1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trắc nghiệm khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án – kết nối tri thức phần (4)

9 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án – kết nối tri thức phần (4)
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học tự nhiên lớp 6
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 409,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 41 Biểu diễn lực Câu 1 Độ lớn của lực là A Độ mạnh hay yếu của lực B Đại lượng phụ thuộc vào cảm nhận của từng người C Đại lượng có thể cảm nhận bằng mắt thường D Đại lượng có thể dùng tai để cảm[.]

Trang 1

Bài 41 Biểu diễn lực Câu 1: Độ lớn của lực là:

A Độ mạnh hay yếu của lực

B Đại lượng phụ thuộc vào cảm nhận của từng người

C Đại lượng có thể cảm nhận bằng mắt thường

D Đại lượng có thể dùng tai để cảm nhận

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Độ lớn của lực là độ mạnh hay yếu của lực

B, C, D sai vì độ lớn của lực được đo bằng lực kế

Câu 2: Trường hợp nào sau đây hai lực có độ lớn bằng nhau?

A Lực tay búng cho quả bóng tennis lăn trên mặt bàn và lực chân sút một quả bóng bay đi

B Lực hai bàn tay của hai bạn đang chơi vật tay chưa phân thắng bại

C Lực ngón tay gõ bàn phím và lực mở cửa của bàn tay

D Lực của người khi dắt xe đạp và lực của người khi dắt xe máy

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

A – Lực chân sút bóng mạnh hơn lực tay búng

C – Lực mở cửa mạnh hơn lực gõ bán phím

Trang 2

D – Lực dắt xe máy lớn hơn lực dắt xe đạp

Câu 3: Trường hợp nào sau đây, có hai lực có độ lớn khác nhau?

A Lực đẩy của gió và lực giữ của tay tác dụng vào quả bóng bay làm nó không bị bay đi

B Lực kéo của hai đội khi chơi kéo co mà dây chưa lệch sang bên nào

C Lực của người 20 kg và của người 80 kg tác dụng lên chiếc đệm khi ngồi trên nó

D Cả ba đáp án trên đều đúng

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Lực của người 20 kg nhỏ hơn lực của người 80 kg tác dụng lên chiếc đệm khi ngồi trên nó

Câu 4: Sắp xếp các lực sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:

(1) Lực nâng của tay khi bê một thùng hàng 40 kg

(2) Lực đỡ của bàn tay khi cầm một quả cam

(3) Lực đỡ của tay khi bế một em bé 1 tuổi

A (1), (2), (3)

B (3), (2), (1)

C (2), (3), (1)

D (3), (1), (2)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trang 3

Các lực sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ tới lớn: (2), (3), (1)

Câu 5: Nối tên của một số lực với độ lớn dự đoán tương ứng:

(1) Lực tay xách chiếc cặp

(2) Lực ném của vận động viên ném đĩa

(3) Lực kéo của đầu máy tàu hỏa

a) 240 000 N b) 25 N c) 270 N

A (1) – a, (2) – b, (3) – c

B (1) – b, (2) – c, (3) – a

C (1) – a, (2) – c, (3) – b

D (1) – c, (2) – b, (3) – a

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tên của một số lực với độ lớn dự đoán tương ứng: (1) – b, (2) – c, (3) – a Câu 6: Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp ở nước ta, đơn vị của lực là:

A Mét

B Ki-lô-gam

C Niu-tơn

D Mét khối

Hướng dẫn giải

Trang 4

Đáp án đúng là: C

Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp ở nước ta, đơn vị của lực là: Niu-tơn (N)

Câu 7: Dụng cụ dùng để đo lực là:

A Thước thẳng

B Cân Rô-bec-van

C Bình chia độ

D Lực kế

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

A – đo chiều dài

B – đo khối lượng

C – đo thể tích

Câu 8: Sắp xếp các bước sau theo thứ tự đúng các bước đo lực bằng lực kế:

(1) Móc vật vào lực kế, kéo hoặc giữ lực kế theo phương của lực cần đo (2) Điều chỉnh lực kế về số 0

(3) Ước lượng độ lớn của lực

(4) Chọn lực kế thích hợp

(5) Đọc và ghi kết quả đo

A (1), (2), (3), (4), (5)

Trang 5

B (4), (3), (2), (1), (5)

C (3), (4), (2), (1), (5)

D (5), (2), (1), (4), (3)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Các bước sắp xếp theo thứ tự đúng:

(3) Ước lượng độ lớn của lực

(4) Chọn lực kế thích hợp

(2) Điều chỉnh lực kế về số 0

(1) Móc vật vào lực kế, kéo hoặc giữ lực kế theo phương của lực cần đo

(5) Đọc và ghi kết quả đo

Câu 9: Cho biết phương và chiều của lực do hai chân vận động viên thể dục dụng cụ tác dụng lên

mặt sàn khi thực hiện động tác tiếp đất

A Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

B Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên

C Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

D Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trang 6

Vật rơi theo phương của trọng lực nên phương và chiều của lực do hai chân vận động viên thể dục dụng cụ tác dụng lên mặt sàn khi thực hiện động tác tiếp đất là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

Câu 10: Cho biết phương và chiều của lực do chiếc ô tô cứu hộ tác dụng lên chiếc ô tô bị hỏng

khi đi trên đường, biết hai xe đang hướng tới phía bên trái khi nhìn từ vị trí của người quan sát

A Phương thẳng đứng, chiều từ trái sang phải

B Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái

C Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên

D Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chiếc ô tô cứu hộ tác dụng lên chiếc ô tô bị hỏng khi đi trên đường nên phương của lực nằm ngang Hai xe đang hướng tới phía bên trái nên chiều của lực là từ phải sang trái

Câu 11: Khi biểu diễn một lực, ta lưu ý đến những yếu tố nào?

A Gốc, phương, độ lớn

B Gốc, phương, chiều

C Phương, chiều, độ lớn

D Gốc, phương, chiều, độ lớn

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trang 7

Khi biểu diễn một lực, ta lưu ý đến những yếu tố: gốc, phương, chiều, độ lớn

Câu 12: Một lực có độ lớn 160 N, biểu diễn bằng một mũi tên nằm ngang chia làm 4 đoạn, thì tỉ

xích được thể hiện trên hình vẽ sẽ tương ứng với:

A 16 N

B 30 N

C 40 N

D 80 N

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Một lực có độ lớn 160 N, biểu diễn bằng một mũi tên nằm ngang chia làm 4 đoạn Vậy tỉ xích

được thể hiện trên hình vẽ sẽ tương ứng với

Câu 13: Lực trong trường hợp sau có phương, chiều thế nào?

A Phương nằm ngang, chiều từ dưới lên trên

B Phương xiên một góc 300 so với phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới

C Phương xiên một góc 300 so với phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới

D Phương xiên một góc 300 so với phương nằm ngang, chiều từ dưới lên trên

Hướng dẫn giải

Trang 8

Đáp án đúng là: B

Phương xiên một góc 300 so với phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới

Câu 14: Lực trong trường hợp sau có độ lớn bằng:

A 200 N

B 400 N

C 600 N

D 800 N

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Lực có độ lớn bằng 600 N vì mũi tên dài 3 đoạn mỗi đoạn ứng với 200 N

Câu 15: Lực trong hình sau chọn tỉ xích bằng bao nhiêu?

A 1500 N

B 750 N

C 300 N

Trang 9

D 500 N

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Lực trong hình chọn tỉ xích là 500 N vì lực có độ lớn là 1500N được chia thành 3 đoạn nên mỗi

Ngày đăng: 02/02/2023, 23:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w