tế, trực thuộc

Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh, là tuyến khám bệnh, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền cao nhất của tỉnh.

Bệnh viện YHCT tỉnh được thành lập vào ngày 20/4/1967 và hoạt động theo Thông tư số 37/TT-BYT ngày 26/10/2011 của Bộ Y tế, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh.

Năm 2022 Sở Y tế giao 300 giường bệnh kế hoạch, thực kê 387 giường.

Bệnh viện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại để nâng cao hiệu quả điều trị Ngoài ra, bệnh viện tham gia nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển Y, Dược cổ truyền nhằm duy trì và phát huy giá trị truyền thống y học Việt Nam Bệnh viện cũng đảm nhận vai trò đào tạo, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật và là cơ sở thực hành về Y, Dược cổ truyền cho các cơ sở đào tạo y, dược, góp phần nâng cao chất lượng nhân lực y tế.

Bệnh viện có cơ cấu tổ chức gồm 16 khoa, phòng chức năng nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và toàn diện Trong đó, có 5 phòng chức năng gồm Khoa hậu cần (KHTH), Kế toán tài vụ, Hành chính tổ chức, Điều dưỡng, và Quản lý chất lượng, đảm nhận các nhiệm vụ hỗ trợ và quản lý vận hành Ngoài ra, có 11 khoa chính như Nội, Ngoại, Phục hồi chức năng (PHCN), Châm cứu, Lão, Khám bệnh, Dược, Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm, Kiểm soát nhiễm khuẩn, và Dinh dưỡng, cung cấp dịch vụ chuyên môn đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện cho bệnh nhân.

Trong quá trình phát triển, bệnh viện không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc người bệnh Trung bình mỗi ngày, bệnh viện phục vụ từ 600 đến 700 lượt khám chữa bệnh và điều trị nội trú, nội trú ban ngày, thể hiện cam kết mang đến dịch vụ y tế chất lượng và tiện ích tối ưu cho bệnh nhân.

Trong những năm gần đây, Bệnh viện đã tập trung đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý bệnh viện Bệnh viện đã triển khai phần mềm quản lý hoạt động tổng thể và chi phí khám chữa bệnh BHYT phù hợp với yêu cầu, đồng thời hoàn thiện hạ tầng mạng nội bộ cùng các thiết bị công nghệ nhằm nâng cao năng lực kỹ thuật Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu được xây dựng bài bản để hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành của bệnh viện Ngoài ra, bệnh viện tích hợp phối hợp thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh với cơ quan bảo hiểm y tế qua hệ thống mạng kết nối chung, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và hướng tới sự hài lòng của người bệnh.

Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh zona của điều dưỡng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Quảng Ninhnăm2022

2.2.1 Thông tin chung về ngườibệnh

Từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2022, công tác chăm sóc của điều dưỡng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Quảng Ninh đã thực hiện chăm sóc hơn 50 bệnh nhân bị zona đang điều trị Hoạt động này nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế và nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân Các điều dưỡng đã tập trung cung cấp chăm sóc tận tình, kỹ lưỡng để hỗ trợ quá trình phục hồi của bệnh nhân zona Thống kê này phản ánh nỗ lực của bệnh viện trong việc nâng cao công tác y tế và chăm sóc bệnh nhân trong giai đoạn này.

Kết quả được phân tích thống kê và trình bày bằng các bảng và biểu đồ, cụ thể như sau:

Trong số 50 người bệnh được chẩn đoán zona nằm điều trị nội trú tại bệnh viện Y dược cổ truyền chúng tôi thấy:

Phần lớn gặp ở nhóm tuổi trên 60 tuổi (60,8%), dưới 60 tuổi chỉ chiếm (39,2%).

Tỷlệ mắc bệnh ở nam và nữ tương đương nhau (47,3% và 52,7%) Người bệnh có tổn thương cơ bản chủyếugặp tổn thương mụn nước thành chùm, bọng nước

(79,1%), mảng da viêm đỏ (20,5%),mụnnước lưu vong rất thấp (0,4%).

Mức độ tổn thương phần lớn gặp mức độ vừa và nặng (92,5%).

Vị trí tổn thương gặp cao nhất vùng liên sườn(45,5%), đầu mặt cổ (18,7%), tay (11,9%), chân (8,6%) và thường gặp ở một bên cơ thể(1 3 , 4 % )

Triệu chứng toàn thân chủ yếu gặp sưng hạch (45,1%), sốt gặp tỷ lệ rất thấp

Phần lớn người bệnh xuất hiện triệu chứng đau trước khi xuất hiện tổn thương chiếm 88,4%.

Mức độ đau trung bình (7,33 ±0,94), như vậy hầu hết là đau nặng. Điểmmấtngủtrung bình (7,33± 0,94),tất cảngười bệnh đềubịmấtngủởcácmứcđộkhác nhau:Có tới(69,4%)người bệnhmấtngủnặngvàrất nặng.

Không có sự khác nhau có ý nghĩa thống kê ở hai giới về đặc điểm lâm sàng.

Sự khác nhau rõ ràng giữa đau và mất ngủ với mức độ tổn thương khi vào viện.

Mức độ tổn thương khi vào viện là nhẹ thìmứcđộ đau vàmấtngủ chủ yếu ở mức độ vừa chiếm 60%,mứcđộ rất đau chiếm 40% và không có mức độmấtngủ rấtnặng.

Mức độ tổn thương khi vào viện thường nặng, với tỷ lệ rất cao về mức độ đau và mất ngủ nặng lần lượt là 98,4% và 46,1% Trong khi đó, các trường hợp mắc phải mức độ đau vừa và mất ngủ vừa chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ 1,6% và 7,8% Điều này cho thấy tác động của quá trình nhập viện có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân, đặc biệt về mặt cảm xúc và chất lượng giấc ngủ.

Bảng 2.1 Biểu hiện lâm sàng cơ năng của người bệnh khi vào khoa điềut r ị

Biểu hiện Số người bệnh Tỷ lệ % Đau 40 80,0

Có đồng thời 2 triệu chứng trên 43 86,0

Có đồng thời 3 triệu chứng trên 35 70,0

Có cả 4 triệu chứng trên 25 50,0

Dựa trên kết quả thống kê, các triệu chứng chính ở bệnh nhân gồm đau và rát, với tỷ lệ lần lượt là 80% và 90% Ngoài ra, có đến 70% bệnh nhân bị vỡ mủ và 40% có biểu hiện sốt Đồng thời, 86% bệnh nhân xuất hiện đồng thời hai triệu chứng và 70% có ba triệu chứng cùng lúc Trong số đó, 50% gặp phải cả bốn triệu chứng: khó thở, ho, sốt và đau ngực.

Bảng 2.2 Phân loại mức độ đau của NB (nP)

Mức độ đau Số người bệnh Tỷ lệ %

2 1 Đau nhẹ (1-3) 12 24,0 Đau vừa (4-6) 20 40,0 Đau không chịu được (7-10) 18 36,0

Kết quả bảng 2.2 cho thấy không có bệnh nhân nào không đau, trong đó 24,0% bệnh nhân đau nhẹ, 40% bệnh nhân đau ở mức độ vừa phải, và 36% bệnh nhân trải qua mức độ đau không chịu nổi Các số liệu này phản ánh rõ ràng về mức độ đau của bệnh nhân, giúp đánh giá tình trạng đau một cách toàn diện.

2.2.2 Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh zona của Điềud ư ỡ n g

Bảng 2.3 Đánh giá việc nhận định, theo dõi, đánh giá NB zonacủa điều dưỡng

Thực hiện nhận định, thăm khám người bệnh hàng ngày

Người bệnh được chăm sóc

Thực hiện không đầy đủ 20 40,0

Dựa trên bảng khảo sát, có thể nhận thấy rằng 100% người bệnh đều được điều dưỡng theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe trong suốt quá trình điều trị tại bệnh viện Điều này cho thấy vai trò quan trọng của nhân viên y tế trong việc đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của quá trình điều trị Việc theo dõi sát sao giúp phát hiện sớm các biến chứng, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và giảm thiểu rủi ro cho người bệnh Đây cũng là minh chứng rõ ràng về chất lượng chăm sóc tại bệnh viện, đáp ứng tốt các tiêu chuẩn y tế và nhu cầu của người bệnh.

- Chỉ có 60% người bệnh được điều dưỡng nhận định, theo dõi, đánh giá thường xuyên, đầyđủ.

- Còn 40% người bệnh được điều dưỡng thực hiện khôngđầyđủ việc theo dõi, đánh giá tình trạng trong thời gian nằmviện.

Bảng 2.4 Đánh giá việc sử dụng thuốc cho người bệnh zona của điềud ư ỡ n g

Thực hiện theo dõi, đánh giá sử dụng Người bệnh được chăm sóc thuốc cho NB thường xuyên Số lượng Tỷ lệ %

Thực hiện không đầy đủ 0 0,0

Nhận xét: 100% người bệnh được điều dưỡng thực hiện đúng đủ việc sử dụng thuốc cho người bệnh đúng y lệnh.

Bảng 2.5 Đánh giá việc điều dưỡng sử dụng các biện pháp vật lý trị liệucho người bệnh

Thực hiện các biện pháp vật lý trị liệu cho người bệnh Người bệnh được chăm sóc

Thực hiện không đầy đủ 8 16,0

- Có 84% người bệnh được điều dưỡng thực hiện đầy đủ việc sử dụng biện pháp vật lý trịliệu.

- Có 16,0% NB điều dưỡng thực hiện không đầy đủ việc sử dụng biện pháp vật lý trịliệu.

- Không có người bệnh nào điều dưỡng không thực hiện biện pháp vật lý trịliệu.

Bảng 2.6 Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn phù hợp

Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn phù hợp

Người bệnh được chăm sóc

Không thực hiện đầy đủ 8 16,0

Kết quả thống kê cho thấy, tỷ lệ lớn (80%) bệnh nhân được điều dưỡng hướng dẫn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý nhằm nâng cao thể trạng và tăng cường sức đề kháng Trong khi đó, 16% bệnh nhân chưa nhận được hướng dẫn đầy đủ về chế độ ăn hợp lý phù hợp với tình trạng bệnh Chỉ có 4% bệnh nhân không được hướng dẫn chế độ ăn uống đúng cách, điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp hướng dẫn dinh dưỡng chính xác để cải thiện sức khỏe và hỗ trợ quá trình điều trị.

Bảng 2.7 Quan tâm, động viên an ủi người bệnh yên tâm điều trị

Quan tâm, động viên an ủi người bệnh yên tâm điều trị

Người bệnh được chăm sóc

Không thực hiện đầy đủ 0 0,0

Nhận xét: Kết quả thống kê cho thấy có 100% người bệnh được quan tâm động viên an ủi người bệnh và yên tâm điều trị.

Bảng 2.8 Tư vấn người bệnh không hút thuốc lá, thuốc lào, không uốngchất kích thích và cách phòng bệnh khi ra viện

Tư vấn NB Người bệnh được chăm sóc

Không thực hiện đầy đủ 0 0,0

Tất cả bệnh nhân đều được tư vấn đầy đủ về việc không hút thuốc lá và thuốc lào, không sử dụng chất kích thích, cũng như các cách phòng bệnh khi ra viện Không có bệnh nhân nào thiếu sự hướng dẫn về các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tật và phương pháp phòng ngừa hiệu quả Điều này đảm bảo nâng cao nhận thức của người bệnh về lối sống lành mạnh và giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây bệnh.

2.2 Thực trạng chăm sóc người bệnh zona

Kết quả nghiên cứu trên 50 người bệnh zona điều trị ra viện tại Bệnh viện Y dược cổ truyền cho thấy:

Không có sự khác nhau rõ ràng giữa tỷ lệ sẹo xấu ở tuổi và giới

Lý do: Sẹo xấu là do qúa trình chăm sóc tổn thương, không liên quan đến tuổi vàgiới.

Mọi người bệnh mất ngủ nặng đều để lại sẹo xấu sau khi ra viện, với tỷ lệ lên tới 74,1% Trong khi đó, những người bệnh mất ngủ nhẹ có tỷ lệ da lành rất cao, đạt 84,5% Điều này cho thấy mức độ mất ngủ ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hồi phục và quá trình lành da sau điều trị.

Các người bệnh có mức độ rất đau khi ra viện thường để lại sẹo xấu với tỷ lệ lên đến 74,1% Ngược lại, những người bệnh chỉ đau nhẹ khi ra viện có tỷ lệ để lại sẹo xấu thấp hơn, chỉ khoảng 37,7% Điều này cho thấy mức độ đau sau điều trị có ảnh hưởng lớn đến khả năng để lại sẹo xấu sau khi xuất viện.

Lý do: Người bệnh có di chứng tổn thương các đầu mút dây thần kinh thường là những người bệnh có da chưa lành hoặc để lại sẹo xấu.

Ngườibệnh điều trị< 7ngày khi raviệncótỷlệdalànhcao chiếm79,3%.Người bệnh điều trị ≥ 7 ngày khi ra viện có tỷ lệ da lành thấp 11,4% còn tỷ lệ để lại sẹo xấu cao 88,6%

Người bệnh điều trị dài ngày thường là những trường hợp nhập viện muộn, khi tổn thương đã ở mức độ nặng Điều này khiến quá trình chăm sóc trở nên khó khăn hơn, dẫn đến tỷ lệ để lại sẹo xấu sau điều trị Việc phát hiện sớm các tổn thương là yếu tố quan trọng để giảm thiểu nguy cơ sẹo xấu và cải thiện kết quả phục hồi cho bệnh nhân.

Giải pháp để giải quyết khắc phụcvấnđề

Việc tư vấn kỹ lưỡng cho người bệnh tại phòng khám về tầm quan trọng của việc chăm sóc tổn thương zona ngay từ giai đoạn ban đầu là yếu tố then chốt để ngăn ngừa các hậu quả xấu như sẹo thâm hoặc sẹo mất thẩm mỹ Chăm sóc hợp lý giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm đau và thúc đẩy quá trình lành vết thương nhanh chóng Người bệnh cần được hướng dẫn về cách vệ sinh đúng cách, sử dụng thuốc phù hợp và hạn chế gãi hay chà xát vùng tổn thương Tư vấn chuyên nghiệp từ các y bác sĩ ngay từ đầu không chỉ giúp kiểm soát tốt triệu chứng mà còn đảm bảo quá trình hồi phục toàn diện, tránh để lại sẹo xấu trên da sau khi bệnh khỏi.

Tập huấn nhân viên y tế về tầm quan trọng của việc chăm sóc tổn thương zona ngay từ giai đoạn đầu giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của nhân viên y tế trong công tác điều trị Đào tạo này nhằm nâng cao kỹ năng chăm sóc bệnh nhân, giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng do zona gây ra Việc hướng dẫn nhân viên y tế nhận biết sớm các dấu hiệu của zona đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả điều trị Tăng cường ý thức trách nhiệm của nhân viên y tế trong việc xử lý tổn thương zona giúp nâng cao chất lượng chăm sóc và phục hồi cho người bệnh.

NVYT cập nhật thường xuyên các phác đồ điều trị và chăm sóc bệnh zona để cung cấp tư vấn chính xác, giải thích rõ ràng cho người bệnh, giúp họ yên tâm điều trị và phối hợp tốt với nhân viên y tế trong quá trình chăm sóc.

Chúng tôi cung cấp kiến thức cần thiết cho người bệnh về các vấn đề gặp phải sau zona nhằm giúp họ yên tâm, hiểu rõ tình trạng sức khỏe của mình Điều này giúp người bệnh phối hợp hiệu quả trong quá trình điều trị, hạn chế lo lắng và giảm thiểu tác động tiêu cực tới chất lượng cuộc sống Việc nắm chắc các thông tin quan trọng về các vấn đề sau zona giúp bệnh nhân tự tin hơn trong quá trình hồi phục và duy trì cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

Thực trạng công tác chăm sóc người bệnhzona

Đa số người bệnh điều trị zona tại khoa nội có độ tuổi trên 60 tuổi, chiếm 60,8%, là nhóm có sức đề kháng và miễn dịch giảm, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường Những người trên 60 tuổi còn thường mắc các bệnh lý đi kèm như tăng huyết áp (42,5%) và đái tháo đường (17,2%), làm tăng nguy cơ biến chứng của zona Do đó, tỷ lệ người bệnh phải nhập viện điều trị zona ở nhóm tuổi này cao hơn so với người dưới 45 tuổi, phản ánh mức độ nghiêm trọng và phức tạp của bệnh trong nhóm cao tuổi.

Trong số người bệnh zona nhập viện điều trị, phần lớn trải qua cảm giác đau và rát, chiếm tỷ lệ từ 80% đến 90%, với mức độ khác nhau Theo nghiên cứu của Nguyễn Lan Anh (2011), có tới 93% bệnh nhân gặp tổn thương vừa và nặng, trong khi theo Đặng Văn Em và cộng sự (2005), tỷ lệ này lên tới 96,15%, chỉ có 3,85% mắc tổn thương nhẹ Các bệnh lý liên quan phổ biến bao gồm tăng huyết áp (42,5%) và đái tháo đường (17,2%) Mặc dù 100% người bệnh nhận được theo dõi và đánh giá tình trạng trong điều trị, chỉ có 60% được theo dõi thường xuyên và đầy đủ, còn lại 40% chưa được chăm sóc đầy đủ Việc sử dụng thuốc đúng y lệnh được thực hiện 100%, trong khi 84% bệnh nhân được làm đầy đủ vật lý trị liệu, còn 16% chưa được thực hiện đúng Không có trường hợp nào bị bỏ qua việc sử dụng biện pháp vật lý trị liệu Ngoài ra, 80% người bệnh được hướng dẫn chế độ ăn phù hợp nhằm nâng cao thể trạng và tăng cường đề kháng, trong khi 16% chưa được hướng dẫn đầy đủ và chỉ 4% không nhận được hướng dẫn về chế độ ăn hợp lý Đặc biệt, tất cả người bệnh đều được động viên, an ủi, và quan tâm chăm sóc tích cực từ đội ngũ điều dưỡng.

Người bệnh điều trị lâu ngày thường là do vào viện muộn, tổn thương khi nhập viện đã nặng, dẫn đến tỷ lệ để lại sẹo xấu cao mặc dù được chăm sóc tích cực Việc giải thích rõ về bệnh, phát thuốc đúng giờ, bôi thuốc đều đặn hai lần mỗi ngày và sử dụng điện phân dẫn thuốc mang lại kết quả điều trị khả quan với tỷ lệ thành công đạt 63,4% khi áp dụng phương pháp Y học cổ truyền kết hợp với Y học hiện đại Tuy nhiên, vẫn còn một số trường hợp bệnh nhân có kết quả điều trị xấu, do vào viện muộn hoặc tổn thương nặng khi nhập viện Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều trị sớm để nâng cao hiệu quả chăm sóc và giảm thiểu sẹo xấu sau điều trị.

Chăm sóc tổn thương da ngay từ ban đầu tại bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kết quả điều trị bệnh zona, với tỷ lệ người bệnh khỏi bệnh đạt 61% Người bệnh tự chăm sóc da tại nhà thường ít mang lại kết quả tích cực hơn, chỉ có 18% đạt kết quả tốt sau khi vào viện, trong khi 82% còn lại có kết quả xấu Do đó, việc chăm sóc tổn thương da đúng qui trình và kịp thời là yếu tố then chốt ảnh hưởng lớn đến thành công của quá trình điều trị bệnh zona.

Tình trạng tổn thương khi vào viện càng nặng thì tỷ lệ gặp sẹo xấu càng cao, với các mức độ tổn thương lần lượt là 5%, 45,8% và 92,2%, trong khi nếu tổn thương nhẹ khi nhập viện thì tỷ lệ da lành sau điều trị đạt đến 95%, 53,3% và 7,8% Điểm đau khi ra viện giảm từ trung bình 7,33 xuống còn 3,32 điểm, thể hiện mức đau nhẹ, và quá trình này diễn ra giống nhau ở cả hai giới Có xu hướng, tổn thương càng nặng khi nhập viện, mặc dù nhóm tổn thương nhẹ vẫn còn nhiều người nhập viện và điểm đau dưới 3, còn nhóm tổn thương nặng khi nhập viện thường vẫn còn mức đau trung bình trên 4 điểm Đặc biệt, chênh lệch trước–sau điều trị mang ý nghĩa thống kê rõ ràng Hầu hết bệnh nhân cần được hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách, giải thích tác dụng phụ, hướng dẫn vệ sinh, chế độ ăn uống và theo dõi tổn thương phù hợp Đồng thời, tâm lý lo lắng là phổ biến, khiến người bệnh cần sự quan tâm, giải thích rõ ràng và hỗ trợ trong suốt quá trình điều trị.

Một số thuận lợi, tồn tại, nguyên nhân vàgiảipháp

Trong những năm gần đây, Bệnh viện đã đầu tư và nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Bệnh viện đã triển khai phần mềm quản lý toàn diện hoạt động và chi phí khám chữa bệnh BHYT, giúp tối ưu hoá quy trình và giảm thiểu sai sót Đồng thời, hoàn thiện hạ tầng mạng nội bộ và trang thiết bị phù hợp để phục vụ công tác ứng dụng công nghệ trong bệnh viện Việc xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên sâu hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành, nâng cao năng lực quản lý Bệnh viện còn phối hợp thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh với cơ quan bảo hiểm y tế qua hệ thống mạng liên kết, thúc đẩy tính minh bạch và chính xác Các hoạt động đầu tư này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, hướng tới sự hài lòng của người bệnh.

Cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế Phòng bệnh được thiết kế thoáng mát, sạch sẽ, tạo môi trường thoải mái cho bệnh nhân Ngoài ra, các phương tiện, máy móc tiên tiến hỗ trợ công tác điều trị và chăm sóc người bệnh hiệu quả hơn.

Chuyên môn: Đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng được đào tạo bài bản, chính quy cả về chuyên môn và kỹ năng giao tiếp.

Trong quá trình cung ứng thuốc, bệnh viện không chỉ sử dụng các loại thuốc y học cổ truyền mà còn cung cấp thuốc y học hiện đại để điều trị và chăm sóc bệnh nhân trong các đợt cấp của bệnh Việc cung cấp đa dạng các loại thuốc này giúp đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu và đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu của bệnh nhân, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc y tế.

Bệnh viện có phòng khám đa khoa chuyên khám bệnh và tư vấn sức khỏe cho người bệnh Chúng tôi cung cấp thông tin chính xác về các bệnh lý và phương pháp điều trị, chăm sóc, giúp người bệnh tiếp cận dịch vụ y tế nhanh chóng và hiệu quả.

Bệnh viện có phòng khám tư vấn chuyên sâu về điều trị các bệnh liên quan, trong đó bệnh đau sau zona được quan tâm hàng đầu Quản lý khám chữa bệnh cho người bị đau sau zona đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng, giúp giảm nhẹ triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Các phương pháp điều trị hiệu quả tại bệnh viện đã được nhiều người bệnh tin tưởng lựa chọn để kiểm soát cảm giác đau kéo dài sau zona.

Bệnh viện có khu điều trị nội trú ban ngày dành cho bệnh nhân cần điều trị dài ngày, giúp tiết kiệm chi phí nằm viện Người bệnh sẽ được chăm sóc bằng các phương pháp Y dược cổ truyền như siêu âm sóng ngắn, điện phân dẫn thuốc, châm cứu và xung kích sau khi thực hiện các thủ thuật, và sau đó có thể về nhà để nghỉ ngơi.

Bệnh viện có phòng công tác xã hội đóng vai trò là cầu nối giữa người bệnh có hoàn cảnh khó khăn và các tổ chức, cá nhân làm từ thiện dựa trên tinh thần lá lành đùm lá rách, giúp mọi người bệnh có cơ hội nhận được điều trị tốt nhất Trong các dịp lễ, tết, phòng công tác xã hội tổ chức các hoạt động động viên tinh thần và trao tặng những phần quà nhỏ ý nghĩa, góp phần nâng cao tâm trạng và sự lạc quan của người bệnh Những hoạt động này góp phần tạo điều kiện tốt hơn cho quá trình điều trị, giúp người bệnh yên tâm hơn trên hành trình hồi phục sức khỏe.

* Tồn tại và nguyên nhân

Bệnh zona thường gặp ở người trên 60 tuổi, chiếm tỷ lệ 60,8%, khiến việc vệ sinh cá nhân và phối hợp chăm sóc tổn thương cùng nhân viên y tế gặp nhiều hạn chế Việc hỗ trợ chăm sóc đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo quá trình hồi phục nhanh chóng và giảm thiểu biến chứng cho người bệnh.

Đau trong zona chủ yếu do tổn thương các đầu mút dây thần kinh, gây cảm giác khó chịu và kéo dài Thuốc giảm đau trong điều trị zona thường hoạt động bằng cách tác động lên hệ thần kinh để giảm triệu chứng đau đớn, giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn Hiểu rõ nguyên nhân đau giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, nâng cao hiệu quả giảm triệu chứng và phòng ngừa biến chứng.

Vì vậy, dùng thuốc giảm đau phần lớn người bệnh có cảm giác chếnh choáng, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày.

Phần lớn bệnh nhân tự điều trị tại nhà hoặc điều trị tại tuyến dưới trước khi nhập viện, dẫn đến tình trạng tổn thương thường ở mức độ vừa và nặng khi được đưa vào viện Điều này cho thấy việc phát hiện và xử lý sớm các vấn đề sức khỏe là rất cần thiết để giảm thiểu mức độ tổn thương và nguy cơ biến chứng.

Số người bệnh zona điều trị tại bệnh viện còn hạn chế, chủ yếu là những trường hợp gặp đau sau zona Do đó, việc tư vấn về tầm quan trọng của chăm sóc tổn thương Zona từ ban đầu chưa được phổ biến rộng rãi Việc để lại sẹo xấu sau zona có thể liên quan đến các di chứng đau kéo dài, nhưng hiện nay chưa đủ nhận thức để nâng cao ý thức chăm sóc đúng cách ngay từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên.

Công tác chăm sóc của điều dưỡng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị của bệnh nhân Khi người bệnh nhập viện ở mức độ tổn thương nặng, việc tiếp cận chăm sóc điều dưỡng kịp thời sẽ giúp giảm tình trạng đau sau zona kéo dài và nặng hơn so với những bệnh nhân có mức độ tổn thương nhẹ Điều này chứng tỏ tầm quan trọng của chăm sóc điều dưỡng trong việc nâng cao kết quả điều trị, bất kể giới tính của bệnh nhân.

Tư vấn cho người bệnh ngay từ phòng khám về tầm quan trọng của việc chăm sóc tổn thương zona sớm đối với tình trạng đau sauzona

Chương trình tập huấn định kỳ cho nhân viên y tế giúp nâng cao kiến thức về các bệnh thường gặp trong bệnh viện, đặc biệt là bệnh zona và đau sau zona Đào tạo này nhằm đảm bảo nhân viên y tế sẵn sàng tư vấn, hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân một cách chính xác và hiệu quả Bệnh zona cần được đưa vào chương trình chỉ đạo tuyến để tổ chức tập huấn, tuyên truyền về cách điều trị, chăm sóc và nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh Các hoạt động này giúp nâng cao nhận thức và khả năng tư vấn kịp thời, góp phần giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Hướng dẫn người bệnh nghỉ ngơi hợp lý và thực hiện các bài vận động nhẹ nhàng sau khi ra viện giúp giảm đau hiệu quả Việc duy trì hoạt động nhẹ nhàng còn giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ và giảm thiểu lo lắng, từ đó nâng cao cuộc sống hàng ngày của người bệnh Chế độ nghỉ ngơi phù hợp kết hợp với tập luyện phù hợp đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục sau điều trị.

Đặc điểm lâm sàngbệnh zona

Trong số 50 bệnh nhân mắc bệnh zona điều trị tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Quảng Ninh, phần lớn là người trên 60 tuổi, chiếm tỷ lệ 60,8% Bệnh tăng huyết áp là tình trạng phối hợp phổ biến nhất, có mặt ở 42,5% các bệnh nhân, trong khi bệnh đái tháo đường đi kèm chiếm tỷ lệ 17,2%.

- Tỷlệ mắc bệnh ở nam và nữ tương đương nhau (42,9% và57, 1%).

- Vị trí hay gặp thường là vùng liên sườn chiếmtỷlệ 45,5%, sau đó đến vùng đầumặtcổ chiếm18,7%.

- Tổn thương cơ bản trong bệnh zona là mụn nước thành chùm, bọng nước (79,1%).

- Triệu chứng cơ năng trong bệnh zona chủyếulà đau (100% người bệnh có đau), thời điểm xuất hiện đau thường là trước khi xuất hiện tổn thương trên da(88,4%).

- Mức độ tổn thương nặng tương ứng vớimứcđộ mất ngủ nặng và rất nặng chiếm91,4%.

Thực trạng chăm sóc ngườibệnhzona

Chỉ có 60% người bệnh được điều dưỡng nhận định, theo dõi và đánh giá thường xuyên, đầy đủ trong quá trình điều trị tại bệnh viện Trong khi đó, có tới 40% người bệnh chưa nhận được sự theo dõi và đánh giá đầy đủ từ điều dưỡng trong thời gian nằm viện Việc theo dõi và đánh giá tình trạng người bệnh là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế Đẩy mạnh công tác nhận định và theo dõi người bệnh giúp nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe và giảm thiểu rủi ro xảy ra biến chứng.

- 100% người bệnh được điều dưỡng thực hiện đúng đủ việc sử dụng thuốc cho người bệnh đúng ylệnh.

Theo khảo sát, có đến 84% người bệnh được điều dưỡng thực hiện đầy đủ các biện pháp vật lý trị liệu, đảm bảo quá trình điều trị đạt hiệu quả cao Trong khi đó, chỉ có 16% người bệnh gặp phải tình trạng điều dưỡng thực hiện không đầy đủ các phương pháp vật lý trị liệu, ảnh hưởng đến kết quả phục hồi và chất lượng chăm sóc Việc đảm bảo thực hiện đầy đủ các biện pháp vật lý trị liệu là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc người bệnh.

Khoảng 80% bệnh nhân nấc được điều dưỡng hướng dẫn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý, góp phần nâng cao thể trạng và tăng cường khả năng đề kháng Tuy nhiên, vẫn có tới 16% bệnh nhân không được hướng dẫn đầy đủ về chế độ ăn hợp lý phù hợp với tình trạng bệnh của mình Chỉ có khoảng 4% bệnh nhân không nhận được sự hướng dẫn về chế độ ăn uống hợp lý nhằm nâng cao thể trạng, chứng tỏ vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân.

- 100% người bệnh được quan tâm động viên an ủi người bệnh và yên tâm điềutrị.

- 100% NB được tư vấn đầy đủ về không hút thuốc lá, thuốc lào, không uống chất kích thích và cách phòng bệnh khi raviện.

Một số giảipháp

Tư vấn cho người bệnh ngay từ phòng khám về tầm quan trọng của việc chăm sóc tổn thương zona sớm đối với tình trạng đau sauzona

Thường xuyên tổ chức tập huấn cho nhân viên y tế về kiến thức các bệnh thường gặp trong bệnh viện như bệnh zona và đau sau zona nhằm nâng cao kỹ năng tư vấn và chăm sóc người bệnh Bên cạnh đó, đưa bệnh zona vào chương trình chỉ đạo tuyến để đào tạo, tuyên truyền cho tuyến dưới về phương pháp điều trị, chăm sóc và nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và nâng cao kiến thức cộng đồng.

Tư vấn cho người bệnh cách nghỉ ngơi hợp lý và tập luyện vận động nhẹ nhàng sau khi ra viện giúp giảm đau, giảm triệu chứng mất ngủ, đồng thời giảm lo lắng để nâng cao chất lượng cuộc sống Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hỗ trợ quá trình hồi phục, hạn chế các biến chứng và duy trì tinh thần tích cực cho bệnh nhân trong quá trình chăm sóc sau điều trị.

- Có bài truyền thông hướng dẫn chi tiết cụ thể về cách nhận biết, điều trị và chăm sóc, theo dõi bệnh zona trên trangWebcủa bệnhv i ệ n

- Đối tượng: Cho tất cả người dân quan tâm đến bệnh và theo dõi hoạt động của bệnhviện.

Người bệnh nên đến các cơ sở chuyên khoa để khám và tư vấn sớm nhằm nhận được phương pháp điều trị phù hợp Việc điều trị kịp thời giúp nâng cao hiệu quả, giảm thiểu tối đa nguy cơ để lại sẹo xấu Đến các cơ sở y tế uy tín sẽ đảm bảo chẩn đoán chính xác, từ đó có kế hoạch điều trị hiệu quả hơn Điều trị sớm không chỉ giúp cải thiện kết quả mà còn giảm thiểu các biến chứng và đảm bảo thẩm mỹ cho người bệnh.

- Ngoàiđiềutrịcănnguyêncầnchútrọngđiềutrịgiảmđau,vìkhitriệu chứng đau giảm thì tình trạng mất ngủ cũng giảm và hiệu quả điều trị sẽ tốt hơn.

Trong chăm sóc người bệnh, việc hướng dẫn, tư vấn và giải thích cho người bệnh tuân thủ đúng phác đồ điều trị là rất quan trọng Để đạt hiệu quả điều trị tối ưu, cần chú trọng hướng dẫn vệ sinh cá nhân, chế độ ăn uống phù hợp và giúp người bệnh hiểu rõ các triệu chứng như đau, mất ngủ để giảm lo lắng Khi người bệnh được cung cấp thông tin đầy đủ và đúng cách, tâm lý thoải mái sẽ hỗ trợ quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi hơn, mang lại kết quả điều trị tốt hơn.

Ngày đăng: 03/02/2023, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lan Anh (2011),Nghiên cứu tình hình đặc điểm lâm sàng vàđánh giá hiệu quả điều trị bệnh zona bằng kem lô hội AL-04 kết hợp acyclovir,Luận văn thạc sĩ yhọc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình đặc điểm lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh zona bằng kem lô hội AL-04 kết hợp acyclovir
Tác giả: Nguyễn Lan Anh
Năm: 2011
2. Bệnh da và các bệnh lây qua đường tình dục (1992), Bệnh viện Da liễuTPHCM,tr.325-327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh da và các bệnh lây qua đường tình dục
Nhà XB: Bệnh viện Da liễu TPHCM
Năm: 1992
3. Trần Thế Công (2007),Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tác dụng giảmđau bằng phác đồ acyclovir phối hợp neurontin trên bệnh nhân zona,Luận văn thạcsĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tác dụng giảmđau bằng phác đồ acyclovir phối hợp neurontin trên bệnh nhân zona
Tác giả: Trần Thế Công
Năm: 2007
4. Nguyễn Mạnh Cường (2001),Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánhgiá kết quả điều trị zona tai, Luân văn thạc sĩ yhọc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị zona tai
Tác giả: Nguyễn Mạnh Cường
Năm: 2001
7. Ngô Huy Hoàng (2017),Điều dưỡng Người lớn Nội khoa, Trường Đại học điều dưỡng Nam Định. Tr,1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng Người lớn Nội khoa
Tác giả: Ngô Huy Hoàng
Nhà XB: Trường Đại học điều dưỡng Nam Định
Năm: 2017
8. Bệnh zona và những điều cần biết.SởY tế Hà Nội:https://soyte.hanoi.gov.vn/kham-chua-benh-pho-bien-kien-thuc-y-hoc/-/asset_publisher/4IVkx5Jltnbg/content/benh-zona-than-kinh-va-nhung-ieu-can-biet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh zona và những điều cần biết
Nhà XB: Sở Y tế Hà Nội
9. Lê Thị Hiệp (2011),Hiệu quả điều trị bệnh zona bằng thuốc Acyclovirkết hợp chiếu UVB – 311 NM, Luận văn thạc sỹ yhọc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả điều trị bệnh zona bằng thuốc Acyclovir kết hợp chiếu UVB – 311 NM
Tác giả: Lê Thị Hiệp
Năm: 2011
10. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu ( ban hành kèm theo Quyết định số 75/QĐ – BYT ngày 13/01/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2015
11. ĐỗVănKhoát ( 1998),Nghiên cứu tình hình bệnh zona tại Viện Daliễu Việt Nam từ 1994 – 1998, Luận văn thạcsỹyhọc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình bệnh zona tại Viện Daliễu Việt Nam từ 1994 – 1998
Tác giả: Đỗ Văn Khoát
Năm: 1998
12. Hoàng Văn Minh ( 2002 ), “ Zona”, Chẩn đoán bệnh da liễu bằng hình ảnh và cách điều trị.NXB Y học tập I, tr. 199 –203.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zona
Tác giả: Hoàng Văn Minh
Nhà XB: NXB Y học tập I
Năm: 2002
13. 7.Gnann JW,Jr., Whitley RJ.,(2002), “Herpes Zoster”,clinicalPratice Sách, tạp chí
Tiêu đề: Herpes Zoster
Tác giả: Gnann JW Jr., Whitley RJ
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w