G1 Bài tập về hệ thống phân loại sinh vật Câu 1 Tại sao cần phân loại thế giới sông A Để xác định sinh vật sống ở đâu B Biết được đặc điểm sinh vật đó C Biết được lợi ích của sinh vật đó D Gọi đúng tê[.]
Trang 1G1 Bài tập về hệ thống phân loại sinh vật Câu 1: Tại sao cần phân loại thế giới sông:
A Để xác định sinh vật sống ở đâu
B Biết được đặc điểm sinh vật đó
C Biết được lợi ích của sinh vật đó
D Gọi đúng tên sinh vật
Trả lời:
Ý nghĩa của phân loại thế giới sống:
+ Giúp gọi đúng tên sinh vật
+ Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
+ Nhận ra sự đa dạng của sinh giới
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2: Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật
tự nhất định dựa vào:
A Đặc điểm tế bào
B Mức độ tổ chức cơ thể
C Môi trường sống
D Tất cả các đáp án trên đều đúng
Trả lời:
Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào:
+ Đặc điểm tế bào
+ Mức độ tổ chức cơ thể
+ Môi trường sống
+ Kiểu dinh dưỡng
Đáp án cần chọn là: D
Trang 2Câu 3: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là nhiệm vụ của phân loại thế giới
sống:
1,Biết được đặc điểm tế bào của sinh vật
2, phát hiện, mô tả đặc điểm của sinh vật
3, Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn
4, Sắp xếp sinh vât vào hệ thống sinh giới
A 1
B 2
C 3
D 4
Trả lời:
Nhiệm vụ của phân loại là phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ thống phân loại
Đáp án đúng là 2, và 4,
Đáp án 3, là ý nghĩa của việc phân loại thế giới sống
Đáp án 1, là tiêu chí dựa vào để phân loại thế giới sống
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A Loài -> Chi(giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp ;Ngành -> Giới
B Chỉ (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Giới
C Giới Ngành -> Bộ -> Họ -> Chỉ (giống) -> Loài
D Loài -> Chi (giống) -> Lớp -> Ngành -> Giới
Trả lời:
Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành
→ giới
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Đâu là bậc phân loại thấp nhất
Trang 3A Giống
B Loài
C Bộ
D Họ
Trả lời:
Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành
→ giới
Loài là bậc phân loại nhỏ nhất
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6: Bậc phân loại lớn nhất là:
A Bộ
B Họ
C Ngành
D Giới
Trả lời:
Các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn: Loài → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành
→ giới
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống, bao gồm các sinh vật có chung những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản
Đáp án cần chọn là: D
Câu 7: Tiêu chí nào dưới đây không phải là tiêu chí phân loại của các Giới sinh
vật
A Độ phức tạp của tập tính sống
B Khả năng di chuyển
C Kiểu sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng
D Cấu tạo đơn bào hoặc đa bào
Trang 4Trả lời:
Người ta phân loại dựa vào 3 tiêu chí sau:
Mức độ tổ chức cơ thể
Kiểu dinh dưỡng
Khả năng di chuyển
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8: Quan sát sơ đồ phân loại dưới đây, hãy xác định các bậc phân loại (Họ, Bộ,
Lớp, Ngành, Giới) của loài Gấu trúc trong hàng thứ tư từ trên xuống
A Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới thực vật (Plants)
B Họ ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia)
C Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia)
D Họ Gấu (Ursidae), Bộ Thú(Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia)
Trang 5Trả lời:
Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống (Chordata), Giới Động vật (Animalia)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9: Loài người thuộc bộ
A Bộ tinh tinh
B Bộ khỉ
C Bộ linh trưởng
D Bộ vượn
Trả lời:
Loài người thuộc bộ linh trưởng
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10: Sinh vật chia làm bao nhiêu giới
A 2
B 3
C 4
D 5
Trả lời:
Sinh vật chia làm 5 giới: khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11: Whittaker phân loại thế giới sống thành năm giới vào năm nào?
A 1968
B 1969
C 1996
D 1986
Trả lời:
Whittaker phân loại thế giới sống thành năm giới vào năm 1969
Trang 6Đáp án cần chọn là: B
Câu 12: Ai là người đã phân loại thế giới sống thành 5 giới?
A Carl Linnaeus
B Robert Hooke
C Fahrenheit
D Whittaker
Trả lời:
Người đã phân loại thế giới sống thành 5 giới là Whittaker
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí nào:
A Đặc điểm tế bào ( tế bào nhân sơ hay nhân thực)
B Mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa bào)
C Môi trường sống (dưới nước hay trên cạn, )
D Tất cả các đáp án trên đều đúng
Trả lời:
Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí như sau: đặc điểm tế bào ( tế bào nhân sơ hay nhân thực), mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa bào), môi trường sống (dưới nước hay trên cạn, ), kiểu dinh dưỡng (tự dưỡng hay dị dưỡng) Đáp án cần chọn là: D
Câu 14: Những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, dị dưỡng, có
khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng thuộc giới nào
A Thực vật
B Động vật
C Nấm
D Nguyên sinh
Trả lời:
Trang 7Giới động vật: gồm những sinh vtaj có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng
Khác với giới thực vật là giới động vật dị dưỡng và có khả năng di chuyển
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15: Giới nguyên sinh có đặc điểm gì
A Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được
B Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng
C Gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được
D Gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi trường sống đa dạng
Trả lời:
Giới nguyên sinh: gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi rường sống đa dạng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 16: Chọn câu đúng Đặc điểm của giới Nguyên sinh là
A Có cấu tạo tế bào nhân sơ
B Sống trên môi trường cạn hoặc kí sinh
C Đại diện trùng roi, tảo,…
D Sống hoàn toàn tự dưỡng
Trả lời:
Đại diện trùng roi, tảo,… là đúng
Đáp án cần chọn là: C
Câu 17: Đặc điểm nào dưới đây là sai khi nói về giới Thực vật
A Di chuyển tự do trong nước
Trang 8B Thực hiện quang hợp thải oxygen
C Môi trường sống đa dạng
D Có cấu tạo đa bào, nhân thực
Trả lời:
Thực vật không chuyển tự do trong nước
Đáp án cần chọn là: A
Câu 18: Đặc điểm nào sau đây của giới Khởi sinh là đúng
A Có cấu tạo tế bào phức tạp
B Đại diện là vi khuẩn E.coli,…
C Môi trường sống trên cạn
D Sống đời sống dị dưỡng
Trả lời:
Đặc điểm nào sau đây của giới Khởi sinh là đúng là đại diện là vi khuẩn E.coli,…
Đáp án cần chọn là: B
Câu 19: Đặc điểm nào dưới đây của Giới Nấm là đúng
A Đại diện là rêu, lúa nước,…
B Có khả năng di chuyển
C Sống dị dưỡng
D Môi trường sống khô ráo
Trả lời:
Đặc điểm của Giới Nấm là đúng là sống dị dưỡng
Đáp án cần chọn là: C
Câu 20: Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là gì?
A Thực rất đa dạng, phong phú
B Thực vật sống ở khắp nơi trên trái đất
C Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng duy chuyển, trả lời chậm với các kích thích của môi trường
Trang 9D Cả ba đáp án trên đều đúng
Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng duy chuyển, trả lời chậm với các kích thích của môi trường
Đáp án cần chọn là: C
Trả lời:
Điểm khác cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng duy chuyển, trả lời chậm với các kích thích của môi trường
Đáp án cần chọn là: C
Câu 21: Cho biết trùng roi thuộc giới nào:
A Khởi sinh
B Nguyên sinh
C Nấm
D Thực vật
Trả lời:
Trùng roi thuộc giới nguyên sinh do chúng có những đặc điểm sau: cấu tạo tế bào nhân thực, phần lớn cơ thể đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, sống trong môi trường nước hoặc trên cơ thể sinh vật
Đáp án cần chọn là: B
Câu 22: Tại sao tảo lục có khả năng quang hợp mà không được xếp vào giới thực
vật
A Tảo luc có cấu tạo tế bào nhân sơ
B Tảo lục sống tự dưỡng
C Tảo lục có môi trường sống đa dạng
D Tảo lục có cơ thể đơn bào
Trả lời:
Trang 10Tảo lục có khả năng quang hợp giống thực vật mà không được xếp vào giới thực vật vì cơ thể chúng có cấu tạo cơ thể đơn bào nên được xếp vào giới nguyên sinh Đáp án cần chọn là: A
Câu 23: Có bao nhiêu cách gọi tên sinh vật:
A 1
B 2
C 3
D 4
Trả lời:
+ Tên phổ thông: Có trong danh mục tra cứu
+ Tên khoa học: Theo tên chi/giống và tên loài
+ Tên địa phương: Gọi truyền thống theo vùng miền, quốc gia
Đáp án cần chọn là: C
Câu 24: Người đưa ra cách gọi tên khoa học của các loài là
A Carl Linnaeus
B Robert Hooke
C Fahrenheit
D Celsius
Trả lời:
Người đưa ra cách gọi tên khoa học của các loài là Carl Linnaeus
Đáp án cần chọn là: A
Câu 25: Tên địa phương của loài được hiểu là
A Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
B Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
D Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố)
Trả lời:
Trang 11Tên địa phương của loài được hiểu là cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
Đáp án cần chọn là: A
Câu 26: Tên khoa học của loài được hiểu là
A Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
B Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
D Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố)
Trả lời:
Tên khoa học của loài được hiểu là : Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 27: Tên phổ thông của loài được hiểu là
A Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
B Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
D Tên loài + Tên giống + (Tên tác giả, năm công bố)
Trả lời:
Tên phổ thông của loài được hiểu là cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
Đáp án cần chọn là: C
Câu 28: Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết
tên khoa học của loài Cáo đỏ
Trang 12A Vulpes
B Cáo đỏ
C Canidae
D Vulpes vulpes
Trả lời:
Tên giống: Vulpes
Tên loài: vulpes
Tên khoa học: Vulpes vulpes
Đáp án cần chọn là: D
Câu 29: Tên khoa học của loài người hiện đại là
A Homo sapiens
B Denisovans
C Neanderthals
D Homo erectus
Trả lời:
Tên khoa học của loài người hiện đại là Homo sapiens
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10: Loài ếch sau có tên khoa học Odorrana livida , tên giống của nó là
Trang 13A Odorrana livida
B Odorrana
C Livida
D Cả ba đáp án trên đều sai
Trả lời:
Tên giống của nó là Odorrana
Tên loài của nó là Livida
Đáp án cần chọn là: B